ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG 2021TÍN CHỈ 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG I Câu hỏi bán trắc nghiệm 1 Các bên có quyền hoàn toàn tự do thể hiện ý chí của mình khi giao kế
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG 2021
TÍN CHỈ 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG
I Câu hỏi bán trắc nghiệm
1 Các bên có quyền hoàn toàn tự do thể hiện ý chí của mình khi giao kết hợp đồng dân sự
2 Mọi sự thỏa thuận không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức
xã hội đều là hợp đồng
3 Người từ đủ 18 tuổi trở lên thì được xác lập, thực hiện mọi hợp đồng dân sự
4 Chỉ có hợp đồng dân sự do người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ xác lập mới có hiệu lực pháp luật
5 Mọi hợp đồng có nội dung, mục đích không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì đều có hiệu lực pháp luật
6 Hợp đồng do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người
bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập thực hiện thì vô hiệu
7 Mọi hợp đồng liên quan đến tài sản của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự phải được xác lập thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật
8 Hợp đồng bị lừa dối, đe dọa thì vô hiệu
Trang 29 Hợp đồng vi phạm quy định về hình thức thì vô hiệu.
10 Hành vi quảng cáo phóng đại trên phương tiện thông tin đại chúng là hành vi lừa dối có thể dẫn đến vô hiệu hợp đồng
11 Mọi hợp đồng bị che dấu bởi một hợp đồng giả tạo thì đều có hiệu lực pháp luật
12 Hợp đồng vô hiệu thì không có giá trị pháp lý ngay từ thời điểm giao kết
13 Trong trường hợp hợp đồng vô hiệu mà tài sản trong giao dịch đã được chuyển giao cho người thứ ba ngay tình bằng một hợp đồng khác thì hợp đồng đó cũng
vô hiệu
14 Các bên có thể thỏa thuận về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng
15 Trong trường hợp đề nghị giao kết hợp đồng có ấn định thời gian thì việc trả lời chấp nhận chỉ được coi là hợp lệ khi được thực hiện trong thời hạn đó
16 Đề nghị giao kết hợp đồng không ấn định thời hạn thì không có giá trị pháp lý
17 Trong trường hợp bên đề nghị giao kết hợp đồng chết hoặc mất năng lực hành
vi dân sự thì đề nghị giao kết hợp đồng không còn giá trị
18 Bên đề nghị giao kết hợp đồng có quyền thay đổi hoặc rút lại đề nghị giao kết hợp đồng trong trường hợp bên được đề nghị chưa trả lời chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng
19 Đề nghị giao kết hợp đồng phải thể hiện đầy đủ các nội dung cơ bản của hợp đồng
20 Mọi lời đề nghị giao kết hợp đồng trong đó thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng thì đều có hiệu lực pháp luật
21 Quảng cáo bán hàng trên báo là một lời đề nghị giao kết hợp đồng
22 Thời điểm có hiệu lực của lời đề nghị giao kết hợp đồng là thời điểm bên được
đề nghị nhận được đề nghị giao kết hợp đồng
Trang 323 Thời điểm bên được đề nghị nhận được đề nghị giao kết hợp đồng là thời điểm lời đề nghị được chuyển đến nơi cứ trú hoặc trụ sở của bên được đề nghị
24 Khi lời đề nghị được chuyển vào hệ thống thông tin chính thức của bên được
đề nghị thì bên được đề nghị được coi là đã nhận được lời đề nghị giao kết hợp đồng
25 Khi bên được đề nghị trả lời chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng đúng thời hạn mà không được bên đề nghị giao kết hợp đồng thì được yêu cầu bồi thường thiệt hại từ bên đề nghị
26 Trong mọi trường hợp thì bên đề nghị đều có thể thay đổi, rút lại hoặc hủy bỏ
đề nghị giao kết hợp đồng
27 Bên đề nghị giao kết hợp đồng có thể rút lại đề nghị giao kết hợp đồng khi bên được đề nghị chưa trả lời chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng
28 Bên đề nghị có thể hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng nếu như bên được đề nghị chưa trả lời chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng
29 Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng chỉ có hiệu lực khi được thực hiện theo phương thức tương xứng với phương thức đưa ra lời đề nghị
30 Trả lời chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng đến chậm vì lý do khách quan thì bên đề nghị buộc phải giao kết hợp đồng với bên được đề nghị
31 Khi bên đề nghị giao kết hợp đồng không ấn định thời hạn trả lời thì bên được
đề nghị phải trả lời ngay
32 Bên được đề nghị có quyền rút lại trả lời chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng bất cứ khi nào
33 Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm hợp đồng được giao kết
34 Thời điểm hợp đồng giao kết là thời điểm các bên thỏa thuận xong nội dung cơ bản của hợp đồng
35 Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng có thể được thể hiện dưới bất kỳ hình thức nào
36 Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng sẽ làm mất hiệu lực của hợp đồng đã được lập trước đó
37 Hợp đồng chấm dứt khi một trong các bên chủ thể chết hoặc chấm dứt sự tồn tại
38 Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm cho hợp đồng không có giá trị pháp lý kể
từ thời điểm giao kết
Trang 439 Hợp đồng được giao kết bằng lời nói, sau đó các bên lập thành văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm bên sau cùng ký vào bản hợp đồng
40 Thời điểm giao kết của hợp đồng bằng văn bản có công chứng, chứng thực là thời điểm hoàn thành việc công chứng, chứng thực
41 Trong mọi trường hợp bên có nghĩa vụ giao vật không thực hiện nghĩa vụ của mình thì phải bồi thường thiệt hại
42 Trong nghĩa vụ giao vật thì bên có nghĩa vụ luôn buộc phải giao chính vật đó, nếu vật không còn thì phải giao vật cùng loại
43 Trong mọi trường hợp bên có nghĩa vụ thực hiện công việc mà không thực hiện thì bên có quyền luôn được yêu cầu bên kia thực hiện nghĩa vụ của mình
44 Khi đối tượng của nghĩa vụ là công việc không thể thực hiện được thì bên có nghĩa vụ được giải phóng khỏi nghĩa vụ
45 Trong mọi trường hợp, khi có tranh chấp phát sinh từ hợp đồng các bên có quyền lựa chọn phương thức giải quyết bằng tòa án hoặc trọng tài
46 Trong việc giải quyết tranh chấp hợp đồng bằng hòa giải thì các bên có nghĩa
vụ buộc phải thực hiện khuyến nghị của hòa giải viên hoặc tổ chức hòa giải
47 Phạt vi phạm hợp đồng chỉ được áp dụng khi các bên có thỏa thuận điều khoản phạt vi phạm trong hợp đồng
48 Phạt vi phạm hợp đồng không được áp dụng đồng thời với trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng đối với cùng một hành vi vi phạm hợp đồng
49 Mức phạt trong phạt vi phạm hợp đồng chỉ giới hạn trong 8% giá trị nghĩa vụ
50 Khi các bên chỉ thỏa thuận về phạt vi phạm hợp đồng nhưng nếu mức phạt không đủ bù đắp thiệt hại xảy ra thì bên bị thiệt hại có quyền yêu cầu áp dụng trách nhiệm bồi thường thiệt hại
51 Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng chỉ phát sinh khi bên
vi phạm hợp đồng có lỗi cố ý
Trang 552 Trọng mọi trường hợp giữa các chủ thể tồn tại quan hệ hợp đồng thì trách nhiệm dân sự phát sinh giữa họ luôn là trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng
53 Mọi hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa
vụ trong hợp đồng đều là hành vi trái pháp luật làm phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng
54 Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng chỉ phát sinh khi các bên có thỏa thuận trong hợp đồng
55 Mức phạt trong trách nhiệm phạt do vi phạm hợp đồng được xác định căn cứ vào thiệt hại thực tế
56 Mọi thiệt hại thực tế xảy ra do hành vi vi phạm hợp đồng đều được bồi thường toàn bộ
57 Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng có thể được miễn trừ nếu các bên có thỏa thuận trong hợp đồng hoặc do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên có quyền
58 Phạt vi phạm hợp đồng có thể được áp dụng khi các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định về phạt vi phạm hợp đồng
Trang 6II CÂU HỎI TỰ LUẬN
1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại hợp đồng?
2 Phân biệt hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại?
3 Các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng?
4 Thế nào là hợp đồng vô hiệu? Phân loại hợp đồng vô hiệu?
5 So sánh hợp đồng vô hiệu tương đối và hợp đồng vô hiệu tuyệt đối?
6 So sánh hợp đồng vô hiệu do lừa dối và nhầm lẫn?
7 Phân tích các điều kiện để một sự đe dọa dẫn đến vô hiệu hợp đồng? Cho ví dụ
8 So sánh hợp đồng có sự lừa dối và hợp đồng giả tạo? Cho ví dụ mỗi loại hợp đồng này
9 Phân tích hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu?
10 Đề nghị giao kết hợp đồng là gì? Yêu cầu pháp lý của đề nghị giao kết hợp đồng?
11 Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng là gì? Yêu cầu pháp lý của trả lời chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng?
12 Hiệu lực ràng buộc của đề nghị giao kết hợp đồng?
13 Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng?
14 So sánh hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng và rút lại đề nghị giao kết hợp đồng?
Trang 715 Trình bày về việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng và hậu quả pháp lý của sửa đổi, bổ sung hợp đồng?
16 Các căn cứ làm chấm dứt hợp đồng? So sánh đơn phương chấm dứt hợp đồng
và hủy bỏ hợp đồng?
17 So sánh quy định của BLDS 2005 với BLDS 2015 về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng? Theo anh (chị) những sửa đổi này có hợp lý không? Tại sao?
18 So sánh quy định của BLDS 2005 và BLDS 2015 về việc giải quyết hậu quả pháp lý của hợp đồng vi phạm quy định về hình thức? Đánh giá của anh (chị) về quy định của BLDS 2015 về hậu quả pháp lý của hợp đồng vi phạm quy định
về hình thức?
19 So sánh trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng và trách nhiệm dân sự trong hợp đồng
20 Phân biệt hợp đồng kinh tế và hợp đồng dân sự
21 Phân tích các điều kiện làm phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng
22 Phân tích khái niệm, điều kiện áp dụng và mức phạt trong phạt vi phạm hợp đồng
23
Trang 8BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
(tất cả bài tập sử dụng BLDS 2015 để giải quyết)
TÌNH HUỐNG 1:
A (19 tuổi) là người bị mắc chứng tâm thần phân liệt, thể hưng cảm (lúc tỉnh táo bình thường, lúc lên cơn thì không thể kiểm soát được hành vi) thường làm nhiều việc không kiểm soát được Tuy vậy vào lúc tỉnh táo thì A vẫn như người bình thường Một hôm A đem xe máy hiệu Vespa LX của mình bán cho B với giá 10 triệu đồng lấy tiền đi chơi và tiêu xài hết Gia đình tìm kiếm A khắp nơi, nhưng không thấy liền nhắn tin tìm A trên đài truyền hình địa phương Vài hôm sau A về cả nhà mới biết A đã bán rẻ chiếc xe Vespa LX của mình cho B để lấy tiền đi chơi Hỏi tại sao A làm như vậy thì A ngơ ngác không nói được gì và dường như không biết chuyện gì đã xảy ra Hãy xác định hướng giải quyết trong các tình huống dưới đây:
1 Nếu cha mẹ A đến đòi B trả lại xe với lý do: hợp đồng giao kết với người mất năng lực hành vi dân sự thì có được không? Tại sao?
2 Các anh (chị) hãy tư vấn cho gia đình A đòi lại chiếc xe từ B.
3 Theo anh (chị) trong tình huống trên, có khi nào hợp đồng của A và B vẫn có hiệu lực pháp luật không? Cơ sở pháp lý?
TÌNH HUỐNG 2:
M và N là vợ chồng, có tài sản chung là một chiếc xe ô tô Chiếc xe đứng tên của
M Một hôm, do cần tiền làm ăn nên M bàn với N bán chiếc xe nhưng N không đồng ý Vì quá cần tiền nên M vẫn đem chiếc xe của mình bán cho E Vì không hiểu biết pháp luật, mà M lại nói là xe đứng tên của M nên không cần sự đồng ý của N trong việc mua bán Tin lời của M nên E đã mua chiếc xe của M với giá 400 triệu đồng Sau khi hoàn thành thủ tục sang tên đổi chủ, E đã bán chiếc xe cho F với giá 500 triệu đồng Sau đó, gia đình N phát hiện ra M đã bán xe mà chưa có sự đồng ý mình nên yêu cầu E phải trả lại xe cho mình và M sẽ trả lại tiền cho E Không đồng ý với yêu cầu của N nên giữa họ phát sinh tranh chấp Hỏi:
1 Hợp đồng mua bán giữa M và N có thể bị tòa án tuyên bố vô hiệu không? Vì sao?
Trang 92 Nếu hợp đồng giữa M và E bị vô hiệu thì hợp đồng giữa E và F có bị vô hiệu hay không? F có phải trả lại xe cho E để E trả lại cho M, N hay không? Nếu
có thì trong trường hợp nào?
3 Nếu F phải trả lại xe cho E để E trả xe cho M, N thì quyền lợi của F phải giải quyết như thế nào? Nếu không thì quyền lợi của N giải quyết như thế nào?
TÌNH HUỐNG 3
Cụ X (95 tuổi) bị tại biến mạch máu não dẫn đến bị liệt hai chân Cụ có một ngôi nhà được định giá là 1,5 tỷ, và một cuốn sổ tiết kiệm có giá trị 200 triệu Một hôm,
cụ gọi con gái là Y đến và lập hợp đồng bán rẻ cho con gái là Y và con rể là Z ngôi nhà nói trên với giá 1 tỷ Hợp đồng được công chứng bởi công chứng viên theo đúng thủ tục luật định Số tiền bán nhà thu được cụ lập hợp đồng tặng cho con trai
út là P, còn cuốn sổ tiết kiệm thì giao cho con trai cả là Q để sau này lo ma chay cho cụ khi cụ qua đời Vì phần của mỗi người là không bằng nhau nên anh Q cho rằng cụ lập các hợp đồng trên tại thời điểm không nhận thức, làm chủ được hành vi
do bị mất năng lực hành vi dân sự Anh Q đã khởi kiện với các yêu cầu sau:
1 Yêu cầu tòa án tuyên bố cụ X bị mất năng lực hành vi dân sự do tuổi đã cao, lại bị tàn tật Và tự nguyện nhận làm người giám hộ cho cụ X
2 Yêu cầu tòa án tuyên bố các hợp đồng trên vô hiệu do được xác lập tại thời điểm cụ X đang không nhận thức làm chủ được hành vi
Hỏi các yêu cầu trên của anh Q có thể được tòa án chấp nhận hay không? Vì sao?
TÌNH HUỐNG 4:
M mua chiếc máy tính của N với giá 30 triệu đồng Sau đó, vì thiếu tiền nên M mang chiếc máy đến nhà E để yêu cầu cầm cố để vay của E 20 triệu đồng, hợp đồng cầm cố có đăng ký tại Trung tâm quốc gia đăng ký giao dịch bảo đảm Một hôm, I đến chơi nhà E thì nhìn thấy chiếc máy và phát hiện chiếc máy là của mình
bị mất cắp cách đây 1 năm, nên đòi máy về Nếu chiếc máy tính nói trên là do N trộm của I rồi nói dối là máy tính của mình để bán lại cho M Anh (chị) hãy áp dụng các quy định của pháp luật về hợp đồng và giao dịch bảo đảm xác định:
1 E có phải trả lại máy tính cho I hay không? Vì sao?
2 Trong các hợp đồng trên, có hợp đồng nào có thể bị tòa án tuyên bố vô hiệu không? Nếu vô hiệu thì thuộc trường hợp vô hiệu nào từ Điều 123 đến Điều
129 BLDS? Vì sao?
Trang 10TÌNH HUỐNG 5:
A (bên bán) và B (bên mua) ký hợp đồng mua bán nhà với giá 1 tỷ Hai năm sau, Tòa án tuyên bố hợp đồng mua bán nhà giữa A và B vô hiệu và buộc các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận
Hãy xác định hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu trên trong các trường hợp sau:
1 Tại thời điểm xét xử sơ thẩm, ngôi nhà trên được định giá là 2 tỷ đồng thì
A phải trả lại tiền theo giá nhà tại thời điểm giao kết hợp đồng hay thời điểm xét xử
sơ thẩm?
2 Trong thời gian B chiếm hữu, sử dụng, ngôi nhà bị xuống cấp, hư hỏng, B
có phải bồi thường hay không?
3 Trong thời gian chiếm hữu ngôi nhà, B dùng một phần ngôi nhà cho thuê Vậy khoản thu nhập có được từ việc cho thuê này xử lý như thế nào?
4 Giả sử, sau khi mua nhà, B đã xây dựng thêm 2 phòng phía sau ngôi nhà làm tăng giá trị ngôi nhà thêm 100 triệu, việc xây dựng này được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cho phép và bên bán biết và không phản đối Phần giá trị tăng thêm này xử lý như thế nào?
Tình huống 6:
A đến của hàng của B, nhìn thấy một chiếc áo rất thích A hỏi giá mua, B trả lời
áo này B bán với giá 250 000 đồng A trả giá 200 000 đồng Sau một lát suy nghĩ B trả lời đồng ý bán thì A nhìn thấy chiếc áo khác ở của hàng bên cạnh thích hơn Vì vậy, A không mua áo nữa mà bỏ đi
Anh (chị) hãy cho biết B có thể buộc A phải mua chiếc áo kể trên hay không? Tại sao?
Tình huống 7:
M gọi điện đến cho N để đặt may 10 tấm rèm cửa N trả lời là 3 hôm nữa sẽ cho người đến đo cửa để may rèm, M đồng ý Nhưng 3 hôm sau người của N đến đo thì M nói rằng E đã may cho M rồi Hỏi M có buộc phải tiếp nhận việc thực hiện hợp đồng may rèm cửa của N hay không? Hướng giải quyết phù hợp với quy định của pháp luật cho vụ việc nêu trên
Trang 11Tình huống 8:
Do cần về quê gấp nên A gọi điện cho hãng xe taxi M để thuê xe taxi Nhân viên tổng đài của M trả lời, 15 phút nữa xe của M sẽ đến đón A tại địa chỉ nhà
A Vì sốt ruột nên chờ được 10 phút thì A nhìn thấy 1 chiếc taxi của hãng V chạy qua, A vẫy chiếc xe đó và được người lái xe chấp nhận chở A về quê Đúng 15 phút sau khi tổng đài trả lời thì xe taxi của M đến đón A tại địa điểm
đã thỏa thuận nhưng A đã đi xe khác Hỏi:
a M có thể khởi kiện buộc A phải thực hiện hợp đồng với mình hoặc bồi thường thiệt hại hay không?
b Trong trường hợp trên thì A có được rút lại đề nghị giao kết hợp đồng nữa hay không? Vì sao?
Tình huống 9:
X thuê Y biểu diễn 2 bài hát trong một chương trình ca nhạc Nhưng đến ngày diễn
ra chương trình thì Y bị ốm nên không thể biểu diễn được 2 bài hát đã thỏa thuận
Vì sự việc Y ốm diễn ra đột xuất nên trong thời gian thời gian đó X không thuê được người biểu diễn thế vào đoạn chương trình mà đáng lẽ ra Y biểu diễn Điều này dẫn đến X phải thỏa thuận hoàn lại 10% tiền vé cho khán giả Hỏi:
a X có quyền buộc Y phải biểu diễn theo hợp đồng đã ký với X nêu trên theo Đ 304 BLDS hay không? Vì sao?
b Điều này khác gì so với việc, ngay từ khi ký hợp đồng Y biết rằng vào khoảng thời gian diễn ra chương trình Y đã phải đi nghĩa vụ quân sự nhưng vẫn ký hợp đồng biểu diễn với X Đến ngày diễn ra chương trình thì Y đang phục vụ trong quan đội nên không tham gia vào chương trình dẫn đến gây ra thiệt hại cho X
c Hãy xác định thiệt hại có thể có đối với X trong trường hợp trên
Tình huống 10