+ Khổ cầu phù hợp với mặt cắt ngang các tuyến đường1.1.7 Chỗ giao nhau các tuyến đường + Đường cao tốc, đường Quốc lộ giao với đường phố chính hoặc vị trí nút giao có nhiều xung đột phải
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Tỉnh Ninh Bình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-
-Số: 2293/QĐ-UB Ninh Bình, ngày 24 tháng 9 năm 2004
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NINH BÌNH
V/v phê duyệt Quy hoạch chi tiết hệ thống giao thông đô thị
thị xã Ninh Bình đến năm 2010
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng được ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 và được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000, Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/1/2003 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 322/BXD-ĐT ngày 28/12/1993 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy định lập các đồ án quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định 16/2004/NĐ-CP ngày 9/11/2004 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính mở rộng thị xã Ninh Bình
Căn cứ quyết định số 2306/QĐ-UB ngày 10/3/2003 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc phê duyệt dự án điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Ninh Bình năm 2002-2020;
Xét hồ sơ Quy hoạch và đề nghị của Sở Giao thông - Vận tải tại tờ trình
số 717/TT-QLDA ngày 02/8/2004;
QUYẾT ĐỊNH
Đ
iều 1: Phê duyệt Quy hoạch chi tiết hệ thống giao thông đô thị thị xã
Ninh Bình đến năm 2010, gồm những nội dung sau:
1- Quy hoạch Hệ thống giao thông đường bộ
1.1 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật:
1.1.1 Tiêu chuẩn thiết kế sử dụng
+ Các tuyến đường vành đai: TCVN 4054-98
Trang 2+ Các đường đô thị: 20 TCN 104-83
+ Công trình cầu cống: 22 TCN 18-79 và 22 TCN 272-01
1.1.2 Tiêu chuẩn mặt cắt ngang đường
+ Các tuyến vành đai: quy mô 4 6 làn xe ôtô, 2 làn xe thô sơ
+ Các tuyến giao thông đối ngoại; 4 làn xe ôtô, 2 làn xe thô sơ và vỉa
hè có bề rộng từ 2,55m
+ Các tuyến đường đô thị: mặt đường 48 làn xe, vỉa hè 410m, giải phân cách giữa 210, bố trí hệ thống cống dọc thoát nước 2 bên vỉa hè, bố trí các cống ngang kỹ thuật bằng cống hộp BTCT 1x1m khoảng cách 500m/l cống Bố trí hệ thống cây xanh và đèn chiếu sáng theo tiêu chuẩn đường đô thị
1.1.3 Kết cấu mặt đường:
+ Mặt đường chủ yếu dùng kết cấu thảm bê tông nhựa trên lớp móng CPĐD, một số tuyến dùng mặt đường BTXM
+ Mô đuyn đàn hồi yêu cầu:
- Đường phố chính cấp II: Ey/c ≥ 1600 daN/m2
- Đường khu vực nội thị: Ey/c ≥ 1500 daN/m2
- Đường vận tải cho tuyến vành đai: Ey/c ≥ 1500 daN/m2
1.1.4 Hệ cao độ và toạ độ
+ Theo hệ cao độ và toạ độ Quốc gia
1.1.5 Cao độ nền mặt đường
+Theo cao độ san nền của thị xã Ninh Bình, khống chế theo cao độ tại các vị trí giao cắt QL1A, QL10 và đường nội thị trong khu vực
1.1.6 Các công trình cầu trên các tuyến (cầu vượt ĐS và cầu qua sông Vân)
+ Kết cấu vĩnh cửu bằng BT và BTCTDƯL
+ Ứng dụng công nghệ tiên tiến, đảm bảo tính mỹ quan cho các công trình cầu theo tiêu chuẩn cầu thành phố
+ Tải trọng thiết kế H30, XB80
Trang 3+ Khổ cầu phù hợp với mặt cắt ngang các tuyến đường
1.1.7 Chỗ giao nhau các tuyến đường
+ Đường cao tốc, đường Quốc lộ giao với đường phố chính hoặc vị trí nút giao có nhiều xung đột phải giao khác mức, có cầu vượt
+ Đường phố chính giao nhau hoặc đường phố chính giao với đường vành đai bố trí các nút giao cùng độ cao bằng các đảo xuyến hoặc đảo dẫn hướng
+ Các đường cấp nội bộ giao nhau bố trí đảo an toàn, có đèn tín hiệu 1.1.8 Công trình thoát nước:
+ Bố trí hệ thống thoát nước đúng tiêu chuẩn phù hợp với vị trí và quy
mô tiêu thoát nước toàn thị xã
1.2 Nội dung chi tiết quy hoạch các tuyến
1.2.1 Các tuyến giao thông đối ngoại và tuyến vành đai
a- Tuyến T1-1: Đoạn tuyến QL1A tại Km 259 + 800 Km 262+ 500 chiều dài 2,7 km, nâng cấp cải tạo đạt tiêu chuẩn Bn = 33,, Bm= 22m, vỉa hè 2x5m
b- Tuyến T1-2: Đoạn tuyến QL1A từ Km 267 + 800 đến Km 270+200 (Vũng trắm - Cầu Yên) dài 2,4km nâng cấp cải tạo đạt tiêu chuẩn Bn=24m, Bm=20m
c- Tuyến T1-3: đoạn tuyến QL10 từ Km 141+700 (ngã ba Ninh Phúc) đến Km 143+700 dài 2Km nâng cấp đạt tiêu chuẩn Bn=20m, Bn=15m, vỉa hè 2x2,5m
d- Xây dựng tuyến vành đai III: (Quốc lộ 1A tránh thị xã) điểm đầu Gia Xuân (Km 251 QL1A) điểm cuối Yên Bình (Km 277 QL1A) dài 24 Km theo tiêu chuẩn:
- Giai đoạn I : 4 làn xe Bn=32m; Bm= 20m
- Giai đoạn II: 6 làn xe Bn=32m, Bm=28m
e- Xây dựng tuyến vành đai IV: (QL10 tránh thị xã) điểm đầu Km259+800 QL1A, đi dọc đê sông Đáy gặp đường Lương Văn Thăng đầu
Trang 4cầu Non Nước, đi qua cầu Vân và đường Lê Đại Hành, chạy dọc đê sông Đáy gặp đường vành đai I tại Ninh Phúc (điểm cuối) Chiều dài 8,45Km, tiêu chuẩn Bn=24m, Bm=20m
1.2.2 Hệ thống giao thông nội thị
a Xây dựng mới 34 tuyến giao thông đô thị thị xã có tổng chiều dài 89,97 Km; tiêu chuẩn kỹ thuật các tuyến như sau:
Chiều dài (Km)
Quy mô mặt cắt ngang
(m)
2 T-3-1 Kênh tiêu
T3-2
T3-3
T3-4
Giao T2 Giao T3-1 Vành đai II Giao T-2
Vũng Trắm T21 ĐgQuyết Thắng QL1B
Đê Sông Đáy
6,3 1,24 1,76 2,8
36
-18
-2x5
23 Tuyến T -24-1
Tuyến T -24-2
Tuyến T -24-3
Giao T34 Giao T19
VĐ I
T-19 VĐI Đường cao tốc
0,6 1,75 1,20
40 60 40
24 30 24
2x 2x6 2x10
Trang 529 Tuyến T -30 Giao T31 Đinh Tiên Hoàng 2,45 29 15 2x6
b Xây dựng 4 cầu vượt đường sắt theo các trục giao thông đô thị
+ Cầu vượt đường sắt tại Km113+670 (đường Lê Đại Hành) có chiều dài L=311m, chiều rộng cầu 25m
+ Cầu vượt đường sắt tại Km114+67 (đường Hoàng Diệu) có chiều dài L=311m, chiều rộng cầu 16m
+ Cầu vượt đường sắt tại km116+250 (Tuyến T21) có chiều dài L=311m, chiều rộng cầu 28m
+ Cầu vượt đường sắt tại Km 118+230 và hệ thống cầu vượt tại nút Ba Vuông: Tuỳ theo quy mô và nguồn vốn đầu tư có thể lựa chọn một trong 2 phương án sau:
* Phương án 1: Từ hướng Ninh Phúc xây dựng các cầu vượt đường sắt theo các hướng: Tam Cốc Bích Động, Hà Nội, Thanh Hoá chiều rộng mỗi cầu 9m, chiều dài các cầu: 286÷346m; bố trí 2 đảo quay xe 2 đầu nút giao phía Hà Nội và Thanh Hoá (kinh phí phương án I: 103 tỷ)
* Phương II: Từ hướng Ninh Phúc xây dựng cầu vượt đường sắt tại Km118+230; chiều dài cầu 168m; chiều rộng cầu B=25m và hệ thống nút giao thông hoàn chỉnh tại Ba Vuông (đảo xuyến tại tim QL 1A), có hệ thống cầu dẫn đi các hướng Hà Nội, Thanh Hoá, Tam Cốc Bích Động chiều dài mỗi cầu 168m, chiều rộng cầu B=25, chiều rộng cầu đảo xuyến 13m (kinh phí phương án II: 257 tỷ)
c Cải tạo nâng cấp 2 cầu vượt sông Vân và xây mới 3 cầu:
+ Cầu Vũng Trắm hiện tại chiều dài 45m, rộng 12m (Km267+800 QL1A) mở rộng bề rộng cầu thành B=25m
+ Cầu Vân hiện tại dài 45m rộng 10m mở rộng B=25
Trang 6+ Xây mới cầu vượt sông Vân thuộc tuyến T-21 có chiều dài L=45m, chiều rộng cầu B=41m
+ Xây mới cầu vượt sông Vân nối tuyến T-18 với tuyến T16 có chiều dài L=45m rộng B=21m
+ Xây mới cầu Chà Là: L=45m, B=12m
d Xây dựng các nút giao thông trong hệ thống giao thông đô thị:
+ 2 nút giao khác mức giao với đường cao tốc
+ 3 nút giao đồng mức có đảo hình xuyến
+ 4 nút giao khác mức có đảo dẫn hướng
+ Các đường đô thị chính giao nhau phải có đảo an toàn và đèn tín hiệu
e Xây dựng mới 3 bến xe khách: Tại Ninh Khánh, Ninh Phúc, Vũng Trắm, diện tích mỗi bến dự kiến 20.000m2 (2ha) và các bãi đỗ xe các điểm đỗ ôtô buýt hợp lý theo quy hoạch chung
1.2.3 Tổng mức đầu tư hệ thống giao thông đường bộ
Tổng mức đầu tư: 3.447.462.000.000 đ00
(Ba nghìn bốn trăm bốn mươi bảy tỷ, bốn trăm sáu mươi triệu đồng) Trong đó:
Xây lắp: 2.607.369 triệu đồng
GPMB: 269.910 triệu đồng
Chi phí khác: 258.232 triệu đồng
Dự phòng: 311.951 triệu đồng
1.3 Phân kỳ đầu tư quy hoạch hệ thống giao thông đường bộ:
1.3.1 Giai đoạn 1: Từ năm 20042007 (theo thứ tự ưu tiên)
Tổng mức đầu
tư (triệu đồng)
Chiều dài (Km)
Bn/Bm (m)
Chiều dài (m)
Chiều rộng (m), Diện tích
(m 2)
Trang 72 Tuyến T1-2 + Cầu
Vũng Trắm
vượt)
vượt đường sắt +
cầu Vân
vượt đường sắt +
cầu sông Vân
N6
1,8 1,75
40/24 60/30
5
7
1.3.2 Giai đoạn II: Từ năm 2008 ÷ 2010 (theo các thứ tự ưu tiên)
mức đầu
tư (triệu đồng)
Chiều dài (Km)
Bn/Bm (m)
Chiều dài (m)
Chiều rộng (m), Diện tích
(m 2)
Trang 84 Tuyến T16+Cầu 1,7 33/18 311 34 56.144
Km114+007+cầu Chà
là
29/15
5
II Quy hoạch giao thông đường sắt:
2.1 Di chuyển ga đường sắt Ninh Bình
Di chuyển ga đường sắt Ninh Bình về phía Nam cách ga cũ khoảng 1km
2.2 Xây dựng tuyến đường sắt chuyên dụng
Xây dựng tuyến đường sắt chuyên dụng nối khu công nghiệp Ninh Phúc với đường sắt Quốc Gia Chiều dài tuyến 4Km Theo phương án hướng tuyến: Điểm đầu ga đường sắt cũ (bán kính cong 500m) chạy song song với tuyến vành đai IV-2 (dọc đê sông Đáy) Điểm cuối khu công nghiệp Ninh Phúc
2.3 Tổng mức đầu tư (dự kiến) 230.000.000.000 đồng (Hai trăm ba
mươi tỷ đồng)
III Quy hoạch giao thông đường thuỷ:
3.1 Cải tạo nâng cấp cảng Ninh Bình và các cảng tự nhiên
Cải tạo, nâng cấp cảng Ninh Bình bao gồm cảng Ninh Bình và cảng Ninh Phúc, nâng cấp mở rộng các cảng tự nhiên trên các sông Vân, sông Chanh
Trang 93.2 Nạo vét các luồng vận tải đường sông
Nạo vét luồng vận tải sông Đáy để tàu phà sông biển ra vào dễ dàng Nạo vét các luồng vận tải đường đường sông như: Sông Vân, Sông Chanh để phục vụ du lịch, vận chuyển nguyên vật liệu, vật tư công, nông nghiệp
3.3 Vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư: 272 tỷ đồng
Trong đó:
- Vốn địa phương 49 tỷ đồng
IV NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
4.1 Hệ thống giao thông đường bộ
4.1.1 Các tuyến Trung ương quản lý: Do trung ương bố trí
4.1.2 Các tuyến giao thông nội thị: Nguồn vốn tỉnh bố trí và ngân sách Trung ương hỗ trợ
4.1.3 Các tuyến giao thông đối ngoại:
Đề nghị Bộ Giao thông Vận tải và các Bộ, ngành trung ương đầu tư xây dựng và hỗ trợ vốn cho địa phương
4.2 Hệ thống giao thông đường sắt, đường thuỷ
Nguồn vốn trung ương cấp
Đ
iều 2: Sở Giao thông - Vận tải chủ trì, phối hợp với UBND thị xã
Ninh Bình và các Sở, ngành liên quan: Công bố công khai, rộng rãi đầy đủ nội dung quy hoạch đã phê duyệt cho các ngành, địa phương, đơn vị và nhân dân biết, đồng thời quản lý xây dựng theo đúng quy hoạch
Đ
iều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và
Đầu tư, Tài chính, Giao thông - Vận tải, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các ngành có liên quan và Chủ tịch UBND thị xã Ninh Bình chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./
Trang 10Nơi nhận T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Đinh Văn Hùng
Đ
iều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các cơ quan có liên quan và các Đ/c có tên trong điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./
Nơi nhận: T.M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
- Chủ tịch các PCT UBND tỉnh
- Lưu VT, Vp3