1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Qd So 61-Qd-Ub Ngay 17.9.2004.Doc

13 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quyết định số 61/2004/QĐ-UB ngày 17.9.2004 phê duyệt đề án thực hiện cơ chế “một cửa” của Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình
Trường học Sở Tài Chính Tỉnh Quảng Bình
Chuyên ngành Quản lý tài chính – ngân sách, hành chính công
Thể loại Quyết định
Năm xuất bản 2004
Thành phố Đồng Hới
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 150,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UỶ BAN NHÂN DÂN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Số 61/2004/QĐ UB CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Đồng Hới, ngày 17 tháng 9 năm 2004 QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v p[.]

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG BÌNH

Số: 61/2004/QĐ-UB

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đ ồng Hới, ngày 17 tháng 9 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v phê duyệt Đề án thực hiện cơ chế “một cửa” của Sở Tài chính

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Quyết định số 181/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về triển khai thực hiện cơ chế “một cửa" tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương;

- Xét Tờ trình số 1929/TTr-TC ngay 05/8/2004 kèm theo Đề án số

1929/ĐA-TC ngày 05/8/2004 của Sở Tài chính;

- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 803/SNV ngày 25/8/2004,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Phê duyệt Đề án thực hiện cơ chế “một cửa” của Sở Tài chính

Quảng Bình (kèm theo Đề án số 1929/ĐA-TC ngày 05 tháng 8 năm 2004) để tổ chức triển khai từ ngày 15 tháng 9 năm 2004

Điều 2: Sở Tài chính tổ chức thực hiện đúng theo Đề án này.

Điều 3: Về kinh phí thực hiện Đề án: giao Sở Tài chính trình UBND tỉnh

quyết định

Điều 4: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc

Sở Tài chính, thủ trưởng các sở , Ban, Ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện thị xã, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./

Nơi nhận:

- Như điều 4;

- TVTU, TT HĐND tỉnh (B/c);

- Chủ tịch, các PCT;

- Ban tổ chức TU;

- Báo, Đài của tỉnh;

- Lưu VP-SNV.

T/M UBND TỈNH QUẢNG BÌNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phan Lâm Phương

Trang 2

UBND TỈNH QUẢNG BÌNH

SỞ TÀI CHÍNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đ ồng Hới, ngày 5 tháng 8 năm 2004

ĐỀ ÁN THỰC HIỆN CƠ CHẾ “MỘT CỦA” TẠI SỞ TÀI CHÍNH

TỈNH QUẢNG BÌNH

Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng QLNN về lĩnh vực tài chính – ngân sách, giá Sở Tài chính có nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Quyết định số 29/2002/QĐ-UB ngày 8/4/2002 của UBND tỉnh Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Sở đã tổ chức thực hiện CCHC theo chủ trương của Chính phủ và của UBND tỉnh Cụ thể là:

đã soát xét việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ; sắp xếp các phòng chuyên môn; ban hành các quy chế làm việc, nội quy trong cơ quan, công khai thủ tục hành chính; đổi mới lề lối làm việc, cải tiến chế độ hội họp, giao ban v.v và từng bước đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và sắp xếp,

bố trí lại đội ngũ cán bộ, công chức của Sở theo đúng chức danh, tiêu chuẩn để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong thời gian tới.

I THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TẠI SỞ

TRONG THỜI GIAN QUA

Sở đã xác định thủ tục hành chính là định ra khuôn mẫu để thực hiện các công việc theo chức năng nhiệm vụ nhằm nâng cao năng lực quản lý tài chính điều hành ngân sách Nhà nước, phí lệ phí và thu khác của ngân sách Nhà nước, đầu tư tài chính, tài chính doanh nghiệp, kế toán, giá cả và hoạt động dịch vụ tài chính tại địa phương theo đúng các quy định của luật ngân sách nhà nước và các chế độ tài chính hiện hành Vì vậy Sở đã ban hành quy định thủ tục hành chính trong quản lý tài chính – ngân sách tại Văn phòng Sở nhằm phục vụ nhanh nhất, tốt nhất các đối tượng có quan hệ trực tiếp với các phòng, ban trong Sở

II SỰ CẦN THIẾT CẦN THỰC HIỆN CƠ CHẾ “MỘT CỬA” TẠI SỞ TÀI CHÍNH

1) Sự cần thiết cần thực hiện cơ chế “một cửa”:

Mặc dù sở đã ban hành quy định thủ tục hành chính trong quản lý tài chính – ngân sách tổ chức theo mô hình Phòng, ban chuyên môn tham mưu giải quyết mọi công việc của cơ quan, tạo được thuận lợi cơ bản cho tổ chức, cá nhân đến giải quyết công việc Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn bộc lộ nhiều thiếu sót: Các tổ chức, cá nhân chưa nắm vững các quy định về hồ sơ, thủ tục nên phải đi lại nhiều lần, phải chờ đợi, gây phiền hà và lãng phí thời gian không đáng có Các lĩnh vực đã giao cho Phòng, ban chuyên môn tham mưu giải quyết nhưng đối tượng còn phải đi tìm công chức phần hành, tìm gặp Lãnh đạo Sở,

Trang 3

gây nên lộn xộn, mất trật tự, thiếu văn minh trong công sở, ảnh hưởng đến công tác của cơ quan Cán bộ công chức thực hiện nhiệm vụ trong một số công việc còn tuỳ tiện, chưa tuân thủ các quy định đã ban hành

Để khắc phục tình trạng trên, cần thiết phải tổ chức thực hiện cơ chế “một cửa” tại Sở Tài chính

“Một cửa” là cơ chế thực hiện các thủ tục hành chính để từ đó các tổ chức, cá nhân (gọi là khách hàng) khi có nhu cầu chỉ cần đến một nơi tại cơ quan để đề xuất, yêu cầu trình nộp các hồ sơ cần thiết và nhận kết quả giải quyết tại nơi đó Tổ chức, cá nhân không phải đi lại nhiều lần, qua nhiều đầu mối

2 Những căn cứ pháp lý để thực hiện cơ chế “một cửa”:

- Căn cứ pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

- Căn cứ Nghị định số: 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng

- Thông tư 145/TT-BTC ngày 4/11/1998 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thị hành Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng

- Căn cứ Nghị định số 14/1998/NĐ-CP ngày 6/3/1998 của Chính phủ về việc quản lý tài sản

- Căn cứ Thông tư số: 102/TTLT ngày 20/1/1998 của Liên Bộ Tài chính – Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn trích lập, quản lý và sử dụng chóng chặt, phá rừng và sản xuất kinh doanh vận chuyển lâm sản trái phép;

- Căn cứ Thông tư số: 09/TT-BTC ngày 20/1/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng tiền thu từ chóng buôn lậu;

- Căn cứ Quyết định số: 1766/QĐ-BTC ngày 7/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy chế quản lý và xử lý tài sản khi có quyết định tịch thu sung quỹ Nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước;

- Căn cứ Quyết định số: 20/1999/QĐ-BTC ngày 25/2/1999 của Bộ Tài chính ban hành quy chế quản lý và sử dụng trụ sở làm việc thuộc sở hữu Nhà nước tại các cơ quan HCSN;

- Căn cứ Thông tư số: 122/TT-BTC ngày 13/10/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn kê khai đăng ký trụ sở làm việc thuộc sở hữu Nhà nước tại các cơ quan HCSN;

Trang 4

- Căn cứ quyết định số: 1470/QĐ-UB ngày 21/9/1998 của UBND tỉnh về việc thành lập HĐTĐ phương án đền bù GPMB các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất

- Căn cứ công văn số: 1489/TC-QLCS ngày 9/5/2001 của Bộ Tài chính

về việc hướng dẫn đền bù tài sản của các đơn vị HCSN, doanh nghiệp

- Căn cứ quyết định số: 69/2003/QĐ-UB ngày 17/12/2003 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành quy định giá các loại đất để thu tiền sử dụng đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ về đất và bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất

- Căn cứ quyết định số: 29/2004/QĐ-UB ngày 15/7/2004 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành bản quy định giá các loại tài sản để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất

- Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 4/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện cơ chế “một cửa” tại các cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương và Công căn số 1450/UB, ngày 17/10/2003 của UBND tỉnh về việc triển khai mô hình “một cửa” đối với các Sở, ban hành cấp tỉnh theo Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;

- Quyết định số 29/2002/QĐ-UB, ngày 8/4/2002 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy, biên chế cán bộ

Sở Tài chính - Vật giá (nay là Sở Tài chính)

III) MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1) Mục đích:

- Tạo thuận lợi, giải quyết nhanh chóng công việc cho khách hàng

- Đề cao trách nhiệm phục vụ nhân dân, kỹ luật công vụ, ý thức trách nhiệm và kỹ năng hành chính của đội ngủ cán bộ, công chức

- Công khai các thủ tục hành chính, tạo điều kiện cho nhân dân giám sát hoạt động của Sở Tài chính

- Tăng cường sự phối hợp đồng bộ giữa các Phòng, ban công chức của cơ quan Tránh được sự chồng chéo, né tránh, đùn đẩy, tạo điều kiện để giải quyết các nhiệm vụ có hiệu quả và chất lượng cao

2) Yêu cầu:

- Các thủ tục, quy trình, thời gian giải quyết phải được niêm yết công khai

rỏ ràng, đầy đủ để tổ chức, công dân được biết

- Mọi tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu giải quyết công việc thuộc lĩnh vực quy định đều phải qua bộ phận giao dịch “một cửa” của Sở, nộp hồ sơ và nhận kết quả tại bộ phận giao dịch

Trang 5

- Đảm bảo tính thông suốt, đồng bộ trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn

- Bộ phận giao dịch “một cửa” và các Phòng, ban chuyên môn giải quyết công việc theo đúng quy trình

- Công chức ở bộ phận giao dịch “một cửa” phải có phẩm chất, năng lực chuyên môn, tận tâm với nhiệm vụ; Có tinh thần trách nhiệm cao, thái độ lịch

sự, thực sự là công bộc của nhân dân

IV) PHẠM VI THỰC HIỆN CƠ CHẾ “MỘT CỬA”:

A/ Phạm vi thực hiện cơ chế “một cửa”:

Sở Tài chính Quảng Bình chọn thực hiện theo cơ chế “một cửa” bước 1 gồm 5 lĩnh vực cụ thể sau:

1) Cấp mới giấy chứng nhận, thay đổi giấy chứng nhận nhà, đất thuộc trụ

sở làm việc cho các đơn vị HCSN cấp tỉnh

a) Về đất

b) Về nhà

2) Thẩm quyền chi phí xử lý hàng tịch thu

3) Thẩm định nhu cầu mua sắm tài sản trong các cơ quan QLNN thuộc tỉnh quản lý

a) Thẩm định đối với phương tiện đi lại

b) Thẩm định mua sắm tài sản khác

4) Thẩm định giá mua sắm tài sản của cơ quan HCSN, dự án và các dự án đầu tư xây dựng

a) Thẩm định mua sắm tài sản của các cơ quan HCSN, dự án

b) Thẩm định mua sắm tài sản của các dự án đầu tư xây dựng

5) Thẩm định phương án đề bù giải phóng mặt bằng

B/ Những lĩnh vực chưa thực hiện giải quyết tại bộ phận giao dịch “một cửa”:

Các lĩnh vực sau đây chưa thực hiện giải quyết theo cơ chế “một cửa”, khách hàng khi có nhu cầu trực tiếp làm việc với lãnh đạo Sở hoặc các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ gồm:

1) Lĩnh vực công tác đầu tư xây dựng cơ bản

2) Lĩnh vực ngân sách

3) Lĩnh vực công tác thanh tra và khiếu nại của công dân

4) Lĩnh vực tài chính doanh nghiệp

Trang 6

5) Lĩnh vực thuyên chuyển, tiếp nhận cán bộ và một lĩnh vực giá và công sản

V) NỘI DUNG THỰC HIỆN CƠ CHẾ “MỘT CỬA”.

A) Nguyên tắc:

- Tất cả khách hàng khi có nhu cầu giải quyết các công việc hành chính thuộc 5 lĩnh vực nêu trên đều phải trực tiếp giao dịch tại bộ phận “một cửa”, không được trực tiếp làm việc với các Phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ, công chức phần hành của Sở

- Khách hàng khi có yêu cầu trình bày, giải thích về những nội dung giải quyết của mình với các chuyên viên thuộc các Phòng, ban chuyên môn nghiệp

vụ thì phải đề xuất với bộ phận giao dịch “một cửa” để được gặp trực tiếp giải thích tại nơi làm việc của Phòng giao dịch, không được tự động trực tiếp làm việc tại các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ

- Cán bộ tại Phòng giao dịch “một cửa” có trách nhiệm tiếp đón khách hàng đến làm việc, hướng dẫn, giải thích (nếu cần) và viết giấy hẹn trả kết quả cho khách hàng đúng thời gian quy định

- Khách hàng khi đến giao dịch tại bộ phận giao dịch “một cửa” phải thực hiện đầy đủ các quy định về hồ sơ, thủ tục lĩnh vực cần giải quyết Đồng thời chấp hành các nội quy, quy định của cơ quan

- Bộ phận “một cửa” có quyền từ chối khi khách hàng không đầy đủ hồ

sơ, thủ tục quy định hoặc các lĩnh vực không thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của Sở Tài chính, hoặc khách hàng có thái độ, hành vi không đứng đắn

- Thời gian giải quyết công việc quy định tại đề án này và các văn bản kèm theo là thời gian quy định tối đa và thời gian tính theo giờ, ngày làm việc hành chính Tuỳ theo nội dung công việc và tình hình thực tế, có thể hẹn thời gian trả kết quả sớm hơn quy định

B) Quy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ:

- Tổ chức, cá nhân có nhu cầu giải quyết công việc thì trực tiếp liên hệ với

“bộ phận giao dịch một cửa” để tiếp nhận và trả kết quả

- Hồ sơ giấy tờ, biểu mẩu, thủ tục, quy trình và các văn bản quy định được công khai tại phòng giao dịch “một cửa”

- Trên cơ sở thủ tục được công khai, niêm yết tại nơi làm việc, “bộ phận giao dịch một cửa” có trách nhiệm kiểm tra để xác định tính hợp lệ hay chưa hợp lệ, đầy đủ thủ tục hồ sơ do tổ chức, cá nhân đến nộp

+ Đối với hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định tại quy trình giải quyết thì làm thủ tục nhận và hẹn thời gian trả lại kết quả giải quyết cộng việc

Trang 7

+ Đối với hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đầy đủ tính pháp lý của lĩnh vực giải quyết tại bộ phận “một cửa” thì bộ phận giao nhận hướng dẫn cụ thể với tinh thần trách nhiệm cao và thái độ phục vụ tốt, có thể trao đổi thêm với cán bộ trong phòng để giải đáp thắc mắc hoặc các yêu cầu khác của người đến nộp hồ sơ

- Trước khi kết thúc một ngày làm việc, hồ sơ phải đóng dấu công văn đến, vào sơ theo dõi và chuyển ngay cho đồng chí trưởng phòng nghiệp vụ (nếu trưởng phòng đi vắng thì giao cho phó phòng) để xử lý và báo cáo với Lãnh đạo

Sở để chỉ đạo

- Trường hợp hồ sơ của tổ chức, cá nhân không thuộc phạm vi giải quyết thì bộ phận giao dịch “một cửa” hướng dẫn để tổ chức, cá nhân đến các phòng, ban trong cơ quan hay cơ quan khác có liên quan để giải quyết

- Các phòng, ban sau khi nhận hồ sơ có trách nhiệm phân công cán bộ xử

lý hồ sơ của tổ chức, công dân do bộ phận giao dịch “một cửa” chuyển đến; khi giải quyết xong trình lãnh đạo phụ trách trực tiếp ký, đóng dấu và chuyển về bộ phận “một cửa” theo đúng thời gian quy định Đối với các thẩm định có tính chất phức tạp hoặc chuyển hồ sơ trình UBND tỉnh ký quyết định thì phòng chuyên môn chịu trách nhiệm chuyển văn bản thủ tục đến cơ quan đó để giải quyết

- Nếu giải quyết chậm so với thời gian quy định mà có lý do chính đáng thì thông báo trước cho tổ chức, cá nhân biết để khỏi đi lại phiền hà và thông báo cho họ biết khi đến nhận kết quả và hẹn thời gian trả kết quả lần sau

- Bộ phận giao dịch “một cửa” nhận lại kết quả từ các phòng, ban chuyên môn yêu cầu phải có sổ giao nhận và trả lại cho các tổ chức, cá nhân theo đúng thời gian đã hẹn

C) Trách nhiệm phối hợp của các Phòng, ban chuyên viên của Sở với

bộ phận giao dịch “một cửa” (và ngược lại):

- Bộ phận giao dịch “một cửa” trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, nắm ý kiến góp ý của khách hàng về những khó khăn, vướng mắc nảy sinh, kịp thời trao đổi, phản ánh với các Phòng, ban chuyên môn nắm bắt và có biện pháp trình Lãnh đạo Sở xử lý, đảm bảo tính thông suốt, đồng bộ trong quá trình xử lý công việc đối với khách hàng

- Các Phòng, ban chuyên môn sau khi nhận được hồ sơ, tổ chức giải quyết đảm bảo đúng thời gian và đạt yêu cầu về chất lượng Trong quá trình giải quyết công việc theo thủ tục “một cửa”, các Phòng, ban chuyên môn theo dõi, phản ánh với bộ phận giao dịch những quy định bất hợp lý để đề xuất bổ sung và sửa đổi

- Lãnh đạo Sở thường xuyên chỉ đạo bộ phận giao dịch “một cửa”, các Phòng, ban chuyên môn thực hiện đúng quy trình Có sự phân công trong Lãnh

Trang 8

đạo Sở và bố trí thời gian ký các văn bản để đảm bảo tính thông suốt trong quá trình giải quyết công việc

D) Quy định về thủ tục hành chính và thời gian giải quyết, lệ phí các lĩnh vực theo cơ chế “một cửa”:

1) Cấp giấy chứng nhận, thay đổi giấy chứng nhận nhà, đất thuộc trụ

sở làm việc cho các đơn vị HCSN cấp tỉnh.

a) Về hồ sơ bao gồm: 2 bộ hồ sơ

- Công văn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền quản lý sử dụng nhà đất thuộc trụ sở làm việc (nêu rỏ quá trình quản lý, sử dụng trụ sở hiện có )

- Tờ khai đăng ký quản lý sử dụng nhà đất thuộc trụ sở làm việc tại các cơ quan HCSN (mẫu do Sở Tài chính phát hành)

- Bản sao công chứng giấy tờ liên quan:

Về đất:

+ Quyết định cấp đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp

+ Bản trích lục bản đồ địa chính

Về nhà:

+ Các hồ sơ thiết kế

+ Giấy phép xây dựng

+ Các văn bản khác theo quy định

b) Về thời gian: 10 ngày.

Nếu đơn vị đầy đủ hồ sơ

- Thẩm quyền của Sở Tài chính: 03 ngày

- Thẩm quyền của UBND Tỉnh: 07 ngày

c) Lệ phí: (Không).

2) Thẩm định chi phí về xử lý hành tịch thu:

a) Hồ sơ gồm có:

- Tờ trình của đơn vị đề nghị thẩm định chi phí liên quan đến tài sản tịch thu sung quỹ Nhà nước

- Bảng kê chi phí, kèm theo các chứng từ đã chi (1 bảng photocopy)

- Giấy nộp tiền vào tài khoản tạm giữ của Sở Tài chính, biên bản định giá, biên bản đấu giá và các quyết định tịch thu có liên quan (1 bảng photocopy)

Trang 9

b) Về thời gian thẩm định: 4 ngày

- Thẩm định tại Sở Tài chính kể từ ngày nhận được hồ sơ của đơn vị không quá 03 ngày

- Thủ tục chuyển tiền và trích nộp vào ngân sách: 01 ngày

c) Lệ phí: (Không).

3) Thẩm định nhu cầu mua sắm tài sản trong các cơ quan QLSN thuộc tỉnh quản lý.

a) Thẩm định nhu cầu mua sắm tài sản:

- Khi có nhu cầu mua sắm tài sản, đơn vị HCSN căn cứ thực trạng tài sản, tiêu chuẩn sử dụng tài sản theo quy định của Nhà nước lập tờ trình gửi Sở Tài chính

- Sở Tài chính căn cứ tiêu chuẩn quy định của Nhà nước, thực trạng tài sản tại đơn vị và khả năng ngân sách trình UBND tỉnh nhu cầu mua sắm tài sản cho đơn vị

b) Thời gian thẩm định nhu cầu mua sắm tài sản: 10 đến 12 ngày.

- Đối với mua sắm phương tiện đi lại thời gian thẩm định tại Sở Tài chính không quá 05 ngày

- Đối với mua sắm tài sản khác thời gian thẩm định tại Sở Tài chính không quá 03 ngày

- Thời gian trình UBND tỉnh quyết định: 07 ngày

c) Lệ phí: (Không).

4) Thẩm định giá mua sắm tài sản của các cơ quan HCSN, dự án, các

dự án đầu tư xây dựng:

a) Thẩm định giá mua sắm tài sản của các cơ quan HCSN, dự án:

+ Hồ sơ xin thẩm định bao gồm:

- Dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và cho phép mua sắp sửa chữa

- Tờ trình xin thẩm định giá của đơn vị Nội dung tờ trình thẩm định phải ghi rỏ chủng loại, ký mã hiệu (model), các thông số kỹ thuật, nước sản xuất, năm sản xuất của loại tài sản cần thẩm định mua sắm, sửa chữa lại tài sản

- Báo giá các nhà sản xuất, cung ứng, tối thiếu có 3 đơn vị báo giá

+ Thời gian thẩm định mua sắm, sửa chữa tài sản: 05 đến 10 ngày cụ thể:

- Nếu thuộc thẩm quyền Sở Tài chính: 04 ngày

- Nếu thuộc thẩm quyền UBND tỉnh: 06 ngày

Trang 10

b) Thẩm định giá mua sắm tài sản của các dự án đầu tư xây dựng: + Hồ sơ xin thẩm định mua sắm bao gồm:

- Quyết định phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật của UBND tỉnh, các ngành liên quan, dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và cho phép mua sắm

- Tờ trình đề nghị thẩm định của đơn vị

- Báo giá của các nhà sản xuất, cung ứng, tối thiếu có 3 đơn vị báo giá

+ Thời gian thẩm định mua sắm: 05 đến 15 ngày

- Nếu thuộc thẩm quyền Sở tài chính: 05 ngày

- Nếu thuộc thẩm quyền UBND tỉnh: 10 ngày

c) Lệ phí: Theo quy định của Nhà nước.

5) Thẩm định phương án đền bù giải phóng mặt bằng các công trình xây dựng trên địa bàn:

a) Hồ sơ xin thẩm định gồm:

- Quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền (kèm theo chi tiết của từng đối tượng)

- Tờ trình của đơn vị đề nghị thẩm định đền bù (Hội đồng đền bù sơ sở) gửi kèm theo

- Biên bản kiểm kê đất và tài sản của từng hộ gia đình, tổ chức được đền

bù của huyện hoặc của đơn vị

- Bản áp giá đền bù của hội đồng cơ sở cho các đối tượng được đền bù

- Giấy xác nhận quyền sử dụng đất (đối với đền bù đất) của đối tượng được đền bù

b) Thời gian giải quyết lĩnh vực thẩm định đền bù: 13 ngày

- Tiếp nhận luân chuyển hồ sơ nội bộ đến cán bộ thẩm định (khi đơn vị đã

- Nghiên cứu hồ sơ và mời hội đồng thẩm định: 01 ngày

- Gửi giấy mời hội đồng thẩm định (Sở xây dựng, Sở Tài nguyên – Môi trường, các huyện, thị xã, ban quản lý dự án ): 04 ngày

- Họp hội đồng thẩm định đền bù: 01 ngày

- Làm thủ tục tờ trình, dự thảo quyết định trình UBND tỉnh: 01 ngày

- Trình UBND tỉnh ký quyết định: 05 ngày

Ngày đăng: 30/06/2023, 21:52

w