Bên đại diện thực hiện hoạt động thương mại với danh nghĩa của bên giao đại diện nên bên giao đại diện phải chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ phát sinh từ các hợp đồng mà bên đại d
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI 2
Bài 1: Các nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao?
1 Thương nhân môi giới mua bán hàng hoá qua Sở giao dịch hàng hoá không được phép là một bên của hợp đồng mua bán hàng hoá qua Sở giao dịch hàng hoá.
Đúng, căn cứ pháp lý: khoản 2 điều 69 LTM 2005
2 Sau khi nhận được quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã vẫn có thể trả nợ lương cho người lao động nếu được sự chấp thuận của thẩm phán.
Đúng, điểm c khoản 1 điều 49 LPS 2014
3 Các bên trong hợp đồng đại diện cho thương nhân bắt buộc phải là thương nhân
Đúng, điều 141 khoản 1 LTM 2005
4 Sau khi nhận được quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã không được phép cầm cố, thế chấp, chuyển nhượng, bán, tặng cho, cho thuê tài sản.
Sai, ccpl: Điểm a khoản 1 điều 48, điểm a khoản 1 điều 49 LPS 2014
5 Hợp đồng dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.
Đúng, CCPL: điều 124 LTM 2005
6 Bên ủy thác và bên nhận ủy thác mua bán hàng hóa có thể là thương nhân hoặc không phải thương nhân
- Bên nhận: phải là thương nhân
- Bên ủy thác: Có thể là TN hoặc không
- Nhận định sai: CCPL: điều 156, điều 157 LTM 2005
Trang 27 Hàng hoá gồm tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai, những vật gắn liền với đất đai
Sai, khoản 2 điều 3 LTM 2005
Vì đất đai ko phải là 1 loại hàng hóa, đất đai là tài sản
8 Hình thức của hợp đồng dịch vụ tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại do các bên tự thỏa thuận quyết định.
Sai, Khoản 2 điều 130 LTM 2005
9 Hợp đồng trong kinh doanh không tuân thủ quy định pháp luật về hình thức có thể không bị vô hiệu
Điều 172 Quyền của bên giao đại lý
“Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên giao đại lý có các quyền sau đây:
1 ấn định giá mua, giá bán hàng hoá, giá cung ứng dịch vụ đại lý cho khách hàng;
2 Ấn định giá giao đại lý;
3 Yêu cầu bên đại lý thực hiện biện pháp bảo đảm theo quy định của pháp luật;
4 Yêu cầu bên đại lý thanh toán tiền hoặc giao hàng theo hợp đồng đại lý;
5 Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của bên đại lý.”
6
Điều 173 Nghĩa vụ của bên giao đại lý
“Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên giao đại lý có các nghĩa vụ sau đây:
1 Hướng dẫn, cung cấp thông tin, tạo điều kiện cho bên đại lý thực hiện hợp đồng đại lý;
2 Chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa của đại lý mua bán hàng hóa, chất lượng dịch vụ của đại lý cung ứng dịch vụ;
Trang 33 Trả thù lao và các chi phí hợp lý khác cho bên đại lý;
4 Hoàn trả cho bên đại lý tài sản của bên đại lý dùng để bảo đảm (nếu có) khi kết thúc hợp đồng đại lý;
5 Liên đới chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm pháp luật của bên đại lý, nếu nguyên nhân của hành vi vi phạm pháp luật đó có một phần do lỗi của mình gây ra.”
Vậy theo quy định trên bên giao đại lý có quyền ấn định giá mua, giá bánhàng hóa, giá cung ứng dịch vụ cho khách hàng trừ trường hợp có thỏa thuậnkhác Vậy khi hai bên có thỏa thuận và được ghi nhận trong hợp đồng đại lý, bênđại lý có thể tự quyết định giá mua, giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ đại
lý cho khách hàng
12 Mọi cổ đông của công ty cổ phần đều được quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi nhận thấy công ty cổ phần mất khả năng thanh toán.
Sai, căn cứ vào khoản 5 điều 5 LTM 2005
13 Hợp đồng về quyền chọn là thỏa thuận, theo đó bên bán cam kết giao và bên mua cam kết nhận hàng hoá tại một thời điểm trong tương lai theo hợp đồng
14 Mọi thành viên của công ty TNHH 2 thành viên trở lên đều được quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi nhận thấy doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.
Nhận định sai, CCPL: khoản 3, 4 LPS 2014 quy định thì chỉ có người đại diện theo pháp luật của DN, Chủ tịch HĐTV mới có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
15 Thương nhân có quyền đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm quảng cáo thương mại theo quy định của pháp luật
Nhận định đúng, điều 108 LTM 2005
Trang 416 Hòa giải là thủ tục bắt buộc phải thực hiện khi giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại.
Sai, khoản 3 điều 92 LTM 2005
19 Trong hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại, mọi rủi ro đối với hàng hóa sẽ thuộc về bên bán nếu bên mua chưa nhận được hang hóa đó
Nhận định sai, điều 57 đến điều 62 LTM 2005
20 Thủ tục phá sản theo quy định của Luật phá sản 2014 không được áp dụng với hộ kinh doanh và hợp tác xã.
Nhận định SAI, căn cứ vào điều 2 LPS 2014 quy định thì phá sản chỉ áp dụngđối với HTX, liên hiệp HTX và DN CHỨ KHÔNG ÁP DỤNG ĐỐI VỚI HỘKINH DOANH
21 Hình thức của hợp đồng dịch vụ tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại do các bên tự thỏa thuận quyết định
SAI, KHOẢN 2 ĐIỀU 130 LTM 2005
Trang 522 Bên đại lý không được tự mình quyết định giá bán hàng hóa mà mình làm đại lý
23 Hoạt động mua bán hàng hoá trong thương mại chỉ được điều chỉnh bởi LTM
25 Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại là hợp đồng có ít nhất một bên chủ thể là thương nhân.
Đúng CTHĐ là các bên giao kết và thực hiện HĐ, 1 bên chủ thể của HĐ muabán hàng hóa phải là thương nhân, CT còn lại của HĐ mua bán hh có thể làthương nhân hoặc không phải là TN
26 Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại có hiệu lực pháp luật khi bên cuối cùng ký vào văn bản hợp đồng.
Sai, CCPL: K1 điều 401 BLDS 2015
Trang 627 Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại là người thực hiện việc ký kết hợp đồng.
S Vì chủ thể kí kết có thể chỉ là đại diện cho 1 thương nhân khác kí hợp đồngchứ ko phải là người thực hiện HĐ
28 Quyền sở hữu đối với hàng hóa trong quan hệ mua bán trong thương mại luôn được chuyển giao cùng một thời điểm với rủi ro đối với hàng hóa đó.
Sai, ccpl: điều 57 đến điều 62
29 Thời điểm chuyển giao rủi ro đối với hàng hóa trong hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại chính là thời điểm bên bán giao hàng cho bên mua.
Sai, ccpl: điều 57 đến điều 62
30 Bên cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ thực hiện những điều đã thoả thuận trong hợp đồng.
31 Bên đại diện có thể làm đại diện cho nhiều thương nhân
Trang 7Nhận định này Đúng Vì luật không cấm các bên đại diện đại diện cho nhiều thương nhân trừ một số trường hợp như: trong hợp đồng có quy định sự hạn chế trong phạm vi đại diện…
32 Trong quan hệ đại diện cho thương nhân, bên dại diện ko được uỷ quyền cho người thứ ba để thực hiện công việc đại diện.
Đúng, ccpl: khoản 4 điều 145 LTM 2005
33 Trong mọi trường hợp, bên đại diện đều phải tuân thủ sự chỉ dẫn của bên giao đại diện.
Sai, CCPL: khoản 3 điều 145 LTM 2005
34 Bên đại diện thực hiện hoạt động thương mại với danh nghĩa của bên giao đại diện nên bên giao đại diện phải chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ phát sinh từ các hợp đồng mà bên đại diện đã nhân danh bên giao đại diện để kí kết với khách hàng
Trang 8Bài 2: Câu hỏi tự luận
Câu 1: Phân tích khái niệm và đặc điểm của mua bán hàng hóa trong thương mại Phân biệt quan hệ mua bán hàng hóa trong thương mại với quan hệ hàng đổi hàng, quan hệ tặng cho hàng hóa, quan hệ cho thuê hàng hóa.
Khái niệm và đặc điểm của mua bán hàng hóa trong thương mại.
1 Khái niệm: (Khoản 8 điều 3 Luật Thương mại 2005)
Mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giaohàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán, bên mua
có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán và nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóatheo thỏa thuận
Hàng hóa bao gồm (Điều 3 (2)):
a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;
b) Những vật gắn liền với đất đai
2 Đặc điểm
- Đặc điểm của mua bán hàng hóa là:
+ Chủ thể của HĐMBHH chủ yếu là thương nhân
+ Đối tượng của HĐMBHH phải là hàng hóa
Lưu ý: Hàng hóa phải là hoàng hóa được lưu thông và có tính thươnh mại sinhlời
NOTE: hợp đồng có thể được xác lập bằng lời nói, bằng văn bản hoặc có thể xác lập bằng hành vi Đối với các hợp đồng pháp luật quy định phải lập bàng văn bản thì phải tuân theo quy đinh đó, ví dụ: hợp đồng mua bán quốc tế.
Trang 9Quá trình thực hiện hành vi mua bán hàng hóa gắn liền với quá trình chuyểngiao quyền sở hữu hàng hóa từ bên bán sang bên mua.
Phân biệt quan hệ mua bán hàng hóa trong thương mại với một số quan hệ
có đối tượng là hàng hoặc hàng hóa.
* Mua bán hàng hóa:
– Khái niệm: Là hoạt động thương mại
– Chủ thể: Chủ yếu là các thương nhân với nhau, gồm: bên mua & bên bán.– Đối tượng: Là hàng hoá qđ tại k2Đ3 Luật Thương mại
– Chuyển quyền sở hữu: Bên bán chuyển hàng hóa, quyền sở hữu cho bên mua
và nhận thanh toán; Bên mua nhận quyền sở hữu hàng hóa và thanh toán chobên bán Kể từ thời điểm giao hàng thì quyền quyền sở hữu hàng hóa đượcchuyển từ người bán sang nguời mua
– Mục đích: Kinh doanh thu lợi nhuận
– Luật áp dụng: Luật Thương mại và BLuật dân sự
* Hàng đổi hàng
– Khái niệm: Là giao dịch dân sự
– Chủ thể: Là chủ thể của quan hệ pháp luật nói chung, gồm: 2 bên trao đổi chonhau
– Đối tượng: Hàng hoá theo quy định của Bộ luật Dân sự
– Chuyển quyền sở hữu: Hai bên chuyển giao HH & quyền SH cho nhau
(Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt)
– Mục đích: Đổi hàng này lấy hàng kia, phục vụ cho nhu cầu trong cuộc sống.– Luật áp dụng: Luật dân sự
* Tặng cho hàng hóa
– Khái niệm: Là giao dịch dân sự
Trang 10– Chủ thể: Là chủ thể của quan hệ pháp luật nói chung, gồm: bên tặng & bênđuợc tặng.
– Đối tượng: Hàng hoá theo quy định của Bộ luật Dân sự
– Chuyển quyền sở hữu: Bên tặng chuyển quyền SH cho bên được tặng; bênđược tăng không có nghĩa vụ gì với bên tặng
– Mục đích: Xuất phát từ ý chí của 1 bên chủ thể tặng cho vì nhiều mục đíchkhác nhau
– Luật áp dụng: Luật dân sự
* Cho thuê:
– Khái niệm: Có thể là hđộng thương mại hoặc giao dịch dân sự
– Chủ thể: Nếu là hợp đồng thương mại thì bên thuê phải là thương nhân, gồm:bên thuê & bên cho thuê
– Đối tượng: Là hàng hoá theo qđ của Luật Thương mại
– Chuyển quyền sở hữu: không chuyển quyền SH mà người thuê chỉ có quyền
sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận và trả tiền thuê cho bêncho thuê
– Mục đích: Kinh doanh thu lợi nhuận
– Luật áp dụng: Luật Thương mại và Luật dân sự
Câu 2: Phân tích khái niệm và đặc điểm của mua bán hàng hóa trong thương mại Phân biệt quan hệ mua bán hàng hóa với quan hệ mua bán tài sản trong dân sự.
1 Khái niệm và đặc điểm của mua bán hàng hóa trong thương mại.
a) Khái niệm
Mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giaohàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán, bên mua
Trang 11có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán và nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóatheo thỏa thuận.
Hàng hóa bao gồm (Điều 3 (2)):
– Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;
– Những vật gắn liền với đất đai
b) Đặc điểm
– Chủ thể của hoạt động mua bán hàng hóa trong thương mại là thương nhânhoặc thương nhân và các chủ thể khác có nhu cầu về hàng hóa
– Đối tượng của quan hệ mua bán hàng hóa theo quy định của Luật Thương mại
là hàng hóa theo quy định tại khoản 2 điều 3 Luật Thương maị
– Hình thức: hợp đồng là phương tiện để các bên ghi nhận kết quả đã thoả thuậnđược
NOTE: hợp đồng có thể được xác lập bằng lời nói, bằng văn bản hoặc có thể xáclập bằng hành vi Đối với các hợp đồng pháp luật quy định phải lập bàng vănbản thì phải tuân theo quy đinh đó, ví dụ: hợp đồng mua bán quốc tế
Quá trình thực hiện hành vi mua bán hàng hóa gắn liền với quá trình chuyểngiao quyền sở hữu hàng hóa từ bên bán sang bên mua
2 Phân biệt quan hệ mua bán hàng hóa với quan hệ mua bán tài sản trong dân sự.
a) Chủ thể:
– Quan hệ mua bán hàng hóa: Là hoạt động thương mại
– Mua bán tài sản trong dân sự: Là giao dịch dân sự
b) Đối tượng:
– Quan hệ mua bán hàng hóa: Chủ yếu là giữa các thương nhân với nhau
– Mua bán tài sản trong dân sự: Là chủ thể của quan hệ pháp luật nói chung
c) Phạm vi:
Trang 12– Quan hệ mua bán hàng hóa: Phạm vi hẹp hơn chỉ đối với hàng hoá theo qđ tạik2Đ3 Luật Thương mại không có bất động sản.
– Mua bán tài sản trong dân sự: Phạm vi rộng hơn bao gồm tất cả cá loại tài sảntheo quy định của Bộ luật Dân sự trong đó có cả bất động sản
d) Mục đích:
– Quan hệ mua bán hàng hóa: Kinh doanh thu lợi nhuận
– Mua bán tài sản trong dân sự: Nhiều mục đích khác nhau nhưng không nhấtthiết là phải có mục đích lợi nhuận như trong mua bán hàng hoá
Luật áp dụng:
– Quan hệ mua bán hàng hóa: Luật dân sự và Luật Thương mại
– Mua bán tài sản trong dân sự: Luật dân sự
Câu 3: Phân tích khái niệm và đặc điểm của mua bán hàng hóa trong thương mại Nêu rõ nguồn luật cơ bản điều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại.
1 Khái niệm và đặc điểm của mua bán hàng hóa trong thương mại.
Hàng hóa bao gồm (Điều 3 (2)):
a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;
b) Những vật gắn liền với đất đai
Bất động sản bao gồm: Đất đai; Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai,
kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó; Các tài sản khác gắnliền với đất đai; Các tài sản khác do pháp luật quy định
Trang 13Động sản là những tài sản không phải là bất động sản.
Quyền tài sản (Điều 181 Bộ luật Dân sự) là động sản
b) Đặc điểm
– Chủ thể của hoạt động mua bán hàng hóa trong thương mại là thương nhânhoặc thương nhân và các chủ thể khác có nhu cầu về hàng hóa
– Đối tượng của quan hệ mua bán hàng hóa theo quy định của Luật Thương mại
là hàng hóa theo quy định tại khoản 2 điều 3 Luật Thương maị
– Hình thức: hợp đồng là phương tiện để các bên ghi nhận kết quả đã thoả thuậnđược
NOTE: hợp đồng có thể được xác lập bằng lời nói, bằng văn bản hoặc có thể xáclập bằng hành vi Đối với các hợp đồng pháp luật quy định phải lập bàng vănbản thì phải tuân theo quy đinh đó, ví dụ: hợp đồng mua bán quốc tế
Quá trình thực hiện hành vi mua bán hàng hóa gắn liền với quá trình chuyểngiao quyền sở hữu hàng hóa từ bên bán sang bên mua
2 Nguồn luật cơ bản điều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa trongthương mại
Nguồn luật điều chỉnh:
– Bộ luật Dân sự 2005
– Luật Thương mại 2005
– NĐ 12/2006 hướng dẫn hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế
– NĐ 158 /2006 hướng dẫn hoạt động mua bán hàng hoá qua sở giao dịch
– ĐƯQT WTO
– Công ước Viên 1980 về mua bán hàng hoá
Câu 4: Nêu và phân tích các vấn đề pháp lý cơ bản của việc giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại (chủ thể, đại diện, đề nghị giao
Trang 14kết hợp đồng, chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng và thời điểm giao kết, nội dung cơ bản cần thỏa thuận)
Hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận giữa các bên theo đó bên bán cónghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanhtoán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữuhàng hoá theo thỏa thuận
1 Chủ thể
Chủ thể giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa chủ yếu là thương nhân (hoạt độngthương mại độc lập thường xuyên liên tục, mục đích lợi nhuận, hợp pháp cóđăng kí kinh doanh), các điều kiện khác (kiểu như độ tuổi, năng lực…) phảiđược đảm bảo bao gồm bên mua bên bán và bên trung gian (nếu có)
Chủ thể không phải là thương nhân phải tuân theo Luật Thương mại 2005 khichủ thể lựa chọn áp dụng Luật Thương mại
3 Đề nghị giao kết hợp đồng
Lời đề nghị giao kết hợp đồng mua bán:
Là những điều khoản do một bên đưa ra cho phía bên kia, nó chỉ mới thể hiện yùchí, nguyện vọng của một bên trong quan hệ hợp đồng Lời đề nghị này phảiđược chấp nhận mới trở thành sự nhất trí thỏa thuận chung
Đề nghị giao kết hợp đồng phải:
+ Hàm chứa các điều khoản chủ yếu như đối tượng của HĐ;
+ Thể hiện mong muốn ràng buộc trách nhiệm;
Trang 15+ Hướng đến một chủ thể hoặc một số chủ thể nhất định;
+ Tuân theo hình thức pháp luật quy định
+ Đề nghị giao kết có hiệu lực kể từ thời điểm bên kia nhận được đề nghị Đó làthời điểm:
+ Chuyển đến nơi cư trú của bên được đề nghị;
+ Đưa vào hệ thống thông tin của bên được đề nghị;
+ Bên được đề nghị nhận được đề nghị thông qua các phương thức khác
+ Bên đưa ra đề nghị phải đưa ra thời hạn trả lời đề nghị
– Đề nghị hợp đồng được gửi đến một hay nhiều chủ thể đã xác định Hiệu lựccủa đề nghị giao kết hợp đồng do bên đề nghị ấn định Bên đề nghị phải chịutrách nhiệm về lời đề nghị của mình
– Đề nghị giao kết hợp đồng chấm dứt hiệu lực trong trường hợp :
+ Bên nhận được đề nghị trả lời không chấp nhận
+ Hết thời hạn trả lời chấp nhận
+ Thông báo về viêc thay đổi hoặc rút lại đề nghị có hiệu lực
+ Thông báo về việc hủy bỏ đề nghị có hiệu lực
+ Theo thỏa thuận của bên đề nghị và bên nhận được đề nghị trong thời hạn chờbên được đề nghị trả lời
Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa.
Là sự trả lời của bên được đề nghị đối với bên đề nghị về việc chấp nhận toàn bộ nội dung của đề nghị Thời hạn trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng được xácđịnh khác nhau trong các trường hợp sau :
– Trong thời hạn bên đề nghị yêu cầu Nếu thông báo đến chậm vì lí do kháchquan mà bên đề nghị biết thì thông báo chấp nhận vẫn có hiệu lực trừ trườnghợp bên đề nghị trả lời ngay không đồng ý với chấp nhận đó
Trang 16– Nếu bên đề nghị nhận được trả lời khi đã hết thời hạn thì chấp nhận này đượccoi là đề nghị mới của bên chậm trả lời.
– Khi các bên trực tiếp giao tiếp với nhau, kể cả trường hợp qua điện thoại hoặc qua phương tiện khác thì bên được đề nghị phải trả lời ngay là có chấpnhận hay không chấp nhận, trừ trường hợp có thoả thuận về thời hạn trả lời
Thời điểm giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá :
– Đối với Hợp đồng giao kết trực tiếp bằng văn bản : thời điểm giao kết hợpđồng là thời điểm bên sau cùng ký tên vào văn bản
– Đối với hợp đồng được giao kết gián tiếp bằmg văn bản : hợp đồng được giaokết khi bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng
– Hợp đống giao kết bằng lời nói : thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm cácbên đã thoả thuận về nội dung hợp đồng
Nội dung cơ bản cần thỏa thuận
Pháp luật không bắt buộc các bên phải thỏa thuận những nội dung nào trong
HĐ Tuy nhiên trong hợp đồng cần các điều khoản: Nhất thiết phải có điềukhoản về đối tượng (nó là loại hàng hóa gì); Các vấn đề về giá cả, chất lượng,thời điểm, địa điểm, phương thức thanh toán…
Câu 5: Phân tích khái niệm, đặc điểm và nội dung chủ yếu (các điều khoản
cơ bản) của hợp đồng mua bán hàng hóa.
1 Khái niệm:
Hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận nhằm xác lập, thay đổi, chấm dứtcác quyền và nghĩa vụ trong quan hệ mua bán hàng hóa (bao gồm cả mua bánhàng hóa quốc tế; mua bán hàng hóa trong nước)
2 Đặc điểm
– Về chủ thể: chủ yếu là thương nhân, có thể trong nước và cả nước ngoài, cóthể không là thương nhân nhưng vẫn áp dụng luật thương mại điều chỉnh nếulựa chọn áp dụng
Trang 17– Về hình thức: Hợp đồng mua bán hàng hoá được thể hiện bằng lời nói, bằngvăn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể Đối với các loại hợp đồng muabán hàng hoá mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuântheo các quy định đó (Điều 24 Luật Thương mại)
– Về đối tượng: là hàng hóa, hàng hóa bao gồm: tất cả các loại động sản, kể cảđộng sản hình thành trong trong tương lai, những vật gắn liền với đất đai (khoản
2 Điều 3 Luật Thương mại)
– Về nội dung: quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ mua bán Theo đó,bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua vànhận tiền, còn bên mua có nghĩa vụ nhận hàng hóa và trả tiền cho bên bán Mụcđích của các bên mua bán là lợi nhuận
3 Nội dung chủ yếu của hợp đồng mua bán hàng hóa
Là các điều khoản, hông bắt buộc các bên phải thỏa thuận những nội dung cụ thểnào, tuy nhiên với điều khoản chủ yếu của hợp đồng mua bán nói chung gồm:– Đối tượng của hợp đồng
– Chất lượng và giá cả của hàng hóa
– Phương thức thanh toán
– Thời hạn và địa điểm giao nhận hàng
Câu 6: phân tích các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hóa
– Chủ thể tham gia hợp đồng phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi.Đối với các thương nhân khi tham gia hợp đồng phải đáp ứng điều kiện có đăng
ký kinh doanh hợp pháp đối với hàng hóa được mua bán Trong trường hợp muabán hàng hóa có điều kiện kinh doanh thì thương nhân phải đáp ứng các điềukiện kinh doanh đó theo quy định của pháp luật
– Đại diện của các bên giao kết hợp đồng phải đúng thẩm quyền, có thể là đạidiện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền người không có quyền đại diện,
Trang 18khi giao kết sẽ không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ đối với bên hợp đồngđược đại diện, trừ trường hợp bên giao kết kia biết hoặc phải biết về việc không
có quyền đại diện
– Mục đích và nội dung của hợp đồng mua bán không vi phạm điều cấm củapháp luật, không trái đạo đức xã hội hàng hóa là đối tượng của hợp đồng không
bị cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật
– Hợp đồng mua bán được giao kết đảm bảo các nguyên tắc của hợp đồng theoquy định của pháp luật: tự do giao kết nhưng không trái pháp luật, trái đạo đức
xã hội; tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, trung thực và ngay thẳng
– Hình thức hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật
Câu 7: Phân tích các nghĩa vụ của bên bán và bên mua trong hợp đồng mua bán hàng hoá theo quy đinh của Luật Thương mại 2005
1 Bên bán
– Giao hàng đúng đối tượng và chất lượng
Về nguyên tắc phải căn cứ vào nội dung hợp đồng để xác định vấn đề này, nếukhông thì dựa trên quy định của pháp luật, các trường hợp sau đây được coi làhàng hóa không phù hợp với hợp đồng (Điều 39)
+ không phù hợp với mục đích sử dụng sử dụng thông thường của các hàng hóacùng chủng loại;
+ không phù hợp với mục đích bên mua báo cho bên bán hoặc bên bán phải biếtvào thời điểm giao kết hợp đồng
+ không bảo đảm chất lượng theo mẫu mà bên mua đã giao cho bên bán
+ Không được bảo quản, đóng gói theo cách thức thông thường đối với loạihàng hoá đó hoặc không theo cách thức thích hợp để bảo quản hàng hoá trongtrường hợp không có cách thức bảo quản thông thường
– Giao chứng từ kèm theo hàng hóa
Trang 19Các chứng từ như: chứng nhận chất lượng, chứng nhận nguồn gốc xuất xứ…Trường hợp không có thỏa thuận, bên bán có nghĩa vụ giao cho bên mua trongthời hạn, tại thời điểm hợp lý để bên mua có thể nhận hàng Nghĩa vụ này đượcqui định tại điều 42 Luật Thương mại Chứng từ phải giao trong thời hạn thỏathuận hoặc thời điểm hợp lí, nếu giao trước hạn mà thiếu sót thì trong thời hạnvẫn được khắc phục những thiếu sót này, nhưng nếu việc này gây thiệt hại hoặcbất lợi cho bên mua thì bên mua được quyền yêu cầu bên bán khắc phục hoặcchịu chi phí đó
– Giao hàng đúng thời hạn.
– Giao hàng đúng địa điểm Theo Điều 35
Theo thỏa thuận không có thỏa thuận thì lần lượt theo các nguyên tắc sau:
– Hàng hóa gắn liền với đất đai thì giao tại nơi có đất đai
– Giao cho người vận chuyển đầu tiên nếu có qui định về vận chuyển
– Giao tại kho nếu biết kho
– Giao tại nơi kinh doanh cư trú của bên bán
– Tạo điều kiện cho bên mua kiểm tra hàng hóa trước khi giao hàng
Trường hợp có thỏa thuận thì bên bán phải bảo đảm cho bên mua có điều kiệntiến hành việc ktra hàng hóa Nếu phát hiện hàng hóa không đúng hợp đồng, bênmua phải thông báo cho bên bán trong 1thời hạn hợp lý
– Đảm bảo quyền sở hữu đối với hàng hóa
Trừ trường hợp PL có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác, quyền SHđược chuyển từ bên bán sang bên mua kể từ thời điểm hàng hóa được chuyểngiao
– Rủi ro đối với hàng hóa
Trường hợp các bên không có thỏa thuận, theo Luật Thương mại xác định nhưsau:
Trang 20Trong trường hợp có địa điểm giao hàng xác định: rủi ro chuyển giao cho bênmua khi nhận hàng tại địa điểm đó.
Trong trường hợp không có địa điểm giao hàng xác định: rủi ro được chuyểncho bên mua khi hàng hóa đã được giao cho người vận chuyển đầu tiên
Trong trường hợp giao hàng cho người nhận hàng để giao mà không phải làngười vận chuyển: rủi ro được chuyển giao cho bên mua chỉ khi: bên mua nhậnđược chứng từ sở hữu hàng hóa hoặc khi người nhận hàng để giao xác nhậnquyền chiếm hữu của bên mua
Trong trường hợp mua bán hàng hóa đang trên đường vận chuyển: rủi ro đượcchuyển cho bên mua kể từ thời điểm giao kết HĐ
– Bảo hành hàng hóa
TH hàng hóa mua bán có bảo hành thì bên bán phải chịu trách nhiệm bảo hànhhàng hóa đó theo nội dung và thời hạn đã thỏa thuận Bên bán phải chịu các chiphí về bảo hành, trừ trường hợp có thỏa thuận khác (Điều 49)
2 Bên mua
– Nhận hàng và thanh toán tiền nhận hàng:
Được hiểu là bên mua tiếp nhận trên thực tế hàng hóa từ bên bán Bên mua hàng
có ngĩa vụ nhận hàng theo thỏa thuận
Sau khi hoàn thành việc giao nhận, bên bán vẫn phải chịu trách nhiệm về nhữngkhiếm khuyết của hàng hóa được giao, nếu bên bán biết hoặc phải biết nhưngkhông thông báo cho bên mua
Bên bán giao hàng mà bên mua không tiếp nhận thì bị coi là VPHĐ và phải chịucác biện pháp chế tài theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật
Thanh toán: Là nghĩa vụ quan trọng nhất của bên mua Các điều khoản thanhtoán trong hợp đồng mua bán:
– Địa điểm thanh toán:
Trường hợp không có thỏa thuận, địa điểm thanh toán sẽ là:
Trang 21Địa điểm kinh doanh của bên bán tại thời điểm giao kết hợp đồng, nếu không làtại nơi cư trú của bên bán;
Địa điểm giao hàng hoặc giao chứng từ, nếu việc thanh toán trùng với giao hànghoặc giao chứng từ
– Thời hạn thanh toán:
Trường hợp không có thỏa thuận thì:
Bên mua phải thanh toán vào thời điểm bên bán giao hàng hoặc giao chứng từ;Bên mua không có nghĩa vụ thanh toán khi chưa kiểm tra hàng hóa (trongtrường hợp có thảo thuận)
Bên mua phải thanh toán trong trường hợp hàng hóa mất mát, hư hỏng sau thờiđiểm rủi ro được chuyển từ bên bán sang bên mua
– Xác định giá: Trường hợp không có thỏa thuận thì giá của hàng hóa được xác
định theo gía của loại hàng hóa đó trong các điều kiện tương tự về phương thứcgiao hàng, thời điểm mua bán, thị trường địa lý, phương thức thanh toán và cácđiều kiện khác
– Chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán: Bên bán có quyền yêu cầu bên mua trảtiền lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thịtrường tại thời điểm thanh toán
– Ngừng thanh toán:
Trừ trường hợp có thỏa thuận khác:
Bên mua có bằng chứng về việc bên bán lừa dối thì có quyền tạm ngừng thanhtoán;
Có bằng chứng về đối tượng của hàng hóa là đối tượng đang bị tranh chấp
Có bằng chứng bến bán giao hàng không phù hợp với HĐ
(Bằng chứng mà bên mua đưa ra không xác thực, gây thiệt hại cho bên bán thìbên mua phải BTTH đó và chịu các chế tài khác theo quy định.)
Trang 22Câu 8: Đặc điểm của dịch vụ thương mại Kể tên những dịch vụ thương mại được điều chỉnh bởi luật thương mại.
Những dịch vụ thương mại được điều chỉnh bởi luật thương mại năm 2005
– Nhóm dịch vụ xúc tiến thương mại: dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, trưng bàygiới thiệu hàng hóa dịch vụ, hội trợ triển lãm
– Nhóm dịch vụ trung gian thương mại: đại diện, môi giới, ủy thác, đại lí
– Nhóm khác: đấu giá, đấu thầu, gia công, logistics, quá cảnh hàng hóa, giámđịnh, cho thuê hàng hóa, nhượng quyền thương mại
Trang 23Câu 9: Phân tích quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên trong hợp đồng cung ứng dịch vụ thương mại.
Bên cung ứng dịch vụ (xem từ Điều 78 đến 84)
– Cung ứng các dịch vụ và thực hiện những công việc có liên quan một cách đầy
đủ, phù hợp với thoả thuận và theo quy định của Luật thương mại:
Về kết quả thực hiện dịch vụ: trong trường hợp không có thỏa thuận khácnếu công việc đòi hỏi phạt đạt được kết quả nhất định thì bên cung ứngdịch vụ phải đạt được kết quả này, nếu công việc đòi hỏi bên cung ứng dịch
vụ phải nỗ lực cao nhất để đạt được kết quả như mong muốn thì bên cungứng dịch vụ phải thực hiện dịch vụ đó với nỗ lực và khả năng cao nhất
Về thời hoàn thành dịch vụ: nếu không có thỏa thuận thì phải hoàn thànhtrong thời gian hợp lí trên cơ sở tính toán các điều kiện và hoàn cảnh cụthể, trong trường hợp nghĩa vụ chỉ có thể hoàn thành khi khách hàng đápứng được những điều kiện nhất định thì bên cung ứng không có nghĩa vụphải hoàn thành dịch vụ cho đến khi các điều kiện đó được đáp ứng
Tuân thủ những yêu cầu hợp lí của khách hàng liên quan đến những thayđổi trong quá trình thực hiện dịch vụ, chi phí phát sinh do thực hiện sẽ dokhách hàng trả trừ trường hợp có thỏa thuận khác
– Bảo quản và giao lại cho khách hàng tài liệu và phương tiện được giao để thựchiện dịch vụ sau khi hoàn thành công việc;
– Thông báo ngay cho khách hàng trong trường hợp thông tin, tài liệu không đầy
đủ, phương tiện không bảo đảm để hoàn thành việc cung ứng dịch vụ;
– Giữ bí mật về thông tin mà mình biết được trong quá trình cung ứng dịch vụnếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định
– Hợp tác với khách hàng (trao đổi thông tin, tiến hành các hoạt động cần thiết)
Bên khách hàng
Trang 24– Thanh toán tiền cung ứng dịch vụ như đã thoả thuận trong hợp đồng; nếukhông có thỏa thuận khác thì việc thanh toán được tiến hành khi dịch vụ hoànthành
– Cung cấp kịp thời các kế hoạch, chỉ dẫn và những chi tiết khác để việc cungứng dịch vụ được thực hiện không bị trì hoãn hay gián đoạn;
– Hợp tác trong tất cả những vấn đề cần thiết khác để bên cung ứng có thể cungứng dịch vụ một cách thích hợp;
– Trường hợp một dịch vụ do nhiều bên cung ứng dịch vụ cùng tiến hành hoặcphối hợp với bên cung ứng dịch vụ khác, khách hàng có nghĩa vụ điều phối hoạtđộng của các bên cung ứng dịch vụ để không gây cản trở đến công việc của bất
kỳ bên cung ứng dịch vụ nào
Câu 10: Phân tích khái niệm và đặc điểm của hoạt động đại diện cho thương nhân So sánh đại diện cho thương nhân với đại diện theo ủy quyền theo quy định của Bộ luật dân sự 2005
1 Khái niệm (Điều 141 Luật Thương mại)
Đại diện cho thương nhân là việc một thương nhân nhận uỷ nhiệm (gọi là bênđại diện) của thương nhân khác (gọi là bên giao đại diện) để thực hiện các hoạtđộng thương mại với danh nghĩa, theo sự chỉ dẫn của thương nhân đó và đượchưởng thù lao về việc đại diện
Trong trường hợp thương nhân cử người của mình để làm đại diện cho mình thì
áp dụng quy định của Bộ luật dân sự
Vậy đại diện cho thương nhân được chia làm 2 trường hợp là hợp đồng cungứng dịch vụ thương mại và là trường hợp cá nhân đại diện cho tổ chức là thươngnhân Tuy nhiên trường hợp thứ 2 không xét phân tích đặc điểm
2 Đặc điểm
– Chủ thể: Quan hệ đại diện cho thương nhân phát sinh giữa bên đại diện và bêngiao đại diện Cả 2 bên đều phải là thương nhân
Trang 25– Bản chất: Bên giao đại diện sẽ ủy quyền cho bên đại diện thay mặt, nhân danhbên giao đại diện thực hiện các hoạt động thương mại Khi bên đại diện giaodịch với bên thứ 3, thì về mặt pháp lí các hành vi do người này thực hiện đượcxem như người ủy quyền (người giao đại diện thực hiện) Bên giao đại diện phảichịu trách nhiệm về các cam kết do bên đại diện thực hiện trong phạm vi ủyquyền.
– Nội dung của hoạt động đại diện rất đa dạng: có thể thỏa thuận thực hiện mộtphần hoặc toàn bộ các hoạt động thương mại thuộc pham vi hoạt động của bêngiao đại diện, nó có thể bao gồm các hoạt động như tìm kiếm cơ hội kinh doanhcho bên giao đại diện, thay mặt bên giao đại diện để thực hiện các hoạt độngnghiên cứu thị trường, lựa chọn đối tác, đàm phán, giao kết hợp đồng với bênthứ 3…)
– Hình thức pháp lí: thông qua hợp đồng đại diện cho thương nhân (phải đượclập thành văn bản hoặc các hình thức có giá trị tương đương)
So sánh đại diện cho thương nhân với đại diện theo ủy quyền theo quy định của Bộ luật dân sự 2005
Đại diện cho thương nhân theo quy định của Luật Thương mại 2005
– Chủ thể: Bắt buộc phải là thương nhân
– Mục đích hoạt động: Nhằm mục đích lợi nhuận
– Hình thức hợp đồng: Văn bản hoặc hình thức khác có giá trị tương đương
Đại diện theo ủy quyền theo quy định của Bộ Luật dân sự 2005
– Chủ thể: Có thể là bất kỳ ai miễn là đáp ứng đủ điều kiện về năng lực chủ thểđược quy định trong Bộ Luật dân sự
– Mục đích hoạt động: Không nhất thiết phải nhằm mục đích lợi nhuận
– Hình thức hợp đồng: Các bên tự thỏa thuận hình thức chỉ phải lập thành vănbản khi pháp luật qui định
Trang 26Câu 11: Phân tích đặc điểm của hoạt động môi giới thương mại theo qui định của Luật Thương mại Quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên trong hoạt động môi giới thương mại?
2 Đặc điểm
Về chủ thể: bao gồm bên môi giới, bên được môi giới trong đó bên môi giớiphải là thương nhân có đăng kí hoạt động môi giới bên được môi giới không
Khi sử dụng dịch vụ môi giới TM, bên môi giới nhân danh chính mình để quan
hệ với các bên được môi giới và làm nhiệm vụ giới thiệu các bên được môi giớivới nhau
Về nội dung: bao gồm tìm kiếm và cung cấp các thông tin cần thiết về đối táccho bên được môi giới, tiến hành các hoạt động giới thiệu về hàng hóa, dịch vụcần môi giới, thu xếp để các bên được môi giới tiếp xúc với nhau, giúp đỡ cácbên được môi giới soạn thảo văn bản hợp đồng khi họ yêu cầu
Về mục đích: mục đích của bên môi giới là tìm kiếm lợi nhuận, mục đích bênđược môi giới là kí kết được hợp đồng
Về phạm vi: rất rộng bao gồm tất cả các hoạt động có thể kiếm lời như môi giớimua bán hàng hóa, môi giới chứng khoán, môi giới bảo hiểm, môi giới bất độngsản…
Quan hệ môi giới được thực hiện trên cơ sở: hợp đồng môi giới
– Hợp đồng được giao kết giữa bên môi giới và bên được môi giới
Trang 27– Đối tượng của hợp đồng là công việc môi giới nhằm chắp nối qhe giữa các bênđược môi giới với nhau.
– Hình thưc hợp đồng không được Luật Thương mại 2005 quy định
– Nội dung: pháp luật không quy định, các bên có thể thỏa thuận về những điềukhoản về nội dung cụ thể của việc môi giới, mức thù lao, thời hạn thực hiện HĐ,quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên, giải quyết tranh chấp phát sinh
* Bên môi giới được kí hợp đồng với bên thứ 3 trừ trường hợp nó là đại diện.Quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên trong hoạt động môi giới thương mạiBên môi giới
Bảo quản các mẫu hàng hoá, tài liệu được giao để thực hiện việc môi giới
và phải hoàn trả cho bên được môi giới sau khi hoàn thành việc môi giới;
Không được tiết lộ, cung cấp thông tin làm phương hại đến lợi ích củabên được môi giới;
Chịu trách nhiệm về tư cách pháp lý của các bên được môi giới, nhưngkhông chịu trách nhiệm về khả năng thanh toán của họ;
Không được tham gia thực hiện hợp đồng giữa các bên được môi giới, trừtrường hợp có uỷ quyền của bên được môi giới
(Điều 151 Luật Thương mại 2005)
Được cung cấp các thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết liên quan đếnhàng hoá, dịch vụ;
Được trả thù lao môi giới và các chi phí hợp lý khác nếu các bên không cóthỏa thuận thì quyền hưởng thù lao môi giới được phát sinh từ khi các bênđược môi giới kí được hợp đồng với nhau, thù lao được xác định theo giádịch vụ (qui định tại điều 86 Luật Thương mại)
Bên được môi giới (Đ 152-LTM2005)
Cung cấp các thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết liên quan đến hànghoá, dịch vụ;
Trang 28 Trả thù lao môi giới và các chi phí hợp lý khác cho bên môi giới.
Quyền:
– Yêu cầu bên môi giới bảo quản các mẫu tài liệu, hàng hóa đã được giao đểthực hiện việc môi giới và phải hoàn trả cho bên được môi giới sau khi hoànthành công việc
– Yêu cầu bên môi giới không được tiết lộ, cung cấp thông tin làm phương hạiđến lợi ích của mình
Câu 12: Phân tích quyền và nghĩa vụ của bên đại diện, bên giao đại diện với nhau và đối với bên thứ 3
Quyền và nghĩa vụ của bên đại diện với bên giao đại diện
* Nghĩa vụ:
Bên đại diện:
– Thực hiện hoạt động thương mại với danh nghĩa và vì lợi ích của bên giao đạidiện, thực hiện các hoạt động chỉ trong phạm vi đại diện và không được thựchiện các hoạt động đó với danh nghĩa của mình hoặc của một bên khác (đặc biệtquan trọng trong trường hợp có xung đột lợi ích giữa bên đại diện và bên giaođại diệ: trường hợp gây thiệt hại do vượt quá phạm vi đại diện, trường hợp cóxung đột lợi ích kinh tế…)
– Thông báo cho bên đại diện về cơ hội và kết quả thực hiện các hoạt độngthương mại đã ủy quyền (đây là những thông tin đã biết hay phải biết, nó sẽ giúpbên giao đại diện hoạch định kế hoạch kinh doanh và đưa ra những chỉ dẫn chobên đại diện tiếp tục thực hiện công việc đại diện)
– Thực hiện những chỉ dẫn của bên giao đại diện nếu nó không vi phạm qui địnhcủa pháp luật (có thể từ chối nếu nó vi phạm pháp luật hoặc trao đổi lại nếu thấychỉ dẫn đó nếu được thực hiện sẽ gây thiệt hại cho bên giao đại diện)
Trang 29– Không được thực hiện hoạt động thương mại với danh nghĩa của mình hoặcngười thứ 3 trong phạm vi đại diện
– Bảo quản các tài liệu được giao để thực hiện hoạt động đại diện
– không tiết lộ hoặc cung cấp bí mật liên quan đến hđộng thương mại của bêngiao đại diện
Bên giao đại diện:
– Thông báo về việc giao kết, việc thực hiện các hợp đồng mà bên đại diện đãgiao kết (bên đại diện cần phải biết bên giao đại diện có chấp nhận hay khôngviệc đó, về khả năng có giao kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng được không,thông báo này cần phải kịp thời)
– Cung cấp tài sản tài liệu cần thiết để bên đại diện thực hiện hoạt động đại diện– Trả thù lao và các chi phí hợp lí khác
* Quyền:
Bên đại diện:
– Hưởng thù lao
– Yêu cầu thanh toán chi phí
– Nắm giữ các tài sản được giao (đương nhiên)
Bên giao đại diện:
– Không chấp nhận những hợp đồng bên đại diện đã kí không đúng thẩm quyền(nếu có thiệt hại được bồi thường)
– Yêu cầu bên đại diện cung cấp những thông tin liên quan đến việc thực hiệnhoạt động thương mại được ủy quyền
– Đưa ra những chỉ dẫn và yêu cầu bên đại diện tuân thủ những chỉ dẫn đó
Nghĩa vụ với bên thứ ba:
Trang 30– Của bên đại diện: báo cho bên thứ 3 về thời hạn, phạm vi đại diện, về việc sửađổi bổ sung phạm vi đại diện (584 Bộ luật Dân sự)
– Của bên giao đại diện: báo bằng văn bản cho bên thứ 3 về việc đơn phươngchấm dứt hợp đồng đại diện, nếu không báo thì hợp đồng mà bên đại diện kí vớibên thứ 3 vẫn có hiệu lực trừ trường hợp bên thứ 3 biết hoặc buộc phải biết vềviệc đơn phương chấm dứt hợp đồng này (588 Bộ luật Dân sự)
Câu 13: Phân tích đặc điểm của hoạt động ủy thác mua bán hàng hóa và đại lý thương mại.
1 Hoạt động ủy thác mua bán hàng hóa
Uỷ thác mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận uỷ thácthực hiện việc mua bán hàng hoá với danh nghĩa của mình theo những điều kiện
đã thoả thuận với bên uỷ thác và được nhận thù lao uỷ thác (155 Luật Thươngmại)
Đặc điểm
Về chủ thể: quan hệ ủy thác mua bán hàng hóa được xác lập giữa bên ủythác và bên nhận ủy thác Bên được ủy thác phải là thương nhân kinhdoanh mặt hàng phù hợp với hàng hóa được ủy thác, bên ủy thác khôngnhất thiết phải có tư cách thương nhân Bên nhận ủy thác tiến hành hoạtđộng với danh nghĩa của chính mình và các hành vi của bên nhận ủy thác
sẽ mang lại hậu quả cho chính họ hoạt động ủy thác đôi khi còn được gọi
Trang 312 Hoạt động đại lí thương mại
Đại lý thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên giao đại lý và bên đại lýthoả thuận việc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hoá cho bêngiao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởngthù lao(166 Luật Thương mại)
Đặc điểm
Về chủ thể: quan hệ phát sinh giữa bên đại lí và bên giao đại lí, cả 2 bênđều phải là thương nhân Bên đại lí nhận hàng hóa để bán hoặc nhận tiền
để mua hoặc nhận ủy quyền để cung ứng dịch vụ cho bên giao đại lí
Về nội dung: bao gồm việc giao kết và thực hiện hợp đồng đại lí, bên đại
lí nhân danh chính mình để thực hiện các hợp đồng với bên thứ 3 (trongquan hệ đại lí mua bán hàng hóa, hàng hóa vẫn thuộc sở hữu của bên giaođại lí cho tới khi nó được bán)
Về hình thức: phát sinh qua hợp đồng đại lí (văn bản hoặc các hình thứckhác có giá trị tương đương) Là hợp đồng dịch vụ, có đối tượng là côngviệc mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ
Câu 14: Phân tích đặc điểm của hoạt động ủy thác mua bán hàng hóa So sánh ủy thác mua bán hàng hóa với đại lí thương mại.
Hoạt động ủy thác mua bán hàng hóa
Trang 32doanh mặt hàng phù hợp với hàng hóa được ủy thác, bên ủy thác khôngnhất thiết phải có tư cách thương nhân Bên nhận ủy thác tiến hành hoạtđộng với danh nghĩa của chính mình và các hành vi của bên nhận ủy thác
sẽ mang lại hậu quả cho chính họ hoạt động ủy thác đôi khi còn được gọi
Thực hiện thông qua các thương nhân trung gian
Bên trung gian bằng danh nghĩa của chính mình thực hiện việc mua bánhàng hóa cho người khác
Mục đích của bên trung gian là hưởng thù lao
Khác nhau:
Ủy thác mua bán hàng hóa
– Chủ thể: Qhe ủy thác được thiết lập giữa thương nhân với thương nhân, giữathương nhân với các bên liên qua
– Phạm vi: Hẹp hơn đại lý TM Chỉ được thực hiện trong lĩnh vực mua bán hànghóa
– Quyền của bên thực hiện dịch vụ: không được tự do lựa chọn bên thứ 3 Bênthứ 3 do bên ủy thác thỏa thuận (chỉ định)
– Tính chất của quan hệ: Mang tính vụ việc, đơn lẻ
Đại lý thương mại
– Chủ thể: Quan hệ đại lý chỉ có thể thiết lập giữa các thương nhân
Trang 33– Phạm vi: Rộng hơn Có thể thực hiện trong nhiều lĩnh vực của hoạt độngthương mại
– Quyền của bên thực hiện dịch vụ: được tự do hơn trong việc lựa chọn bên thứ
3 để giao kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng
– Tính chất của quan hệ: Là quá trình hợp tác lâu dài giữa bên đại lý và bên giaođại lý Trong Qh đại lý, bên đại lý có sự gắn bó, phụ thuộc vào bên giao đại lýđồng thời bên giao đại lý có sự ktra, giám sát chặt chẽ đối với hoạt động của bênđại lý
Câu 15: Phân tích đặc điểm của hoạt động đại lí thương mại So sánh đại lí thương mại với ủy thác mua bán hàng hóa.
Hoạt động đại lí thương mại
Đại lý thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên giao đại lý và bên đại lýthoả thuận việc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hoá cho bêngiao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởngthù lao (166 Luật Thương mại)
Đặc điểm
Về chủ thể: quan hệ phát sinh giữa bên đại lí và bên giao đại lí, cả 2 bênđều phải là thương nhân Bên đại lí nhận hàng hóa để bán hoặc nhận tiền
để mua hoặc nhận ủy quyền để cung ứng dịch vụ cho bên giao đại lí
Về nội dung: bao gồm việc giao kết và thực hiện hợp đồng đại lí, bên đại
lí nhân danh chính mình để thực hiện các hợp đồng với bên thứ 3 (trongquan hệ đại lí mua bán hàng hóa, hàng hóa vẫn thuộc sở hữu của bên giaođại lí cho tới khi nó được bán)
Về hình thức: phát sinh qua hợp đồng đại lí (văn bản hoặc các hình thứckhác có giá trị tương đương)
So sánh: ủy thác mua bán hàng hóa Đại lí thương mại
Trang 34Điểm giống
thực hiện thông qua các thương nhân trung gian
bên trung gian bằng danh nghĩa của chính mình thực hiện việc mua bánhàng hóa cho người khác
mục đích của bên trung gian là hưởng thù lao
Khác nhau:
Ủy thác mua bán hàng hóa
– Chủ thể: Qhe ủy thác được thiết lập giữa thương nhân với thương nhân, giữathương nhân với các bên liên quan
– Phạm vi: Hẹp hơn đại lý TM Chỉ được thực hiện trong lĩnh vực mua bán hànghóa
– Quyền của bên thực hiện dịch vụ: không được tự do lựa chọn bên thứ 3 Bênthứ 3 do bên ủy thác thỏa thuận (chỉ định)
– Tính chất của quan hệ: Mang tính vụ việc, đơn lẻ
Đại lý thương mại:
– Chủ thể: Quan hệ đại lý chỉ có thể thiết lập giữa các thương nhân
– Phạm vi: Rộng hơn Có thể thực hiện trong nhiều lĩnh vực của hoạt độngthương mại
– Quyền của bên thực hiện dịch vụ: được tự do hơn trong việc lựa chọn bên thứ
3 để giao kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng
– Tính chất của quan hệ: Là quá trình hợp tác lâu dài giữa bên đại lý và bên giaođại lý Trong Qh đại lý, bên đại lý có sự gắn bó, phụ thuộc vào bên giao đại lýđồng thời bên giao đại lý có sự ktra, giám sát chặt chẽ đối với hoạt động của bênđại lý
Câu 16: Phân tích đặc điểm của các hình thức đại lí theo qui định của Luật Thương mại
Trang 35Đại lý thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên giao đại lý và bên đại lýthoả thuận việc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hoá cho bêngiao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởngthù lao (Đ166 Luật Thương mại)
Đại lý bao tiêu là hình thức đại lý mà bên đại lý thực hiện việc mua, bán trọnvẹn một khối lượng hàng hoá hoặc cung ứng đầy đủ một dịch vụ cho bên giaođại lý Bên giao đại lí ấn định giá giao, bên đại lí ấn định giá bán, bên đại líhưởng giá chênh lệch, ngoài ra vẫn được hưởng thù lao đại lí
Đại lý độc quyền là hình thức đại lý mà tại một khu vực địa lý nhất định bêngiao đại lý chỉ giao cho một đại lý mua, bán một hoặc một số mặt hàng hoặccung ứng một hoặc một số loại dịch vụ nhất định, nó được hưởng thù lao đại lí.Tổng đại lý mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ là hình thức đại lý mà bên đại
lý tổ chức một hệ thống đại lý trực thuộc để thực hiện việc mua bán hàng hoá,cung ứng dịch vụ cho bên giao đại lý, hình thức này tạo ưu thế trong việc phânphối sản phẩm, nó được hưởng thù lao đại lí
Các hình thức khác mà các bên thỏa thuận: đại lí hoa hồng, đại lí bảo đảm thanhtoán…
Câu 17: Phân tích đặc điểm của khuyến mại Phân tích và cho ví dụ về các hình thức khuyến mại theo luật thương mại năm 2005
Khái niệm:
Khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiếnviệc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàngnhững lợi ích nhất định (Đ 88- Luật Thương mại2005)
Đặc điểm:
Chủ thể thực hiện hoạt động khuyến mại là thương nhân, thương nhân tựthực hiện việc khuyến mại cho mình hoặc làm dịch vụ cho thương nhân
Trang 36khác để kinh doanh (việc này hình thành trên cơ sở hợp đồng dịch vụkhuyến mại)
Cách thức xúc tiến thương mại: dành cho khách hàng những lợi ích nhấtđịnh (vật chất hoặc phi vật chất) Khách hàng được khuyến mại là ngườitiêu dùng hoặc là các trung gian phân phối
Mục đích của việc khuyến mại là xúc tiến việc bán hàng và cung ứng dịch
vụ để tăng thị phần của doanh nghiệp trên thị trường hàng hóa dịch vụ chủyếu thông qua việc lôi kéo khách hàng thực hiện hành vi mua sắm, sử dụngdịch vụ, giới thiệu sản phẩm mới, kích thích trung gian phân phối chú ýhơn nữa tới hàng hóa của doanh nghiệp, tăng lượng hàng đặt mua
Các hình thức khuyến mại theo Luật Thương mại
Đưa hàng hoá mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử khôngphải trả tiền: thông thường hình thức này được áp dụng khi thương nhânmuốn giới thiệu một sản phẩm mới hoặc một sản phẩm cải tiến, hàng giớithiệu thường là hàng đang hoặc sẽ bán trên thị trường
Tặng hàng hoá cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền: quàtặng có thể là hàng hóa dịch vụ thương nhân đang kinh doanh hoặc hànghóa dịch vụ của thương nhân khác, thương nhân có thể liên kết xúc tiếnthương mại
Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, giá cung ứngdịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng kýhoặc thông báo Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc diện Nhà nước quản
lý giá thì việc khuyến mại theo hình thức này được thực hiện theo quy địnhcủa Chính phủ Pháp luật cũng qui định mức độ giảm giá với các đơn vịhàng hóa dịch vụ để bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh
Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụngdịch vụ để khách hàng được hưởng một hay một số lợi ích nhất định
Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm phiếu dự thi cho khách hàng để chọnngười trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố
Trang 37 Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương trìnhmang tính may rủi mà việc tham gia chương trình gắn liền với việc muahàng hóa, dịch vụ và việc trúng thưởng dựa trên sự may mắn của ngườitham gia theo thể lệ và giải thưởng đã công bố.
Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, theo đó việc tặng thưởngcho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ màkhách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếughi nhận sự mua hàng hoá, dịch vụ hoặc các hình thức khác
Tổ chức cho khách hàng tham gia các chương trình văn hóa, nghệ thuật,giải trí và các sự kiện khác vì mục đích khuyến mại, việc này có thể ápdụng với người đã hay chưa mua hàng hóa sử dụng dịch vụ
Ngoài ra cũng có thể khuyến mại bằng các hình thức khác nhưng trướckhi tiến hành phải được cơ quan nhà nước chấp thuận
Câu 18: Phân tích các đặc điểm của quảng cáo thương mại và nêu rõ các hoạt động quảng cáo thương mại bị cấm thực hiện.
Khái niệm:
Quảng cáo thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân đểgiới thiệu với khách hàng về hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của mình(Đ 102.LTM 2005)
Về cách thức: thương nhân sử dụng sản phẩm và phương tiện quảng cáothương mại để thông tin về sản phẩm quảng cáo (phương tiện quảng cáo là
Trang 38đặc trưng quan trọng để phân biệt quảng cáo với các hình thức xúc tiếnthương mại khác như hội trợ triển lãm…)
Mục đích là giới thiệu về hàng hóa, dịch vụ nhằm tạo sự nhận biết và kiếnthức của khách hàng về sản phẩm, thu hút khách hàng để đáp ứng nhu cầucạnh tranh và mục tiêu lợi nhuận của thương nhân
Các hoạt động quảng cáo thương mại bị cấm thực hiện (Đ109)
Quảng cáo làm tiết lộ bí mật nhà nước, phương hại đến độc lập, chủquyền, an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội
Quảng cáo có sử dụng sản phẩm quảng cáo, phương tiện quảng cáo tráivới truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam
và trái với quy định của pháp luật
Quảng cáo hàng hoá, dịch vụ mà Nhà nước cấm kinh doanh, hạn chế kinhdoanh hoặc cấm quảng cáo
Quảng cáo thuốc lá, rượu có độ cồn từ 30 độ trở lên và các sản phẩm,hàng hoá chưa được phép lưu thông, dịch vụ chưa được phép cung ứngtrên thị trường Việt Nam tại thời điểm quảng cáo
Lợi dụng quảng cáo thương mại gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, tổchức, cá nhân
Quảng cáo bằng việc sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp hoạt độngsản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của mình với hoạt động sản xuất,kinh doanh hàng hoá, dịch vụ cùng loại của thương nhân khác
Quảng cáo sai sự thật về một trong các nội dung số lượng, chất lượng, giá,công dụng, kiểu dáng, xuất xứ hàng hóa, chủng loại, bao bì, phương thứcphục vụ, thời hạn bảo hành của hàng hoá, dịch vụ
Quảng cáo cho hoạt động kinh doanh của mình bằng cách sử dụng sảnphẩm quảng cáo vi phạm quyền sở hữu trí tuệ; sử dụng hình ảnh của tổchức, cá nhân khác để quảng cáo khi chưa được tổ chức, cá nhân đó đồng
ý Đây là qui định hoàn toàn mới so với luật thương mại năm 1997 và pháp
Trang 39lệnh quảng cáo năm 2001, qui định này không nhằm bảo vệ quyền sở hữutrí tuệ, quyền của cá nhân với hình ảnh.
Quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của phápluật Theo qui định của luật cạnh tranh những hành vi được coi là quảngcáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh:
Câu 19: Trình bày các hình thức khuyến mại theo Luật Thương mại năm
2005 và hạn mức về giá trị khuyến mại, thời gian khuyến mại áp dụng cho các hình thức khuyến mại đó.
Các hình thức khuyến mại: như dùng thử hàng mẫu miễn phí, giảm giá, tặngquà, tặng phiếu mua hàng, các chương trình may rủi, tổ chức chương trình kháchhàng thường xuyên… (Điều 92)
1 Hàng mẫu: đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ để khách hàng dùng thử khôngfải trả tiền
– Sử dụng khi thương nhân cần giới thiệu một sản fẩm mới
– Hàng mẫu fải là hàng hóa kinh doanh hợp fáp mà thương nhân đang hoặc sẽbán trên thị trường
– Khi nhận hàng mẫu: khách hàng không fải thực hiện bất kì nghĩa vụ thanhtoán nào
2 Tặng quà: tặng hàng hóa dịch vụ cho khách hàng không thu tiền
– Thúc đẩy hành vi mua sắm, quảng cáo giới thiệu về sản fẩm của nhau;
– Hàng hoá làm quà tặng có thể là hàng hóa mà thương nhân đang kinh doanhhoặc hàng hoá của thương nhân khác
3 Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng hoá cung ứng dịch
vụ trc đó
– Mức giảm giá tối đa đối với hàng hoá dịch vụ được khuyến mại không đượcvượt quá 50% giá hàng hoá dịch vụ đó ngay trc thời gian khuyến mại
Trang 40– Không được giảm giá bán hàng hoá dịch vụ trong tr hợp giá bán hàng hoá,cung ứng dịch vụ (CƯDV) đã được nhà nước quy định giá cụ thể.
– Không giảm giá bán HH, CƯDV xuống thấp hơn mức giá tối thiểu trongtrường hợp NN quy định khung giá hoặc quy định giá tối thiểu
– Tổng thời gian thực hiện chương trình khuyến mại bằng cách giảm giá đối với
1 loại nhãn hiệu hang hoá, dvụ không được vượt quá 90 ngày/năm; 1 đợt khuyếnmại không quá 45ngày
– Nghiêm cấm lợi dụng hình thức khuyến mại để bán fá giá
4 Bán hàng, CƯDV có kèm fiếu mua hàng, fiếu sử dụng dịch vụ
– phiếu mua hàng, fiếu sử dụng DV kèm theo là fiếu để mua hàng, nhận CƯDVcủa chính thương nhân đó hoặc để mua hàng nhận CƯDVcủa thương nhân khác.– Nội dung fiếu mua hàng, fiếu sử dụng dịch vụ: Đ97 Luật Thương mại
5 Bán hàng, CƯDV có kèm fiếu dự thi cho khách hàng để chọn người traothưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố
– Nội dung fiếu dự thi: đ97 Luật Thương mại
– Nội dung chương trình không được trái với truyền thống lịch sử văn hoá, đạođức thuần fong mĩ tục VN
6 Bán hàng, CƯDV kèm theo việc tham gia chương trình mang tính may rủi.– Chương trình fải được tổ chức côg khai Trường hợp giá trị giải thưởng từ 100triệu đồng trở lên fải thông báo cho cơ quan quản lí NN về thương mại có thẩmquyền
– Tổng thời gian thực hiện khuyến mại không vượt quá 180 ngày/năm; 1 chươngtrình không vượt quá 90 ngày
– Thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn trao giải thưởng mà không có ngtrúng thưởng thì fải được trích nộp 50% giá trị công bố vào NSách NN