1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ôn tập pháp luật thương mại hàng hóa và dịch vụ có hướng dẫn

73 115 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 110,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ, theo quyđịnh tại Điều 60 LTM thì rủi ro đối với hàng hóa đang trên đường vậnchuyển được chuyển từ bên bán sang bên mua kể từ thời điểm giaokết HĐ, trong khi đó quyền sở hữu đối vớ

Trang 1

ÔN TẬP LUẬT THƯƠNG MẠI (HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ)

ĐỀ 1

Câu 1 (3 điểm): Anh (chị) hãy trình bày mối quan hệ pháp lý giữa

HĐ ủy thác mua bán hàng hóa và HĐ mua bán hàng hóa được ký kếttrên cơ sở HĐ ủy thác

Trả lời:

HĐ ủy thác MBHH làm phát sinh nghĩa vụ của Bên nhận ủy thácphải tiến hành MBHH cho Bên ủy thác Nhưng căn cứ quy định tạiĐiều 155 Luật TM 2005 thì khi thực hiện nghĩa vụ này Bên nhận ủythác sẽ nhân danh chính mình ký kết HĐ MBHH với bên thứ ba(khách hàng)

Bởi vậy Bên nhận ủy thác phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trướcbên thứ ba (khách hàng) về việc thực hiện HĐ MBHH Ví dụ, khi Bên

ủy thác bán giao hàng chậm cho Bên nhận ủy thác dẫn đến Bênnhận ủy thác giao hàng chậm cho khách hàng thì Bên nhận ủy thácvẫn phải chịu trách nhiệm trước khách hàng

Câu 2 (4 điểm): Các nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?

1 HĐ giữa một trường đại học với một doanh nghiệp về việctrường đại học mua sắm thiết bị do doanh nghiệp cung cấp để phục

vụ cho công tác đào tạo của trường đại học có thể là một HĐ muabán hàng hóa theo LTM hoặc là HĐ mua bán tài sản theo Bộ luậtDân sự

Trả lời: Nhận định trên là đúng Bởi vì, trường đại học không phải

là thương nhân, mà là một đơn vị sự nghiệp, nên theo quy định tạikhoản 3 Điều 1 Luật TM 2005 thì HĐ mua bán giữa trường đại học vàdoanh nghiệp là HĐ MBHH nếu trường đại học chọn áp dụng Luật

TM Nhưng nếu trường đại học không chọn áp dụng Luật TM thì HĐmua bán đó là HĐ MBTS theo quy định của BLDS

2 Rủi ro đối với hàng hóa được chuyển từ bên bán sang cho bênmua khi quyền sở hữu hàng hóa được chuyển từ bên bán sang chobên mua

Trả lời: Nhận định trên là sai! Bởi vì, các bên trong HĐ có quyềnthỏa thuận về thời điểm chuyển rủi ro và thời điểm chuyển quyền sởhữu; như vậy nếu họ thỏa thuận chuyển rủi ro và chuyển quyền sở

Trang 2

hữu vào các thời điểm khác nhau thì rủi ro và quyền sở hữu đượcchuyển từ bên bán sang bên mua vào các thời điểm khác nhau Còn nếu các bên không có thỏa thuận thì theo quy định tại Điều57-61 và Điều 62 LTM thì rủi ro có thể được chuyển từ bên bán sangbên mua khác với thời điểm chuyển quyền sở hữu Ví dụ, theo quyđịnh tại Điều 60 LTM thì rủi ro đối với hàng hóa đang trên đường vậnchuyển được chuyển từ bên bán sang bên mua kể từ thời điểm giaokết HĐ, trong khi đó quyền sở hữu đối với hàng hóa đó được chuyểngiao khi bên bán giao hàng cho bên mua.

3 Bên giao đại lý luôn luôn ấn định giá mua bán hàng hóa chokhách hàng

Trả lời: Nhận định trên là sai Bởi vì theo quy định tại khoản 1 Điều

172 Luật TM thì Bên giao đại lý có quyền ấn định giá mua, giá bánhàng hoá cho khách hàng Nhưng theo quy định tại khoản 2 Điều

172 Luật TM thì Bên giao đại lý cũng có quyền ấn định giá giao đại

lý Như vậy, tùy thuộc vào thỏa thuận của các bên mà Bên giao đại

lý ấn định giá mua bán hàng hóa cho khách hàng hoặc ấn định giágiao đại lý, chứ không phải luôn luôn ấn định giá mua bán hàng hóacho khách hàng

4 Thương nhân thực hiện khuyến mại được phép giảm giá khônghạn chế mức tối đa đối với hàng hóa được khuyến mại trong thờigian khuyến mại

Trả lời: Nhận định trên là sai Bởi vì theo quy định tại Điều 6 Nghịđịnh số 37/2006/NĐ-CP về hoạt động xúc tiến thương mại thì mứcgiảm giá tối đa đối với hàng hoá được khuyến mại không được vưọtquá 50% giá hàng hoá đó ngay trước thời gian khuyến mại

Câu 3 (3 điểm):

Ngày 15.5.2007 GĐ Cty TNHH A gửi đồng thời qua máy fax củaCty đến CTCP B và Cty TNHH C thư chào bán một xe xúc đất chuyêndụng trong xây dựng đề “Kính gửi Quý Cty” với cùng một nội dung.Thư này đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 390 BLDS 2005.Trong đó thời hạn giao hàng là 7 ngày kể từ khi bên chào bán nhậnđược chấp nhận mua hàng, thời điểm cụ thể do các bên thỏa thuận.Ngày 20.5.2007 Cty TNHH A nhận được một bản fax của CTCP B do

GĐ Cty này ký với nội dung đồng ý mua chiếc xe đó với toàn bộ điều

Trang 3

kiện ghi trong thư chào bán Ngày 30.5.2007 Cty TNHH A lại nhậnđược một bản fax của Cty TNHH C cũng với nội dung đồng ý mua vớitoàn bộ điều kiện ghi trong thư chào bán

GĐ Cty TNHH A đã quyết định bán chiếc xe trên cho CTCP B vàgiao xe vào ngày 25.5.2007 và tiến hành thủ tục chuyển chuyểnquyền sở hữu cho Cty này

Hỏi:

a) Các HĐ nào đã được xác lập giữa các Cty nào? Tại sao?

Có hai HĐ mua bán hàng hóa được xác lập Thứ nhất, đó là HĐMBHH giữa Cty A với Cty B, vì Cty A chào hàng cho Cty B và Cty B

đã chấp nhận chào hàng của Cty A vào ngày 20/5/2007 Thứ hai, đó

là HĐ MBHH giữa Cty A và Cty C, vì Cty A cũng chào hàng cho Cty C

và Cty C cũng chấp nhận chào hàng của Cty A vào ngày 30/5/2007.Như vậy cả hai HĐ trên đều được giao kết hợp pháp

b) Tranh chấp giữa những Cty nào có thể xảy ra, vì sao?

Do Cty A đã giao xe cho Cty B vào ngày 25/5/2007, nên không còn

có thể thực hiện HĐ đối với Cty C nữa Trong trường hợp này Cty A viphạm nghĩa vụ giao hàng đối với Cty C nên Cty C có quyền áp dụngcác chế tài trong thương mại đối với Cty A Vì vậy tranh chấp có thểxảy ra giữa Cty A và Cty C

Trang 4

ĐỀ 2

Câu 1 (3 điểm): Anh (chị) hãy trình bày mối quan hệ pháp lý giữa

HĐ đại lý mua bán hàng hóa và HĐ mua bán hàng hóa giữa bên đại

Bởi vậy, Bên đại lý phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước bên thứ

ba (khách hàng) về việc thực hiện HĐ MBHH Ví dụ, khi hàng hóabán cho khách hàng không đảm bảo chất lượng thì khách hàng cóquyền khiếu nại Bên đại lý chứ không có quyền khiếu nại Bên giaođại lý Nếu Bên đại lý thu hồi hàng hóa không đảm bảo chất lượng

và giao hàng khác thay thế cho khách hàng thì Bên đại lý có quyềnyêu cầu Bên giao đại lý nhân lại hàng hóa không đảm bảo chấtlượng đã thu hồi

Câu 2 (4 điểm): Các nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?

1 Các quy định của LTM luôn luôn đương nhiên được áp dụng đốivới HĐ ủy thác mua bán hàng hóa

Trả lời: Nhận định trên là sai Bởi vì LTM chỉ đương nhiên áp dụngđối với HĐ ỦTMBHH khi Bên ủy thác và Bên nhận ủy thác đều làthương nhân và vì vậy việc ủy thác và nhận ủy thác đối với cả hai

Trang 5

bên đều là hoạt động thương mại Nhưng nếu Bên ủy thác khôngphải là thương nhân (ví dụ như một Bệnh viện) thì LTM chỉ được ápdụng đối với HĐ đó khi bên không phải là thương nhân chọn áp dụngLTM (khoản 3 Điều 1 LTM)

2 HĐ mua bán hàng hóa và HĐ dịch vụ trong hoạt động thươngmại được xem là chưa được giao kết, nếu các bên chưa thỏa thuận

về giá cả

Trả lời: Nhận định trên là sai Bởi vì theo quy định tại Điều 52Luật TM thì các bên có thể không thỏa thuận về giá cả trong HĐMBHH Còn theo quy định tại Điều 86 Luật TM thì các bên cũng cóthể không thỏa thuận về giá dịch vụ trong HĐ CƯDV

3 Bên nhận ủy thác xuất khẩu không chịu trách nhiệm đối vớingười nhập khẩu nước ngoài do giao hàng chậm vì bên ủy tháckhông giao hàng đúng thời hạn

Trả lời: Nhận định trên là sai Bởi vì theo quy định tại Điều 155Luật TM thì Bên nhận ủy thác xuất khẩu nhân danh chính mình xuấtkhẩu hàng hóa cho người nhập khẩu nước ngoài, nên phải tự chịutrách nhiệm đối với người nhập khẩu nước ngoài, không phụ thuộcvào nguyên nhân giao hàng chậm cho người nhập khẩu nước ngoài

là do bên ủy thác giao hàng chậm cho mình

4 Thương nhân được phép thực hiện một chương trình khuyếnmại theo hình thức khuyến mại giảm giá trong một khoảng thời giandài bất kỳ tự mình ấn định

Trả lời: Nhận định trên là sai Bởi vì theo quy định tại khoản 4Điều 9 Nghị định số 37/2006/NĐ-CP về hoạt động xúc tiến thươngmại thì tổng thời gian thực hiện chương trình khuyến mại bằng cáchgiảm giá đối với một loại nhãn hiệu hàng hoá, dịch vụ không đượcvượt quá 90 ngày trong một năm; một chương trình khuyến mạikhông được vượt quá 45 ngày

Câu 3 (3 điểm):

Ngày 01/6/2007 Giám đốc Cty cổ phần A (Cty A) gọi điện thoại chogiám đốc Cty TNHH B (Cty B) đề nghị Cty B in cho Cty A một ấnphẩm quảng cáo với số lượng 50.000 bản Hai bên thỏa thuận đơngiá 500 đồng/bản, tổng trị giá HĐ là 25 triệu đồng đã bao gồm thuếgiá trị gia tăng Cty A sẽ giao phim ấn phẩm quảng cáo cho Cty B

Trang 6

vào ngày 03/6/2007 Thời điểm giao hàng là ngày 13/6/2007 kể từngày giao phim.

Đúng hạn, ngày 13/6/2007 người có trách nhiệm giao hàng củaCty B gọi điện tới Cty A yêu cầu Cty A đến nhận hàng và tự chuyênchở bằng phương tiện của mình Người có trách nhiệm nhận hàngcủa Cty A đáp lại rằng Cty B phải giao hàng tại trụ sở của Cty A, bởi

vì từ trước đến nay Cty B luôn phải giao hàng tại trụ sở Cty A

Người có trách nhiệm giao hàng của Cty B trả lời đồng ý giao hàngtại trụ sở Cty A với điều kiện Cty A phải trả chi phí vận chuyển là

500 ngàn đồng Bực bội trước việc đặt ra điều kiện đó, người cótrách nhiệm nhận hàng của Cty A đã dập máy chấm dứt cuộc gọi.Tuy nhiên, trong ngày hôm đó Cty B đã cho xe chở các sản phẩm

in đến trụ sở Cty A và giao cho Cty A phiếu yêu cầu thanh toán trịgiá 25,5 triệu đồng Cty A chỉ đồng ý chi trả 25 triệu đồng

Hỏi: Cty B có quyền yêu cầu Cty A trả khoản chi phí vận chuyển

là 500 ngàn đồng hay không? Tại sao?

Giữa A và B đã xác lập một HĐ cung ứng dịch vụ theo Luật TM

2005, vì A và B đều là thương nhân và thỏa thuận B in cho A 50.000bản ấn phẩm quảng cáo là thỏa thuận về việc cung ứng dịch vụ.Trong trường hợp này các bên không thỏa thuận về địa điểm cungứng dịch vụ, LTM 2005 cũng không quy định địa điểm cung ứng dịch

vụ, nhưng do từ trước đến nay bên B luôn giao sản phẩm dịch vụcho bên A tại trụ sở của bên A nên giữa hai bên đã hình thành mộtthói quen thương mại Theo quy định tại Điều 12 LTM 2005 thì “trừtrường hợp có thỏa thuận khác, các bên được coi là mặc nhiên ápdụng thói quen trong hoạt động thương mại đã được thiết lập giữacác bên đó mà các bên đã biết hoặc phải biết nhưng không được tráivới quy định của pháp luật” Như vậy, trong trường hợp này theothói quen thương mại thì bên B phải giao sản phẩm dịch vụ cho bên

A tại trụ sở của bên A Điều đó cũng có nghĩa là bên B phải chịu chiphí vận chuyển sản phẩm đến trụ sở của bên A và không được yêucầu bên A thanh toán 500.000 đồng chi phí vận chuyển đó

Trang 7

ĐỀ 3

Câu 1 (4đ): Anh, chị hãy phân tích các hình thức khuyến mại bị

khống chế về giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng khuyến mại

LTM phân biệt giữa hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại (Điều 93)

và hàng hóa dùng để khuyến mại (Điều 94) Theo quy định tại khoản

1 Điều 94 thì hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại là hàng hóa,dịch vụ được thương nhân dùng để tặng, thưởng, cung ứng khôngthu tiền cho khách hàng Theo quy định tại khoản 4 Điều 94 thìChính phủ quy định cụ thể hạn mức tối đa về giá trị hàng hóa, dịch

vụ dùng để khuyến mại Hạn mức và các hình thức khuyến mại bịkhống chế về hạn mức này được quy định tại Điều 5 NĐ37/2006/NĐ-CP và cụ thể như sau:

- Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 thì giá trị vật chất dùng đểkhuyến mại cho một đơn vị hàng hóa, dịch vụ được khuyến mạikhông được vượt quá 50% giá của đơn vị hàng hoá, dịch vụ đượckhuyến mại đó trước thời gian khuyến mại, trừ trường hợp khuyếnmại bằng các hình thức như: (i) đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ

Trang 8

mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền (Điều 7 NĐ37/2006/NĐ-CP); (ii) Tặng hàng hóa cho khách hàng, cung ứng dịch

vụ không thu tiền; không kèm theo việc mua, bán hàng hóa, cungứng dịch vụ (Điều 8 NĐ 37/2006/NĐ-CP); (iii) Bán hàng, cung ứngđịch vụ có kèm theo phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người traothưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố (Điều 11 NĐ 37/2006/NĐ-CP); (iv) Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dựchương trình khuyến mại mang tính may rủi (Điều 12 NĐ37/2006/NĐ-CP); (v) Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên(Đ13 NĐ 37/2006/NĐ-CP)

- Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 tổng giá trị của hàng hoá,dịch vụ dùng đế khuyến mại mà thương nhân thực hiện trong mộtchương trình khuyến mại không được vượt quá 50% tổng giá trịcủa hàng hoá, dịch vụ được khuyến mại, trừ trường hợp khuyếnmại bằng hình thức đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu đểkhách hàng dùng thử không phải trả tiền (Điều 7 NĐ 37/2006/NĐ-CP)

Câu 2 (3 điểm): Những nhận định sau đây đúng hay sai? Vì sao? 1) Cuộc đấu giá hàng hóa có thể thành nếu chỉ có một người tham

gia đấu giá và trả giá

Nhận định trên là đúng Bởi vì LTM 2005 chỉ quy định cuộc đấu

giá được coi là không thành nếu: a) không có người tham gia đấugiá, trả giá; b) Giá cao nhất đã trả thấp hơn mức giá khởi điểm đốivới phương thức trả giá lên (Điều 202) Như vậy, nếu chỉ có mộtngười tham gia đấu giá và trả giá và giá mà người đó trả không thấphơn mức giá khởi điểm đối với phương thức trả giá lên thì cuộc đấugiá vẫn thành Trong trường hợp này cuộc đấu giá chỉ không thànhnếu giá mà người đó trả thấp hon giá khởi điểm đối với phương thứctrả giá lên

2) Chỉ có hàng hóa quá cảnh mới bắt buộc thuộc sở hữu của tổ

chức cá nhân nước ngoài

Nhận định trên là đúng Vì hoạt động quá quá cảnh hàng hóa là

việc vận chuyển hàng hóa thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nướcngoài qua lãnh thổ Việt Nam (Điêu 241) Như vậy LTM chỉ quy địnhhành hóa quá cảnh phải thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nướcngoài Còn phương tiện để chuyên chở quá cảnh không nhất thiếtphải thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài

Trang 9

3) Trong các hoạt động có mục đích giới thiệu hàng hóa thì chỉ có

hàng hóa tham gia hội chợ, triển lãm thương mại mới được bán tạihội chợ, triển lãm thương mại

Nhận định trên là sai Bởi vì theo LTM có hai hoạt động khác

nhau có mục đích giới thiệu hàng hóa, đó là tổ chức hội chợ, triểnlãm thương mại (Điều 129) và trưng bày giới thiệu hàng hóa (Điều117) Trong cả hai hoạt động này thương nhân đều được phép bánhàng hóa nơi tổ chức hoạt động đó

Câu 3 (3 điểm):

Cty thép Miền Nam ký HĐ yêu cầu Cty thương mại dịch vụ TrungTín tìm mua một loại phôi thép đặc biệt để Cty thép Miền Nam sảnxuất thép phục vụ cho một công trình mà Cty này trúng thầu cungcấp thép Sau khi Cty Tung Tín tìm được một đối tác nước ngoài vàthông báo cho Cty thép Miền Nam để tiến hành đàm phán và ký HĐmua số phôi thép nói trên Sau thời gian đàm phán các bên không

ký được HĐ vì số phôi thép không đạt chất lượng như Cty thép MiềnNam yêu cầu Cty Trung Tín yêu cầu Cty thép Miền Nam thanh toántiền thù lao và chi phí mà mình đã bỏ ra để tìm đối tác cho Cty thépMiền Nam

Hỏi:

1) HĐ ký giữa Cty thép Miền Nam và Cty Trung Tín là HĐ gì? Ctythép Miền Nam có phải thanh toán thù lao và chi phí cho Cty TrungTín hay không? Vì sao?

Đó là HĐ môi giới thương mại Bởi vì hai bên HĐ đều là thươngnhân, nội dung của HĐ là Cty Trung Tín tìm đối tác cho Cty thépMiền Nam để Cty này ký kết được HĐ với đối tác đó, như vậy là phùhợp với các đặc điểm của HĐ môi giới thương mại trong hoạt độngmôi giới thương mại quy định tại các Điều 150-154 LTM

Theo quy định tại Điều 153 thì Cty Trung Tín chỉ được quyềnhưởng thù lao môi giới nếu Cty thép Miền Nam ký được HĐ với đốitác nước ngoài, nêu các bên không có thỏa thuận khác Ở đây, Ctythép Miền Nam không ký được HĐ với đối tác nước ngoài và đề bàicũng không cho thấy các bên có thỏa thuận khác về quyền hưởngthù lào trong trường hợp bên được môi giới không ký được HĐ muabán hàng hóa, nên Cty thép Miền Nam không phải trả thù lao môigiới cho Cty Trung Tín

Trang 10

Nhưng theo quy định tại Điều 154 LTM thì bên được môi giới phảithanh toán chi phí phát sinh hợp lý liên quan đến việc môi giới, kể

cả khi việc môi giới không mang lji kết quả cho bên được môi giới,nếu các bên không có thỏa thuận khác Ở đây đề bài không chothấy các bên có thỏa thuận khác, nên Cty thép Miền Nam phải trảcho cho Cty Trung Tín chi phí hợp lý liên quan đến việc môi giới

2) Giả sử Cty Trung tín tìm ra đối tác nước ngoài, Cty thép MiềnNam đề nghị Cty Trung Tín ký HĐ mua lô hàng nói trên Sau đó pháthiện hàng không đáp ứng yêu cầu về chất lượng, Cty thép Miền Nam

từ chối thanh toán tiền hàng cũng như chi phí dịch vụ cho Cty TrungTín Hỏi việc làm trên của Cty thép Miền Nam có đúng theo quy địnhcủa LTM 2005 không? Vì sao

Trong trường hợp này việc Cty thép Miền Nam đề nghi Cty TrungTín ký HĐ mua bán với đối tác nước ngoài là sự ủy thác mua bánhàng hóa (Điều 155 (LTM), còn HĐ mua bán giữa Cty Trung Tín vàđối tác nước ngoài là HĐ mua bán hàng hóa quốc tế (Điều 28 LTM) Trong trường hợp phát hiện hàng không đáp ứng yêu cầu về chấtlượng như đã ủy thác thì Cty thép Miền Nam có quyền từ chối thanhtoán tiền hàng và thù lao ủy thác, bởi vì Cty Trung Tín đã vi phạmnghĩa vụ thực hiện mua bán hàng hóa theo thỏa thuận quy định tạikhoản 1 Điều 165 LTM Tuy nhiên, Cty thép Miền Nam vẫn phải trảthù lao môi giới và chi phí hợp lý phát sinh liên quan đến việc môigiới, bởi vì việc môi giới đã thành

ĐỀ 4

Câu 1: (4 điểm) Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao?

Trang 11

a Tất cả các thương nhân đều có quyền kinh doanh dịch

vụ giám định thương mại?

Sai! Bởi vì:

(1/2 điểm) Theo quy định tại Điều 256 LTM thì “chỉ các thương

nhân có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và được cấp giấyChứng nhận ĐKKD dịch vụ giám định thương mại mới được phépthực hiện DV GĐTM”

(1/2 điểm) Theo quy định tại Điều 257 thì thương nhân kinh

doanh DV GĐTM phải là doanh nghiệp, có đủ giám định viên đủ tiêuchuẩn theo quy định tại Điều 259, có khả năng thực hiện quy trình,phương pháp giám định HH, DV theo quy định pháp luật, tiêu chuẩnquốc tế hoặc đã được các nước áp dụng một cách phổ biến tronggiám định

b Người rút lại giá đã trả trong cuộc bán đấu giá hàng hóa phải trả chi phí cho việc tổ chức cuộc bán đấu giá.

Sai! Bởi vì:

 Theo quy định tại khoản 1 Điều 204 LTM thì nếu người trả giácao nhất rút ngay lại giá đã trả thì cuộc đấu giá vẫn được tiếp tục từgiá của người trả liền kề trước đó Chỉ trường hợp cuộc đấu giákhông thành (do không có người trả giá liền kề trước đó và không có

ai tiếp tục trả giá hoặc người trả giá liền kề trước đó trả thấp hơnmức giá khởi điểm và không có ai trả mức giá ít nhất bằng mức giákhởi điểm) thì theo quy định tại khoản 4 Điều 204 LTM người rút lạigiá đã trả mới phải trả chi phí cho cuộc tổ chức đấu giá

c Rủi ro đối với hàng hóa được chuyển từ bên bán sang cho bên mua khi quyền sở hữu hàng hóa được chuyển từ bên bán sang cho bên mua.

Sai! Bởi vì:

(1/2 điểm) Các bên trong HĐ có quyền thỏa thuận về thời điểm

chuyển rủi ro và thời điểm chuyển quyền sở hữu; như vậy nếu họthỏa thuận chuyển rủi ro và chuyển quyền sở hữu vào các thời điểmkhác nhau thì rủi ro và quyền sở hữu được chuyển từ bên bán sangbên mua vào các thời điểm khác nhau

Trang 12

(1/2 điểm) Còn nếu các bên không có thỏa thuận thì theo quy

định tại Điều 57-61 và Điều 62 LTM rủi ro có thể được chuyển từ bênbán sang bên mua khác với thời điểm chuyển quyền sở hữu Ví dụ,theo quy định tại Điều 60 LTM thì rủi ro đối với hàng hóa đang trênđường vận chuyển được chuyển từ bên bán sang bên mua kể từ thờiđiểm giao kết HĐ, trong khi đó quyền sở hữu đối với hàng hóa đóđược chuyển giao khi bên bán giao hàng cho bên mua

d Quyền về tài sản là hàng hóa theo quy định tại LTM.

Sai! Bởi vì:

 (1/2 điểm) Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 LTM thì hàng hóachỉ bao gồm (i) động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai

và (ii) những vật gắn liền với đất đai

 (1/2 điểm) Như vậy quyền tài sản là “quyền trị giá được bằngtiền và có thể chuyển giao trong giao dịch dân sự, kể cả quyền sởhữu trí tuệ” theo định nghĩa tại Điều 181 không phải là hàng hóatheo quy định tại LTM

Câu 2 (3 điểm): Trình bày vai trò của hoạt động khuyến mại và phân biệt hai hình thức khuyến mại được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 92 LTM.

(1/2 điểm) Trước hết cần nêu được ‘khuyến mại” và mục đích

của khuyến mại là gì: Theo quy định tại khoản 1 Điều 88 LTM thìkhuyến mại là HĐTM nhằm xúc tiến việc MBHH, CƯDV bằng cáchdành cho khách hàng những lợi ích nhất định

(1 điểm) Tiếp đó nêu vai trò của khuyến mại: (i) KM gây sự chú

ý của KH đối với HH&DV, (ii) giúp tăng doanh thu đối với HH&DVđang có mặt trên thị trường, (iii) giúp đưa sản phẩm mới gia nhậpthị trường một cách dễ dàng, hiệu quả hơn, (iv) giúp tạo sự gắn bógiữa khách hàng với DN

(1 ½ điểm) So sánh hình thức KM theo khoản 1 và 2 Điều 92:

 Hình thức KM đưa hàng hóa mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để KHdùng thử không phải trả tiền áp dụng đối với HH, DV mà thươngnhân đang hoặc sẽ bán, cung ứng trên thị trường Thông thường HHmẫu được đóng gói với khối lượng hoặc dung tích nhỏ hơn hàng hóađược bán; DV mẫu thông thường là một phần DV được cung ứng.Hình thức này được áp dụng phổ biến hơn cho việc chuẩn bị đưa HH,

DV vụ mới vào thị trường (Điều 7 NĐ 37/2006/NĐ-CP) Đối với hình

Trang 13

vụ dùng đế khuyến mại mà thương nhân thực hiện trong mộtchương trình khuyến mại không được vượt quá 50% tổng giá trị củahàng hoá, dịch vụ được khuyến mại (khoản 2 Điều 5 NĐ37/2006/NĐ-CP).

Câu 3 (3 điểm):

Cty TNHH thương mại dịch vụ X (Cty X) đăng ký kinh doanh dịch

vụ vận tải và dịch vụ logistics Cty X có một đội xe vận tải chuyêndùng tương đối hiện đại Trên cơ sở môi giới của một thương nhânnước ngoài, Cty X đã ký một HĐ để vận chuyển 1 lô hàng cho mộtCty Y (một Cty quốc tịch Trung Quốc) để vận chuyển hàng của Ctynày từ cảng Sài Gòn đến cửa khẩu Mộc Bài để giao cho một thươngnhân Campuchia Được biết hàng hóa được thuê vận chuyển là pháonổ

1 Hỏi việc ký kết và thực hiện HĐ nói trên của Cty X có phù hợpvới quy định của LTM 2005 không? Tại sao?

2 Sau khi vận chuyển lô hàng trên, Cty X lại ký tiếp một HĐ khácvới Cty Y để vận chuyển nông sản từ cảng Hải Phòng đến cửa khẩuLao Bảo để giao cho một thương nhân Trung Quốc Do trong HĐ vậnchuyển đầu tiên, Cty Y chưa thanh toán đủ thù lao cho Cty X nên Cty

X đã quyết định giữ lai 3 tấn nông sản được vận chuyển theo HĐ thứ

2 để thanh toán thù lao cho cả hai HĐ nói trên Hỏi việc làm trên củaCty X có phù hợp với quy định của LTM 2005 không? Giải thích tạisao?

Câu hỏi 1: (1 ½ điểm)

 HĐ được ký kết giữa X và Y, theo đó X vận chuyển cho Y một lôhàng của Y từ Cảng SG đến cửa khẩu Mộc Bài để giao hàng cho một

TN Campuchia là một HĐ quá cảnh hàng hóa theo quy định tại Điều241-253 LTM, vì X là thương nhân VN có ĐKKD dịch vụ vận tải và DVlogistics (Điều 250), còn Y là tổ chức nước ngoài muốn quá cảnh

Trang 14

hàng hóa thuộc sở hữu của mình qua lãnh thổ VN (khoản 1, 3 Điều242); HH được làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập tại Cảng SG,vận chuyển qua lãnh thổ VN, xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ VN qua cửakhẩu Mộc Bài để giao cho TN Campuchia.

 Tuy nhiên, việc ký kết và thực hiện HĐ này là không phù hợp

với quy định của LTM 2005, bởi vì hàng hóa là pháo nổ là loại hàng

hóa thuộc diện cấm nhập khẩu và không được quá cảnh lãnh thổ VNtheo quy định tại khoản 1 Điều 242 LTM và Điều 40, Phụ lục I NĐ12/2006)

Câu hỏi 2: (1 ½ điểm)

 HĐ giữa X và Y theo đó X vận chuyển nông sản cho Y từ Cảng

HP đến cửa khẩu Lao Bảo để giao cho TN TQ cũng là một HĐ quácảnh hành hóa theo quy định của LTM 2005

 Theo quy định về hoạt động quá cảnh hàng hóa thì TN kinhdoanh dịch vụ quá cảnh không có quyền cầm giữ hàng hóa để đòitiền nợ đã đến hạn của khác hàng Mặt khác Điều 248 LTM cũngcấm thanh toán thù lao bằng hàng hóa quá cảnh, nên việc X giữ lại

3 tấn nông sản được vận chuyển theo HĐ thứ hai để thanh toán thùlao cho cả hai HĐ nói trên là không phù hợp với quy định của LTM2005

Đề bài: Phân biệt hợp đồng mua bán hàng hoá và hợp đồng mua bán tài sản

(Chỉ mang tính chất tham khảo)

1 Mối liên hệ giữa hợp đồng mua bán hàng hoá và hợp đồng mua bán tài sản:

Luật Thương mại được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam khoá XI, kì họp thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005 Luật nàythay thế Luật Thương mại ngày 10/5/1997 và có hiệu lực thi hành từngày 1/1/2006 đã đánh dấu một bước phát triển mới của pháp luậtthương mại nói chung và pháp luật về mua bán hàng hoá nói riêng.Quan hệ mua bán hàng hoá được xác lập và thực hiện thông quahình thức pháp lí là hợp đồng mua bán hàng hoá (HĐMBHH)

Trang 15

là một HĐMB Quan hệ HĐMBHH sẽ hình thành bất cứ khi nào nếumột chủ thể mua hàng hoá bằng tiền hoặc phương thức thanh toánkhác và nhận quyền sở hữu hàng hoá.

2 Phân biệt hợp đồng mua bán hàng hoá và hợp đồng mua bán tài sản:

Thứ nhất, về đối tượng HĐMBHH trong thương mại có đối tượng làhàng hoá Tuy nhiên không thể hiểu theo nghĩa thông thường, hànghoá là sản phẩm lao động của con người, được tạo ra nhằm mụcđích thoả mãn nhu cầu của con người hay chỉ bao gồmmáy móc,thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng, các độngsản khác được lưu thông trên thị trường, nhà ở dùng để kinh doanhđưới hình thức cho thuê, mua, bán (khoản 3 Điều 5 Luật Thương Mại1997) Luật Thương mại 2005 quy định :

“Hàng hoá bao gồm :

a Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trongtương lai;

b Những vật gắn liền với đât đai.”

Như vậy, hàng hoá trong thương mại là đối tượng mua bán có thể

là hàng hoá hiện đang tồn tại hoặc sẽ có trong tương lai, hàng hoá

có thể là động sản hoặc bất động sản được phép lưu thông thươngmại và phải loại trừ một số hàng hoá đặc biệt chịu sự điều chỉnhriêng như cổ phiếu, trái phiếu…

Còn đối tượng của HĐMBTS rộng hơn là các loại tài sản quy địnhtrong Điều 162 Bộ luật Dân sự 2005 : vật, tiền, giấy tờ có giá và cácquyền tài sản được phép giao dịch

Thứ hai, về chủ thể chủ thể trong HĐMBHH chủ yếu là thươngnhân Khái niệm về thương nhân được đề cập đến trong khoản 1

Trang 16

Điều 6 Luật Thương mại bao gồm : tổ chức kinh tế được thành lậphợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thườngxuyên và có đăng kí kinh doanh Thương nhân là chủ thể củaHĐMBHH có thể là thương nhân Việt Nam hoặc thương nhân nướcngoài (trong HĐMBHH quốc tế) Ngoài chủ thể là thương nhân, các

tổ chức, cá nhân không phải là thương nhân cũng có thể trở thànhchủ thể của HĐMBHH Hoạt động của chủ thể không phải là thươngnhân và không nhằm mục đích lợi nhuận trong quan hệ HĐMBHH chỉphải tuân theo Luật Thương maị khi chủ thể này lựa chọn áp dụngLuật Thương mại

Trong khi đó, chủ thể tham gia HĐMBTS có thể là mọi tổ chức, cánhân đầy đủ năng lực, có nhu cầu mua bán tài sản, có sự mở rộnghơn rất nhiều so với chủ thể trong HĐMBHH

Thứ ba, về mục đích HĐMBHH trong thương mại chủ yếu là đểkinh doanh thu lợi nhuận cho các thương nhân Chỉ phần nào đóphục vụ mục đích tiêu dùng và các mục đích khác cho cả thươngnhân và những chủ thể không phải thương nhân tuỳ theo mongmuốn và nhu cầu của họ trong từng thời điểm

HĐMBTS lại không nhất thiết là có mục đích kinh doanh mà có thểnhằm nhiều mục đích khác nhau như : tiêu dùng, tặng, cho, làm từthiện hoặc đơn giản là vì sở thích…Sự khác nhau này là do yếu tốchủ thể quyết định Vì chủ thể chủ yếu của HĐMBHH là thươngnhân, mà đã nói đến thương nhân thì khó có thể không nhắc đến lợinhuận, hoạt động chính của họ là kinh doanh và thu lợi nhiận, không

có lợi nhuận họ không thể tồn tại lâu dài dù vốn đầu tư có lớn đinữa

Thứ tư, về hình thức Ta hầu như không thấy sự khác biệt nào khi

so sánh Điều 401 về hình thức hợp động dân sự của Bộ luật Dân sự

2005 với Điều 24 về hình thức HĐMBHH của Luật Thương mại 2005.Chúng đều có thể xác lập bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể.Tuy nhiên, trong thực tế kinh doanh chúng ta thấy rằng, đối tượng làhàng hoá thường mang số lượng nhiều, giá trị lớn và để đảm bảo lợiích, tránh xảy ra tranh chấp không đáng có thì hình thức hợp đồngbằng văn bản hay được ưu tiên do những ưu điểm vốn có của nó(minh bạch, rõ ràng, có thể dễ dàng đưa ra làm bằng chứng khi cótranh chấp)

Trang 17

Thứ năm, về nội dung Nội dung của HĐMBHH là các điều khoản

do các bên thoả thuận, thể hiện quyền và nghĩa vụ của các bêntrong quan hệ hợp đồng, là sự phát triển tiếp tục những quy địnhcủa dân luật truyền thống về HĐMBTS Có rất nhều sự tiếp tục tạonên sự khác biệt như :

Khó có thể tìm thấy điều luật cụ thể trong Bộ luật Dân sự về nghĩa

vụ bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ của HĐMBTS, nhưng trong LuậtThương mại được đề cập trong Điều 46 như sau:

“1 Bên bán không được bán hàng hoá vi phạm quyền sở hữu trítuệ Bên bán phải chịu trách nhiệm trong trường hợp có tranh chấpliên quan đến quyền sở hữu trí tuệ với hàng hoá đã bán

2 Trường hợp bên mua yêu cầu bên bán phải tuân theo bản vẽ kĩthuật, thiết kế, công thức hoặc những số liệu chi tiết do bên muacung cấp thì bên mua phải chịu trách nhiệm về các khiếu nại liênquan đến những vi phạm quyền sử hữu trí tuệ phát sinh từ việc bênbán đã tuân thủ những yêu cầu của bên mua.”

Điểm đặc biệt hơn, giá không phải là nội dung bắt buộc đểHĐMBHH có hiệu lực Bởi ngay cả khi không có sự thoả thuận về giáhàng hoá, không có sự toản thuận về phương pháp xác định giá vàcũng không có bất kì chỉ dẫn nào khác về giá thì giá của hàng hoáđược xác định theo giá của loại hàng hoá đó trong các điều kiệntương tự về phương thức giao hàng, thời điểm mua bán hàng hoá,thị trường địa lí, phương thức thanh toán và các điều kiện khác cóảnh hưởng đến giá (Điều 52 Luật Thương mại 2005) Trong HĐMBTSthường mang tính chất nhỏ, lẻ thì việc toản thuận về giá mang ýnghĩa rất lớn Để tránh xảy ra tranh chấp các chủ thể, đặc biệt làcác thương nhân phải rất chú ý điểm khác biệt này trong kinhdoanh

3 Ý nghĩa việc phân biệt hợp đồng mua bán hàng hóa và hợp đồng mua bán tài sản:

Đối với Luật Thương mại 2005, Bộ luật Dân sự 200 luôn luôn là bộluật gốc, việc xác định đối tượng điều chỉnh riêng đôi khi khôngdàng chút nào Việc phân biệt HĐMBHH trong thương mại vàHĐMBTS là điều hết sức cần thiết cho các nhà làm luật và ý nghĩađặc biệt quan trọng trong việc chọn luật áp dụng của từng trườnghợp cụ thể

Trang 19

để điều chỉnh Như: vấn đề hiệu lực của HĐ, giao kết hợp đồng, HĐ

vô hiệu, các biện pháp đảm bảo thưc hiện nghĩa vụ HĐ, thời điểm cóhiệu lực của HĐ Hơn nữa, đối tượng điều chỉnh của LDS quan hệ tàisản giữa các tổ chức cá nhân, mà quan hệ mua bán hàng hoá chính

là một dạng của quan hệ tài sản, vì hàng hoá chính là một dạng củatài sản, mà chủ thể của LDS là mọi tổ chức cá nhân, và thương nhâncũng là một trong những tổ chức cá nhân đó Do đó, hoạt động muabán hàng hoá trong thương mại cũng có thể được điều chỉnh bởi luậtdân sự

+ LTM 05 ko đưa ra định nghĩa về HĐMBHH song có thể xác địnhbản chất pháp lý của HĐMBHH trong thương mại trên cơ sở quy địnhcủa BLDS (điều 428) về HĐMBTS

3 HĐMBHH trong thương mại vô hiệu khi vi phạm các quy định của BLDS về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng

LTM ko quy định cụ thể về điều kiện có hiệu lực của HĐMBHH Vìvậy, khi xem xét hiệu lực của HĐMBHH cần dựa trên các điều kiện

có hiệu lực của GDDS quy định trong BLDS (điều 122) và các quyđịnh có liên quan để xác định hiệu lực của HĐMBHH

Đ4ltm

Trang 20

4 Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại là hợp đồng có ít nhất một bên chủ thể là thương nhân.

 S trường hợp có 1 bên chủ thể là thương nhân thì chỉ làHĐMBHH khi bên ko là thương nhân lựa chọn AD luật thương mại(theo khoản 3 điều 1 LTM)

5 Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại có hiệu lực pháp luật khi bên cuối cùng ký vào văn bản hợp đồng.

 S Điều 405 BLDS quy định… Có nhiều trường hợp thời điểmgiao kết HĐMBHH ko trùng với thời điểm có hiệu lực của HĐ, VD như

HĐ kí bằng miệng có hiệu lực khi hai bên thoả thuận đc nội dungchính của HĐ Hoặc HĐ được kí bằng văn bản nhưng hai bên thoảthuận HĐ sẽ có hiệu lực pháp luật sau 10 ngày kể từ ngày bên saucùng kí vào hợp đồng

6 Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại là người thực hiện việc ký kết hợp đồng.

 S Vì chủ thể kí kết có thể chỉ là đại diện cho 1 thương nhânkhác kí hợp đồng chứ ko phải là người thực hiện HĐ

7 Quyền sở hữu đối với hàng hóa trong quan hệ mua bán trong thương mại luôn được chuyển giao cùng một thời điểm với rủi ro đối với hàng hóa đó.

 S Thời điểm chuyển rủi ro đối với hàng hóa được quy định nhưsau :

+ Thứ nhất, chuyển rủi ro trong trường hợp có địa điểm giao hàng

xác định : rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng được hàng hoá đượcchuyển cho bên mua khi hàng hoá được giao cho bên mua Đ 57LTM

+ Thứ hai, chuyển rủi ro trường hợp không có địa điểm giao hàng

xác định : rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng được hàng hoá đượcchuyển cho bên mua khi hàng hoá đã được giao cho người vậnchuyển đầu tiên Đ 5 Đ 58 LTM

Trang 21

+ Thứ ba, chuyển rủi ro trường hợp giao hàng cho người nhận

hàng để giao mà không phải là người vận chuyển : được chuyển chobên mua khi bên mua nhận chứng từ sở hữu hàng hoá hoặc ngườinhận hàng để giao xác nhận quyền chiếm hữu hàng hoá của bênmua Đ 59

+ Thứ tư, chuyển rủi ro trường hợp mua bán hàng hóa đang trên

đường vận chuyển thì rủi ro về mất mát, hư hỏng tài sản đượcchuyển cho bên mua kể từ thời điểm giao kết hợp đồng Đ 60

+ Ngoài ra trong các trường hợp khác, rủi ro về mất mát hoặc hưhỏng hàng hoá được chuyển cho bên mua kể từ khi hàng hoá thuộcquyền định đoạt của bên mua và bên mua vi phạm hợp đồng dokhông nhận hàng Đ 61

8 Thời điểm chuyển giao rủi ro đối với hàng hóa trong hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại chính là thời điểm bên bán giao hàng cho bên mua.

 Sai Nt

DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI

Bên cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ thực hiện những điều đã thoảthuận trong hợp đồng Sai=> (K2Đ 523 LDS), K1 Đ 78 LTM

HĐ cung ứng dịch vụ luôn mang tính chất đền bù

HĐ cung ứng dịch vụ là loại HĐ song vụ

Thương nhân có quyền cung ứng những dịch vụ mà pháp luật kocấm

TRUNG GIAN THƯƠNG MẠI:

* ĐẠI DIỆN:

1 HĐDD cho thương nhân là một dạng đặc biệt của HĐ uỷ quyền

k/n HĐUQ: dd581 blds

Trang 22

Vì: Quan hệ đại diện phát sinh trên cơ sở HĐ đại diện Quan hệđại diện cho thương nhân là một dạng riêng của quan hệ đại diệntheo uỷ quyền theo quy định trong BLDS

2 Thương nhân giao đại diện phải có quyền thực hiện hđộngthương mại mà mình uỷ quyền, thương nhân nhận đại diện phải cóđăng kí kinh doanh dịch vụ đại diện

3 HĐ đại diện cho thương nhân là một dạng riêng của HĐ uỷquyền nhưng cũng đồng thời là HĐ dịch vụ nên đối tượng của HĐ đạidiện cho thương nhân là những công việc mà bên đại diện phải tiếnhành trên danh nghĩa và theo sự chỉ dẫn của bên giao đại diện

4 Bên đại diện có thể làm đại diện cho nhiều thương nhân Là đúng vì: Luật thương mại ko có quy định cấm bên đại diện

đại diện cho nhiều thương nhân Luật chỉ quy định bên đại diện kođược thực hiên các hoạt động thương mại với danh nghĩa của mìnhhoặc của người thứ 3 trong phạm vi đại diện Nghĩa vụ này ko cónghĩa là bên đại diện ko đc phép đại diện cho hai hoặc nhiều thươngnhân cùng một lúc nếu trg HĐ ko có hạn chế như vậy

5 Trong quan hệ đại diện cho thương nhân, bên dại diện

ko được uỷ quyền cho người thứ ba để thực hiện công việc đại diện.

 Sai Vì LTM ko có quy định cụ thể về có cho phép được uỷquyền lại không Tuy nhiên, với việc quan hệ đại diện cho thươngnhân là một dạng riêng của quan hệ uỷ quyền theo quy định củaLDS nên quan hệ đại diện cho thương nhân còn sự điều chỉnh củaluật dân sự Mà theo quy định của luật dân sự 2005, điều 583 chophép bên được uỷ quyền được uỷ quyền lại cho người thứ ba, nếuđược bên uỷ quyền đồng ý hoặc pháp luật có quy định

6 Trong mọi trường hợp, bên đại diện đều phải tuân thủ

sự chỉ dẫn của bên giao đại diện.

Trang 23

 S Vì: KHoản 3 điều 145 LTM quy định bên đại diện phải tuânthủ chỉ đẫn của bên giao đại diện nếu chỉ dẫn đó ko vi phạm quyđịnh của pháp luật Như vậy, bên đại diện có quyền từ chối tuântheo sự chỉ dẫn của bên giao đại diện nếu chỉ dẫn đó vi phạm cácquy định của pháp luật hoặc ko phù hợp với hợp đồng đại diện

7 Bên đại diện thực hiện hoạt động thương mại với danh nghĩa của bên giao đại diện nên bên giao đại diện phải chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ phát sinh từ các hợp đồng mà bên đại diện đã nhân danh bên giao đại diện để kí kết với khách hàng

 S Vì Theo điều 146 BLDS giao dịch dân sự do người đại diệnxác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện ko làm phát sinhquyền, nghĩa vụ của người được đại diện đối với phần giao dịch đượcthực hiện vượt quá phạm vi đại diện

8 Người đại diện vẫn có quyền hưởng thù lao đối với những hợp đồng được giao kết giữa bên giao đại diện với bên thứ 3 trước và sau khi hợp đồng đại diện chấm dứt nếu những

HĐ đó được giao kết là kết quả của những giao dịch do bên đại diệnđem lại và việc chấm dứt hợp đồng là do ý chí đơn phương của bêngiao đại diện (khoản 3 điều 144 LTM)

9 Cả 2 bên chủ thể của quan hệ đại diện cho thương nhân đều phải có tư cách pháp nhân  S phải có tư cách thương

nhân, có tư cách pháp nhân chưa chắc có tư cách thương nhân( DNTN)

10 Bên đại diện có thể trở thành bên mua của hợp đồng mua bán hàng hoá mà bên bán là thương nhân mà mình đang làm đại diện

 S Vì theo khoản 4 điều 145 LTM và khoản 5 điều 144 LDS

11 Bên đại diện có thể làm đại diện cho bên mua và bên bán trong cùng một quan hệ mua bán hàng hoá thương mại

Trang 24

 S Vì trùng phạm vi đại diện theo khoản 5 điều 144 LDS

12 Bên đại diện không được nhân danh mình khi thực hiện các hoạt động thương mại

 S đc tự mình, nhân danh chính mình khi kí HĐ đại diện

13 Bên đại diện phải có đăng ký kinh doanh phù hợp với hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ thương mại mà bên giao đại diện yêu cầu bên đại diện ký kết  đc,

vì người đại diện chỉ nhân danh người được đại diện khi kí HĐ  kocần thiết cần phải có giấy CNĐKKD về lĩnh vực này

14 Việc Giám đốc, người đại diện đương nhiên của công ty tnhh A

cử Phó Giám đốc của công ty đó đi ký kết hợp đồng thương mại giữa

2 bên chủ thể: công ty tnhh A và công ty cổ phần B là hành vi đạidiện kí hợp đồng

* MÔI GIỚI THƯƠNG MẠI

1 Các bên tham gia hợp đồng môi giới thương mại phải là thương nhân và kí kết hợp đồng môi giới thương mại nhằm mục đích kinh doanh.

 S Vì: Pháp luật hiện hành ko quy định bên được môi giới cónhất định phải là thương nhân hay ko Và mục đích của hoạt độngmôi giới là các bên được môi giới giao kết hợp đồng với nhau Trong

đó mục đích của bên môi giới khi kí hợp đồng môi giới là nhằm mụcđích tìm kiếm lợi nhuận

2 Người môi giới thương mại phải chịu trách nhiệm về tư cáchpháp lý của các bên nhưng không chịu trách nhiệm về khả năngthực hiện HĐ của các bên đó

Trang 25

3 Trong trường hợp các bên không có thoả thuận cụ thể

về thù lao môi giới, thù lao môi giới thương mại chỉ được trả cho bên môi giới khi các bên được môi giới ký kết hợp đồng với nhau.

 Đ Trong hoạt động MGTM, bên môi giới được hưởng thù lao khi

đã hoàn tất việc môi giới, tức là khi các bên được môi giới đã giaokết hợp đồng với nhau Trong trường hợp các bên được môi giớikhông giao kết được hợp đồng với nhau, bên môi giới không đượchưởng thù lao nhưng có quyền yêu cầu bên được môi giới thanhtoán các chi phí hợp lý liên quan đến việc môi giới (khoản 1 điều

153 LTM) (cơ Yến bảo sai)

4 A và B có tư cách thương nhân, vì vậy, hợp đồng đại diện ký giữa A và B là hợp đồng đại diện cho thương nhân theo quy định của LTM  sai phải là đại diện nhằm mục đích

thực hiện các hành vi thương mại, và A và B kí với nhau với tư cách

là thương nhân hay cá nhân với nhau

5 Người môi giới phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện hợp đồng giữa các bên được môi giới S, Vì theo khoản 3 điều

151 LTM bên môi giới chỉ chịu trách nhiệm về tư cách pháp lí củacác bên được môi giới chứ ko chịu trách nhiệm về khả năng thanhtoán giữa họ Hơn nữa căn cứ vào bản chất của hoạt động môi giới,bên môi giới ko tham gia vào quá trình thực hiện hợp đồng mua bánhàng hoá hay cung ứng dịch vụ thương mại được giao kết giữa cácbên mà chỉ nhân danh chính mình để quan hệ với các bên được môigiới và làm nhiệm vụ giới thiệu các bên được môi giới với nhau Do

đó ko chịu bất cứ trách nhiệm nào trước sự vi phạm hợp đồng củacác bên được môi giới với nhau

8 Trong mọi trường hợp, người môi giới không được tham gia thực hiện hợp đồng với các bên được môi giới  S Theo

khoản 4 điều 151 LTM bên môi giới vẫn có thể tham gia thực hiệnhợp đồng giữa các bên được môi giới nếu có sự uỷ quyền của bênđược môi giới, trong trường hợp này bên môi giới hành động với tưcách của bên đại diện

Trang 26

9 Người môi giới không được ký hợp đồng môi giới với cả người mua và người bán trong cùng một quan hệ mua bán hàng hoá  S Đây là 2 HĐ độc lập

10 Trong hoạt động môi giới thương mại, không phải tất cả cácbên được môi giới đều có quan hệ môi giới thương mại với bên môigiới mà chỉ bên được môi giới nào kí hợp đồng với bên môi giới thìgiữa họ mới phát sinh quan hệ môi giới thương mại

* UỶ THÁC MBHH

1 Ủy thác thương mại khác với đại lý thương mại ở chỗ, bên đại lý nhân danh chính mình trong quan hệ với người thứ

ba, trong khi bên nhận ủy thác nhân danh bên ủy thác  S.

bên nhận uỷ thác ko nhân danh bên uỷ thác

2 Ủy thác thương mại chính là một ví dụ của đại diện cho thương nhân  Sai Vì đại diện nhân danh bên giao đại diện còn uỷ

HĐ uỷ thác

4 Trong hoạt động uỷ thác xuất khẩu hoặc uỷ thác nhập khẩu bên uỷ thác có thể uỷ thác cho bên nhận uỷ thác mua bán tất cả các hàng hoá lưu thông hợp pháp tại Việt Nam.

Trang 27

 Sai Vì theo điều 17 NĐ 12/2006/NĐ-CP thì thương nhân được

uỷ thác cho thương nhân khác xuất nhập khẩu các loại hàng hoá trừcác hàng hoá thuộc danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩuhoặc hàng hoá thuộc danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhậpkhẩu VD như: Hàng điện tử, điện lạnh đã qua sử dụng là hàng hoáđược phép lưu thông ở Việt Nam Nhưng nó thuộc danh mục hànghoá cấm nhập khẩu ban hành theo NĐ 12/2006/NĐ_CP nên bên uỷthác ko thể uỷ thác cho bên nhận uỷ thác mua bán loại hàng hoánày được

* ĐẠI LÍ:

1 Đại lý thương mại là một hoạt động thương mại trong

đó, bên đại lý nhân danh chính mình, bán hàng hóa, cung ứng các dịch vụ cho bên thứ ba và chịu mọi trách nhiệm phát sinh từ hợp đồng với bên thứ ba  S vì trách nhiệm đc phân

chia theo HĐ hoặc theo quy định của PL tuỳ theo lỗi của bên gây rathiệt hại Theo khoản 5 điều 175 LTM bên đại lí chỉ phải liên đới chịutrách nhiệm về chất lượng hàng hoá của đại lí mua bán hàng hoá,chất lượng dịch vụ của đại lí cung ứng dịch vụ trong trường hợp cólỗi của mình gây ra

2 Hàng hoá là đối tượng của HĐ đại lí mua bán hàng hoá.

 S Vì HĐ đại lí mua bán hàng hoá cũng là một HĐ dịch vụ theoquy định tại điểu 518 BLDS nên đối tượng của HĐ đại lí là công việcmua bán hàng hoá hoặc công việc cung ứng dịch vụ của bên đại lícho bên giao đại lí Khi thực hiện hoạt động đại lí, bên đại lí ko phải

là người mua hàng hoá của bên giao đại lí mà chỉ là người nhậnhàng để rồi tiếp tục bán cho bên thứ 3

3 Trong hợp đồng đại lí mua bán hàng hoá, các bên có thể thoả thuận quyền sở hữu hàng hoá có thể được chuyển giao cho bên đại lí kể từ thời điểm bên giao đại lí giao hàng cho bên đại lí.

 Sai Vì: Theo điều 170 LTM Hàng hoá giao cho bên đại lí thuộc

sở hữu của bên giao đại lí, Khi thực hiện hoạt động đại lí, bên đại lí

ko phải là người mua hàng hoá của bên giao đại lí mà chỉ là ngườinhận hàng để rồi tiếp tục bán cho bên thứ 3 Chỉ khi hàng hoá được

Trang 28

bán, quyền sở hữu hàng hoá mới chuyển từ bên giao đại lí cho bênthứ 3.

4 Trong quan hệ đại lí thương mại, các bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng đại lí

 Đúng Vì theo điều 177LTM thì các bên có thể đơn phươngchấm dứt hợp đồng đại lí và chỉ cần thông báo bằng văn bản chobên kia về việc chấm dứt hợp đồng đại lí trong thời hạn quy định Điều 525 BLDS cũng quy ddingj các bên tham gia hợp đồng đại lí

cs quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng đại lí trong những trườnghợp…

XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI

Xúc tiến thương mại là một loại dịch vụ trong thương mại.

 Sai, vì nếu hoạt động xúc tiến thương mại cho thương nhân tựmình thực hiện thì ko phải là dịch vụ thương mại

* KHUYẾN MẠI:

1- Mục đích của khuyến mại ko chỉ nhằm xúc tiến việc mua

bán hàng hoá mà còn nhằm mục đích xúc tiến việc mua hàng Vìviêc khuyến mại để gom hàng, mua hàng cũng có thể trở thành nhucầu tất yếu để hoàn thành kế hoạch kinh doanh

2- Nghị định 37 quy định các thủ tục cơ bản để thực hiện khuyến mại là đăng kí, thông báo và xin phép Trong đó:

+ thủ tục xin phép chỉ thực hiện đối với những hình thức khuyếnmại mà pháp luật chưa dự liệu được và chưa được liệt kê trong luậtthương mại 2005

+ Thủ tục đăng kí ko đòi hỏi thương nhân chờ đợi thái độ tiếpnhận hay phảm đối của cơ quan công quyền Thủ tục này được thựchiện trước khi bắt đầu hoạt động chương trình khuyến mại và bảnchất của nó là sự thông báo bằng văn bản với cơ quan nhà nước cóthẩm quyền về nội dung, hình thức, thời gian, địa bàn khuyến mại…

Trang 29

3- Thương nhân được phép khuyến mại đối với mọi hàng hóa thuộc quyền kinh doanh của mình

 sai Vì Theo điều 100, một số hàng hoá thuộc quyền kinhdoanh của doanh nghiệp nhưng ko được sử dụng để khuyến mạidưới mọi hình thức như thuốc lá, rượu cồn từ 30 độ trở lên…

5.Hoạt động khuyến mại của thương nhân chỉ thuộc sự điều chỉnh của Luật Thương mại 2005  Sai Khoản 9 điều 100

LTM quy định thương nhân ko đc khuyến mại nhằm cạnh tranh kolành mạnh Việc khuyến mại nhằm cạnh tranh ko lành mạnh lạiđược quy định cụ thể trong luật cạnh tranh DO đó hoạt độngkhuyến mại của thương nhân còn thuộc sự điều chỉnh của Luật cạnhtranh

6 Thương nhân có thể sử dụng hình thức khuyến mại giảm giá đối với tất cả các mặt hàng ko bị cấm kinh doanh và hạn chế kinh doanh.

 sai Vì theo điều 9 nghị định 37/2006/NĐ-CP Ko đc giảm giá vớicác đối tượng quy định tại khoản 2, 3 điều này

Trang 30

+ Các phương tiện thông tin có nhiệm vụ thông tin toàn diện vềchính trị, văn hoá, xã hội phục vụ nhu cầu thông tin mọi mặt củangười dân…nên quy định hạn chế là hợp lý.

+ Các quy định hạn chế thương tự ko áp dụng dối với quảng cáotrên cac báo, phương tiện quảng cáo chuyên dụng như băng, biển,pa-nơ, áp-phích…

2.Quảng cáo thương mại là một hoạt động thương mại mà khi thực hiện, các thương nhân bắt buộc phải ký kết hợp đồng quảng cáo thương mại

 sai, t/h thương nhân tự thực hiện quảng cáo ko cần thông quaHĐ

3.Tất cả các hoạt động quảng cáo thương mại đối với các hàng hóa, dịch vụ không thuộc phạm vi các đối tượng bị cấm kinh doanh đều được coi là hợp pháp

 Sai Có những sản phẩm đc phép kinh doanh nhưng ko đcquảng cáo (sữa cho trẻ dưới 12 tháng, rượu dưới 30 độ)

4.Bên phát hành quảng cáo phải chịu mọi trách nhiệm liên quan đến tính hợp pháp của sản phẩm quảng cáo

 sai Bên có sản phẩm quảng cáo, chủ thể thiết kế ra sản phẩmquảng cáo…cũng phải chịu trách nhiệm

5 Thương nhân ko đc ko được thực hiện hoạt động quảng cáo bằng việc so sánh trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của mình với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ cùng loại của thương nhân khác.

 Sai Vì Điều 22 NĐ 37/2006 Thương nhân có quyền so sánh HHcủa mình với hàng giả, hàng vi phạm quyền SHTT trong sản phẩmQCTM sau khi có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩmquyền về việc sử dụng hàng giả, hàng vi phạm quyền SHTT để sosánh

Trang 31

6 Thương nhân được phép quảng cáo rượu có nồng độ cồn dưới 30 độ trên báo in, báo điện tử, Đài phát thanh, Đài truyền hình.

 Đúng Vì LTM chỉ cấm quảng cáo rượu có độ cồn trên 30 độ

7 Các bên trong quan hệ hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại có quyền tự do thoả thuận mức phạt vi phạm hợp đồng, không bị giới hạn mức phạt tối đa”  sai Vì:

Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại là sự thoả thuận giữacác bên ký kết, theo đó bên làm dịch vụ thực hiện quảng cáo thươngmại cho bên thuê quảng cáo, bên thuê quảng cáo trả tiền công chobên làm dịch vụ Hợp đồng quảng cáo chính là một loại hợp đồngdịch vụ, do đó nó có những đặc điểm của hợp đồng dịch vụ và phảituân thủ các quy định của pháp luật về hợp đồng dịch vụ Trong đó

có quy định về thoả thuận mức phạt vi phạm hợp đồng

Tuy nhiên nhằm tránh việc các bên thỏa thuận mức phạt quá cao

sẽ ảnh hưởng tới lợi ích hoạch toán của bên vi phạm, Luật thươngmại quy định “Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặctổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thỏa thuận tronghợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị viphạm” – Điều 301

Như vậy, theo quy định của LTM thì hai bên có quyền thỏa thuận

về mức phạt vi phạm, tuy nhiên mức thỏa thuận này không đượcquá giới hạn tối đa cho phép Do đó khẳng định trên là sai

* ĐẤU GIÁ:

1 Trong trường hợp người trả giá cao nhất từ chối mua hàng hóa, người trả giá cao thứ hai sẽ là người mua được hàng hóa bán đấu giá  S Vì cuộc đấu giá tiếp tục diễn ra và sẽ

bắt đầu từ mức giá mà người trả giá cao thứ 2

Trang 32

2 Người trả giá cao nhất trong một cuộc bán đấu giá là người mua được hàng hóa bán đấu giá  S Vì trg bán đấu giá

có 1 yếu tố rất quan trọng là giá đó phải lớn giá khởi điểm

3 Mọi hàng hoá được phép lưu thông, dịch vụ thương mại được phép cung ứng đều có thể được bán thông qua phương thức bán đầu giá.

 Sai Vì Theo điều 185, thương nhân chỉ bán đấu giá hàng hoáchứ ko đấu giá dịch vụ thương mại

4 Mọi tổ chức cá nhân đều có thể tham gia đấu giá hàng hoá trong thương mại.

 Sai, Vì, điều 198 LTM quy định có những chủ thể ko được thamgia đấu giá, như…

5 Để bán hàng hoá qua hình thức đấu giá, người bán hàng phải kí kết hợp đồng dịch vụ tổ chức bán đấu giá với thương nhân kinh doanh dịch vụ đấu giá.

 Sai Vì theo điều 185 LTM người bán hàng có thể tự mình hoặcthuê người tổ chức đấu giá thực hiện việc đấu giá Trong trường hợpngười bán hàng tự mình thực hiện hoạ động đấu giá thì ko cần kí kết

HĐ dịch vụ tổ chức bán đầu giá với thương nhân kdoanh dịch vụ đấugiá

* LOGISTIC

Trang 33

1 Thương nhân có Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh ngành nghề vận tải đồng thời được kinh doanh dịch vụ logistic  Sai Logistic là một ngành nghề độc lập.

2 Việc phạt hợp đồng và bồi thường thiệt hại đối với những vi phạm hợp đồng logistic cũng giống như đối với hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại  S BTTH trg

logistic ko vượt quá giá trị của hàng hoá mà nó giao nhận

3 Đk kinh doanh các dịch vụ logisctic chủ yếu đối với thương nhân VN và thương nhân nước ngoài tại VN là như nhau:

 Sai Vì Nhiều năm qua, ngành dịch vụ logistics được Chính phủbảo hộ khá kỹ thông qua các biện pháp ngăn chặn doanh nghiệpnước ngoài tiếp cận thị trường trong nước Chính vì vậy Luật thươngmại cũng quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ logistic của cácthương nhân Việt Nam có phần đỡ khắt khe hơn so với các thươngnhân nước ngoài nước ngoài kinh doanh dịch vụ này tại Việt Nam

Cụ thể, theo nghị định 140/2007/NĐ-CP Ngày 5/9/2007 Quy định chitiết Luật Thương mại về điều kiện kinh doanh dịch vụ Logistic và giớihạn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ, tại cácđiều 5 thì:

Nếu như, Theo khoản 1, 2 điều 5 Nghị định 140 đối tượng kinhdoanh Logistic là thương nhân Việt Nam thì điều kiện kinh doanh cácdịch vụ logistic chủ yếu chỉ là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanhhợp pháp theo pháp luật Việt Nam, có đủ phương tiện, thiết bị, công

cụ đảm bảo tiêu chuẩn an toàn, kỹ thuật và có đội ngũ nhân viênđáp ứng yêu cầu (2 )

Thì theo khoản 3 điều 5 Nghị định 140 đối tượng kinh doanhcách dịch vụ logistics chủ yếu là thương nhân nước ngoài để đượckinh doanh hoạt động logistic tại Việt Nam thì ngoài việc phải tuânthủ những điều kiện như thương nhân Việt Nam còn phải tuân thủmột số điều kiện khác Như: đối với dịch vụ liên quan đến vận tải,thương nhân nước ngoài được phép thành lập công ty liên doanhtrong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 50%

Trang 34

đối với trường hợp kinh doanh dịch vụ bốc dỡ hàng hoá; không quá51% đối với kinh doanh dịch vụ kho bãi; dịch vụ đại lý vận tải, dịch

vụ bổ trợ khác (từ năm 2010, trước đó là 49%) Trong đó điều kiệnđối với kinh doanh dịch vụ kho bãi; dịch vụ đại lý vận tải, dịch vụ bổtrợ khác sẽ chấm dứt hạn chế vào năm 2014

Như vậy, rõ ràng cơ sự khác nhau giữa điều kiện kinh doanh dịch

vụ logistic của thương nhân Việt Nam và thương nhân nước ngoài

2 Giám định viên phải là người có chứng chỉ hành nghê do

Bộ công thương cấp.

 Sai Vì theo điều 259 LTM và điều 6 NĐ 20/2006/NĐ-CP thiGiám định viên chỉ cần đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1điều 259 và Giám đốc doanh nghiệp KD dịch vụ giám định sẽ côngnhận giám định viên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyếtđịnh của mình

3 Nếu cấp chứng thư giám định có kết quả sai thì thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định có trách nhiệm BTTH phát sinh cho khách hàng.

 Sai Vì theo điều 266 LTM thương nhân chỉ phải trả tiền phạtcho khách hàng nếu như kết quả chứng thư giám định có kết quả sai

do lỗi vô ý của mình Thương nhân chỉ phải BTHH phát sinh cho kháchàng khi chứng thư giám định có kết quả sai do lỗi cố ý của mình

Trang 35

* CHẾ TÀI THƯƠNG MẠI

1 Chế tài huỷ hợp đồng được áp dụng với mọi vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng.

 Sai Vì theo khoản 13 điều 3 LTM vi phạm cơ bản là sự vi phạmhợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia tới mức làm chobên kia ko đạt đc mục đích của việc giao kết hợp đồng Như vậy,nếu như một bên vi phạm nghĩa vụ cơ bản của HĐ nhưng ko khiếnbên kia ko đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng thi ko ápdụng chế tài huỷ hợp đồng Ví dụ như: một bên giao hàng thiếu 1kghàng trong số 100kg hàng phải giao, theo quy định việc giao hàngđúng số lượng là một nghĩa vụ cơ bản của HĐ, tuy nhiên trg t/h nàymặc dù có sự vi phạm nv cơ bản của HĐ nhưng lỗi vi phạm này kolàm bên kia ko đạt đc mục đích của việc giao kết HĐ nên ko thể ápdụng chế tài huỷ HĐ Hơn nữa, về mục đích giao kết HĐ, bên viphạm chỉ chịu trách nhiệm về việc bên kia ko đạt đc mục đích HĐkhi được thông báo trước hoặc buộc phải biết

2 Bên vi phạm HĐ trong trường hợp bất khả kháng đc miễn trách nhiệm đối với mọi thiệt hại phát sinh.

 sai Theo điều 295 LTM, khi xảy ra trường hợp bất khả khángthì bên vi phạm HĐ phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên kia

về trường hợp đc miến trách nhiệm và hậu quả có thể xảy ra, nêu kothông báo kịp thời thì phải BTTH

3 Chế tài thương mại được áp dụng khi có hành vi vi phạm, có thiệt hại thực tế và có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại thực tế.

 Sai vì:

- Đối với chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng thì chỉ cần cóhành vi vi phạm hợp đồng và có lỗi của bên vi phạm là có thể ápdụng chế tài buộc thực hiện HĐ mà ko cần có thiệt hại xảy ra trênthực tế

- Đối với phạt vi phạm cũng có thể AD khi có hành vi vi phạm HĐ

và có sự thoả thuận AD chế tài này trong HĐ

Trang 36

- Có hành vi vi phạm, có thiệt hại, có mqh nhân quả giữa thiệt hại

và hành vi vẫn có thể ko áp dụng chế tài thương mại trong trườnghợp thuộc các trường hợp miễn trách nhiệm hình sự theo điều 249LTM

4 Phải áp dụng chế tài buộc thực hiện HĐ trước khi áp dụng các chế tài khác.

 Sai Vì các chế tài thương mại được áp dụng độc lập khi có đủcác căn cứ để áp dụng theo quy định của pháp luật Và theo điều

299 LTM khoản 1 thì trong thời gian áp dụng chế tài buộc thực hiện

HĐ bên bị vi phạm ko được áp dụng các chế tài huỷ hợp đồng, tạmngừng thực hiện HĐ, đình chỉ thực hiện HĐ

5 HĐ thương mại chỉ được áp dụng mức phạt tối đa 8% giá trị phần HĐ bị vi phạm.

tế có thể lớn hơn tổn thất của toàn bộ hàng hoá

7 Nếu các bên đã thoả thuận phạt vi phạm trg HĐ thì ko

đc quyền yêu cầu BTTH.

 Sai Vì theo khoản 2 điều 307 thì nếu các bên có thoả thuậnphạt vi phạm thì bên bị vi phạm có quyền áp dụng cả chế tài phạt viphạm và buộc BTTH

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

* Ngoài thương nhân là chủ thể chủ yếu của tranh chấp thương mại, trong những trường hợp nhất định, các cá nhân, tổ

Ngày đăng: 04/04/2022, 19:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DoA vi phạm hợp đồng vớ iC dưới hình thức khơng giao hàng (không thực hiện nghĩa vụ giao hàng) - Ôn tập pháp luật thương mại hàng hóa và dịch vụ có hướng dẫn
o A vi phạm hợp đồng vớ iC dưới hình thức khơng giao hàng (không thực hiện nghĩa vụ giao hàng) (Trang 52)
-Hình thức - Ôn tập pháp luật thương mại hàng hóa và dịch vụ có hướng dẫn
Hình th ức (Trang 53)
-Hình thức pháp - Ôn tập pháp luật thương mại hàng hóa và dịch vụ có hướng dẫn
Hình th ức pháp (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w