Dẫn dắt vào bài mới b Nội dung: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thuộc hoặc tóm tắt một số văn bản đã học c Sản phẩm: Câu trả lời và thái độ khi tham gia trò chơi d Tổ chức thực hiện: Bư
Trang 1ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
VÀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (NGỮ VĂN 6, SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)
CÓ MA TRẬN ĐỀ, ĐỀ, ĐÁP ÁN KIỂM TRA GIỮA VÀ CUỐI KÌ
b Năng lực riêng biệt
- Củng cố kiến thức về các thể loại văn bản đọc, kiểu bài viết, nội dung nói vànghe, kiến thức tiếng Việt đã được học
- Vận dụng tổng hợp các kiến thức đã học để luyện tập, củng cố kĩ năng đọc,viết, nói, nghe
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 2A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình Dẫn dắt vào bài mới
b) Nội dung: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thuộc hoặc tóm tắt một số văn bản
đã học
c) Sản phẩm: Câu trả lời và thái độ khi tham gia trò chơi
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
Gv sẽ cho học sinh bốc thăm để thực hiện
một trong các nhiệm vụ
+ Tòm tắt Bài học đường đời đầu tiên
+ Tóm tắt Cậu có muốn một người bạn
+ Tóm tắt Cô bé bán diêm
+ Tóm tắt Gió lạnh đầu mùa
+ Tóm tắt bức tranh của em gái tôi
+ Đọc thuộc thơ bài Bắt nạt; Chuyện cổ tích
về loài người; Con chào mào; Mây và sóng
Trang 3- Hs trả tham gia trò chơi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
b Nội dung: Gv tổ phát PHT để học sinh hoàn thiện
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời, kết quả PHT
d Tổ chức hoạt động
I Đọc và thực hành tiếng Việt
1 Lý thuyết
a Hoàn thiện bảng sau
Biện pháp tu từ Khái niệm, tác dụng
Nhân hóa là biện pháp tu từ gán thuộc tính của người cho những
sự vật không phải là người nhằm tăng tính hình tượng,
Trang 4tính biểu cảm của sự diễn đạt
So sánh là đối chiếu sự vật này với sự vật khác trên cơ sở có nét
tương đồng, làm tặng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễnđạt
Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng
tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó,nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên
một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gầngũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễnđạt
2 Luyện tập
Bài tập 1: Tìm và chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ trong những câu sau
a Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
b Côn Sơn có đá rêu phơi
Ta ngồi trên đá như ngồi đệm êm
c
Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta
d Họ là hai chục tay sào, tay chèo, làm ruộng cũng giỏi mà làm thuyền cũnggiỏi
Dự kiến sản phẩm
a Biện pháp
- So sánh: mặt trời như hòn lửa
Trang 5-> Mặt trời như hòn lửa khổng lồ, đỏ rực đang từ từ chìm vào lòng biển khơi,gợi ra sự ấm áp, thơ mộng, tráng lệ
- Nhân hóa, ẩn dụ : sóng cài then, đêm sập cửa
-> gợi ra nhiều liên tưởng thú vị Vũ trụ như ngôi nhà khổng lồ nhưng lại không
xa cách mà gần gũi, mang hơi thở của cuộc sống con người
b Biện pháp so sánh: đá rêu phơi với như đệm êm
-> Không khí bình dị, yên ả và thư thái trong tâm hồn
c Biện pháp tu từ: Nhân hóa “trâu ơi”, người nông dân đã trò chuyện với contrâu như trò chuyện với một người bạn-> Thể hiện sự thân thiết giữa người nôngdân và con trâu
d Biện pháp hoán dụ: tay sào, tay chèo chỉ những người ngư dân (chèo thuyền)-> lấy cái bộ phận chỉ cái toàn thể
Bài tập 2: Đọc văn bản sau
Trong một hồ nước
Giếc sinh ra trong một hồ nước Giếc bị lạc mẹ nên sống một mình Gầnchỗ ở của mình, Giếc chỉ thường gặp Nòng Nọc Nòng Nọc với Giếc hay chơicùng nhau, dần dần trở thành đôi bạn Một hôm, chợt Giếc nhìn thấy từ phíatrên bụng của Nòng Nọc có hai cục thịt lồi ra Giếc tưởng đó là đôi vây củaNòng Nọc đang mọc Hai cục thịt đó mỗi ngày một dài ra Hóa ra đó khôngphải là đôi vây mà là đôi chân trước của Nòng Nọc Tiếp theo, đôi chân saucủa Nòng Nọc cũng mọc dài ra Giếc không sao hiểu nổi một việc lạ lùng nhưvậy vì tất cả những bạn sống trong hồ nước như Rô, Mè đều có vây Thế màNòng Nọc lại mọc chân Hoa sen trong hồ đang nở, Giếc rủ Nòng Nọc bơi xadạo chơi một chuyến Nòng Nọc lắc đầu: - Bốn chân của tôi lều nghều nên tôikhông bơi xa được! Giếc đành dạo chơi một mình quanh hồ Đến khi quay vềchỗ cũ, Giếc tìm khắp hồ nước nhưng chẳng thấy tăm hơi Nòng Nọc đâucả Chợt Giếc nghe có tiếng gọi: - Giếc về đó hả? Tiếng gọi nghe vang từ đâutrên mặt nước Giếc nhảy lên cao và thấy một anh chàng đang ngồi trên mộtcái lá sen Giếc còn đang ngơ ngác tìm Nòng Nọc thì anh chàng này kêu lên; -
Trang 6Ồ Giếc! Nòng Nọc đây mà! - Nòng Nọc sao lại không có đuôi? Nòng Nọckhông biết ngồi như anh - Đuôi của tôi đã rụng mất rồi Nó rụng lúc Giếc đivắng Vết rụng đây này! Giếc đã nhận ra người bạn cũ của mình Người bạn
đó đã mọc chân, rụng đuôi và đã trở thành một chú Nhái Bén nhưng vẫn nhớđến bạn cũ Từ đó, tình bạn của Giếc và Nòng Nọc ngày càng thân thiết
(Võ Quảng)
Câu 1: Xác định người kể chuyện trong văn bản?
Câu 2: Văn bản trên viết theo thể loại nào? Vì sao?
Câu 3: Có mấy nhân vật trong truyện? Em hãy chỉ ra ngoại hình, hành động và suy nghĩ, lời nói, mỗi quan
hệ với nhân vật khác của từng nhân vật?
Nhân vật Ngoại hình Hành động và suy nghĩ Lời nói Mối quan hệ với
Câu 3:
Trang 7Nhân vật Hoàn cảnh/
- Rủ Nòng Nọc đi bơi
- Đi tìm Nòng Nọc
- NòngNọc saolại
không
có đuôi
- NòngNọckhôngbiết ngồinhư anh
- Thân thiết vớiNòng Nọc
Giếc!
NòngNọc đâymà!
- Đuôicủa tôirụng mấtrồi
- Thân thiết vớiGiếc, coi trọngtình bạn vớiGiếc
Trang 81 Lí thuyết
Dựa vào nội dung đã học ở bài 1,2,3, Hoàn thành PHT sau
Bài Dạng đề (viết, nói và nghe) Yêu cầu đối với mỗi kiểu bài
- Kể lại một trải nghiệm
- Giới thiệu được nhân vật tình huống sự việc
- Diễn biến sự việc
- Kết quả suy nghĩ
- Trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống gia đình
- Thể hiện được cảm xúc chung về bài thơ
- Nêu được các chi tiết mang tính tự sự và miêu tả trong bài thơ và đánh giá chúng
- Chỉ ra nét độc đáo trong cách tự sự và miêu tả của
Trang 9nhà thơ
- Khái quát lại cảm xúc của người viết về bài thơ dưới hình thức kể chuyện độc đáoYêu
- Kể lại một trải nghiệm
- Giới thiệu được nhân vật, tình huống, sự việc
- Chọn được ngôi kể (thường chỉ kể theo ngôi thứ nhất)
- Diễn biến sự việc
- Kết quả suy nghĩ về trải nghiệm
2 Bài tập
Bài tập 1: Viết đoạn văn ghi lại trải nghiệm học trực tuyến của em
Bài tập 2: Em hãy viết một bài văn kể về một trải nghiệm đáng nhớ về tình bạn
KẾ HOẠCH BÀI HỌC NGỮ VĂN 6 BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ I Thời gian thực hiện: 2 tiết ( 35,36 )
I MỤC TIÊU
Kiểm tra mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng của học sinh ở bộ môn Ngữvăn, nửa đầu học kỳ I, năm học 2020 – 2021
1 Kiến thức:
Trang 10Nội dung kiến thức ở ba phân môn: Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn đã
học
2 Kĩ năng:
HS biết trình bày nội dung, ý nghĩa, lí giải, liên hệ một số chi tiết; biết
tạo lập văn bản theo yêu cầu; câu văn ít sai chính tả
3 Thái độ:
Nghiêm túc khi làm bài, bày tỏ được tình cảm của mình trong khi làm
bài
III CHUẨN BỊ :
- GV: Tài liệu tham khảo, đề bài, đáp án, photo đề.
- HS: Soạn bài ở nhà và chuẩn bị tốt cho tiết kiểm tra.
Trang 11- Nhận diện
về thể thơ
- Chỉ ra biện pháp tu từ
- Hiểu được ý nghĩa, nội dung chính của một số chi tiết, hình ảnh, đoạn văn, đoạn thơ đặc sắc của văn bản
-Khái quát nội dung chính của đoạn ngữ liệu hoặc một phần trích đoạn ngữ liệu
-Tác dụng của biện pháp tu từ
Thông điệp/ bài học rút ra từ đoạn trích
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1,5 1,0 10%
1,5 1,0 10%
1 1,0 10%
4 3,0 30% II.Tạo lập
văn bản
Viết đoạn
văn
Viết đoạn văn từ 5 đến
7 câu nêu suy nghĩ về một vấn đề gợi ra từ đoạn trích ở phần đọc hiểu
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 2,0 20%
1 2,0
20 %
Trang 12Bài văn Viết bài văn
1 5,0 50%
1,0 10%
7,0 70%
1,0 10%
10,0 100%
B Đề bài
I Đọc - hiểu
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Những chị lúa phất phơ bím tóc Những cậu tre bá vai nhau thì thầm đứng học Đàn cò áo trắng
Khiêng nắng Qua sông
Cô gió chăn mây trên đồng Bác mặt trời đạp xe qua đỉnh núi
(trích Em kể chuyện này - Trần Đăng Khoa)
Câu 1(0,5 điểm): Đoạn thơ trên viết theo thể thơ gì? Phương thức biểu đạt
chính của đoạn thơ?
Câu 2(0,5 điểm): Xác định nội dung chính của đoạn thơ?
Trang 13Câu 3(1.0 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu thơ : “ Những chị lúa phất phơ bím tóc
Những cậu tre bá vai nhau thì thầm đứng học”
Câu 4 (5.0 điểm): Thông điệp tác giả gửi đến trong đoạn thơ trên là gì ?
II Tạo lập văn bản
Câu 1 ( 2 điểm )Từ đoạn thơ trên hãy viết đoạn văn ( khoảng 5-7 câu ) trình bày
suy nghĩ của em về tình yêu quê hương ?
Câu 2 ( 5 điểm ) Hãy kể lại một trải nghiệm ấn tượng nhất của em
- Đoạn thơ viết theo thể thơ tự do
-Phương thức biểu đạt chính :Miêu tả
0,250,25
2
- Nội dung của đoạn thơ: miêu tả bức tranh thiên nhiênđồng quê đẹp nên thơ từ đó bộc lộ tình yêu quê hươngtha thiết của tác giả
hình, gợi cảm+Nhấn mạnh làm nổi bật vẻ đẹp của bức tranh làng quêbình dị đáng yêu
+ Thái độ của tác giả : yêu mến ngợi ca quê hương
0,5
0,5
4
-Cho thấy thiên nhiên đồng quê thật đẹp
- Hãy trân trọng ,giữ gìn vẻ đẹp mộc mạc bình dị của
1,0
Trang 14c Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn: Có thể viết đoạn
văn nêu suy nghĩ theo hướng sau:
- Tình yêu quê hương là tình cảm thiêng liêng cao đẹpluôn sẵn có trong trái tim mỗi người
- Yêu quê hương là yêu cảnh vật của quê hương : đồnglúa ,dòng sông ,con đường đến trường,… là tình yêudành cho gia đình ,người thân ,bạn bè ,trường lớp …
- Yêu quê hương được thể hiện qua việc làm cụ thể :tích cực học tập ,lao động ,rèn luyện tu dưỡng ,bảo vệmôi trường, giữ gìn các giá trị văn hóa truyền thống
d Sáng tạo: HS có thể có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị
luận
e Chính tả: dùng từ, đặt câu, đảm bảo chuẩn ngữ pháp,
ngữ nghĩa TV
0,250,251,0
0,250,25
2
Về hình thức : Đảm bảo cấu trúc của một bài văn tự sự: có đầy đủ Mở bài, Thân bài, kết bài
- Thể loại : Tự sự - Ngôi kể: Thứ 1
- Bố cục đầy đủ, mạch lạc
- Diễn đạt rõ ràng, biết hình thành các đoạn văn hợp lí
Không mắc lỗi về câu
- Rất ít lỗi chính tả Ngôn ngữ trong sáng, có cảm xúc
0,5
Trang 15* Về nội dung : 4.0
a.Mở bài: - Giới thiệu câu chuyện 0,5
b.Thân bài : Kể lại diễn biến câu chuyện từ mở đầu đếnkết thúc
- Đảm bảo đầy đủ các nhân vật và sự việc chính
- Đảm bảo thứ tự trước sau của sự việc
Trang 16- Nhận biết được các thể loại văn bản đọc, kiểu bài viết, nội dung nói và nghe,kiến thức tiếng Việt đã được học trong học kì I
- Nhận biết được các chủ đề đã học : Tôi và các bạn Gõ cửa trái tim Yêuthương và chia sẻ Quê hương yêu dấu Những nẻo đường xứ sở
- Nhận biết được từ đồng âm, từ đa nghĩa; nhận biết được so sánh, nhân hóa,hoán dụ, ẩn dụ và tác dụng của việc sử dụng các biện pháp tu tư trên
- Viết một đoạn văn ngắn ghi lại cảm xúc về bài thơ
- Bước đầu biết so sánh trong văn học
- Tranh ảnh,bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU ( 5P)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình Dẫn dắt vào bài mới
b) Nội dung: Giáo viên tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”
c) Sản phẩm: Câu trả lời và thái độ khi tham gia trò chơi
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 17Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
+ Em hãy nhắc lại tên các văn bản, đoạn trích
- Hs trả tham gia trò chơi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài
* Học sinh trả lời
- Văn bản+ Bài học đường đời đầu tiên+ Bắt nạt
+ Con chào mào+ Gió lạnh đầu mùa+ Cô bé bán diêm+ Chuyện cổ nước mình…
- Biện pháp tu từ+ So sánh
+ Nhân hóa+ Ẩn dụ+ Hoán dụ
Trang 18c Sản phẩm học tập: Câu trả lời, kết quả PHT
d Tổ chức hoạt động
HĐ1
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
Câu 1: Trong học kỳ I, em đã học các bài: Tôi và các bạn, Gõ cửa trái tim, Yêu thương và chia sẻ, Quê
hương yêu dấu, Những nẻo đường xử sở Hãy chọn một bài văn mà em cho là tiêu biểu và lập theo bảng mẫu sau:
bản
Tác giả
Thể loại
Đặc điểm nổi bật
- Với nhiệm vụ học tập này các em hãy thảo luận nhóm Với thời gian 5phút Sản phẩm các em làm vào phiếu học tập số 1
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe, trao đổi thảo luận thực hiện nhiệm vụ
Trang 19Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Truyệnngắn
Cách kể chuyệntheo ngôi thứ nhấttự nhiên, hấp dẫn
Nghệ thuật miêu tả
loài vật sinh động,đặc sắc Ngôn ngữchính xác, giàu tạohình
Bài văn miêu tả DếMèn có vẻ đẹp cườngtráng của tuổi trẻnhưng tính nết cònkiêu căng, xốc nổi
Do bày trò trêu chọcchị Cốc nên đã gây racái chết thảm thươngcho Dế Choắt, DếMèn hối hận và rút rađược bài học đườngđời cho mình
Truyệnngắn
Sử dụng cách trầnthuật ngôi thứ nhấttrong vai ngườianh, chuyện đãdiễn tả tinh tế diễnbiến tâm lý củanhân vật ngườianh và những nétđẹp trong tâm hồn,tính cách cô emgái
Tình cảm trong sáng,hồn nhiên và lòngnhân hậu của người
em gái có tài nănghội họa giúp ngườianh nhận ra và vượtqua được lòng tự ái
đố kỵ và tự ti củamình
Yêu Cô bé Han Truyện Nghệ thuật kể Truyện Cô Bé Bán
Trang 20An-cổ tích
chuyện của tác giả
rất hấp dẫn đéc-xen đã kết hợphài hòa giữa yếu tốhiện thực và lãngmạn, các tình tiếttrong truyện đượcsắp xếp hợp lý
An-Diêm kể về mộngtưởng và khác nhaucủa một cô bé bándiêm mồ côi mẹ,sống trong sự ghẻlạnh của người bố và
em đã chết trong đêmgiao thừa vì đói vàlạnh truyện thức tỉnhngười đọc về lòngtrắc ẩn của con ngườitrước những số phậntrẻ thơ còn bị đối xửbất công trong mọithời đại
ăn giàu nhạc điệu
và có tính biểucảm cao
Văn bản Cây Tre ViệtNam nói về vẻ đẹpnhững phẩm chất và
và sự gắn bó của câytre đối với ngườinông dân Việt Nam.nhân dân Việt NamTre đã trở thành biểutượng của dân tộc vàđất nước Việt Nam.Những
Văn bản Cô Tô trích
từ bài ký cùng tên củaNguyễn Tuân, miêutả cảnh thiên nhiên vàsinh hoạt của conngười trên vùng đảo
Cô Tô ở Vịnh Bắc
Trang 21sánh mới lạ vànhững từ ngữ giàutính sáng tạo.
Bộ
HĐ 2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
Câu 2: Em đã thực hành viết các kiểu bài: kể lại một trải nghiệm của bản thân, nêu cảm xúc về một bài thơ, tập làm thơ lục bát, tả cảnh sinh hoạt Hãy thực hiện những yêu cầu sau đây:
a Trình bày yêu cầu đối với mỗi kiểu bài
b Nêu đề tài mà em lựa chọn nếu thực hành viết một trong các kiểu bài
- Với nhiệm vụ học tập này các em hãy thảo luận cặp đôi Với thời gian 5phút Sản phẩm các em làm vào phiếu học tập cặp đôi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe, trao đổi thảo luận thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hỗ trợ HS
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs báo cáo kết quả hoạt động
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Dự kiến sản phẩm
a Yêu cầu đôi với mỗi kiểu bài
Trang 22- Kể lại một trải nghiệm của bản thân: Được kể từ người kể chuyện ngôi thứnhất, giới thiệu được trải nghiệm đáng nhớ, tập trung vào sự việc đã xảy ra, thựchiện được cảm xúc của người viết trước sự việc được kể
- Nêu cảm xúc về một bài thơ: Giới thiệu nhan đề bài thơ và tên tác giả, thể hiệnđược cảm xúc chung về bài thơ, nêu các chi tiết mang tính tự sự và miêu tảtrong bài thơ và đánh giá ý nghĩa của chúng đối với sự thể hiện tình cảm của tácgiả trong bài thơ, chỉ ra nét độc đáo của bài thơ
- Tập làm thơ lục bát: Các dòng thơ được sắp xếp thành từng cặp, một dòng sáutiếng và một dòng tám tiếng Tiếng cuối của dòng sáu vần với tiếng thứ sáu củadòng tám Trong dòng sáu dòng tám, tiếng thứ sáu là thanh bằng, tiếng thứ tư làthanh trắc Thường ngắt nhịp chẵn 2/2; 4/4
- Tả cảnh sinh hoạt: Giới thiệu được cảnh sinh hoạt, tả bao quát quang cảnh, tảhoạt động cụ thể của con người, sử dụng những từ ngữ phù hợp để miêu tả cảnhsinh hoạt, nêu được cảm nghĩ về cảnh sinh hoạt
b Nếu được lựa chọn, em sẽ viết về đề tài tả cảnh sinh hoạt trong gia đình em
HĐ 3
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3
- Hoạt động cặp đôi ghi vào phiếu học tập trong 5 phút thực hiện yêu cầu sau:
Câu 3 Nêu qua những nội dung mà em đã thực hành nói và nghe ở mỗi bài học
trong học kỳ vừa qua Những nội dung này có liên quan thế nào với những gì
em đã đọc và viết?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Thảo luận cặp đôi thực hiện yêu cầu
- Ghi ra sp vào phiếu HT
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: gọi học sinh chia sẻ
GV, HS: Đặt câu hỏi phản biện, thảo luận
Trang 23- Phân tích bài viết mẫu
- Dựa bào bảng kiểm để định hướng viết
- Khi trình bày, tự tin và thoải mái, điều chỉnh tốc độ nói, giọng điệu, cử chỉ phùhợp
- Sử dụng kết hợp các phương tiện hỗ trợ: tranh ảnh, vi deo, đồ vật…
- Chọn cách nói, cách kể tự nhiên, gần gũi
* Mối quan hệ với đọc và viết
- Giống nhau về đề tài, chủ đề
- Giông nhau về thể loại
HĐ 4
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 4
- Hoạt động nhóm ghi vào phiếu học tập số 2 trong 5 phút thực hiện yêu cầu sau:
Câu 4: Tóm tắt các kiến thức tiếng Việt mà mà em đã học trong học kỳ I theo
mẫu gợi ý sau
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Trang 24- Thảo luận cặp đôi thực hiện yêu cầu
- Ghi ra sp vào phiếu HT
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: gọi học sinh chia sẻ
GV, HS: Đặt câu hỏi phản biện, thảo luận
+ Từ láy là những từ phức được tạo ranhờ phép láy âm
- So sánh là đối chiếu sự vật này với sự
vật khác trên cơ sở có nét tương đồng,làm tặng sức gợi hình gợi cảm cho sự
diễn đạt
- Chú mày hôi như cúmèo thế này, ta chịusao được
- Còn bước chân củabạn sẽ gọi mình ra khỏihang như là tiếng nhạc
- Phành phạch, véovon, hừ hừ
diễn đạt
- So sánh
- Nhân hóa là biện pháp tu từ gán thuộc
Tự lấy ví dụ