1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ôn tập cuối kì 1, ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống

49 682 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Ôn Tập Cuối Kì 1, Ngữ Văn 6 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 306,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dẫn dắt vào bài mới b Nội dung: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thuộc hoặc tóm tắt một số văn bản đã học c Sản phẩm: Câu trả lời và thái độ khi tham gia trò chơi d Tổ chức thực hiện: Bư

Trang 1

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I

VÀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (NGỮ VĂN 6, SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)

CÓ MA TRẬN ĐỀ, ĐỀ, ĐÁP ÁN KIỂM TRA GIỮA VÀ CUỐI KÌ

b Năng lực riêng biệt

- Củng cố kiến thức về các thể loại văn bản đọc, kiểu bài viết, nội dung nói vànghe, kiến thức tiếng Việt đã được học

- Vận dụng tổng hợp các kiến thức đã học để luyện tập, củng cố kĩ năng đọc,viết, nói, nghe

- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 2

A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học

tập của mình Dẫn dắt vào bài mới

b) Nội dung: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thuộc hoặc tóm tắt một số văn bản

đã học

c) Sản phẩm: Câu trả lời và thái độ khi tham gia trò chơi

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv chuyển giao nhiệm vụ

Gv sẽ cho học sinh bốc thăm để thực hiện

một trong các nhiệm vụ

+ Tòm tắt Bài học đường đời đầu tiên

+ Tóm tắt Cậu có muốn một người bạn

+ Tóm tắt Cô bé bán diêm

+ Tóm tắt Gió lạnh đầu mùa

+ Tóm tắt bức tranh của em gái tôi

+ Đọc thuộc thơ bài Bắt nạt; Chuyện cổ tích

về loài người; Con chào mào; Mây và sóng

Trang 3

- Hs trả tham gia trò chơi

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

b Nội dung: Gv tổ phát PHT để học sinh hoàn thiện

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời, kết quả PHT

d Tổ chức hoạt động

I Đọc và thực hành tiếng Việt

1 Lý thuyết

a Hoàn thiện bảng sau

Biện pháp tu từ Khái niệm, tác dụng

Nhân hóa là biện pháp tu từ gán thuộc tính của người cho những

sự vật không phải là người nhằm tăng tính hình tượng,

Trang 4

tính biểu cảm của sự diễn đạt

So sánh là đối chiếu sự vật này với sự vật khác trên cơ sở có nét

tương đồng, làm tặng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễnđạt

Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng

tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó,nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên

một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gầngũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễnđạt

2 Luyện tập

Bài tập 1: Tìm và chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ trong những câu sau

a Mặt trời xuống biển như hòn lửa

Sóng đã cài then đêm sập cửa

b Côn Sơn có đá rêu phơi

Ta ngồi trên đá như ngồi đệm êm

c

Trâu ơi ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta

d Họ là hai chục tay sào, tay chèo, làm ruộng cũng giỏi mà làm thuyền cũnggiỏi

Dự kiến sản phẩm

a Biện pháp

- So sánh: mặt trời như hòn lửa

Trang 5

-> Mặt trời như hòn lửa khổng lồ, đỏ rực đang từ từ chìm vào lòng biển khơi,gợi ra sự ấm áp, thơ mộng, tráng lệ

- Nhân hóa, ẩn dụ : sóng cài then, đêm sập cửa

-> gợi ra nhiều liên tưởng thú vị Vũ trụ như ngôi nhà khổng lồ nhưng lại không

xa cách mà gần gũi, mang hơi thở của cuộc sống con người

b Biện pháp so sánh: đá rêu phơi với như đệm êm

-> Không khí bình dị, yên ả và thư thái trong tâm hồn

c Biện pháp tu từ: Nhân hóa “trâu ơi”, người nông dân đã trò chuyện với contrâu như trò chuyện với một người bạn-> Thể hiện sự thân thiết giữa người nôngdân và con trâu

d Biện pháp hoán dụ: tay sào, tay chèo chỉ những người ngư dân (chèo thuyền)-> lấy cái bộ phận chỉ cái toàn thể

Bài tập 2: Đọc văn bản sau

Trong một hồ nước

Giếc sinh ra trong một hồ nước Giếc bị lạc mẹ nên sống một mình Gầnchỗ ở của mình, Giếc chỉ thường gặp Nòng Nọc Nòng Nọc với Giếc hay chơicùng nhau, dần dần trở thành đôi bạn Một hôm, chợt Giếc nhìn thấy từ phíatrên bụng của Nòng Nọc có hai cục thịt lồi ra Giếc tưởng đó là đôi vây củaNòng Nọc đang mọc Hai cục thịt đó mỗi ngày một dài ra Hóa ra đó khôngphải là đôi vây mà là đôi chân trước của Nòng Nọc Tiếp theo, đôi chân saucủa Nòng Nọc cũng mọc dài ra Giếc không sao hiểu nổi một việc lạ lùng nhưvậy vì tất cả những bạn sống trong hồ nước như Rô, Mè đều có vây Thế màNòng Nọc lại mọc chân Hoa sen trong hồ đang nở, Giếc rủ Nòng Nọc bơi xadạo chơi một chuyến Nòng Nọc lắc đầu: - Bốn chân của tôi lều nghều nên tôikhông bơi xa được! Giếc đành dạo chơi một mình quanh hồ Đến khi quay vềchỗ cũ, Giếc tìm khắp hồ nước nhưng chẳng thấy tăm hơi Nòng Nọc đâucả Chợt Giếc nghe có tiếng gọi: - Giếc về đó hả? Tiếng gọi nghe vang từ đâutrên mặt nước Giếc nhảy lên cao và thấy một anh chàng đang ngồi trên mộtcái lá sen Giếc còn đang ngơ ngác tìm Nòng Nọc thì anh chàng này kêu lên; -

Trang 6

Ồ Giếc! Nòng Nọc đây mà! - Nòng Nọc sao lại không có đuôi? Nòng Nọckhông biết ngồi như anh - Đuôi của tôi đã rụng mất rồi Nó rụng lúc Giếc đivắng Vết rụng đây này! Giếc đã nhận ra người bạn cũ của mình Người bạn

đó đã mọc chân, rụng đuôi và đã trở thành một chú Nhái Bén nhưng vẫn nhớđến bạn cũ Từ đó, tình bạn của Giếc và Nòng Nọc ngày càng thân thiết

(Võ Quảng)

Câu 1: Xác định người kể chuyện trong văn bản?

Câu 2: Văn bản trên viết theo thể loại nào? Vì sao?

Câu 3: Có mấy nhân vật trong truyện? Em hãy chỉ ra ngoại hình, hành động và suy nghĩ, lời nói, mỗi quan

hệ với nhân vật khác của từng nhân vật?

Nhân vật Ngoại hình Hành động và suy nghĩ Lời nói Mối quan hệ với

Câu 3:

Trang 7

Nhân vật Hoàn cảnh/

- Rủ Nòng Nọc đi bơi

- Đi tìm Nòng Nọc

- NòngNọc saolại

không

có đuôi

- NòngNọckhôngbiết ngồinhư anh

- Thân thiết vớiNòng Nọc

Giếc!

NòngNọc đâymà!

- Đuôicủa tôirụng mấtrồi

- Thân thiết vớiGiếc, coi trọngtình bạn vớiGiếc

Trang 8

1 Lí thuyết

Dựa vào nội dung đã học ở bài 1,2,3, Hoàn thành PHT sau

Bài Dạng đề (viết, nói và nghe) Yêu cầu đối với mỗi kiểu bài

- Kể lại một trải nghiệm

- Giới thiệu được nhân vật tình huống sự việc

- Diễn biến sự việc

- Kết quả suy nghĩ

- Trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống gia đình

- Thể hiện được cảm xúc chung về bài thơ

- Nêu được các chi tiết mang tính tự sự và miêu tả trong bài thơ và đánh giá chúng

- Chỉ ra nét độc đáo trong cách tự sự và miêu tả của

Trang 9

nhà thơ

- Khái quát lại cảm xúc của người viết về bài thơ dưới hình thức kể chuyện độc đáoYêu

- Kể lại một trải nghiệm

- Giới thiệu được nhân vật, tình huống, sự việc

- Chọn được ngôi kể (thường chỉ kể theo ngôi thứ nhất)

- Diễn biến sự việc

- Kết quả suy nghĩ về trải nghiệm

2 Bài tập

Bài tập 1: Viết đoạn văn ghi lại trải nghiệm học trực tuyến của em

Bài tập 2: Em hãy viết một bài văn kể về một trải nghiệm đáng nhớ về tình bạn

KẾ HOẠCH BÀI HỌC NGỮ VĂN 6 BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ I Thời gian thực hiện: 2 tiết ( 35,36 )

I MỤC TIÊU

Kiểm tra mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng của học sinh ở bộ môn Ngữvăn, nửa đầu học kỳ I, năm học 2020 – 2021

1 Kiến thức:

Trang 10

Nội dung kiến thức ở ba phân môn: Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn đã

học

2 Kĩ năng:

HS biết trình bày nội dung, ý nghĩa, lí giải, liên hệ một số chi tiết; biết

tạo lập văn bản theo yêu cầu; câu văn ít sai chính tả

3 Thái độ:

Nghiêm túc khi làm bài, bày tỏ được tình cảm của mình trong khi làm

bài

III CHUẨN BỊ :

- GV: Tài liệu tham khảo, đề bài, đáp án, photo đề.

- HS: Soạn bài ở nhà và chuẩn bị tốt cho tiết kiểm tra.

Trang 11

- Nhận diện

về thể thơ

- Chỉ ra biện pháp tu từ

- Hiểu được ý nghĩa, nội dung chính của một số chi tiết, hình ảnh, đoạn văn, đoạn thơ đặc sắc của văn bản

-Khái quát nội dung chính của đoạn ngữ liệu hoặc một phần trích đoạn ngữ liệu

-Tác dụng của biện pháp tu từ

Thông điệp/ bài học rút ra từ đoạn trích

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1,5 1,0 10%

1,5 1,0 10%

1 1,0 10%

4 3,0 30% II.Tạo lập

văn bản

Viết đoạn

văn

Viết đoạn văn từ 5 đến

7 câu nêu suy nghĩ về một vấn đề gợi ra từ đoạn trích ở phần đọc hiểu

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 2,0 20%

1 2,0

20 %

Trang 12

Bài văn Viết bài văn

1 5,0 50%

1,0 10%

7,0 70%

1,0 10%

10,0 100%

B Đề bài

I Đọc - hiểu

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

Những chị lúa phất phơ bím tóc Những cậu tre bá vai nhau thì thầm đứng học Đàn cò áo trắng

Khiêng nắng Qua sông

Cô gió chăn mây trên đồng Bác mặt trời đạp xe qua đỉnh núi

(trích Em kể chuyện này - Trần Đăng Khoa)

Câu 1(0,5 điểm): Đoạn thơ trên viết theo thể thơ gì? Phương thức biểu đạt

chính của đoạn thơ?

Câu 2(0,5 điểm): Xác định nội dung chính của đoạn thơ?

Trang 13

Câu 3(1.0 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu thơ : “ Những chị lúa phất phơ bím tóc

Những cậu tre bá vai nhau thì thầm đứng học”

Câu 4 (5.0 điểm): Thông điệp tác giả gửi đến trong đoạn thơ trên là gì ?

II Tạo lập văn bản

Câu 1 ( 2 điểm )Từ đoạn thơ trên hãy viết đoạn văn ( khoảng 5-7 câu ) trình bày

suy nghĩ của em về tình yêu quê hương ?

Câu 2 ( 5 điểm ) Hãy kể lại một trải nghiệm ấn tượng nhất của em

- Đoạn thơ viết theo thể thơ tự do

-Phương thức biểu đạt chính :Miêu tả

0,250,25

2

- Nội dung của đoạn thơ: miêu tả bức tranh thiên nhiênđồng quê đẹp nên thơ từ đó bộc lộ tình yêu quê hươngtha thiết của tác giả

hình, gợi cảm+Nhấn mạnh làm nổi bật vẻ đẹp của bức tranh làng quêbình dị đáng yêu

+ Thái độ của tác giả : yêu mến ngợi ca quê hương

0,5

0,5

4

-Cho thấy thiên nhiên đồng quê thật đẹp

- Hãy trân trọng ,giữ gìn vẻ đẹp mộc mạc bình dị của

1,0

Trang 14

c Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn: Có thể viết đoạn

văn nêu suy nghĩ theo hướng sau:

- Tình yêu quê hương là tình cảm thiêng liêng cao đẹpluôn sẵn có trong trái tim mỗi người

- Yêu quê hương là yêu cảnh vật của quê hương : đồnglúa ,dòng sông ,con đường đến trường,… là tình yêudành cho gia đình ,người thân ,bạn bè ,trường lớp …

- Yêu quê hương được thể hiện qua việc làm cụ thể :tích cực học tập ,lao động ,rèn luyện tu dưỡng ,bảo vệmôi trường, giữ gìn các giá trị văn hóa truyền thống

d Sáng tạo: HS có thể có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị

luận

e Chính tả: dùng từ, đặt câu, đảm bảo chuẩn ngữ pháp,

ngữ nghĩa TV

0,250,251,0

0,250,25

2

Về hình thức : Đảm bảo cấu trúc của một bài văn tự sự: có đầy đủ Mở bài, Thân bài, kết bài

- Thể loại : Tự sự - Ngôi kể: Thứ 1

- Bố cục đầy đủ, mạch lạc

- Diễn đạt rõ ràng, biết hình thành các đoạn văn hợp lí

Không mắc lỗi về câu

- Rất ít lỗi chính tả Ngôn ngữ trong sáng, có cảm xúc

0,5

Trang 15

* Về nội dung : 4.0

a.Mở bài: - Giới thiệu câu chuyện 0,5

b.Thân bài : Kể lại diễn biến câu chuyện từ mở đầu đếnkết thúc

- Đảm bảo đầy đủ các nhân vật và sự việc chính

- Đảm bảo thứ tự trước sau của sự việc

Trang 16

- Nhận biết được các thể loại văn bản đọc, kiểu bài viết, nội dung nói và nghe,kiến thức tiếng Việt đã được học trong học kì I

- Nhận biết được các chủ đề đã học : Tôi và các bạn Gõ cửa trái tim Yêuthương và chia sẻ Quê hương yêu dấu Những nẻo đường xứ sở

- Nhận biết được từ đồng âm, từ đa nghĩa; nhận biết được so sánh, nhân hóa,hoán dụ, ẩn dụ và tác dụng của việc sử dụng các biện pháp tu tư trên

- Viết một đoạn văn ngắn ghi lại cảm xúc về bài thơ

- Bước đầu biết so sánh trong văn học

- Tranh ảnh,bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU ( 5P)

a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học

tập của mình Dẫn dắt vào bài mới

b) Nội dung: Giáo viên tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”

c) Sản phẩm: Câu trả lời và thái độ khi tham gia trò chơi

d) Tổ chức thực hiện:

Trang 17

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv chuyển giao nhiệm vụ

+ Em hãy nhắc lại tên các văn bản, đoạn trích

- Hs trả tham gia trò chơi

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ

- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài

* Học sinh trả lời

- Văn bản+ Bài học đường đời đầu tiên+ Bắt nạt

+ Con chào mào+ Gió lạnh đầu mùa+ Cô bé bán diêm+ Chuyện cổ nước mình…

- Biện pháp tu từ+ So sánh

+ Nhân hóa+ Ẩn dụ+ Hoán dụ

Trang 18

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời, kết quả PHT

d Tổ chức hoạt động

HĐ1

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1

- Gv chuyển giao nhiệm vụ

Câu 1: Trong học kỳ I, em đã học các bài: Tôi và các bạn, Gõ cửa trái tim, Yêu thương và chia sẻ, Quê

hương yêu dấu, Những nẻo đường xử sở Hãy chọn một bài văn mà em cho là tiêu biểu và lập theo bảng mẫu sau:

bản

Tác giả

Thể loại

Đặc điểm nổi bật

- Với nhiệm vụ học tập này các em hãy thảo luận nhóm Với thời gian 5phút Sản phẩm các em làm vào phiếu học tập số 1

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

- HS quan sát, lắng nghe, trao đổi thảo luận thực hiện nhiệm vụ

Trang 19

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

Truyệnngắn

Cách kể chuyệntheo ngôi thứ nhấttự nhiên, hấp dẫn

Nghệ thuật miêu tả

loài vật sinh động,đặc sắc Ngôn ngữchính xác, giàu tạohình

Bài văn miêu tả DếMèn có vẻ đẹp cườngtráng của tuổi trẻnhưng tính nết cònkiêu căng, xốc nổi

Do bày trò trêu chọcchị Cốc nên đã gây racái chết thảm thươngcho Dế Choắt, DếMèn hối hận và rút rađược bài học đườngđời cho mình

Truyệnngắn

Sử dụng cách trầnthuật ngôi thứ nhấttrong vai ngườianh, chuyện đãdiễn tả tinh tế diễnbiến tâm lý củanhân vật ngườianh và những nétđẹp trong tâm hồn,tính cách cô emgái

Tình cảm trong sáng,hồn nhiên và lòngnhân hậu của người

em gái có tài nănghội họa giúp ngườianh nhận ra và vượtqua được lòng tự ái

đố kỵ và tự ti củamình

Yêu Cô bé Han Truyện Nghệ thuật kể Truyện Cô Bé Bán

Trang 20

An-cổ tích

chuyện của tác giả

rất hấp dẫn đéc-xen đã kết hợphài hòa giữa yếu tốhiện thực và lãngmạn, các tình tiếttrong truyện đượcsắp xếp hợp lý

An-Diêm kể về mộngtưởng và khác nhaucủa một cô bé bándiêm mồ côi mẹ,sống trong sự ghẻlạnh của người bố và

em đã chết trong đêmgiao thừa vì đói vàlạnh truyện thức tỉnhngười đọc về lòngtrắc ẩn của con ngườitrước những số phậntrẻ thơ còn bị đối xửbất công trong mọithời đại

ăn giàu nhạc điệu

và có tính biểucảm cao

Văn bản Cây Tre ViệtNam nói về vẻ đẹpnhững phẩm chất và

và sự gắn bó của câytre đối với ngườinông dân Việt Nam.nhân dân Việt NamTre đã trở thành biểutượng của dân tộc vàđất nước Việt Nam.Những

Văn bản Cô Tô trích

từ bài ký cùng tên củaNguyễn Tuân, miêutả cảnh thiên nhiên vàsinh hoạt của conngười trên vùng đảo

Cô Tô ở Vịnh Bắc

Trang 21

sánh mới lạ vànhững từ ngữ giàutính sáng tạo.

Bộ

HĐ 2

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2

- Gv chuyển giao nhiệm vụ

Câu 2: Em đã thực hành viết các kiểu bài: kể lại một trải nghiệm của bản thân, nêu cảm xúc về một bài thơ, tập làm thơ lục bát, tả cảnh sinh hoạt Hãy thực hiện những yêu cầu sau đây:

a Trình bày yêu cầu đối với mỗi kiểu bài

b Nêu đề tài mà em lựa chọn nếu thực hành viết một trong các kiểu bài

- Với nhiệm vụ học tập này các em hãy thảo luận cặp đôi Với thời gian 5phút Sản phẩm các em làm vào phiếu học tập cặp đôi

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

- HS quan sát, lắng nghe, trao đổi thảo luận thực hiện nhiệm vụ

- GV quan sát, hỗ trợ HS

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Gv tổ chức hoạt động

- Hs báo cáo kết quả hoạt động

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

Dự kiến sản phẩm

a Yêu cầu đôi với mỗi kiểu bài

Trang 22

- Kể lại một trải nghiệm của bản thân: Được kể từ người kể chuyện ngôi thứnhất, giới thiệu được trải nghiệm đáng nhớ, tập trung vào sự việc đã xảy ra, thựchiện được cảm xúc của người viết trước sự việc được kể

- Nêu cảm xúc về một bài thơ: Giới thiệu nhan đề bài thơ và tên tác giả, thể hiệnđược cảm xúc chung về bài thơ, nêu các chi tiết mang tính tự sự và miêu tảtrong bài thơ và đánh giá ý nghĩa của chúng đối với sự thể hiện tình cảm của tácgiả trong bài thơ, chỉ ra nét độc đáo của bài thơ

- Tập làm thơ lục bát: Các dòng thơ được sắp xếp thành từng cặp, một dòng sáutiếng và một dòng tám tiếng Tiếng cuối của dòng sáu vần với tiếng thứ sáu củadòng tám Trong dòng sáu dòng tám, tiếng thứ sáu là thanh bằng, tiếng thứ tư làthanh trắc Thường ngắt nhịp chẵn 2/2; 4/4

- Tả cảnh sinh hoạt: Giới thiệu được cảnh sinh hoạt, tả bao quát quang cảnh, tảhoạt động cụ thể của con người, sử dụng những từ ngữ phù hợp để miêu tả cảnhsinh hoạt, nêu được cảm nghĩ về cảnh sinh hoạt

b Nếu được lựa chọn, em sẽ viết về đề tài tả cảnh sinh hoạt trong gia đình em

HĐ 3

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3

- Hoạt động cặp đôi ghi vào phiếu học tập trong 5 phút thực hiện yêu cầu sau:

Câu 3 Nêu qua những nội dung mà em đã thực hành nói và nghe ở mỗi bài học

trong học kỳ vừa qua Những nội dung này có liên quan thế nào với những gì

em đã đọc và viết?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Thảo luận cặp đôi thực hiện yêu cầu

- Ghi ra sp vào phiếu HT

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

GV: gọi học sinh chia sẻ

GV, HS: Đặt câu hỏi phản biện, thảo luận

Trang 23

- Phân tích bài viết mẫu

- Dựa bào bảng kiểm để định hướng viết

- Khi trình bày, tự tin và thoải mái, điều chỉnh tốc độ nói, giọng điệu, cử chỉ phùhợp

- Sử dụng kết hợp các phương tiện hỗ trợ: tranh ảnh, vi deo, đồ vật…

- Chọn cách nói, cách kể tự nhiên, gần gũi

* Mối quan hệ với đọc và viết

- Giống nhau về đề tài, chủ đề

- Giông nhau về thể loại

HĐ 4

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 4

- Hoạt động nhóm ghi vào phiếu học tập số 2 trong 5 phút thực hiện yêu cầu sau:

Câu 4: Tóm tắt các kiến thức tiếng Việt mà mà em đã học trong học kỳ I theo

mẫu gợi ý sau

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Trang 24

- Thảo luận cặp đôi thực hiện yêu cầu

- Ghi ra sp vào phiếu HT

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

GV: gọi học sinh chia sẻ

GV, HS: Đặt câu hỏi phản biện, thảo luận

+ Từ láy là những từ phức được tạo ranhờ phép láy âm

- So sánh là đối chiếu sự vật này với sự

vật khác trên cơ sở có nét tương đồng,làm tặng sức gợi hình gợi cảm cho sự

diễn đạt

- Chú mày hôi như cúmèo thế này, ta chịusao được

- Còn bước chân củabạn sẽ gọi mình ra khỏihang như là tiếng nhạc

- Phành phạch, véovon, hừ hừ

diễn đạt

- So sánh

- Nhân hóa là biện pháp tu từ gán thuộc

Tự lấy ví dụ

Ngày đăng: 23/11/2021, 14:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

a. Hoàn thiện bảng sau - Giáo án ôn tập cuối kì 1, ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống
a. Hoàn thiện bảng sau (Trang 3)
Câu 3: Có mấy nhân vật trong truyện? Em hãy chỉ ra ngoại hình, hành động và suy nghĩ, lời nói, mỗi quan hệ với nhân vật khác của từng nhân vật? - Giáo án ôn tập cuối kì 1, ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống
u 3: Có mấy nhân vật trong truyện? Em hãy chỉ ra ngoại hình, hành động và suy nghĩ, lời nói, mỗi quan hệ với nhân vật khác của từng nhân vật? (Trang 6)
- Diễn đạt rõ ràng, biết hình thành các đoạn văn hợp lí. - Giáo án ôn tập cuối kì 1, ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống
i ễn đạt rõ ràng, biết hình thành các đoạn văn hợp lí (Trang 14)
Năng lực Hình thức đánh giá - Giáo án ôn tập cuối kì 1, ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống
ng lực Hình thức đánh giá (Trang 28)
Hình thức kiểm tra: Tự luận - Giáo án ôn tập cuối kì 1, ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống
Hình th ức kiểm tra: Tự luận (Trang 44)
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án ôn tập cuối kì 1, ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống
1. Chuẩn bị của GV (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w