- Hiểu nội dung bài: Cảm nhận của bạn nhỏ về đất nước, và tình cảm của tác giả với đất nước - Nói được những hiểu biết và cảm nghĩ của bản thân về cảnh đẹp đất nước Việt Nam dựa vào gợi
Trang 1TUẦN 28
Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM : ĐẤT NƯỚC NGÀN NĂM BÀI 17 : ĐẤT NƯỚC LÀ GÌ : Số tiết : 3 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ , ngày tháng năm (tiết 1)
Thứ , ngày tháng năm (tiết 2) Thứ , ngày tháng năm (tiết 3)
I Yêu cầu cần đạt: Giúp HS
- Học sinh đọc đúng các từ : Trang giấy, làm sao, biển rộng, nào, dịu dàng , mây trắng, giản đơn và : bài thơ Đất nước là gì?
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ
- Bước đầu thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ ( nhân vật xưng “ con”trong bài thơ) qua giọng đọc
- Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, hiểu được ý nghĩa hàm ẩn của câu thơ, khổ thơ, bài thơ với những suy luận đơn giản Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ
- Hiểu nội dung bài: Cảm nhận của bạn nhỏ về đất nước, và tình cảm của tác giả với đất nước
- Nói được những hiểu biết và cảm nghĩ của bản thân về cảnh đẹp đất nước Việt Nam dựa vào gợi ý và tranh ảnh Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói tới; có thái
độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe khi nói
- Nghe viết đúng chính tả bài thơ Bản em
- Trình bày đúng 3 khổ thơ, biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái đầu mỗi câu thơ
- Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng ch/ tr : chóp núi, trưa, tuần tra,
- Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi Nêu được nội dung bài
- Bồi dưỡng biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc
- Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè
II Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- Tranh ảnh minh họa bài thơ; về những ngôi nhà của các vùng miền khác nhau…
III Các hoạt động dạy học:
Tiết 1 : Đọc Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 21 Hoạt động mở đầu : ( 5 p)
- Cho HS chơi trò chơi
- GV hướng dẫn học sinh nêu
- Nói 2 -3 câu giới thiệu về đất nước mình
theo gợi ý trong sách
- HS làm việc nhóm: mỗi em tự chia sẻ
những hiểu biết của mình về đất nước
- GV Nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới: Đất nước Việt
Nam chúng ta rất rất đẹp trải dài từ Bắc Vào
Nam với 54 dân tộc anh em Để tìm hiểu về
vẻ đẹp, tiếng nói, của đất nước ta qua bài
đọc : Đất nước là gì ?
- HS tham gia trò chơi + Trả lời: Hình dáng đất nước
- Đất nước ta có hình chữ S Thủ đô nước ta là Hà Nội
Lá cờ Tổ quốc là lá cờ đỏ sao vàng Nước ta có 54 dân tộc anh em
- HS nêu kết quả
- HS lắng nghe
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
( 30 - 35 p)
2.1 Đọc văn bản
- GV đọc mẫu toàn bài và nêu đọc diễn
cảm , nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện
những câu hỏi bộc lộ suy nghĩ/ suy tư của
bạn nhỏ thể hiện trong bài thơ
- Gọi HS nêu lại giọng đọc của bài
- Gọi HS nêu từ khó đọc , HS nối tiếp luyện
đọc các từ khó
- GV theo dõi sửa sai cho HS
- GV hươngs dẫn đọc khổ thơ
Hay là con nghĩ/
Đất nước trong nhà/
Là mẹ/là cha/
Là cờ Tổ quốc?//
- Gọi HS đọc khổ thơ vừa ngắt
+ Đọc chậm rãi, nhấn giọng ở những từ ngữ
thể hiện những câu hỏi bộc lộ suy tư của
bạn nhỏ
- Hướng dẫn HS đọc khổ thơ
- GV gọi HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ ( HS
- HSlắng nghe, lớp đọc thầm
- 1 HS nêu
- HSluyện đọc từ khó
- HS nêu Trang giấy, làm sao, biển rộng, nào, dịu dàng , mây trắng, giản đơn
- HS lắng nghe cách đọc
- HS đsọc
- 2,3 HS luyện đọc khổ thơ
- HS đọc bài
Trang 3đọc mỗi em 2 khổ thơ )
- 1 HS đọc toàn bài
2.2 Luyện đọc theo cặp đôi
- Cho lớp đọc nhóm nối tiếp khổ thơ
- HS đọc nối tiếp khổ thơ trong bài
- Luyện đọc theo cặp
- Thi đọc nối tiếp trước lớp
- Gv nhận xét đọc, tuyên dương
2.3 Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc 2 khổ thơ trả lời câu hỏi
+ Câu 1: Ở 2 khổ thơ đầu , bạn nhỏ hỏi
những điều gì về đất nước?
- GV : trong 2 khổ thơ đầu bạn nhỏ muốn có
những hiểu biết về đất nước
- Gọi HS đọc khổ thơ 3 và 4
+ Câu 2: Bạn ấy đã tự suy nghĩ để trả lời
câu hỏi đó như thế nào?
- Cho HS thảo luận nhóm 2 trả lời
+ Câu 3: Hai câu thơ cuối bài cho thấy bạn
nhỏ đã nhận ra điều gì?
- GV Suy nghĩ , nhận thức của bạn nhỏ bạn
đã nêu ra câu hỏi và tự trả lời thro bạn đất
nước có trong tất cả mọi thứ, mọi người ,
mọi vật sống trên đất nước, có ở đất nước
+ Câu 4: Em có đồng ý với suy nghĩ của
bạn nhỏ về đất nước không ? Vì sao
* GV chốt: Qua bài đọc ta cảm nhận và hình
dung ra được bạn nhỏ hiểu về đất nước
được thể hiện mọi thứ hình dáng đất nước,
núi rừng sông biển, cờ Tổ quốc, các thế hệ
sống trên mọi miền đất nước, tiếng nói, lịch
sử truyền thống văn hóa
- HS đọc nối tiếp
- Lớp theo dõi
- HS luyện đọc nhóm đôi, góp ý cho bạn đọc
- HS thi đọc
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- 1 HS đọc câu hỏi
- Bạn muốn biết đất nước là gì? đất nước rộng lớn thế nào ? làm thế nào để đo được hình dáng của đất nước
- HS đọc
- HS thảo luận trả lời : Đất nước có trong ngôi nhà ,mỗi gia đình, nơi
đó có mẹ, cha, lá cờ tổ quốc, trường học, bài thơ, bài văn, tiếng nói , cảnh vật thiên nhiên, con đường, dòng sông, cánh chim, làn mây
- Mọi điều đơn giản, cộng thành đất nước
- HS suy nghĩ trả lời theo ý mình
Tiết : N ói và nghe Cảnh đẹp đất nước
Trang 4* Khởi động :
- Cho HS vận động theo nhạc nhẹ nhàng
3 Luyện tập( 25 - 28 p)
3.1 Luyện đọc lại
- GV gọi 1 HS diễn cảm toàn bài
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ thơ
Hay là con nghĩ/
Đất nước trong nhà/
Là mẹ/là cha/
Là cờ Tổ quốc?//
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài thơ
- Gọi 1HS đọc
- Cho Lớp nhận xét , bổ sung
- GV hướng dẫn HS nhẩm học thuộc lòng
- Cho HS luyện đọc thuộc lòng cặp đôi
- Cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét, tuyên dương
3.2 Nói và nghe: Cảnh đẹp đất nước
- Gọi HS đọc yêu cầu SGK
- Cho HS thảo luận nhóm 4
- GV cho HS nói mẫu
- HS nói về cảnh đẹp đất nước
- Gọi HS nêu kết quả
- GV nhận xét, đánh giá
- GV chốt : Đất nước ta có rất nhiều cảnh
đẹp , mỗi cảnh đẹp đều có một vẻ đẹp riêng
biệt, Để đất nước mình có nhiều cảnh đẹp
cúng ta cần giữ gìn bảo vệ
3.3 Nêu cảm nghĩ của em về cảnh đẹp
của đất nước Việt Nam
- HS vận động
- 1HS đọc, lớp đọc thầm
- HS đọc
- HS nhấm học thuộc
- 1HS đọc
- HS nhấm học thuộc
- HS học thuộc lòng nhóm đôi
- HS thi đọc
-
- HS thảo luận nhóm , mỗi em nói 1 ttranh
- HS - Nói cảnh đẹp Vịnh Hạ Long : Cảnh đẹp một vùng biển nước bao
la, đảo Gà Chọi hiện nên xinh đẹp
và ấn tượng, lúc bình minh lên từ phía xa chiếu ánh sáng rực rỡ nhuộm đổ đôi gà khổng lồ bên nhau
- HS nói giới thiệu cảnh đẹp đất nước
- HS nói nội dung từng tranh
Trang 5- Cho HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm 4: Lần lượt từng em
nêu cảm nghĩ, những điều mong muốn về
cảnh đẹp của đất nước
- Gọi HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
- Gv tổng kết: Qua bài luyện đọc, luyện nói
và nghe hôm nay, các em đã có hiểu biết
thêm về đất nước Đất nước ta trong tương
lai có đẹp như mong muốn của các em hay
không, phụ thuộc vào tất cả mọi người có
biết sống về đất nước, vì dân tộc hay không,
trong đó có các em – những chủ nhân tương
lai của đất nước
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm 4
- Mong muốn các bạn đến thăm Việt nam
- Mong muốn mọi người trên đất nước và thế giới biết đến cảnh đẹp đất nước
- Mong muốn giữ gìn, bảo vệ các danh lam thắng cảnh
- HS trình bày trước lớp
4 Vận dụng ( 5 p )
+ Cho HS quan sát một số cảnh đẹp đất
nước
- Em sẽ làm gì để các các danh lam thắng
cảnh của đất nước đẹp mãi ?
- Hãy kể một số đặc sản ở các vùng miền
mà em biết ?
- Nhận xét, tuyên dương
- HS quan sát
- Có ý thức bảo về, giữ gìn
- HS kể: Bún cá: Nha Trang
Mì Quảng: Quảng Nam Bún bò: Huế
Nem chua: Thanh hóa
Gà đồi: Tiên Yên Chả mực : Hạ Long Rượu Mơ : Yên tử
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 3 : Nghe- viết : BẢN EM
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động mở đầu : ( 5 p)
- GV tổ chức trò chơi : Cho HS nghe hát bài :
Niềm vui của em
- Bài hát kể về bạn nhỏ sống ở đâu ?
- GV Nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới: Bài viết hôm nay chúng
ta cùng đọc lại những câu thơ giàu hình ảnh về
cảnh vật miền núi Viết đúng , trình bày đẹp 3 khổ
thơ trong bài Bản em
- HS nghe hát
- Bạn nhỏ sống ở vùng miền núi
- HS lắng nghe
2 Hình thành kiến thức mới Nghe- viết ( 15-
17 p)
- GV nêu yêu cầu: Nghe viết bài thơ Bản em
- GV giới thiệu đây là một bài thơ rất hay với
những câu thơ giàu hình ảnh về cảnh vật miền núi
- GV đọc 3 khổ thơ cho HS nghe
- Hướng dẫn học sinh nhìn vào sách học sinh, đọc
thầm 3 khổ thơ trong sách học sinh;
- Gọi 1 HS đọc lại bài
- Nêu cách trình bày tên bài và 3 khổ thơ
- Nêu cách viết chữ đầu mối dòng thơ, khổ thơ
+ Viết hoa chữ đầu tên bài, viết hoa chữ đầu mỗi
câu thơ
+ Viết từ khó: Chóp, sương, dội, pơ mu,
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
- HS nghe - Viết bài
- Gv đọc bài cho HS viết
- GV đọc lại 3 khổ thơ cho hs soát lại bài viết
- Cho HS đổi vở chữa bài
- Gv hướng dẫn chữa một số bài trên lớp,
- Thu bài chấm nhận xét một số bài
- Nhận xét, động viên khen ngợi các em viết đẹp,
có nhiều tiến bộ
- HS lắng nghe
- HS nghe và quan sát đoạn viết
- HS lớp đọc thầm
- 1 HS đọc bài
- Tên bài viết giữa vở, khổ thơ cách 2 ô
- Các chữ đầu dòng mỗi câu thơ,
- HS viết bảng con, 1 HS lên bảng
- Chóp, sương, dội, pơ mu,
- HS nhật xét
- HS nghe, viết bài vào vở
- HS soát lỗi bằng bút chì
- HS đổi vở chữa lỗi sai
- HS thu bài chấm
- HS rtheo dõi
Trang 73 Luyện tập - thực hành ( 8 - 10 )
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn chọn tiếng thích hợp điền vào ô
- HS Đọc yêu cầu và làm bài tập 2 vào vở bài tập
- HS làm nhóm đôi:
- Gọi HS đọc kết quả
- HS góp ý và thống nhất đáp án
- Chữa bài trước lớp:
Đáp án:
+ Nắng chiều, thủy triều, triều đại, chiều chuộng
+Che chở, trở thành,chở hàng, trở ngại
- Đặt câu với từ ngữ vừa hoàn thành
- Gọi HS đặt câu
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung
3 Bài 3 / a
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gv hướng dẫn hs làm bài tập phần a
a) Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông
- Hs làm việc cá nhân: Viết vào vở bài tập
- HS làm bài
+ Gọi hs trình bày bài làm của mình
+ Cả lớp đối chiếu kết quả theo hướng dẫn của gv
Sông Bạch Đằng đã đi vào trang sử chống giặc
ngoại xâm của dân tộc ta Ai đã đi qua nơi này
cũng cảm thấy tự hào về truyền thống giữ nước
của cha ông ta
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS nêu: Chọn tiếng thích hợp thay cho ô trống
- HS làm bài tập
- 1 HS đọc kết quả
- Nắng chiều , thủy triều, triều đại chiều chuộng
-Che chở, trở thành, chở hàng, trở ngại
- Các nhóm nhận xét
- 1HS đọc yêu cầu
- HS đặt câu
- HS làm bài
- Nắng chiều đã bớt chói chang
- Khi thủy triều lên, biển trở nên mênh mông hơn
- HS trình bày bài làm
4 Vận dụng ( 5 p)
- Nhắc lại cách trình bày bài thơ vừa viết
- Liên hệ
- Đọc lại một số bài thơ đã học lớp 1 và 2 về cảnh
đẹp quê hương , đất nước Việt Nam
- HS nêu: tên bài : Bản em, Trình bày 3 khổ thơ lùi vào 2 ô
- HS nêu và đọc : Bài Quê hương, Việt Nam quê hương ta Đường về quê mẹ Đất nước, Về
Trang 8- Để quê hương , đất nước em ngày một giàu đẹp
em cần làm gì ?
- Gv hướng dẫn HS về nhà tìm đọc tiếp 1 số bài
thơ về về cảnh đẹp quê hương , đất nước Việt
Nam
- GV tổng kết bài : Qua chủ đề đất nước, chúng ta
thấy được đất nước ta có nhiều phong cảnh đẹp
trải dài từ Bắc vào Nam, mỗi cảnh đẹp đều có vẻ
đẹp riêng
* Củng cố, dặn dò
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy
- Về nhà luyện đọc lại bài đọc ,Giới thiệu về cảnh
đẹp đất nước với người thân
làng , trở về quê nội
- Yêu quê hương đất nước, có ý thức bảo vệ, giữ gìn
- HS theo dõi, lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
IV Điều chỉnh sau bài dạy:
Trang 9
CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC NGÀN NĂM
BÀI 18: NÚI QUÊ TÔI
Thời gian thực hiện: Thứ , ngày tháng năm (tiết 1)
Thứ , ngày tháng năm (tiết 2) Thứ , ngày tháng năm (tiết 3) Thứ , ngày tháng năm (tiết 4)
I Yêu cầu cần đạt : Giúp HS
- Đọc đúng đọc đúng từ ngữ, xanh thẫm, lá tre, che rợp, rười rượi, câu, đoạn và toàn bộ bài Núi quê tôi Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
- Hiểu nội dung bài : phong cảnh của một vùng quê với vẻ đẹp của ngọn núi được
tô điểm bởi nhiều màu xanh của sự vật Cảm nhận được tình yêu quê hương của tác giả qua cách miêu tả ngọn núi quê hương
- Tự tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ, về quê hương đất nước, ví dụ: bài Cửa Tùng, biết chia sẻ các thông tin chính của bài tập đọc và những cảm xúc, suy nghĩ của mình về nội dung bài đọc
- Ôn tập viết chữ hoa V, X thông qua viết ứng dụng, viết tên riêng: Vạn Xuân, câu câu ứng dụng: Gió đưa càng trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương
- Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về cảnh đẹp quê hương
- Nhận diện được những từ ngữ có nghĩa giống nhau
- Tìm được các từ ngữ có nghĩa giống với các từ cho trước
- Đặt được câu văn có hình ảnh so sánh
- Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về cảnh đẹp quê hương
- Hiểu biết về cảnh đẹp của quê hương, từ đó thêm yêu quý, tự hào về quê hương, đất nước, có ý thức bảo vệ, giữ gìn những cảnh đẹp đó
II Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
III.Các hoạt động dạy học: Tiết 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động mở đầu : ( 5 p)
- GV tổ chức trò chơi khởi động bài học
- Gọi 1 HS đọc thuộc lòng bài thơ : Đất nước là gì
- HS tham gia trò chơi
- 1 HS đọc
Trang 10- Ở 2 khổ thơ đầu, bạn nhỏ hỏi những điều gì về
đất nước?
+ GV nhận xét, tuyên dương
- Hai câu thơ cuối bài cho thấy bạn nhỏ đã nhận
ra điều gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới: Đất nước Việt Nam
xinh đẹp của chúng ta có núi cao, biển rộng Bài
học hôm nay chúng ta cùng đi thăm và cùng
khám phá vẻ đẹp của ngọn núi quê tôi
- Đất nước rộng lớn thế nào ? làm thế nào để đo được hình dáng của đất nước
- Mọi điều đơn giản, cộng thành đất nước
- HS lắng nghe
2 Hình thành kiến thức mới: ( 35 - 40 p)
2.1 GV hướng dẫn đọc
- Cho HS thảo luận nhóm đôi :, Hỏi - đáp về đặc
điểm của những cảnh vậy vẽ trong tranh
- Trong tranh vẽ vùng nào ?
- Cảnh trong tranh có gì?
+ Gv đọc mẫu toàn bài
- GV nêu giọng đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi
cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
xanh tơi, xanh thẫm, chín vàng, quanh co, xanh
tốt, xanh um, xanh mướt
+ Hướng dẫn đọc từ khó,
- HS nêu từ khó: xanh thẫm, lá tre, che rợp, rười
rượi
+ Hướng dẫn cách ngắt giọng câu dài
- Gọi HS nêu cách ngắt câu văn dài
Từ xa xa,/trên con đường đất đỏ chạy về
làng,/tôi đã trông thấy bóng núi quê tôi/ xanh
thẫm trên nền trời mây trắng // Lá cây bay như
làn tóc của một bà tiên/đang hướng mặt về phía
biển.//Lá bạch đàn,/ lá tre xanh tươi/ che rợp
những con đường mòn quanh co lên đỉnh núi.//
- HS thảo luận nhóm đôi
- Bạn hỏi - bạn trả lời
- Tranh vẽ vùng núi
- Núi đồi, mây trắng, cánh đồng lúa chín vàng, lá bạch đàn, lá tre xanh,vườn chè, những ngôi nhà, xanh um cây mít, xanh coe úa dứa dại và sim
- Hs lắng nghe, lớp đọc thầm
- HS đọc từ khó Xanh thẫm, lá tre, che rợp, rười rượi,
- 1HS đọc nêu cách ngắt
Trang 11- Gọi HS đọc
+ GV chia đoạn bài chia 3 đoạn
Đoạn 1: từ đầu đến nền trời mây trắng
Đoạn 2:Tiếp theo đến một giếng đá
Đoạn 3: Phần còn lại
- Gọi 3 hs đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp
+ Giải nghĩa từ khó : Rười rượi, khe
- Gọi HS giải nghĩa từ khó
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
2.2.Luyện đọc nhóm đôi
- Cho HS đọc nhóm đôi
- Cho HS thi đọc trước lớp
- GV nhận xét, truyên dương HS đọc tốt
2.3 Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1
- Câu 1:Tìm trong bài câu văn: tả đỉnh núi vào
cuối thu sang đông, tả ngọn núi vào mùa hè?
+ Câu 2: Chọn từ ngữ có tiếng “ xanh” phù hợp
với từng sự vật được tả trong bài?
- Cho HS đọc từ ngữ 2 cột , trả lời
- Gọi HS đọc đoạn 2
Câu 3: Tìm trong bài những câu văn có hình ảnh
so sánh Em thích hình ảnh nào?
- HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
- HS đọc câu văn dài
- HS đánh dấu đoạn vào sách
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS giải nghĩa từng từ
- HS giải nghĩa từng từ
- 1 HS đọc cả bài
- HS đọc nhóm đôi, thảo luận cách đọc
- HS thi đọc nối tiếp trước lớp
- HS quan sát
- 1HS đọc, lớp đọc thầm:
-Về cuối thu sang đông, trên đỉnh núi có mây trắng bay như tấm khăn mỏng Còn về mùa hè, trong ánh chớp sáng lóa của cơn giông, cả ngọn núi hiện ra xanh mướt
- Hs tìm và trả lời bóng núi - xanh thẫm ngọn núi - xanh mướt
lá bạch đàn, lá tre - xanh tươi vừn chè, vườn sắn - xanh tốt
- 1 HS đọc đoạn 2
- HS đọc thầm thảo luận và trả lời câu hỏi
- Về cuối thu sang đông trên đỉnh núi có mây trắng bay như