1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ÔN tập CUỐI HK i

28 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập Cuối HK I
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 5,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khác nhau Truyền thuyết kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử và thể hiện cách đánh giá của nhân dân đối với những nhân vật, sự kiện lịch sử được kể.. Truyện cổ tích kể về cuộc đời của c

Trang 1

Tiết …

Trang 2

Khởi động

Trang 4

Luyện tập

Trang 5

Luyện tập

Bài tập 1

Đặc điểm Truyền thuyết Cổ tích

Giống nhau

……….

……….

Khác nhau ………

……….

………

………

……….

………

Trang 6

Luyện tập

Bài tập 1

Đặc điểm Truyền thuyết Cổ tích

Giống nhau - Đều là truyện kể dân gian, có yếu tô tưởng tượng kì ảo.

- Có nhiều chi tiết giông nhau: sự ra đời thần kì, nhân vật chính có những tài năng phi thường

Khác nhau Truyền thuyết kể về các

nhân vật, sự kiện lịch sử

và thể hiện cách đánh giá của nhân dân đối với những nhân vật, sự kiện lịch sử được kể.

Truyện cổ tích kể về cuộc đời của các loại nhân vật nhât định và thể hiện quan niệm, ước mơ của nhân dân

về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác.

Trang 7

Bài tập 2

Hoàn chỉnh câu thơ sau:

Cần Thơ gạo trắng nước

Trang 8

Là thể loại văn học dành cho thiết nhi

Nhân vật truyện đồng thoại thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân hoá

Chúng vừa phản ánh đặc điểm sinh hoạt của loài vật vừa thể hiện đặc điểm của con người

Cốt truyện thường là một chuỗi các sự việc có quan hệ nhân quả với nhau chặt chẽ, xoay quanh nhân vật chính (loài vật,

đồ vật)Lời người kể chuyện là lời của tác giả (người kể chuyện ngôi thứ ba) hoặc lời của nhân vật (người kể ngôi thứ nhất)

Trang 9

Bài tập 4

Trang 10

Bài tập 4

Hoàn thiện bảng sau:

Nhân hóa ………

So sánh ………

Ẩn dụ ………

Hoán dụ ……….……

Trang 13

Bài tập 5

Đặc điểm của cụm từ:

Cụm từ Đặc điểm

Cụm danh từ Cụm danh từ là tập hợp từ, gồm danh từ trung tâm và một số từ

ngữ phụ thuộc đứng trước, đứng sau danh từ trung tâm ấy

Trang 14

Bài tập 6

Ghép những thông tin về yêu cầu đối với bài văn tả cảnh sinh

hoạt (Cột A) với tác dụng của nó (Cột B):

Cột A Yêu cầu đối với kiểu bài

Cột B Tác dụng

1 Giới thiệu thời gian và địa điểm diễn ra

3 Thể hiện hoạt động của con người trong

không gian, thời gian cụ thể

c giúp người đọc hình dung rõ ràng, cụ thể hơn về hoạt động

4 Gợi tả quang cảnh, không chí chung và

những chi tiết tiêu biểu của bức tranh sinh

hoạt

d giúp người đọc dễ dàng theo dõi hoạt động được miêu tả

5 Sử dụng phù hợp các từ ngữ chỉ đặc

điểm, tính chất, sinh hoạt

đ giúp người đọc hình dung được quang cảnh chung và điểm nổi bật của cảnh

6 Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của người

viết

e.giúp người đọc có cái nhìn vừa bao quát vừa cụ thể về cảnh được tả

Trang 15

Bài tập 7

Sử dụng ngôi thứ nhất để chia sẻ cảm xúc

Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành, được đánh dấu từ chỗ

viết hoa lùi vào đầu dòng và kết thúc bằng dấu câu dung để ngắt

đoạn

Có một câu chủ đề ( ở đầu hoặc cuối đoạn ) nêu nội dung khái

quát toàn đoạn

Mở đoạn: giới thiệu chung về bài thơ (nhan đề, tác giả, chủ đề,

cảm xúc chung)

Thân đoạn: trình bày trọn vẹn về cảm xúc của người viết về nội

dung, nghệ thuật bài thơ và nêu dẫn chứng cụ thể

Kết đoạn: khẳng định lại cảm xúc về ý nghĩa của bài thơ đối với

bản thân

Trang 16

Bài tập 8

Điểm giống nhau giữa bài kể lại một truyện cổ tích và kiểu bài

kể lại một trải nghiệm của bản thân là :

1 Đều có nhân vật và diễn biến các sự việc …

2 Đều đảm bảo ba phần của bài làm văn:

mở bài, thân bài, kết bài

Trang 17

Bài tập 8

Điểm khác nhau giữa bài kể lại một truyện cổ tích và kiểu bài kể lại một

trải nghiệm của bản thân là : Khác

nhau

Kiểu bài kể lại truyện cổ tích Kiểu bài kể lại một trải nghiệm của bản thân

- Về ngôi kể: Thường kể theo ngôi thứ ba-Về nhân vật: nhân vật có thể là người bình thường, có thể là ông Tiên, bà Tiên,

- Về sự việc: Thường được trình bày theo trình tự thời gian;

- Đảm bảo kể được đầy đủ các sự việc quan trọng trong truyện, đặc biệt các yếu tố kì ảo, hoang đường

- Bố cục:

+ Mở bài: Giới thiệu truyện cổ tích được kể

+ Thân bài: Giới thiệu nhận vật , hoàn cảnh xảy ra câu chuyện Trình bày những sự việc xảy ra trong câu chuyện theo trình tự thời gian

+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ về truyện vừa kể

- Về ngôi kể: Thường kể theo ngôi thứ nhất để chia sẻ trải nghiệm của bản thân

- Về nhân vật: nhân vật tôi(người kể chuyện)

+ Mở bài: Giới thiệu trải nghiệm bản thân

+ Thân bài: Trình bày diễn biến của sự việc

+ Kết bài: Nêu được ý nghĩa của trải nghiệm đối với người viết

Trang 18

Bài tập 9

Trước khi nói hoặc trình bày một vấn đề, ta cần trả lời các câu hỏi như:

Người nghe là ai? Vì nếu xác định được đối tượng người nghe sẽ hiểu được nhu cầu, Từ đó sẽ xác định được cách người nói hoặc trình bày một vấn đề hiệu quả hơn trong việc đáp ứng nhu cầu của người nghe cũng như bản thân mình

Mục đích nói là gì? Sẽ giúp người nói hoặc trình bày một vấn đề biết được đâu là ý chính, đâu là ý phụ, ý nào bắt buộc phải nói, ý nào cần nói, ý nào nên nói Thông thường cần ưu tiên nói những ý bắt buộc trước, nếu còn thời gian thì sẽ cho thêm các ý cần nói, các ý nên nói để nói hoặc trình bày sau cùng Việc xác định được mục đích nói sẽ giúp cho việc tổ chức và thể hiện các phần sao cho hiệu quả nhất

Nội dung nói là gì? Việc xác định nội dung nói sẽ giúp bài thuyết trình đ đúng trọng tâm, không lan man và người nghe sẽ nắm bắt vấn đề mà người nói trình bày

Thời gian nói bao lâu? Hướng tới việc nói đúng trọng tâm, không lan man, lạc chủ đề khi trình bày

Vấn đề được trình bày ở đâu? Việc xác định địa điểm trình bày cũng rất quan trọng Vì địa điểm trình bày ảnh hưởng đến các yếu tố âm lượng của lời, các tiết bị kèm theo khi nói cũng như quá trình theo dõi của người nghe

Từ các vấn đề nêu trên , có thể kết luận rằng, trước khi nói hoặc trình bày một vấn đề, nếu ta trả lời đúng và

đủ các câu hỏi thì việc nói hoặc trình bày một vấn đề sẽ đạt kết quả tốt đối với người nói lẫn người nghe

Trang 19

Bài tập 10

Trang 20

Câu a Câu b Câu c

Các từ ghép, các từ láy có trong đoạn văn:

+ Các từ ghép: Dế Choắt, thuốc phiện, thanh niên, mạng sườn, đội càng, râu ria, mặt mũi, ngắn củn

+ Các từ láy: gầy gò, lêu nghêu, bè bè, nặng

nề, ngẩn ngẩn, ngơ ngơ.

=> Tác dụng của việc sử dụng các từ láy trong đoạn văn trên đã làm hiện lên hình ảnh của Dế Choắt đã là một thanh niên rồi nhưng rất gầy

gò, chậm chạp, khờ khạo.

Những từ như râu ria, mặt mũi là từ ghép, không phải từ láy vì hai tiếng trong từ đều

có nghĩa.

Trang 21

c) Nó đang đọc sách truyện Dế Mèn phiêu lưu ký của nhà văn

Tô Hoài (biến vị ngữ có cụm từ thông tin chưa cụ thể thành cụm danh từ có thông tin cụ thể hơn, chi tiết hơn)

d) Mùa xuân xinh đẹp đã về (biến chủ ngữ thành cụm danh từ)

Trang 22

Bài tập 13

Để lựa chọn từ ngữ phù hợp với việc thể hiện nghĩa của văn bản, người viết

hoặc người nói cần thực hiện các thao tác sau:

Thứ nhất Xác định nội dung cần biểu đạt

Thứ nhất

Huy động các từ ngữ đồng nghĩa, gần nghĩa, từ đó lựa chọn những từ có c năng diễn đạt chính xác nhất nội dung muốn thể hiện

Thứ nhất Chú ý kết hợp hài hoà giữa từ ngữ được lựa chọn với những từ ngữ được sử tung trước và sau nó

trong cùng một câu (đoạn) văn

Trang 23

Bài tập 13

Lựa chọn từ thích hợp điền vào trong các câu như sau:

a) Các đội thổi cơm đan xen nhau uốn lượn trên sân đình trong sự cổ

vũ nồng nhiệt của người xem.

b) Cô con gái út của phú ông đồng ý lấy Sọ Dừa

c) Nhút nhát là nhược điểm vốn có của cậu ấy

d) Ông đang miệt mài tạc một pho tượng bằng đá.

Trang 24

- Cả ẩn dụ và hoán dụ đều lấy tên sự vật, hiện tượng này (A) để gọi tên sự vật, hiện tượng khác (B): dùng B để chỉ A

- Cả ẩn dụ và hoán dụ đều dựa trên sự so sánh hai sự vật có nét chung (so sánh ngầm)

- Cả hai biện pháp tu từ đều có tác dụng gợi hình và gợi cảm

Ví dụ:

-Ẩn dụ: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

+Ăn quả (A) - Người hưởng thụ thành quả (A)

+ trồng cây (B) - Người tạo dựng thành quả (B).

- Hoán dụ: Quê hương cách mạng dựng nền cộng hòa.

Ra trận Muôn nghìn cây mía Múa gươm

- Về cảm giác

Ví dụ: Cha lại dắt con đi trên cát mịn Ánh nắng chảy đầy vai.

(Hoàng Trung Thông)

-Nét chung giữa A và B được xác định định theo quan hệ tương cận như sau:

- B (bộ phận) - A (toàn thế): gọi tên một bộ phận thay cho toàn thể

Ví dụ: Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người, sỏi đá cũng thành cơm (Hoàng Trung Thông)

- Quan hệ giữa vật chứa đựng (B) và vật bị chứa đựng (A): gọi tên vật chứa thay cho vật bị chứa đựng.

Ví dụ: Minh về với Bác đường xuôi Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ người.

(Tố Hữu)

- Quan hệ giữa dấu hiệu của sự vật (B) và sự vật (A): gọi tên dấu hiệu sự vật thay thế cho sự vật.

Ví dụ: Áo chàm đưa buổi phân ly Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.

(Tố Hữu) Quan hệ giữa cái cụ thể (B) và cái trừu tượng (A), gọi tên cái cụ thể thay cho cái trừu tượng

Ví dụ: Vì lợi ích mười năm trồng cây

Vì lợi ích trăm năm trồng người.

( Hồ Chí Minh)

Trang 25

-Ẩn dụ: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

+Ăn quả (A) - Người hưởng thụ thành quả (A)

+ trồng cây (B) - Người tạo dựng thành quả (B).

- Hoán dụ: Quê hương cách mạng dựng nền cộng hòa.

+ Quê hương cách mạng (B)

+ Căn cứ địa cách mạng (A) dấu hiệu của sự vật được nói đến.

Trang 26

Ra trận Muôn nghìn cây mía Múa gươm

(Hoàng Trung Thông)

-Nét chung giữa A và B được xác định định theo quan hệ tương cận như sau:

- B (bộ phận) - A (toàn thế): gọi tên một bộ phận thay cho toàn thể

Ví dụ: Vì lợi ích mười năm trồng cây

Vì lợi ích trăm năm trồng người.

( Hồ Chí Minh)

Trang 27

Bài tập 15

Câu a

Hình ảnh mặt trời trong câu: Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng là ẩn

dụ chỉ người con Người mẹ xem đứa con chính là mặt trời của mình,

là ánh sáng, là niềm tin, là hạnh phúc và hy vọng của mình.

Câu b

Hình ảnh lửa lựu trong câu: Đầu tường lửa lưu lập lòe đơm bông là ẩn

dụ chỉ khóm lựu đầu tường đã nở hoa rực rỡ như ngọn lửa.

Câu c

Hình ảnh đôi dép cũ trong câu: Nhớ đôi dép cũ nặng công ơn là hình

ảnh hoán dụ chỉ Bác Hồ, người đã hy sinh cả cuộc đời vì dân tộc nhưng sống rất giản dị, khiêm tốn.

Trang 28

Bài tập 16

Trạng ngữ trong đoạn văn là:

ngữ chỉ thời gian, xa thời điểm diễn ra câu chuyện.

nghĩa của việc Long Quân cho bé quân Lam Sơn mượn gươm thân đánh giặc.

Ngày đăng: 12/10/2022, 17:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

là biện pháp tu từ gán thuộc tính của người cho những sự vật không phải là người nhằm tăng tính hình tượng, tính biểu cảm của sự diễn đạt. - ÔN tập CUỐI HK i
l à biện pháp tu từ gán thuộc tính của người cho những sự vật không phải là người nhằm tăng tính hình tượng, tính biểu cảm của sự diễn đạt (Trang 11)
3. Thể hiện hoạt động của con người trong không gian, thời gian cụ thể. c. giúp người đọc hình dung rõ ràng, cụ thể hơn về hoạt độn g. - ÔN tập CUỐI HK i
3. Thể hiện hoạt động của con người trong không gian, thời gian cụ thể. c. giúp người đọc hình dung rõ ràng, cụ thể hơn về hoạt độn g (Trang 14)
- Cả hai biện pháp tu từ đều có tác dụng gợi hình và gợi cảm. Ví dụ:  - ÔN tập CUỐI HK i
hai biện pháp tu từ đều có tác dụng gợi hình và gợi cảm. Ví dụ: (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w