1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bồi dưỡng học sinh giỏi sinh học 9 SKKN

26 412 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 291,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giỳp cỏc em cú thờm kĩnăng giải một số dạng bài tập di truyền trong chương trỡnh sỏch giỏo khoa vàtrong sỏch nõng cao của bộ mụn sinh học bồi dưỡng học sinh giỏi phần Ditruyền học.Đối vớ

Trang 1

Mục lục

Phần I Mở đầu

1 Mục đớch 3

2 Đúng gúp 3

Phần II Nội dung

Chơng 1: Cơ sở khoa học của sáng kiến kinh nghiệm

1 Cơ sở lí luận 3

2 Cơ sở thực tiễn 4

Chơng 2: Thực trạng vấn đề mà nội dung sáng kiến kinh nghiệm đề cập đến 5 Chơng 3: Những giải pháp mang tính khả thi

1 Giải pháp chung 5

2 Giải cụ thể 6

Chơng 4: Kiểm chứng các giải pháp 23

Phần III Kết luận

1 Những vấn đề quan trọng 25

2 Hiệu quả thiết thực 25

3 Kiến nghị 26

Phần IV Phụ Lục 27

Tài liệu tham khảo

Quy ớc viết tắt

Trang 3

Đối với trũ: Giúp học sinh nhận dạng và giải các bài tập di truyền nhanh,chính xác Gây hứng thú học tập yêu thích bộ môn Giỳp cỏc em cú thờm kĩnăng giải một số dạng bài tập di truyền trong chương trỡnh sỏch giỏo khoa vàtrong sỏch nõng cao của bộ mụn sinh học bồi dưỡng học sinh giỏi phần Ditruyền học.

Đối với đồng nghiệp: Chia sẻ kinh nghiệm của bản thân về việc dạy họcsinh giải các bài tập di truyền

Điểm mới của sỏng kiến: Trỡnh bày và làm rừ phương phỏp giải bài tập ditruyền; Hướng dẫn học sinh phương phỏp tự học và bồi dưỡng đặc biệt chỳtrọng đến bồi dưỡng học sinh giỏi tham gia vào cỏc kỡ thi cấp huyện, cấp tỉnh

2 Đúng gúp

Học sinh hình thành kỹ năng nhận biết và giải các dạng bài tập di truyền.Giúp học sinh học tập tích cực, chủ động nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện.Việc nắm bắt kiến thức và kỹ năng giải toán di truyền một cỏch hiệu quả

PHẦN II NỘI DUNG Chơng I: Cơ sở khoa học

1 Cơ sở lý luận:

Bồi dưỡng thế hệ trẻ trở thành những người làm chủ đất nước trongtương lai là nhiệm vụ quan trọng của trường THCS Học sinh là những chủ nhõntương lai của đất nước được giỏc ngộ lớ tưởng cỏch mạng, lớ tưởng chủ nghĩa xóhội, cú trỡnh độ tri thức văn húa cao Khoa học kĩ thuật toàn diện, cú sức khỏe,

sự thụng minh, cần cự, sỏng tạo để xõy dựng đất nước

Để giỳp học sinh lĩnh hội được những kiến thức cơ bản, tinh hoa củanhõn loại thỡ phải kể đến vai trũ của người thầy giỏo Thầy phải là người cú trỡnh

độ chuyờn mụn nghiệp vụ vững vàng, cú lũng nhiệt tỡnh, tõm huyết nghề nghiệp,sỏng tạo…bờn cạnh đú thầy phải cú năng lực sư phạm biết vận dụng cỏc phươngphỏp dạy học phự hợp với từng kiểu bài, từng nội dung kiến thức để giỳp họcsinh vận dụng tốt kiến thức lớ thuyết vào giải cỏc bài tập

2 Cơ sở thực tiễn:

Trang 4

Học sinh cú độ tuổi đồng đều 14-15 Đa số cú ý thức học tập, cần cựchăm chỉ SGK, vở ghi, vở bài tập và đồ dựng học tập và đồ dựng học tập cỏc

em đều chuẩn bị đủ

Nhà trường cú đầy đủ phũng bộ mụn, cú trang thiết bị dạy học hiện đại

Đa số gia đỡnh cỏc em đầu tư và giành nhiều thời gian cho cỏc em học

Học sinh ở địa bàn rộng, việc học nhúm khụng thuận lợi Một số phụ huynh họcsinh ớt quan tõm tới việc học tập bộ mụn này của con em mỡnh Việc sử dụngSGK, vở bài tập của học sinh cũn hạn chế Một số thiết bị đó được trang bịnhưng chất lượng cũn hạn chế, hiệu quả sử dụng khụng cao Những khú khănchung đú thầy và trũ chỳng tụi đó phải khắc phục rất nhiều để đảm bảo chấtlượng dạy và học

Trong bài soạn cần chú ý những vấn đề sau:

- Xác định mục tiêu của bài học: Trình bày cụ thể mức độ cần đạt đợc đối vớikiến thức, kỹ năng và phát triển t duy của học sinh

- Lựa chọn các kiến thức cơ bản, cần thiết và cập nhật theo một cấu trúc hợp lý

- Chuẩn bị nội dung bài giảng theo hệ thống câu hỏi dới dạng các vấn đề màgiáo viên nêu ra, để thiết kế câu hỏi, giáo viên phải nắm bắt đợc tinh thần của bàihọc, ý đồ của ngời viết sách

- Lựa chọn các phơng pháp và phơng tiện gắn với từng nội dung cụ thể giúp họcsinh khai thác tự chiếm lĩnh từng đơn vị kiến thức đặt ra Tuỳ theo nội dung kiếnthức của bài để lựa chọn phơng tiện thích hợp

Trang 5

Các kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên ban và thi học sinh giỏi cáccấp bộ môn sinh học 9 thì điểm dành cho phần Di truyền học được quan tâm vàdành với một tỷ lệ điểm khá nhiều.

Thực trạng trên thể hiện rõ qua kết quả điều tra của tôi giữa học kì Inăm học 2012-2013 tại trường THCS Trung Kênh như sau:

CH¬ng III: Nh÷ng gi¶i ph¸p mang tÝnh kh¶ thi

1 Gi¶i ph¸p chung:

Nhằm đảm bảo yêu cầu của cải cách giáo dục, từng bước vận dụng phươngpháp dạy học mới “coi học sinh là nhân vật trung tâm, giáo viên chỉ là người tổchức, hướng dẫn cho học sinh học tập” Hình thành kỹ năng học tập, vận dụngkiến thức vào thực tế

Giúp học sinh học tập tốt kiến thức sinh học nói chung cũng như giải bài tậpphần di truyền học, tôi đã nghiên cứu kỹ sách giáo khoa trước khi soạn bài, đọccác tài liệu tham khảo về sinh học nâng cao dành cho giáo viên và học sinh ônthi học sinh giỏi, tham khảo một số đề thi học sinh giỏi cấp huyện, tỉnh, các sáchviết về chuyên đề … do Bộ Giáo dục và một số tỉnh bạn biên soạn Kết hợp vớichương trình dạy ở các khối lớp tôi đã biên soạn thành hệ thống nội dung kiếnthức và bài tập theo mạch kiến thức từ dễ đến khó sao cho phù hợp với từng đốitượng học sinh do tôi phụ trách

Trong quá trình công tác tôi luôn học hỏi những đồng nghiệp thế hệ trước;tham gia hoạt động chuyên môn tìm tòi, nghiên cứu để lựa chọn nội dung cơ bảncủa tiết dạy, chọn phương pháp phù hợp để học sinh tiếp thu kiến thức của bàihọc một cách thoải mái, không bị gò bó, thụ động, gây được sự hứng thú học đốivới học sinh Từ đó đã định ra những kiến thức cần chuẩn bị cho học sinh

Trang 6

Những thao tác tư duy cần được sử dụng thành thạo, những đơn vị kiến thức cầntruyền thụ trao đổi với các đồng nghiệp trong nhóm, tổ chuyên môn, từng bướcthử nghiệm qua từng bài dạy, chuẩn bị các kiến thức cơ bản cho nội dung bàinày Giảng kỹ các kiến thức đã dạy, đặc biệt là kiến thức cơ bản, trọng tâm trongnhững chương trình sinh học THCS.

- Bước 1: Học sinh tự tóm tắt các yêu cầu của đề bài

- Bước 2: Sử dụng những kiến thức đã biết để giải quyết các yêu cầu của đềbài

- Bước 3: Trình bày kết quả

b Phương pháp làm việc theo nhóm

Quy trình thực hiện

- Bước 1: Giới thiệu dạng bài tập

- Bước 2: Chia nhóm, bầu nhóm trưởng

- Bước 3: Giao nhiệm vụ trong nhóm, quy định thời gian

- Bước 4: Các nhóm thảo luận giải quyết nhiệm vụ được giao

- Bước 5: Đại diện từng nhóm trình bày kết quả

Các nhóm khác quan sát, lắng nghe, chất vấn bổ sung ý kiến

- Bước 6: Giáo viên tổng kết và nhận xét

c Phương pháp tranh luận

Quy trình thực hiện

- Bước 1: Giới thiệu yêu cầu của bài tập

- Bước 2: Chia nhóm, bầu nhóm trưởng

- Bước 3: Giao nhiệm vụ trong nhóm, quy định thời gian

- Bước 4: Các nhóm thảo luận giải quyết nhiệm vụ được giao

Trang 7

- Bước 5: Đại diện từng nhúm trỡnh tranh luận về những vấn đề đặt ra trongbài tập Giỏo viờn đúng vai trũ trọng tài, cố vấn

- Bước 6: Giỏo viờn hướng dẫn học sinh hoặc tự học sinh rỳt ra kết luậnđỳng hay sai về những bài tập đú

2 Phơng pháp giải bài tập

2a Dạng 1 - Bài toán thuận: Là dạng bài toán đã biết tính trội, tính lặn, kiểu

hình của P từ đó xác định kiểu gen, kiểu hình của P và lập sơ đồ lai

a Cách giải: có 3 bớc:

Bớc 1: Dựa vào đề bài, quy ớc gen trội, gen lặn (có thể không có bớc này nếu nh

đề bài đã quy ớc sẵn.)

Bớc 2: Từ kiểu hình của bố, mẹ biện luận để xác định kiểu gen của bố, mẹ

Bớc 3: Lập sơ đồ lai, xác định kết quả kiểu gen, kiểu hình ở con lai.

b Thí dụ: ở chuột tính trạng lông đen là trội so với lông trắng Khi cho

chuột đực lông đen giao phối với chuột cái lông trắng thì kết quả sẽ nh thế nào?

Giải Bớc 1: Quy ớc gen:

+ Gọi gen A quy định tính trạng lông đen

Gen a quy định tính trạng lông trắng

Bớc 2: Xác định kiểu gen của P

Chuột đực lông đen có kiểu gen AA hoặc Aa

Chuột cái lông trắng có kiểu gen aa

Trang 8

* Trờng hợp 2:

P: Aa (lông đen) x aa (lông trắng)

GP: A: a , a

F1 Aa: aaKiểu gen 50% Aa: 50% aaKiểu hình 50% lông đen: 50% lông trắng

2b Dạng 2 - Bài toán nghịch: Là dạng bài toán dựa vào kết quả lai để xác định

kiểu gen, kiểu hình của bố, mẹ và lập sơ đồ lai Thờng gặp hai trờng hợp sau

đây:

Trờng hợp 1: Nếu đề bài đã nêu tỉ lệ phân li kiểu hình của con lai thì có hai bớc

giải:

Bớc 1: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình của con lai (có thể rút gọn tỉ lệ ở con lai

thành tỉ lệ quen thuộc để dễ nhận xét); từ đó suy ra kiểu gen của bố mẹ

Bớc 2: Lập sơ đồ lai và nhận xét kết quả

Thí dụ: Trong phép lai giữa hai cây lúa thân cao ngời ta thu đợc kết quả nh sau:

3018 hạt cho cây thân cao và 1004 hạt cho cây thân thấp Hãy biện luận và lậpsơ đồ cho phép lai trên

Giải Bớc 1: Biện luận xác định P

• Xét tỉ lệ phân li kiểu hình của con lai

Cõy thõn cao

=

3016

≈3

• Tỉ lệ 3: 1 là tỉ lệ tuân theo quy luật phân tính của Menđen

• Suy ra: Tính trạng thân cao là trội so với tính trạng thân thấp

• Quy ớc gen:

+ Gọi gen A quy định tính trạng thân cao

Trang 9

+ gen a quy định tính trạng thân thấp

Tỉ lệ con lai 3: 1 chứng tỏ bố, mẹ có kiểu gen dị hợp là: Aa

Trờng hợp 2: Nếu đề bài không cho tỉ lệ kiểu hình của con lai

• Để giải bài toán này, ta dựa vào cơ chế phân li và tổ hợp NST trong quátrình giảm phân và thụ tinh Cụ thể là cănn cứ vào kiểu gen của con lai để suy raloại giao tử mà con có thể nhận từ bố và mẹ Từ đó xác định kiểu gen của bố, mẹ

• Nếu cần thì lập sơ đồ lai để kiểm tra

Thí dụ: ở ngời, màu mắt nâu là trội so với màu mắt xanh Trong một gia đình bố

và mẹ đều có mắt nâu Trong số các con sinh ra thấy có đứa con gái mắt xanh.Hãy xác định kiểu gen của bố, mẹ và lập sơ đồ minh hoạ

Giải

- Quy ớc:

Gọi gen A quy định tính trạng màu mắt nâuGen a quy định tính trạng màu mắt xanhNgời con gái mắt xanh mang kiểu hình lặn, tức có kiểu gen aa Kiểu gennày đợc tổ hợp từ 1 giao tử a của bố và 1 giao tử a của mẹ Tức bố và mẹ đều tạo

đợc giao tử a

Theo đề bài bố và mẹ đều có mắt nâu lại tạo đợc giao tử a Suy ra, bố và

mẹ đều có kiểu gen dị hợp tử Aa

- Sơ đồ lai minh hoạ:

P: Aa (mắt nâu) x Aa(mắt nâu)

GP: A: a , A: a

F1: Kiểu gen: 1 AA: 2 Aa: 1aa Kiểu hình 3 mắt nâu: 1 mắt xanh

3 Bài tập và hớng dẫn giải

Bài 1 ở đậu Hà Lan, thân cao là tính trạng trội so với thân thấp Khi cho đậu Hà

Lan thân cao giao phấn với nhau thu đợc F1 toàn đậu thân cao

a Xác định kiểu gen của bố, mẹ và lập sơ đồ lai

b Nếu cho F1 trong phép lai trên lai phân tích thì kết quả nh thế nào?

Giải

a Quy ớc gen:

Trang 10

Gọi gen A quy định tính trạng thân cao;

a quy định thân thấpCây đậu thân cao có kiểu gen: A_

Cây đậu thân cao giao phấn với nhau thu đợc F1 toàn thân cao có kiểu genA_, chứng tỏ phải có ít nhất 1 cây P luôn cho giao tử A tức là có kiểu gen AA.Cây thân cao còn lại có kiểu gen là AA hoặc Aa

P: Aa x aa

GP: A: a , a

F1: Kiểu gen 1 Aa: 1 aa Kiểu hình 50% thân cao: 50% thân thấp

Bài 2 ở lúa, tính trạng hạt chín sớm là trội hoàn toàn so với hạt chín muộn.

a Xác định kiểu gen và kiểu hình của con lai F1 khi cho cây lúa chín sớmlai với cây lúa chín muộn

b Nếu cho cây lúa chín sớm F1 tạo ra ở trên tiếp tục lai với nhau thì kếtquả thu đợc ở F2 nh thế nào?

c Trong số các cây lúa chín sớm ở F2 làm cách nào để chọn đợc cây thuầnchủng?

Đáp số

a Có 2 trờng hợp: AA x aa hoặc Aa x aa

Trang 11

b Tỉ lệ kiểu gen: 1AA: 2Aa: 1aa; tỉ lệ kiểu hình: 3 sớm: 1 muộn

c Lai phân tích

Bài 3 ở ruồi giấm gen trội V quy định cánh dài và gen lặn v quy định cánh

ngắn Trong một phép lai giữa một cặp ruồi giấm, ngời ta thu đợc ở con lai có 84con cánh dài và 27 con cánh ngắn Xác định kiểu gen và kiểu hình của cặp bố,

mẹ đem lai và lập sơ đồ lai minh hoạ

Sơ đồ lai

P: Vv (Cánh dài) x Vv (Cánh dài)

GP: V: v , V: v

F1: Kiểu gen: 1 VV: 2 Vv: 1 vv Kiểu hình 3 cánh dài: 1 cánh ngắn

Bài 4 Cho cây cà chua quả đỏ giao phấn với cây cà chua quả vàng thu đợc F1

đồng loạt có quả đỏ Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn với nhau thu đợc F2

a Có thể dựa vào một quy luật di truyền nào đó để xác định tính trạng trội

và tính trạng lặn đợc không? Giải thích

b Quy ớc gen và lập sơ đồ lai cho phép lai nói trên

Bài 5 Sau đây là kết quả gi từ 3 phép lai khác nhau:

Bài 6 Ngời ta thực hiện 2 phép lai sau:

- Phép lai 1: gà chân cao x gà chân cao Trong số gà con thu đợc ở F1 cócon chân thấp

Trang 12

- Phép lai 2: Cho gà trống chân thấp giao phối một con gà mái cha biếtkiểu gen Giả sử rằng ở F1 xuất hiện một trong hai kết quả sau đây:

+ F1 có 100% gà chân cao+ F1 vừa có gà chân cao, vừa có gà chân thấp

a Hãy xác định tính trạng trội, tính trạng lặn và quy ớc gen quy địnhchiều cao chân gà nói trên

b Xác định kiểu gen của các con gà P và lập sơ đồ minh hoạ cho mỗiphép lai trên

Bài 7 ở ngời, tính trạng tóc xoăn là trội so với tóc thẳng.

a Trong một gia đình, mẹ có tóc thẳng sinh đợc một con gái tóc xoăn.Xác định kiểu gen, kiểu hình của bố và lập sơ đồ minh hoạ

b Ngời con gái tóc xoăn nói trên lớn lên lấy chồng có tóc xoăn thì xácsuất để sinh đợc con có tóc thẳng là bao nhiêu phần trăm?

Bài 8 Một con bào cái không sừng giao phối với bò đực có sừng, năm đầu đẻ

đ-ợc một bê có sừng và năm sau đẻ đđ-ợc một bê không sừng Con bê không sừngnói trên lớn lên giao phối với một bò đực không sừng đẻ đợc một con bê có sừng

a Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn

b Xác định kiểu gen của mỗi cá thể nêu trên

c Lập sơ đồ lai minh hoạ

Bài 9 ở ngời, tính trạng tóc xoăn là trội so với tóc thẳng.

a Vợ chồng ông B đều có tóc xoăn sinh đợc đứa con trai có tóc thẳng Họthắc mắc vì sao đứa con không giống họ Em hãy giải thích hộ và xác định kiểugen của những ngời trong gia đình của ông B

b Ông D có tóc thẳng và có đứa con gái tóc xoăn Hãy xác định kiểu gencủa vợ chồng ông D và đứa con gái của ông D Lập sơ đồ lai minh hoạ

c Hai đứa con của hai gia đình trên lớn lên kết hôn với nhau Hãy xác

định xác suất để thế hệ tiếp theo có đứa trẻ tóc xoăn hoặc tóc thẳng là bao nhiêuphần trăm?

Bài 10 ở bí, quả tròn là tính trạng trội so với quả dài

a Cho hai cây có dạng quả khác nhau giao phấn vơi nhau, thu đợc F1 đồngloạt giống nhau Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu đợc F2 có kết quả nh sau: 68 câyquả tròn: 136 cây quả bầu dục: 70 cây quả dài

* Nêu đặc điểm di truyền của phép lai Xác định kiểu gen, kiểu hìnhcủa P và F1

Trang 13

Nhóm máu A có kiểu gen: IAIA hoặc IAIO

Nhóm máu B có kiểu gen: IBIB hoặc IBIO

Nhóm máu AB có kiểu gen: IAIB

Nhóm máu O có kiểu gen: IOIO

a Lập sơ đồ lai và xác định kiểu gen và kiểu hình của các con lai trongcác trờng hợp sau:

Bài 13 Cho biết ở chuột, đuôi cong là tính trạng trội so với đuôi thẳng.

a Cho chuột thuần chủng đuôi cong giao phối với chuột đuôi thẳng thu

đ-ợc F1 Tiếp tục cho F1 lai với nhau thu đợc F2 Xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểuhình của F2

b Có thể chọn đợc chuột thuần chủng đuôi cong ở F2 đợc hay không? Giảithích và minh hoạ

Bài 14 ở ngời, thuận tay phải là tính trạng trội so với tính trạng thuận tay trái

a Nếu bố và mẹ đều thuận tay phải thì con sinh ra sẽ nh thế nào?

b Nếu bố thuận tay trái muốn chắc chắn có con thuận tay phải thì ngời mẹphải có kiểu gen và kiểu hình nh thế nào?

c Bố và mẹ đều thuận tay trái thì có thể có con thuận tay phải không? Giảithích?

Bài 15 Ngời ta thực hiện 3 phép lai sau:

Phép lai 1: Đậu thân cao lai đậu thân cao thu đợc F1

Phép lai 2: Đậu thân cao lai với đậu thân thấp F1 thu đợc 120 cây đều thâncao

Phép lai 3: đậu thân cao lai với đậu thân thấp F1 thu đợc 120 cây trong đó

có 61 cây thân cao và 51 cây thân thấp

Cho biết tính trạng thân cao là trội so với tính trạng thân thấp Hãy biệnluận và lập sơ đồ lai cho mỗi trờng hợp nêu trên

Bài 17 ở ngời, thuận tay phải là tính trạng trội so với tính trạng thuận tay trái

a Ông B thuận tay phải, vợ ông B thuận tay trái Họ có một đứa con traithuận tay phải và một đứa con gái thuận tay trái Xác định kiểu gen của vợ chồng

ông B và của hai đứa con nói trên

b Ông D thuận tay trái có một đứa con gái thuận tay trái Xác định kiểugen của vợ chồng ông D và đứa con gái của ông D

Ngày đăng: 11/03/2014, 14:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình của P từ đó xác định kiểu gen, kiểu hình của P và lập sơ đồ lai. - Bồi dưỡng học sinh giỏi sinh học 9 SKKN
Hình c ủa P từ đó xác định kiểu gen, kiểu hình của P và lập sơ đồ lai (Trang 7)
Bớc 3: Sơ đồ lai: - Bồi dưỡng học sinh giỏi sinh học 9 SKKN
c 3: Sơ đồ lai: (Trang 8)
Sơ đồ lai: - Bồi dưỡng học sinh giỏi sinh học 9 SKKN
Sơ đồ lai (Trang 10)
Sơ đồ lai giải thích: - Bồi dưỡng học sinh giỏi sinh học 9 SKKN
Sơ đồ lai giải thích: (Trang 14)
Bớc 3. Sơ đồ lai: - Bồi dưỡng học sinh giỏi sinh học 9 SKKN
c 3. Sơ đồ lai: (Trang 15)
Sơ đồ lai: - Bồi dưỡng học sinh giỏi sinh học 9 SKKN
Sơ đồ lai (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w