1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

rèn luyện kĩ năng biểu đồ địa lí lớp 9

25 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 478 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, ở các trường Trung học cơ sở một số giáo viên dạy địa lý mới ra trường còn rất lúng túng trong việc rèn luyện kỹ năng địa lý cho các em.Đặc biệt đối với học sinh thì việc rèn l

Trang 1

Chương I ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong việc dạy học địa lý theo phương pháp dạy học tích cực hiện nay,việc rèn luyện kỹ năng địa lý cho học sinh là việc rất cần thiết không thể thiếuđược cho mỗi bài học, tiết học và xuyên suốt toàn bộ chương trình dạy và họcđịa lý ở các cấp học đặc biệt là cấp Trung học cơ sở

Việc rèn luyện kỹ năng địa lý tốt cho các em giúp học sinh chủ độngnắm bắt kiến thức, hiểu bài sâu hơn, phát huy được trí thông minh sáng tạo vàhình thành phương pháp học tập bộ môn tốt hơn

Kỹ năng địa lý ở THCS gồm nhiều loại như kỹ năng bản đồ, biểu đồ,

kỹ năng phân tích nhận xét tranh ảnh, nhận xét giải thích bảng số liệu, kỹnăng so sánh phân tích tổng hợp…

Hiện nay, ở các trường Trung học cơ sở một số giáo viên dạy địa lý mới

ra trường còn rất lúng túng trong việc rèn luyện kỹ năng địa lý cho các em.Đặc biệt đối với học sinh thì việc rèn luyện kỹ năng địa lý chưa hình thànhthói quen thường xuyên và các em còn gặp nhiều khó khăn khi rèn luyện kỹnăng biểu đồ

Theo cá nhân tôi nhận thấy, việc rèn luyện kỹ năng biểu đồ cho họcsinh gồm: kỹ năng đọc biểu đồ, kỹ năng vẽ biểu đồ, kỹ năng nhận xét …Từ

đó sẽ giúp học sinh hiểu và khai thác được một cách dễ dàng động thái pháttriển của một hiện tượng, mối quan hệ về độ lớn giữa các đối tượng hoặc cơcấu thành phần của một tổng thể

Cụ thể, khi chưa triển khai sáng kiến tôi đã cho một bài kiểm tra đối vớilớp 9A với 38 học sinh thu được kết quả như sau:

Từ kinh nghiệm bản thân qua nhiều năm giảng dạy địa lý và qua thực tế

dự giờ đồng nghiệp, kết hợp với việc nghiên cứu các tài liệu tôi muốn viết lên

cách: “ Rèn luyện kĩ năng biểu đồ Địa lí lớp 9 ” trong sáng kiến này

Trang 2

Qua sáng kiến này, tôi cũng muốn giúp một số giáo viên mới ra trườngtrong việc rèn luyện kỹ năng biểu đồ Đặc biệt là học sinh lớp 9, giúp các emhọc tập có hiệu quả hơn, nhất là các em tham gia đội tuyển học sinh giỏi.

Chương II NỘI DUNG

I Cơ sở lí luận

Trang 3

Để giảng dạy địa lý theo phương pháp dạy học tích cực thì việc rènluyện kỹ năng biểu đồ cho học sinh là một việc rất quan trọng, đặc biệt đốivới học sinh lớp 9 vì biểu đồ có chứa đựng nhiều nội dung kiến thức mà kênhchữ không biểu hiện hết Các em sẽ hiểu và nắm bắt kiến thức một cách cóhiệu quả hơn, chủ động hơn, nhớ kiến thức lâu hơn Bên cạnh đó, còn rèn chohọc sinh khả năng tư duy logic, kỹ năng so sánh các đối tượng địa lý và rèncho học sinh tính tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác trong việc học địa lý từ đó giúpcác em yêu thích bộ môn hơn, say mê nghiên cứu khoa học địa lý.

Việc rèn luyện kỹ năng biểu đồ địa lý cho học sinh lớp 9 sẽ bồi dưỡngnăng lực tự học, tự nghiên cứu, đồng thời giúp người thầy có điều kiện đểphối hợp nhiều phương pháp dạy học và các hình thức dạy học đa dạng, hiệuquả hơn, nâng cao khả năng tư duy và khả năng độc lập sáng tạo của học sinh.Dựa vào biểu đồ người thầy có thể nêu ra những vấn đề cho học sinh suynghĩ, nhận thức, phát triển tư duy địa lý và khai thác những nét đặc trưngquan trọng của địa lý

Khi rèn kỹ năng biểu đồ cho học sinh tốt thì những con số, những cột,đường, miền… không còn bị khô cứng mà trở nên sống động giúp học sinh

có thể phán đoán, suy xét sự phát triển hoặc không phát triển của một ngành,một lĩnh vực địa lý hoặc cả một nền kinh tế của một đất nước

II Thực trạng.

- Những thuận lợi:

+ Các tiết học thực hành về biểu đồ, học sinh đều hứng thú tham gia học tậptốt, bởi những giờ học này không nặng nề về kiến thức lí thuyết, mà chủ yếurèn luyện cho học sinh kĩ năng thực hành

+ Thông qua các bài tập thực hành về biểu đồ, giáo viên có cơ hội để đánhgiá về việc rèn luyện kĩ năng thực hiện tốt hoặc thực hiện còn yếu để kịp thời

có biện pháp điều chỉnh khắc phục nhằm nâng cao chất lượng dạy và học

- Khó khăn:

+ Với bài tập thực hành vẽ biểu đồ có yêu cầu phải xử lí số liệu, các em thựchiện còn chậm, mất nhiều thời gian Đồ dùng học tập chuẩn bị chưa dầy đủ

Trang 4

Khi vẽ biểu đồ còn mắc phải những lỗi sau:

+ Biểu đồ tròn: Chia tỷ lệ chưa chính xác

+ Biểu đồ cột khoảng cách giữa các năm chia không đều

+ Kí hiệu không rõ ràng, hoặc nhầm lẫn các kí hiệu

+ Một số học sinh khi vẽ biểu đồ kết hợp còn có sự nhầm lẫn giữa hai trụcdọc và ngang: trục dọc ghi các mốc thời gian, trục ngang lại ghi đơn vị củađối tượng được thể hiện

+ Một số học sinh thường quên ghi đơn vị, hoặc tên biểu đồ thể hiện cái gì? + Với những bài tập sau khi vẽ biểu đồ phải rút ra nhận xét thì các em chưabiết cách nhận xét hoặc nhận xét còn sơ sài

+ Một số em còn chua biết cách đọc biểu đồ

III Các biện pháp.

1 “Biểu đồ” là gì?

Biểu đồ là một hình vẽ cho phép mô tả một cách dễ dàng động thái pháttriển của một hiện tượng, mối tương quan về độ lớn giữa các đại lượng, hoặc

cơ cấu thành phần của một tổng thể

Khi vẽ biểu đồ, việc đầu tiên là phải đọc kỹ đề bài Sau đó lựa chọnloại biểu đồ thích hợp nhất

Trong việc học tập địa lý có rất nhiều loại biểu đồ nhưng trong sángkiến này tôi chỉ nêu ra các bước hướng dẫn rèn kỹ năng biểu đồ trong nộidung chương trình địa lý lớp 9 như: Biểu đồ đường, biểu đồ cột, biểu đồ thanhngang, biểu đồ kết hợp giữa cột và đường, biểu đồ tròn, biểu đồ miền

2 Các bước rèn kỹ năng chung từ biểu đồ :

* Rèn kỹ năng đọc biểu đồ :

- Đọc tên biểu đồ để biết được nội dung của biểu đồ.

- Đọc bảng chú giải để biết cách thể hiện nội dung của biểu đồ.

- Căn cứ vào bảng chú giải và nội dung thể hiện của biểu đồ để hiểu từng nội

dung của biểu đồ và mối quan hệ giữa các nội dung địa lý trên biểu đồ

* Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ :

- Trước khi vẽ biểu đồ cần viết tên biểu đồ một cách chính xác.

Trang 5

- Vẽ trục tọa độ: Trục dọc, Trục ngang biểu thị đối tượng địa lý nào?

- Dựa vào trục dọc, trục ngang để biểu thị các đối tượng địa lý dưới dạng đường, cột, miền….theo yêu cầu của đề bài Vẽ biểu đồ xong cần chú giải

* Nhận xét :

- Sự tăng (giảm) đối với biểu đồ đường.

- Sự tăng ( giảm) đối với biểu đồ cột, so sánh giữa các cột.

- Biểu đồ tròn cần nhận xét độ lớn (nhỏ) của hình quạt, nếu biểu đồ nhiều

hình tròn thì nhận xét tăng (giảm) của đối tượng địa lý

- Biểu đồ miền thì nhận xét theo hàng ngang, rồi đến hàng dọc.

2.1 Các bước rèn kỹ năng cụ thể của từng biểu đồ

a Biểu đồ đường (hay đường biểu diễn)

* Cách đọc biểu đồ : Đọc tên biểu đồ để biết được nội dung của biểu đồ Đọc bảng chú giải (nếu có) Đọc hiểu các đối tượng địa lý trên biểu đồ.

* Cách vẽ :

- Bước 1: Kẻ hệ trục tọa độ: + Trục tung: Đơn vị của các đại lượng.

+ Trục hoành: Năm

- Bước 2: Xác định tỉ lệ thích hợp ở cả hai trục

- Bước 3: Căn cứ vào các số liệu của đề bài và tỉ lệ đã xác định để tính toán

và đánh dấu tọa độ của các điểm mốc trên 2 trục

- Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ (ghi số liệu vào biểu đồ, chú giải )

* Cách nhận xét :

- So sánh số liệu năm đầu và năm cuối có trong bảng số liệu: Đối tượng cần

nghiên cứu tăng hay giảm? Nếu tăng (giảm) thì tăng (giảm) bao nhiêu?

- Xem đường biểu diễn đi lên (tăng) có liên tục hay không liên tục (năm nào

không liên tục) Nếu liên tục thì giai đoạn nào tăng nhanh, giai đoạn nào tăng chậm Nếu không liên tục thì năm nào không còn liên tục

- Sau đó tiến hành so sánh, tìm mối liên hệ giữa các đường biểu diễn.

Ví dụ 1: (Bài tập 3, trang 37-SGK Địa Lí) Căn cứ vào bảng 9.2, hãy vẽ

biểu đồ 3 đường biểu diễn thể hiện sản lượng thủy sản thời kì 1990- 2002 Nêu nhận xét về sản lượng thủy sản thời gian trên

Trang 6

Nghìn tấn

890,6 1465,0 1782,0 2647,4

728,5 1120,9 1357,0 1802,6

162,1 344,1 425,0 844,8

- Năm 1990 tổng sản lượng thủy sản tăng gấp 3 lần năm 2002

- Năm 1990 sản lượng khai thác tăng gấp 2,5 lần so với năm 2002

- Năm 1990 sản lượng nuôi trồng tăng gấp 5,2 lần so với năm 2002

Ví dụ 2: Dựa vào bảng số liệu: Giá trị GDP phân theo thành phần kinh tế

nước ta thời kì 1991- 2005 Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng GDPthành phần kinh tế của nước ta và nêu nhận xét về giá trị GDP phân theothành phần kinh tế thời gian trên

( Năm)

Chú giải:

Tổng sốKhai thácNuôi trồng

Trang 7

thành phần kinh tế của nước ta năm 1991 -2005

Nhận xét:

- Giá trị GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta thời kì 1991- 2005: đều liên tục tăng

- Năm 1991 thành phần kinh tế nhà nước tăng 3 lần so với năm 2005

- Năm 1991 thành phần kinh tế ngoài nhà nước tăng 2,3 lần năm 2005

- Năm 1991 kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng 9 lần so với năm 2005

b Biểu đồ cột: ( gồm cột đơn, cột kép và cột chồng)

Trang 8

- Bước 1: Kẻ hệ trục tọa độ vuông góc cho cân đối giữa hai trục.

+ Trục tung: Đơn vị của các đại lượng

+ Trục hoành: Năm hoặc đối tượng khác:

- Bước 2: Xác định tỉ lệ thích hợp ở cả hai trục

- Bước 3: Vẽ theo đúng trình tự bài cho

- Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ: ghi các số liệu tương ứng vào các cột, vẽ ký

hiệu và lập bản chú giải, ghi tên biểu đồ

* Cách nhận xét :

- Trường hợp cột đơn (Chỉ có một yếu tố) : Chú ý năm đầu và năm cuối của

bảng số liệu xem tăng hay giảm và tăng giảm bao nhiêu? Lấy số liệu năm cuối trừ đi số liệu năm đầu hay chia cũng được

+ Xem số liệu trong khoảng trong để trả lời tiếp là tăng (hay giảm) liên tục

hay không liên tục? (Lưu ý năm nào không liên tục)

+ Nếu liên tục thì cho biết giai đoạn nào nhanh, giai đoạn nào chậm Nếu

không liên tục thì năm nào không còn liên tục

- Trường hợp cột đôi, ba (Có từ hai yếu tố trở nên)

+ Nhận xét từng yếu tố một : giống như trường hợp một yếu tố (cột đơn).+ Sau đó kết luận (Có thể so sánh, hay tìm yếu tố liên quan giữa các cột)

Ví dụ 1 : Biểu đồ cột đơn: Vẽ biểu đồ cột và nhận xét về độ che phủ rừng

của các tỉnh Tây Nguyên năm 2003

Biểu đồ :

Trang 9

Biểu đồ cột độ che phủ rừng của các tỉnh Tây Nguyên năm 2003

Nhận xét :

- Độ che phủ rừng của các tỉnh Tây Nguyên cao nhất là Kon Tum 64%, thứhai là Lâm Đồng 63,5%, thứ ba là Đắk Lắk 50,2% và thấp nhất là 49,2%.Chênh lệch giữa tỉnh cao nhất và tỉnh thấp nhất về độ che phủ rừng của KonTum và Gia Lai là: 14,8%

Ví dụ 2: Biểu đồ cột kép : Vẽ biểu đồ hình cột và nhận xét về giá trị sản xuất

công nghiệp ở hai tiểu vùng Đông bắc và Tây Bắc

Trang 10

Giá trị sản xuất công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ qua các

năm 1995, 2000, 2002.

Nhận xét :

- Giá trị sản xuất công nghiệp ở vùng Đông Bắc và Tây Bắc đều liên tục tăng

- Năm 2002 Đông bắc tăng gấp 2,17 lần so với năm 1995

- Năm 2002 Tây Bắc tăng gấp 2,3 lần so với năm 1995

- Giá trị sản xuất công nghiệp ở tiểu vùng Đông Bắc luôn cao hơn giá trị sảnxuất công nghiệp ở Tây Bắc ( Năm 1995 gấp 19,3 lần Năm 2000 gấp 19,7lần Năm 2002 gấp 20,5 lần.)

Ví dụ 3: Biểu đồ cột chồng: Căn cứ vào bảng số liệu dưới đây, hãy vẽ biểu

đồ cột thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi Rút ra nhận xét về

cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi

( Đơn vị: %)

Năm Tổng số Gia súc Gia cầm Sản phẩm

trứng, sữa

Phụ phẩm chăn nuôi

Trang 11

- Từ năm 1990 – 2002 giá trị sản xuất ngành chăn nuôi gia súc giảm 1,1%,ngành chăn nuôi gia cầm giảm 1,8%, ngành sản phẩm trứng sữa tăng 4,4%,ngành phụ phẩm chăn nuôi giảm 1,1%.

c

Biểu đồ thanh ngang:

* Cách vẽ :

- Tương tự như vẽ biểu đồ cột nhưng các cột nằm ngang

- Trục tung: Thể hiện đơn vị của các đại lượng

- Trục hoành: Thể hiện các đối tượng

Trang 12

Ví dụ: Vẽ biểu đồ và nêu nhận xét về lực lượng lao động ở các vùng kinh tế

nước ta năm 1996

(Đơn vị : Nghìn người)

Miền núi và trung du phía Bắc 6,433

Biểu đồ lực lượng lao động ở các vùng kinh tế nước ta năm 1996

Nhận xét: Nhận xét tương tự như biểu đồ cột.

Trang 13

+ Đọc nội dung biểu đồ để biết biểu đồ cột, biểu đồ đường thể hiện gì?

* Cách vẽ :

- Bước 1: Vẽ biểu đồ hai trục tung và trục hoành: Trục tung bên tay trái: (%)

Trục tung bên tay phải: ( triệu người) Trục hoành: năm

- Bước 2: + Dân số vẽ bằng cột.

+ Tỷ lệ tăng tự nhiên vẽ bằng đường

- Bước 3: Ghi tên biểu đồ.

- Bước 4: Lập bảng chú giải.

* Cách nhận xét : Các bước nhận xét giống như biểu đồ cột và đồ thị.

Ví dụ: Vẽ biểu đồ biểu hiện sự tăng dân số và tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân

số nước ta từ năm 1954 đến 2003 theo bảng số liệu sau: Rút ra nhận xét

0 1976

197 9

198 9

199

9 2003

Tỷ lệ tăng dân

số tự nhiên(%) 1,1 3,9 2,9 3,3 3,0 2,5 2,1 1,43 1,43Dân số (triệu

người) 23,8 30,2 34,9 41,1 49,2 52,7 64,4 76,3 80,9

Biểu đồ

Biểu đồ biến đổi dân số nước ta từ 1954 – 2003

Nhận xét :

Trang 14

- Từ 1954 – 2003 dân số nước ta liên tục tăng, bình quân mỗi năm tăng hơn 1

triệu người

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của nước ta tăng nhanh từ 1954 đến 1960 Sau đó

giảm từ 1960 – 1965 rồi lại tăng từ 1960 – 1970 và từ 1970 – 2003 thì liên tụcgiảm Năm 2003 tỷ lệ tăng tự nhiên là 1,43%

- Từ 1960 – 1989 nước ta có hiện tượng bùng nổ dân số Mặc dù tỷ lệ gia tăng

tự nhiên của dân số nước ta có giảm nhưng dân số nước ta vẫn tăng nhanh

e.

Biểu đồ hình tròn:

*Cách đọc biểu đồ:

- Cần đọc tên biểu đồ để hiểu nội dung của biểu đồ.

- Đọc bảng chú giải để hiểu nội dung.

- Đọc các nội dung cụ thể trong biểu đồ

* Cách vẽ:

- Bước 1: Xử lý số liệu

- Bước 2: Xác định bán kính của hình tròn.

- Bước 3: Chia hình tròn thành các hình quạt theo đúng tỉ lệ và thứ tự

- Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ: Ghi tỉ lệ của các thành phần lên biểu đồ lập

bảng chú giải theo thứ tự của hình vẽ

* Cách nhận xét :

- Khi chỉ có một vòng tròn: Ta nhận xét về thứ tự lớn, nhỏ, sau đó so sánh

- Khi có từ hai vòng tròn trở lên: Nhận xét tăng hay giảm trước

- Nếu có ba vòng tròn trở lên thì thêm liên tục hay không liên tục, tăng giảm bao nhiêu? Sau đó nhận xét về nhất, nhì…của các yếu tố trong từng năm Nếugiống nhau thì ta gom chung Kết luận về mối tương quan giữa các yếu tố

Ví dụ: Cho bảng số liệu tổng sản phẩm trong nước GDP phân theo ngành

kinh tế ở nước ta Nhận xét về sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế của nước ta

Trang 15

( Đơn vị: tỉ đồng).

Khu vực Năm 1993 Năm 2000

Bài giải

Bảng xử lí số liệu: ( Đơn vị: %)

Khu vực Năm 1993 Năm 2000

Trang 16

- Cơ cấu của ngành Công nghiệp- xây dựng và Dịch vụ tăng, ngành Lâm- Nghiệp có xu hướng giảm.

Nông Tỉ trọng của ngành NôngNông LâmNông Ngư nghiệp từ năm 1993 đến năm 2000giảm 6,6%

- Tỉ trọng của ngành Công nghiệp- Xây dựng từ năm 1993 đến năm 2000 tăng6,5%

- Tỉ trọng của ngành Dịch vụ từ năm 1993 đến năm 2000 tăng 0,1%

f Biểu đồ Miền.

* Cách đọc biểu đồ:

- Đọc tên biểu đồ để hiểu nội dung của biểu đồ thể hiện gì?

- Đọc bản chú giải để hiểu cách biểu hiện của biểu đồ

- Đọc từng nội dung trong biểu đồ để có cách nhận xét thích hợp

* Cách vẽ:

- Bước 1: Xử lí số liệu ( Nếu số liệu đề bà cho là số liệu tuyệt đối thì ta phải

chuyển sang số liêu tương đối là %)

- Bước 2: Kẻ khung biểu đồ hình chữ nhật Trục tung thể hiện tỉ lệ %, Trục

hoành thể hiện khoảng cách thời gian từ năm đầu đến năm cuối của biểu đồ

- Bước 3: Vẽ lần lượt từng chỉ tiêu Năm đầu tiên phải sát với cạnh đứng Nên

cộng cơ cấu ngành thứ nhất với cơ cấu ngành thứ hai để xác định điểm thứ hai

- Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ (Tương tự như cách vẽ biểu đồ hình tròn)

* Cách nhận xét :

- Ta nhận xét hàng ngang trước: Theo thời gian yếu tố A tăng hay giảm? Tăng (giảm) thế nào? Tăng giảm bao nhiêu? Sau đó mới đến yếu tố B tăng hay giảm? Tiếp theo đến các yếu tố C, …

- Nhận xét hàng dọc: Yếu tố nào xếp hàng nhất, nhì, ba… và có thay đổi thứ

tự hay không?

Ví dụ : Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP thời kì 1991- 2002 Nhận xét về

cơ cấu GDP thời kì 1991- 2002

Trang 17

Cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991 – 2002 ( %)

Năm

199 1

199 3 1995

199 7

199 9

200 1 2002

- Từ 1991 – 2002 tỉ trọng ngành nông lâm ngư nghiệp giảm mạnh (giảm

17,5%) điều đó cho ta thấy nước ta đang từng bước chuyển từ nước nôngnghiệp sang nước công nghiệp

- Công nghiệp xây dựng tăng nhanh nhất từ năm 1991 đến năm 2002 tăng14,7% Phản ánh quá trình công nghiệp hóa của nước ta đang tiến triển

Ngày đăng: 12/10/2022, 10:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 9.2. Sản lượng thủy sản (nghìn tấn) - rèn luyện kĩ năng biểu đồ địa lí lớp 9
Bảng 9.2. Sản lượng thủy sản (nghìn tấn) (Trang 6)
Ví dụ 2: Biểu đồ cột ké p: Vẽ biểu đồ hình cột và nhận xét về giá trị sản xuất - rèn luyện kĩ năng biểu đồ địa lí lớp 9
d ụ 2: Biểu đồ cột ké p: Vẽ biểu đồ hình cột và nhận xét về giá trị sản xuất (Trang 9)
Ví dụ 3: Biểu đồ cột chồng: Căn cứ vào bảng số liệu dưới đây, hãy vẽ biểu - rèn luyện kĩ năng biểu đồ địa lí lớp 9
d ụ 3: Biểu đồ cột chồng: Căn cứ vào bảng số liệu dưới đây, hãy vẽ biểu (Trang 10)
- Cần đọc tên biểu đồ để biết nội dung của biểu đồ. Đọc để hiểu bảng chú giải. + Đọc để hiểu hai trục dọc, mỗi trục dọc biểu thị đơn vị nào?+ Đọc để hiểu hai trục dọc, mỗi trục dọc biểu thị đơn vị nào? - rèn luyện kĩ năng biểu đồ địa lí lớp 9
n đọc tên biểu đồ để biết nội dung của biểu đồ. Đọc để hiểu bảng chú giải. + Đọc để hiểu hai trục dọc, mỗi trục dọc biểu thị đơn vị nào?+ Đọc để hiểu hai trục dọc, mỗi trục dọc biểu thị đơn vị nào? (Trang 12)
- Về kỹ năng: Rèn kỹ năng vẽ, nhận xét biểu đồ, xử lí bảng số liệu. - rèn luyện kĩ năng biểu đồ địa lí lớp 9
k ỹ năng: Rèn kỹ năng vẽ, nhận xét biểu đồ, xử lí bảng số liệu (Trang 18)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w