1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng mô hình dạy học điều tra (IBL) vào dạy chương “sóng cơ” vật lí 12 nâng cao nhằm phát huy tính tích cực học tập và rèn luyện kĩ năng làm việc hợp tác cho học sinh

20 347 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 284,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH HỒ CHÍ MINH    Trần Thị Thu Trang VẬN DỤNG MÔ HÌNH DẠY HỌC ĐIỀU TRA IBL VÀO DẠY CHƯƠNG “SÓNG CƠ” VẬT LÍ 12 NÂNG CAO NHẰM PHÁT HU

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH HỒ CHÍ MINH

  

Trần Thị Thu Trang

VẬN DỤNG MÔ HÌNH DẠY HỌC ĐIỀU TRA (IBL) VÀO DẠY CHƯƠNG “SÓNG CƠ” VẬT LÍ 12 NÂNG CAO NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

LÀM VIỆC HỢP TÁC CHO HỌC SINH

Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp giảng dạy Vật lý

Mã số: 601410

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS PHẠM THỊ PHÚ

Thành phố Hồ Chí Minh – 2010

Trang 2

L ỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu hòa thành luận văn, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình quí báu của thầy cô, gia đình và bạn bè Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến:

- PGS TS Phạm Thị Phú, người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

- BGH trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh, Phòng KHCH & SĐH, Khoa Vật Lí, quí thầy cô đã tận tình giảng dạy trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

- BGH, quí thầy cô trường THPT Hậu Nghĩa nơi tôi đang công tác

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ba mẹ tôi, người đã dõi bước theo tôi đến trọn đời

và luôn mong cho tôi thành đạt

Hậu nghĩa ngày 6 tháng 9 năm 2010

Tác giả

TRẦN THỊ THU TRANG

Trang 3

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực

Trang 4

M ỤC LỤC

0

L ỜI CẢM ƠN0 2

0

L ỜI CAM ĐOAN0 3

0

M ỤC LỤC0 4

0

DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT0 7

0

M Ở ĐẦU0 8

0

1.Lý do chọn đề tài0 8

0

2.Lịch sử nghiên cứu vấn đề0 9

0

3.Mục đích nghiên cứu0 9

0

4.Đối tượng nghiên cứu0 10

0

5.Giả thuyết khoa học0 10

0

6.Phạm vi nghiên cứu0 10

0

7.Nhiệm vụ nghiên cứu0 10

0

8.Phương pháp nghiên cứu0 10

0

9.Đóng góp mới của đề tài0 10

0

10.Cấu trúc luận văn0 11

0

CHƯƠNG 1 IBL VỚI VIỆC PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG LÀM VIỆC HỢP TÁC CHO HỌC SINH0 12

0

1.1 Những định hướng đổi mới phương pháp dạy học Vật lí ở trường THPT hiện nay[16]0 12

0

1.1.1 Sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống trên tinh thần phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh0 12

0

1.1.2 Dạy học bằng hoạt động và thông qua hoạt động của học sinh0 12

0

1.1.3 Tăng cường học tập cá nhân phối hợp hài hòa với học tập hợp tác0 13

0

1.1.4 Coi trọng việc bồi dưỡng phương pháp tự học0 14

0

1.1.5 Coi trọng rèn luyện kĩ năng ngang tầm với truyền thụ tri thức Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả

học tập của học sinh0 14

0

1.1.6 Tăng cường sử dụng thiết bị dạy học, chú trọng làm thí nghiệm, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học vật lí0 14

0

1.1.7 Đổi mới cách soạn giáo án0 15

0

1.2 Phát huy tính tích cực học tập của HS trong học tập0 15

0

1.2.1 Khái niệm tính tích cực trong học tập[1][7][16][24]0 15

0

1.2.2 Những biểu hiện của tính tích cực học tập[12][20][24]0 16

0

1.2.3 Sự cần thiết của việc phát huy tính tích cực của HS[12][20][24]0 17

0

1.2.4 Các biện pháp phát huy tính tích cực của HS trong dạy học[18][20]0 18

0

1.3 Kĩ năng làm việc hợp tác[1][3][13][15]0 19

0

1.3.1 Sự cần thiết rèn luyện kĩ năng hợp tác [3][20]0 19

0

1.3.2 Đặc điểm của làm việc hợp tác0 20

0

1.3.3 Các thành phần của kĩ năng hợp tác[20]0 20 1.3.4 Làm thế nào để rèn luyện kĩ năng làm việc hợp tác trong dạy học? [15][18][20] 21

Trang 5

1.4 Mô hình dạy học điề tra (IBL)0 22

0

1.4.1 Khái niệm IBL và cấu trúc IBL[25][26][28][29]0 22

0

1.4.1.1 Khái niệm IBL[28][29]0 22

0

1.4.1.2 Cấu trúc IBL[27][28][29]0 22

0

1.4.1.3 Kết quả IBL[[27][31]0 23

0

1.4.1.4 Lợi ích của IBL[[28][29][32]0 23

0

1.4.1.5 Trạng thái tâm lí và hoạt động của HS trong IBL[29][32]0 24

0

1.4.2 Ưu, nhược điểm của IBL[25][29]0 24

0

1.4.2.1 Ưu điểm0 24

0

1.4.2.2 Nhược điểm0 24

0

1.4.2.3 Cách đánh giá HS theo IBL[4][28][[32]0 25

0

1.4.3 So sánh IBL với các phương pháp dạy học truyền thống0 25

0

1.4.3.1 Sự khác nhau giữa IBL và phương pháp dạy học truyền thống[24][26]0 25

0

1.4.3.2 Vai trò của GV trong mô hình IBL[29][32]0 26

0

1.4.4 Triển khai mô hình IBL0 27

0

1.4.4.1 Xây dựng bộ câu hỏi định hướng theo IBL[3][26][31]0 27

0

1.4.4.2 Lựa chọn nội dung dạy học phù hợp với IBL[29][31][32]0 28

0

1.4.4.3 Các mức độ dạy học theo mô hình IBL[28][29][31]0 28

0

1.4.4.4 IBL gắn với phương tiện dạy học[26][30]][30][32]0 30

0

1.5 IBL với việc phát huy tính tích cực học tập và rèn luyện kĩ năng làm việc hợp tác cho học sinh[27][30][31]0 31

0

1.6 Vận dụng IBL vào dạy học Vật lí ở trường phổ thông hiện nay[6][27]0 32

0

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN DẠY HỌC CHƯƠNG “SÓNG CƠ” VẬT LÍ 12 NÂNG CAO THEO MÔ HÌNH IBL0 35

0

2.1 Đặc điểm của chương “Sóng cơ”[9][10][21]0 35

0

2.2 Mục tiêu dạy học[9][10][21]0 35

0

2.2.1 Mục tiêu theo chuẩn0 35

0

2.2.2 Mục tiêu nâng cao theo định hướng nghiên cứu0 36

0

2.3 Cấu trúc logic chương “Sóng cơ”0 37

0

2.4 Thực trạng dạy học chương “Sóng cơ” ở một số trường THPT tỉnh Long An0 37

0

2.5 Thiết kế phương án dạy học theo mô hình IBL0 39

0

2.5.1 Chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho dạy học theo mô hình IBL0 39

0

2.5.2 Xây dựng tiến trình dạy học chương “Sóng cơ” theo IBL0 49

0

2.5.2.1 Xây dựng tiến trình dạy học chủ đề 1 – Sóng ngang0 49

0

2.4.2.2 Xây dựng tiến trình dạy học chủ đề 2 – Sóng dọc0 59

0

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM0 64

0

3.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm0 64

0

3.2 Đối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm0 64 3.3 Phương pháp thực nghiệm 64

Trang 6

3.3.1 Chọn mẫu thực nghiệm0 64

0

3.3.2 Các bước thực nghiệm0 65

0

3.3.2.1 Chuẩn bị thực nghiệm0 65

0

3.3.2.2 Tiến hành thực nghiệm sư phạm0 65

0

3.4 Đánh giá kết quả thực nghiệm0 67

0

3.4.1 Đánh giá mức độ tích cực và kĩ năng làm việc hợp tác của học sinh qua từng chủ đề cụ thể0 67

0

3.4.2.Đánh giá của HS về hiệu quả của mô hình0 70

0

3.4.3 Đánh giá sản phẩm nhóm0 72

0

3.4.4 Đánh giá định lượng0 72

0

3.4.5 Kiểm định giả thuyết bằng thống kê[2]0 77

0

K ẾT LUẬN0 80

0

TÀI LI ỆU THAM KHẢO0 82

0

PH Ụ LỤC0 84

Trang 7

DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CHBH: Câu hỏi bài học

CHKQ: Câu hỏi khái quát

CHND: Câu hỏi nội dung

ĐC: Đối chứng

GV: Giáo viên

HS: Học sinh

IBL: Inquiry based learning

KHTN: Khoa học tự nhiên

PBL: Project based learning

PHT: Phiếu học tập

SGK: Sách giáo khoa

Trang 8

M Ở ĐẦU

1.Lý do ch ọn đề tài

Nước ta đang ở thời kì công nghiệp hóa, hội nhập với cộng đồng quốc tế trong nền kinh tế cạnh tranh quyết liệt Tình hình đó đòi hỏi phải đổi mới mục tiêu giáo dục, nhằm tạo ra những con người có phẩm chất mới đáp ứng yêu cầu xã hội hiện nay Nền giáo dục không chỉ dừng lại

ở chỗ trang bị cho học sinh những kiến thức công nghệ mà nhân loại đã tích lũy được mà còn phải bồi dưỡng cho họ tính năng động cá nhân, có tư duy sáng tạo và năng lực thực hành giỏi Mục tiêu dạy học cần phải hướng tới trang bị cho học sinh kĩ năng sống và làm việc trong một

xã hội hiện đại: thu thập thông tin, xử lí thông tin, giải quyết vấn đề, ra quyết định, làm việc hợp

tác tự học suốt đời, từ đó người học có thể thích ứng nhanh với sự thay đổi không ngừng của cuộc sống Để đáp ứng mục tiêu đó cần phải đổi mới quan điểm giáo dục, nội dung và phương pháp giáo dục Nghị quyết TW2 khóa VIII của Đảng Cộng Sản Việt Nam ghi rõ: “Đổi mới mạnh

mẽ phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều và rèn luyện thành nếp

tư duy sáng tạo của người học Từng bước ứng dụng các phương pháp tiên tiến, phương pháp hiện đại vào quá trình dạy, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh… ”

Mô hình dạy học dựa trên câu hỏi hay mô hình dạy học điều tra (Inquiry based learning) viết tắt là IBL, là một trong những mô hình dạy học hiện đại hướng vào người học Tinh thần cơ bản của IBL là “Involve me I understande” – “liên quan đến tôi Tôi hiểu” Đây là kiểu dạy học xuất phát từ nhu cầu của học sinh, HS được học tập trong môi trường thoải mái, vui vẻ, hướng tới phát triển tư duy (phân tích, tổng hợp, đánh giá, ), kĩ năng sống (hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề,…) Hoạt động của IBL bắt đầu bằng một câu hỏi khát quát, HS làm việc theo nhóm, chẻ câu hỏi khái quát thành nhiều câu hỏi nhỏ, lập kế hoạch tìm kiếm và xử lí thông tin để tìm ra câu trả lời Sau đó, câu trả lời của nhóm sẽ được đưa ra thảo luận với các nhóm khác và giáo viên Ngoài ra, HS còn trao đổi trên Internet với độc giả toàn thế giới Ở đây, giáo viên chỉ đóng vai trò là người cố vấn học tập chứ không phải là người truyền đạt tri thức

Ngày nay, với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin đã làm thay đổi hình thức học Công nghệ thông tin tạo ra môi trường học tập mới thay thế cho hình thức dạy học “giáp mặt”, tạo nên sự đa dạng về hình thức cho HS tự học tập suốt đời, mọi lúc, mọi nơi, chủ động tích cực chiếm lĩnh kiến thức trong môi trường học tập “ảo”…Hơn nữa, Internet ngày càng phổ biến và được triển khai ở đa số các trường phổ thông Đó là một môi trường tương tác đa phương tiện, một thư viện thông tin khổng lồ và là nguồn tư liệu dạy – học

Trang 9

vô cùng phong phú Đây là điều kiện thuận lợi cho giáo viên trong việc cố vấn học tập cho học sinh

Qua đó, tôi thấy mô hình IBL phù hợp với định hướng đổi mới với phương pháp dạy và học

ở Việt Nam Việc nghiên cứu vận dụng mô hình IBL vào trường phổ thông nước ta có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, góp phần hiện thực hóa quan điểm dạy học hướng vào người học

Trong chương trình vật lí 12, ban khoa học tự nhiên thì chương “Sóng cơ” là chương quan trọng không những về lý thuyết mà còn có ý nghĩa quan trọng trong thực tiễn Kiến thức của chương rất gần gũi với HS và có nhiều tài liệu học tập để tổ chức học tập theo IBL

Vì thế, tôi chọn đề tài: Vận dụng mô hình dạy học điều tra (Inquiry based learning) vào dạy chương “Sóng cơ” Vật lý 12 nâng cao nhằm phát huy tính tích cực học tập và rèn luyện kĩ năng làm việc hợp tác cho học sinh

Như chúng ta đã biết, đổi mới phương pháp dạy học theo hai hướng: cải tiến phương pháp dạy học truyền thống và vận dụng phương pháp dạy học hiện đại Các phương pháp dạy học hiện đại bao gồm: dạy học dự án (Project Based Learning), mô hình dạy học IBL, dạy học Web-Quest

Khi nghiên cứu các phương pháp dạy học hiện đại, tôi thấy rằng hiệu quả các phương pháp

đó mang lại đều hướng tới các mục tiêu cá nhân như:

- Phát triển hiểu biết của HS trong quá trình học tập

- Phát triển tư duy cho HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập

- Hiểu thêm về tiến trình khoa học, rèn luyện kĩ năng giải quyết vấn đề

- Tạo cơ hội học tập và phát triển nhiều phong cách học khác nhau cho HS Từ đó, HS có thế giới quan tích cực, tự tin trong cuộc sống

Mô hình IBL là một mô hình dạy học mới ở Việt Nam, nhưng qua nghiên cứu tài liệu tôi thấy hiệu quả của mô hình này mang lại cho HS rất lớn Nó không những giúp cho HS nắm vững kiến thức mà còn chỉ cho HS tìm ra kiến thức Mô hình này rất thành công ở Mĩ và Úc, riêng ở Việt Nam có vận dụng mô hình IBL vào dạy học chủ đề chuyển động thẳng biến đổi đều và các lực cơ học của tác giả Nguyễn Thị Liên

Thiết kế phương án dạy học các kiến thức chương “Sóng cơ” Vật lí 12 ban KHTN theo mô hình IBL nhằm phát huy tính tích cực học tập và rèn luyện kĩ năng làm việc hợp tác cho HS

Trang 10

4 Đối tượng nghiên cứu

Quá trình dạy và học Vật lí

- Có thể thiết kế phương án dạy học các kiến thức chương “Sóng cơ” Vật lí 12 theo mô hình IBL đáp ứng các yêu cầu khoa học vật lí và khoa học sư phạm

- Tổ chức dạy học theo phương án trên thì sẽ phát huy được tính tích cực học tập và rèn luyện kĩ năng làm việc hợp tác cho HS

Đề tài giới hạn trong chương “Sóng cơ” Vật lí 12 ban KHTN

- Nghiên cứu lí luận về mô hình IBL

- Nghiên cứu mục tiêu, đặc điểm và cấu trúc nội dung chương “Sóng cơ” Vật lí 12

- Tìm hiểu thực trạng dạy học chương “Sóng cơ” ở một số trường THPT tại tỉnh Long An

- Thiết kế phương án dạy học các kiến thức của chương “Sóng cơ” Vật lí 12 ban KHTN theo các chủ đề

- Thực nghiệm sư phạm ở trường THPT nhằm xác định mức độ phù hợp, tính khả thi và tính hiệu quả của các phương án đã thiết kế

- Phương pháp thu thập dữ kiện

- Phương pháp nghiên cứu lí luận

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Phương pháp thống kê toán học

 Về lí luận: Hệ thống hóa cơ sở lí luận của mô hình IBL trong dạy học vật lí ở trường phổ thông

 Về thực tiễn:

+ Mô tả bức tranh và rút ra nhận định khái quát về thực trạng dạy học chương “Sóng cơ” ở một số trường THPT thuộc tỉnh Long An

+ Thiết kế phương án dạy học chương “Sóng cơ” theo mô hình IBL với hai chủ đề ứng với hai bộ hồ sơ dạy học tương ứng

Trang 11

10.C ấu trúc luận văn

Luận văn dày 97 trang gồm các phần sau:

- Mở đầu

- Nội dung: 3 chương

Chương 1 IBL với việc phát huy tính tích cực và rèn luyện kĩ năng làm việc hợp tác cho HS (29 trang)

Chương 2 Thiết kế phương án dạy học chương “Sóng cơ” Vật lí 12 ban KHTN theo mô hình IBL (38 trang)

Chương 3 Thực nghiệm sư phạm (22 trang)

- Kết luận

- Tài liệu tham khảo

- Phụ lục

Trang 12

CHƯƠNG 1 IBL VỚI VIỆC PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP VÀ RÈN

LUY ỆN KĨ NĂNG LÀM VIỆC HỢP TÁC CHO HỌC SINH

Đổi mới phương pháp dạy học là sự hiện thức hóa việc đổi mới quan điểm, mục tiêu dạy học Chuyển từ quan điểm dạy học tập trung vào người dạy sang quan điểm tập trung vào người học, đòi hỏi lựa chọn các phương pháp dạy học mới đồng thời vận dụng các phương pháp dạy học truyền thống theo quan điểm hiện đại Bộ Giáo dục và Đào tạo đã định hướng phương pháp dạy học nói chung, phương pháp dạy học Vật lí nói riêng Chương này giới thiệu, phân tích các định hướng đổi mới phương pháp dạy học , mô hình IBL và phân tích ưu thế của IBL đối với việc hiện thực hóa quan điểm dạy học hướng vào người học

Dựa theo phương thức tiếp nhận thông tin của học sinh, các phương pháp truyền thống có thể phân thành ba nhóm:

- Nhóm các phương pháp dùng lời như diễn giảng, vấn đáp, đọc sách giáo khoa, hội thảo, dùng phiếu học tập, nghe băng

- Nhóm các phương pháp trực quan: biểu diễn thí nghiệm, mô hình, xem tranh ảnh, xem phim

- Nhóm các phương pháp thực hành: quan sát, đo đạc, làm thí nghiệm thực hành, sưu tầm tài liệu Đây là nhóm phương pháp quan trọng trong việc rèn luyện kĩ năng, thói quen và ý thức tự học của học sinh

Trong các phương pháp trên thì hai nhóm phương pháp thực hành và trực quan “tích cực” hơn phương pháp dùng lời “Tích cực” ở đây có nghĩa là trong hoạt động nhận thức, học sinh được kích thích, gợi hứng thú và chủ động chiếm lĩnh tri thức dưới sự hướng dẫn của GV Đổi mới phương pháp không phải là phủ nhận hoàn toàn các phương pháp dạy học truyền thống mà đổi mới

là kế thừa và phát triển các phương pháp đó theo quan điểm “phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh” Bên cạnh cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống, chúng ta có thể vận dụng các phương pháp dạy học hiện đại như dạy học dự án, mô hình IBL

Dựa theo cấu trúc của tiến trình khoa học, hoạt động học tập của học sinh có thể chia thành các nhóm sau:

Ngày đăng: 17/08/2016, 12:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w