Rất nhiều trờng hợp cùng một dấu hiệu ảnh, song ở vị trí khác nhau lại lμ các đối tợng khác nhau đặc biệt lμ khi giải đoán bằng mắt, mắt ngời không phân biệt đợc rõ các mức khác nhau
Trang 1Chơng 8 Các ph |ơng pháp xử lý thông tin viễn thám
Nh phần trên đã giới thiệu, viễn thám có hai dạng t liệu chủ yếu lμ dạng hình
ảnh (photograph) chụp theo nguyên tác khung vμ hình ảnh tạo nên bằng phơng pháp quét (image) Cả hai phơng pháp đều có thể thực hiện trên máy bay hoặc vệ
tinh
Xử lý thông tin viễn thám cũng có hai phơng pháp cơ bản: phân tích bằng mắt
vμ xử lý số Giải đoán bằng mắt (Visual Interpretation) có thể áp dụng cho cả hai
dạng t liệu, song xử lý số (Digital image Processing) thì chỉ áp dụng cho ảnh số
8.1 Phân tích ảnh bằng mắt (Visual Interpretation)
8.1.1 Khái niệm chung
Giải đoán bằng mắt lμ sử dụng mắt ngời cùng với trí tuệ để tách chiết các thông tin từ t liệu viễn thám dạng hình ảnh Trong viӋc xӱ lý thụng tin viӉn thỏm thỡ giҧi ÿoỏn bҵng mҳt (visual interpretaion) là cụng viӋc ÿҫu tiờn, phә biӃn nhҩt và
cú thӇ ỏp dөng trong mӑi ÿiӅu kiӋn cú trang thiӃt bӏ tӯ ÿѫn giҧn ÿӃn phӭc tҥp Việcphân tích ảnh bằng mắt có thể đợc trợ giúp bằng một số thiết bị quang học Phân tích hay giҧi ÿoỏn bҵng mҳt lμ sӱ dөng mҳt thѭӡng hoһc cú sӵ trӧ giỳp cӫa cỏc dөng cө quang hӑc tӯ ÿѫn giҧn ÿӃn phӭc tҥp nhѭ: kớnh lỳp, kớnh lұp thӇ, kớnh phúng ÿҥi, mỏy tәng hӧp màu, nhằm nâng cao khả năng phân tích của mắt ngời Phân tích ảnh bằng mắt lμ công việc có thể áp dụng một cách dễ dμng trong mọi điều kiện
vμ có thể phục vụ cho nhiều nội dung nghiên cứu khác nhau: nghiên cứu lớp phủ mặt đất, nghiên cứu rừng, thổ nhỡng, địa chất, địa mạo, thuỷ văn, sinh thái, môi trờng
Cѫ sӣ ÿӇ giҧi ÿoỏn bҵng mҳt là ÿѭa vào cỏc dҩu hiӋu giҧi ÿoỏn trӵc tiӃp hoһcgiỏn tiӃp và chỡa khoỏ giҧi ÿoỏn
Phân tích ảnh bằng mắt lμ công việc tổng hợp, kết hợp nhiều thông số của ảnh, bản đồ, tμi liệu thực địa vμ kiễn thức chuyên môn Dới đây lμ tổng hợp một số nguyên tắc giải đoán ảnh
8.1.2 Các dấu hiệu giải đoán ảnh
VӅ nguyờn tҳc chung, cỏc dҩu hiӋu giҧi ÿoỏn ÿѭӧc xӃp theo hai nhúm Chớnh
là cỏc y͇u t͙ ̫nh và cỏc y͇u t͙ địa kͿ thu̵t.
Trang 28.1 2.1.Cỏc yӃu tӕ ҧnh (photo elements)
- Tone ̫nh: là tәng hӧp lѭӧng ỏnh sỏng ÿѭӧc phҧn xҥ từ vӅ mһt ÿӕi tѭӧng,
là dҩu hiӋu hӃt sӭc quan trӑng ÿӇ xỏc ÿӏnh ÿӕi tѭӧng Tone ҧnh ÿѭӧc chia ra nhiӅucҩp khỏc nhau, trong giҧi ÿoỏn bҵng mҳt thѭӡng cú 10-12 cҩp Sӵ khỏc biӋt cӫatoneҧnh phө thuӝc vào nhiӅu tớnh chҩt khỏc nhau cӫa ÿӕi tѭӧng (hỡnh 8.1)
Hình 8.1: Thang độ sáng (hay độ xám) của ảnh đen trắng (10 cấp)
- C̭u trỳc ̫nh (texture): Cҩu trỳc ҧnh ÿѭӧc hiӇu là tҫn sӕ lұp lҥi cӫa sӵ thay
ÿәi tone ҧnh, gõy ra bӣi tұp hӧp cӫa nhiӅu ÿһc tớnh rҩt rừ ràng cӫa nhiӅu cỏ thӇ riờng biӋt
- Hình dạng (Shape): lμ hình ảnh bên ngoμi của đối tợng, thông thờng đó
lμ hình ảnh 2 chiều Đối với ảnh lập thể các thể nhìn thấy cả chiều cao của đối tợng Hình dáng lμ yếu tố đầu tiên giúp cho ngời phân tích có thể phân biệt các
đối tợng khác nhau
- Kích thớc (Size): lμ thông số về độ lớn,độ dμi, độ rộng của đối tợng Kích
thớc liên quan đến tỉ lệ của ảnh Về hình dạng có thể giống nhau nhng kích thớckhác nhau thì có thể lμ hai đối tợng khác nhau
- Mẫu (Pattern): lμ sự sắp xếp trong không gian của các đối tợng Một dạng
địa hình đặc trng sẽ bao gồm sự sắp xếp theo một quy luật đặc trng của các đối tợng tự nhiên, lμ hợp phần của dạng địa hình đó Ví dụ: Khu đô thị lμ tập trung của nhμ xây, đờng phố, cây xanh tạo nên một mẫu đặc trng của cấu trúc đô thị Ruộng trồng lúa có hình mẫu ô thửa đặc trng khác với vờn cây ăn quả, có cấu trúc dạng
đốm
- Kiến trúc (Texture): lμ tần số thay đổi của độ sáng (tone) trên ảnh Đó lμ sự
tập hợp các đặc điểm của hình ảnh nh hình dạng, kích thớc, mẫu để tạo nên một
đăc điểm riêng biệt của đối tợng hay nhóm đối tợng Cấu trúc lμ đặc điểm tơng
đối khái quát song lại rất đặc trng, giúp cho ngời phân tích có thể nhận diện vμ phân biệt một cách nhanh chóng từng đối tợng tập hợp thμnh một dạng địa hình
đặc trng Về cấu trúc có các khái niệm: thô, mịn, đồng tâm, toả tia, vòm, phân nhánh
Vớ dͭ: Cҩu trỳc mӏn ÿһc trѭng cho trҫm tớch bӣ rӡi, cҩu trỳc thụ cho ÿһc trѭng
ÿỏ macma; cҩu trỳc dҥng dҧi ÿһc trѭng cho ÿỏ trҫm tớch biӃn chҩt cao, tӯ ÿó có thӇphân biӋt ÿѭӧc các loại đá khác nhau
Trang 3- Bóng (Shadow): lμ phần bị che lấp, không có ánh sáng mặt trời chiếu tới
(hoặc từ nguồn chủ động), do đó không có ánh sáng phản hồi tới thiết bị thu Bóng thờng đợc thể hiện bằng tone ảnh đen trên ảnh đen trắng vμ mμu xẫm đến đen trên
ảnh mμu Bóng có thể phản ánh lên độ cao của đối tợng Bóng lμ yếu tố quan trọng tạo nên cấu trúc đặc trng cho các đối tợng Tuy nhiên bóng cũng lμ phần mμ thông tin về đối tợng không có hoặc rất ít, vì vậy phải bổ xung lợng thông tin ở vùng bóng
- Vị trí (Site): vị trí của đối tợng trong không gian địa lý của vùng nghiên
cứu lμ thông số rất quan trọng giúp cho ngời giải đoán có thể phân biệt đối tợng Rất nhiều trờng hợp cùng một dấu hiệu ảnh, song ở vị trí khác nhau lại lμ các đối tợng khác nhau (đặc biệt lμ khi giải đoán bằng mắt, mắt ngời không phân biệt
đợc rõ các mức khác nhau của yếu tố ảnh)
Vớ dͭ: bói bӗi khụng thӇ cú ӣ sѭӡn nỳi mһc dự vài ÿһc ÿiӇm trờn ҧnh trụng rҩt
giӕng dҩu hiӋu cӫa nú Cỏc bói bӗi chӍ phõn bӕ ӣ hai bờn bӡ sụng suӕi, cú màu sỏng; cũn ӣ bờn sѭӡn nỳi, cỏc mảng màu sỏng lҥi là cỏc nún phúng vұt, cỏc ÿӟi trѭӧt
lở hoһc vựng canh tỏc nѭѫng rҭy
- Màu (colour): màu cӫa ÿӕi tѭӧng trờn ҧnh màu giҧ (FCC) giỳp cho ngѭӡi
giҧi ÿoỏn cú thӇ phõn biӋt ÿѭӧc nhiӅu ÿӕi tѭӧng cú ÿһc ÿiӇm tone ҧnh tѭѫng tӵ nhѭnhau trờn ҧnh ÿen trҳng Tә hӧp màu giҧ thụng dөng trong ҧnh Landsat là xanh lѫ(blue), xanh lөc(green) và ÿӓ (red), thӇ hiӋn cỏc nhúm yӃu tӕ cѫ bҧn là : thӵc vұt tӯmàu hӗng ÿӃn màu ÿӓ,nѭӟc xanh lѫ nhҥt ÿӃn xanh lѫ xҭm, ÿҩt trӗng, ÿỏ lӝ cú màu trҳng Ngoài ra mӝt sӕ ÿӕi tѭӧng khỏc cNJng cú màu ÿһc biӋt: ÿụ thӏ màu xanh lѫ,rӯng ngұp mһn: màu ÿӓ xүm ÿӃn màu nõu xҭm, ÿҩt trӗng màu cõy vө đụng cỏc loҥi
cú màu hӗng ÿӃn màu vàng, ngoài ba tә hӧp màu giҧ ÿó nờu trờn, ngѭӡi ta cú thӇtҥo nờn rҩt nhiӅu tә hӧp ҧnh màu giҧ khỏc bҵng phѭѫng phỏp quang hӑc (dựng cỏc tҩm lӑc màu) hoһc bҵng kӹ thuұt xӱ lý ҧnh sӕ Vỡ vұy khi giҧi ÿoỏn cỏc ÿӕi tѭӧngtrờn ҧnh màu giҧ phҧi cú nhӳng ÿӏnh hѭӟng ngay tӯ ÿҫu vӅ tә hӧp màu giҧ, tӯ ÿúmӟi trỏnh ÿѭӧc nhӳng sӵ nhҫm lүn ngay tӯ ÿҫu
8.1.2.2 Cỏc yӃu tӕ ÿӏa kӹ thuұt (Geotechnical elements)
a Ĉ͓a hỡnh: ÿӏa hỡnh cho phộp phõn biӋt sѫ bӝ cỏc yӃu tӕ trờn ҧnh, tӯ ÿú ÿӏnh
hѭӟng rҩt rӓ trong phõn tớch
Vớ dͭ:
- D̩ng ÿ͓a hỡnh: nỳi ÿỏ vụi, ÿӗi sút, ÿӗng bҵng, dóy ven biӇn, cỏc cӗn cỏt
ven biӇn, lũng sụng cổ,
Trang 4- Ki͋u ÿ͓a hỡnh: dóy nỳi thҩp cҩu tҥo bӣi nỳi ÿỏ vụi, ÿӗng bҵng ÿӗi, ÿӗng
bҵng phự sa sụng, ÿӗng bҵng tớch tө sụng biӇn, ÿӗng bҵng tớch tө do biӇn, ÿӗngbҵng bãi triӅu
b Thc v̵t: sӵ phõn bӕ cӫa mӝt kiӇu thҧm và ÿһc ÿiӇm cӫa nú (nhѭ mұt ÿӝ
tỏn che, sinh khӕi, ) lμ mӝt dҩu hiӋu hӃt sӭc quan trӑng ÿӇ phõn biӋt ÿӕi tѭӧngkhác nh các dạng địa hình
Vớ dͭ: Rӯng thѭӡng xanh (thѭӡng cú ӣ nhӳng vựng nỳi cao hoһc vựng nỳi
trung bỡnh)
c Hi ͏n tr̩ng s͵ dͭng ÿ̭t: Ĉõy vӯa là mөc tiờu vӯa là dҩu hiӋu trong giҧiÿoỏn bҵng mҳt HiӋn trҥng sӱ dөng ÿҩt cung cҩp nhӳng thụng tin gián tiếp vμ quan trӑng ÿӇ xỏc ÿӏnh cỏc ÿӕi tѭӧng khác
Vớ dͭ: Lỳa mӝt vө- vựng ÿӗng bằng cao Lỳa hai vө - vựng thҩp thѭӡng xuyờn
vӯa ÿӫ nѭӟc, ÿú là cỏc ÿӗng bҵng phự sa Hoặc đất thổ c nông thôn đợc xác định nhờ dấu hiệu của cây trồng xung quanh nhμ ở ( thờng có mμu đỏ trên ảnh tổ hợp BGR)
d M̩ng l˱ͣi thuỷ văn -sụng su͙i: cNJng là mӝt dҩu hiӋu quan trӑng hàng ÿҫutrong phõn tớch ҧnh Mҥng lѭӟi sụng suӕi cú quan hӋ rҩt mұt thiӃt vӟi dҥng ÿӏa hỡnh,
ÿӝ dӕc lӟp vӓ phong hoỏ, nӅn thҥch hӑc, mạng lới thỷ văn lμ sản phẩm quá trình tác động của dòng nớc chảy trên mặt vơí vật chất nền,.đӗng thӡi nú cNJng cho biӃtÿһc ÿiӇm cҩu trỳc ÿӏa chҩt cӫa khu vӵc.Thông qua hình ảnh của mạng lới thuỷ văn,
có thể xác định đợc thμnh phần vμ cấu tạo của vật chất Trên ảnh viễn thám , có thể phân tích rõ các kiểu mạng lơí thuỷ văn Ngoμi ra, cần phân tích cả mật độ mạng lới thuỷ văn, giá trị nμy đợc sử dụng để xem xét mức độ chia cắt ngang của địa hình (hình 8.2)
Trang 5Hình 8.2: Các kiểu mạng lới thuỷ văn đặc trng phân tích từ t liệu viễn thám
Cú cỏc dҥng mҥng lѭӟi thuӹ văn cѫ bҧn là:
KiӇu ụ mҥng KiӇu vuụng gúc
KiӇu bӏ khӕng chӃ KiӇu ҭn
Ngoài cỏc dҥng cѫ bҧn ÿú ngѭӡi ta cũn chia ra cỏc dҥng trung gian: ỏ song song, ỏ phõn nhỏnh; hoһc cũn chia theo mұt ÿӝ: phõn nhỏnh mұt ÿӝ cao, mҥng mұt
ÿӝ cao
e H͏ th͙ng cỏc khe nͱt và cỏc y͇u t͙ d̩ng tuy͇n(lineament):
Nhӳng thụng sӕ cӫa hӋ thӕng khe nӭt cҫn ÿѭӧc xem xột ÿӃn là: hѭӟng mұt ÿӝ,hỡnh dҥng, ÿӝ lӟn HӋ thӕng lineamemt cú thӇ liờn quan ÿӃn cỏc kiӇu ÿӭt góy, khe nӭt lӟn cӫa ÿỏ cӭng Ĉõy là mӝt yӃu tӕ rҩt quan trӑng ÿӇ xỏc ÿӏnh và phõn biӋtnhiӅu bӣi ÿӕi tѭӧng ÿӗng thӡi cNJng là thụng sӕ ÿӇ ÿỏnh giỏ ÿӕi tѭӧng Cũng cần phân biệt các yếu tố dạng tuyến nhân tạo vμ các yếu tố dạng tuyến tự nhiên
Ví dụ về các yếu tố dạng tuyến tự nhiên: Các thung lũng hẹp chạy dμi, các
đảo xếp thẳng hμng, các sông, đoạn sông thẳng, các đoạn bờ biển thẳng, dμi 8.1.2.3 Chìa khoá giải đoán ảnh- tổ hӧp các yӃu tӕ giҧi ÿoán
8.1.2.3 Chìa khoá giải đoán ảnh( interprated key ) :
Tập hợp các yếu tố giải đoán đợc gọi lμ chìa khoá giải đoán ảnh Lμ khái niệm thể hiện sự sắp xếp của các yếu tố ảnh, các đặc điểm chi tiết của đối tợgn tạo thμnh một tổng thể trong không gian vĩ mô Từ thông tin về tổ hợp, ngời giải đoán
có thể phân vùng, kiểm chứng vμ khẳng định để nhận dạng các đối tợng hoặc nhóm
đối tợng, từ đó có thể phân biệt các đơn vị địa hình, các đơn vị cảnh quan địa lý, các hệ sinh thái
Trong quá trình giҧi ÿoán, ngoμi viӋc phân tích các yӃu tӕ riêng lҿ cũng xem xétÿӃn sӵ tұp hӧp trong không gian cӫa tӯng nhóm yӃu tӕ Sӵ tұp hӧp ÿó có thӇ tҥonên mӝt dҥng hay mӝt kiӇu ÿӏa hình, tӯ ÿó giúp cho ngѭӡi giҧi ÿoán có thӇ hiӋuchӍnh, loҥi bӓ nhӳng sai sót vμ nâng cao ÿӝ chính xác Nhѭ vұy, trong giҧi ÿoỏn bҵng mҳt phҧi nҳm bҳt và phõn biӋt ÿѭӧc dҩu hiӋu giҧi ÿoỏn vμ chìa khoá giải đoán Cụng viӋc ÿú yờu cҫu ngѭӡi giҧi ÿoỏn phҧi cú kiӃn thӭc chuyờn mụn vӳng ÿӇ cú thӇ
Trang 6kӃt hӧp nhuҫn nhuyӉn cỏc kiӃn thӭc trong quỏ trỡnh giҧi ÿoỏn ҧnh và chӍ cú nhѭ vұymӟi ÿѭa ra kӃt quҧ chớnh xỏc
Tiờu chuҭn ÿӇ phõn biӋt mӝt ÿӕi tѭӧng vӟi cỏc yӃu tӕ giҧi ÿoỏn vӅ ÿӕi tѭӧng
ÿú thỡ ÿѭӧc gӑi là chià khúa giҧi ÿoỏn (interpretation key) Cỏc chià khúa giҧi ÿoỏndӵa vào kinh nghiӋm và kiӃn thӭc ÿѭӧc thiӋt lұp cựng nhӳng nghiờn cӭu trờn mӝttҩm ҧnh cө thӇ cӫa ngѭӡi phõn tớch Thụng thѭӡng, 8 yӃu tӕ giҧi ÿoỏn (kớch thѭӟc,hỡnh dҥng, búng, tone, màu, cҩu trỳc, mүu và tә hӧp mӕi quan hӋ) cNJng nhѭ thӡigian chөp ҧnh, mựa, kiӇu phim, tӹ lӋ ҧnh, sӁ ÿѭӧc xem xột kӹ ÿӇ thiӃt lұp nờn chỡa khúa giảiÿoỏn Chỡa khúa thụng thѭӡng bao gӗm cҧ phҫn mụ tҧ và cỏc thành phҫncӫa hỡnh ҧnh Thụng qua viӋc hiӇu rừ cỏc chỡa khúa giҧi ÿoỏn, ngѭӡi phõn tớch cú thӇ liờn hӋ mӣ rӝng ÿӇ phõn tớch cỏc vựng khỏc Thụng thѭӡng, chỡa khúa ÿѭӧcdựng cho mӝt bӭc ҧnh hoһc cho mӝt vựng cú thӡi gian chөp ҧnh, cụng nghӋ tҥo ҧnhgiӕng nhau Vớ dͭ: Chỡa khúa giҧi ÿoỏn cӫa mӝt sӕ ÿӕi tѭӧng trờn ҧnh LANDSAT (trờn cỏc band và trờn ҧnh tәng hӧp màu giҧ FCC) ÿѭӧc nờu trong bҧng 8.1
Bảng 8.1: Chìa khoá giải đoán của một số đối tợng trên ảnh Landsat
ảnh màu giҧ
4
Band 5
Band 6
Band 7
BGR ( 4,5,7)
RGB ( 4,5,7) Mõy
W W BL DG W W W BL BL
W - W W W GR GR BL BL
W - W W W DGR DGR BL BL
W W R P W LB LB B BL
W W G BY W RP RP BP BL
Trang 7Bảng 8.2: Chìa khoá giải đoán ảnh theo đấu hiệu của đối tợng trên ảnh
Cấutrúc
Kiếntrúc
2
8.1.2.4 quy trình giải đoán ảnh thanh lập bản đồ chuyên đề
Theo nhӳng kinh nghiӋm cӫa nhiӅu ngѭӡi, cỏc cụng ÿӑan cҫn thӵc hiӋn ÿӇthành lұp bҧn ÿӗ chuyờn ÿӅ tӯ ҧnh ÿѭӧc hӋ thӕng trong sơ đồ sau ( hình 8.3)
Theo s˯ ÿ͛ nμy, cỏc cụng vi͏c bao g͛m cỏc b˱ͣc cͭ th͋ nh˱ sau :
- Chu̱n b͓ ảnh: xem cỏc khỏi quỏt hỡnh ҧnh vӅ định hớng ảnh theo vị trí địa
lý, tӹ lӋ, màu sҳc, ÿӝ phõn giҧi, tѭ liӋu., thời gian thu ảnh
-Cỏc cụng vi͏c c˯ cͧ: ÿӑc cỏc chӍ dүn, tạo bản đồ cơ sở,ÿӏnh hѭӟng ҧnh theo
bҧn ÿӗ cѫ sӣ
- Ĉ͕c ̫nh: ÿӑc cỏc sӕ liӋu phõn tớch ÿӇ xõy dӵng chỡa khúa giҧi ÿoỏn
-Ĉo ÿ̩c ̫nh: ÿo ÿҥc chiӅu dài, chiӅu cao giӳa cỏc ÿӕi tѭӧng (vӟi ҧnh mỏy
bay,ÿo ÿҥc mұt ÿӝ ҧnh )
- Phõn tớch ̫nh: khai thỏc cỏc ÿӕi tѭӧng hoһc phõn tớch cỏc hiӋn tѭӧng cú trờn
ҧnh (phõn loҥi, khai thỏc,chỉnh lý )
- Thành l̵p b̫n ÿ͛ chuyờn ÿ͉ : chuyӇn kӃt quҧ phõn tớch lờn bҧn ÿӗ cơ sở,
- Cụng viӋc phõn tớch ҧnh bҵng mҳt cú thӇ ỏp dөng cho nhiӅu chuyờn ngành khỏc nhau, trong nhӳng nhӳng ÿiӅu kiӋn trang thiӃt bӏ khỏc nhau (tӯ ÿѫn giҧn ÿӃnhiӋn ÿҥi)
Trang 8Hình 8.3: Quy trình phân tích ảnh bằng mắt thμnh lập bản đồ chuyên đề
Trang 9- Phõn tớch bҵng mҳt cú thӇ coi là mӝt phѭѫng phỏp phә biӃn nhҩt và vүn cú thӇ ÿỏp ӭng và vүn cú thӇ ÿỏp ӭng mӭc ÿӝ chớnh xỏc cҫn thiӃt, cụng viӋc ÿú phөthuӝc rҩt nhiӅu vào ngѭӡi phõn tớch ҧnh, kӇ cҧ kinh nghiӋm chuyờn mụn , kiӃn thӭcҧnh, kiӃn thӭc bҧn ÿӗ
* Những vấn đề về kỹ thuật
x Tiếp cận hệ thống trong phân tích ảnh bằng mắt
- Các dấu hiệu phân tích đợc phát hiện trực tiếp (direct signatures):
Trên t liệu ảnh viễn thám trong nhiều trờng hợp có thể giúp phân biệt đợc trực tiếp các đối tợng, đặc biệt lμ đối với ảnh tỷ lệ lớn (ảnh máy bay, ảnh vệ tinh tỉ
lệ lớn) hay với những cảnh quan địa lý mμ ở đó đối tợng có kích thớc vμ quy mô lớn (nh vùng đô thị của các nớc phát triển, đất nông nghiệp ở nhiều nớc châu
Âu, ) Tuy nhiên, trong phần lớn các t liệu viễn thám, việc phân biệt các đối tợng cần thiết phải có sự tiếp cận hệ thống Khi đã phân tích đợc các dấu hiệu trên ảnh, ngời giải đoán phải kết hợp với các kiến thức chuyên môn vμ các kiến thức khác để suy luận, nội suy, lý giải để tìm ra cách trả lời đúng các câu hỏi: tại sao nh vây? Đó
lμ cái gì? Ví dụ: sự xắp xếp thẳng hμng của 2 hμng cây độc lập, các đặc điểm dân ctrên khoảng cách dμi sẽ lý giải cho sự tồn tại một con đờng ở giữa Các điểm có thực vật phát triển phân bố theo những quy luật nhất định ở giữa vùng đồng bằng sẽ
lý giải cho sự tồn tại các lμng xóm, tụ điểm dân c nông thôn ở các vùng canh tác lúa nớc
- Chìa khoá tiêu biểu (Selective Key): lμ tập hợp các dấu hiệu tiêu biểu nhất
cho một đối tợng, một khu vực
- Chìa khoá loại trừ (Elimination Key): lμ một số dấu hiệu khác thờng so
với các dấu hiệu tiêu biểu Sự tồn tại của các dấu hiệu nμy lμ do sự xuất hiện của một số đối tợng khác hoặc do những nhiễu tự nhiên hoặc nhân tác Ví dụ: ở giữa các cánh đồng lúa có tồn tại các điểm trồng mμu hoặc các mảng trồng cây công nghiệp hoặc có các điểm dân c, các khu vực nghĩa địa
- Chìa khoá tách biệt (Selected Key): lμ sự lựa chọn để tìm ra dấu hiệu đặc
thù nhất cho một đối tợng, một hiện tợng cần phân biệt ví dụ: sự khác biệt của mạng lới thuỷ văn
Trong quá trình phân tích hệ thống, phải có sự hiểu biết kỹ về khu vực, về đặc
điểm đối tợng vμ những tác động tự nhiên, nhân tác lμm thay đổi các dấu hiệu, sự suy giải logic lμ rất cần thiết, giúp cho ngời giải đoán đa ra kết quả đúng nhất Trong việc phân tích hệ thống cần thiết phải phát hiện ra các kiểu chìa khoá giải
đoán
Trang 10x Tổ hợp loại film vμ filter
Việc nghiên cứu tổ hợp film - filter để tạo thμnh ảnh lμ một công việc rất quan trọng trong giải đoán Trong phần đầu của chơng đã đề cập đến các cơ chế tạo mμu, lọc mμu, các dải sóng vμ tính chất của đối tợng tự nhiên Các thông tin khai thác đợc từ ảnh có thể khẳng định cho tính chất của đối tợng khi kết hợp chặt chẽ với các thông tin về film - filter Ví dụ: mμu đỏ magenta trên tổ hợp B-G-R thì chỉ
có thể đặc trng cho tính chất thực vật (liên quan đến Chlorophyl trong lá cây)
x Thông tin đa thời gian (Multitemporal data)
Các thông tin về thời vụ lμ rất quan trọng trong phân tích ảnh Các thông tin nμy có liên quan đến sự biến đổi tính chất ảnh của các đối tợng Các thông tin đó lμ: thời vụ gieo trồng, độ thuỷ văn, thời vụ tăng trờng của cây cối trong năm (ra hoa, kết trái, quả chín, thu hoạch xong, lá vμng, lá rụng, mọc lá mới…) Ngoμi ra một số đặc điểm khác của đối tợng cũng biến đổi theo tính mùa vụ Ví dụ: sông có nớc, cạn nớc, nớc sông có phù sa hay không có hoặc ít phù sa, đất khô hoặc đất
ớt
Sự thay đổi tính chất ảnh của đối tợng đợc thể hiện chủ yếu ở độ sáng vμ mμu sắc bị thay đổi
Tỉ lệ ảnh lμ yếu tố đầu tiên cần đợc quan tâm đến trong công việc giải đoán
Tỉ lệ ảnh có liên quan đến kích thớc của các đối tợng vμ độ phân giải - hay khả năng tách biệt các đối tợng từ ảnh Các loại tỉ lệ ảnh thông dụng (bảng 8.2)
185 x 185
Chụp với ống kính trên ảnh 152mm
152mm 152mm 35mm
Tuỳ thuộc độ phóng từ film gốc ở
tỉ lệ 1: 3.106Tuỳ thuộc độ phóng từ film gốc ở
Trang 111: 10 60 x 60 tỉ lệ
1: 3.106
x Xác định hệ thống phân loại (Classification System)
Xác định hệ thống phân loại trong phân tích ảnh nghĩa lμ xác định hệ thống chú giải cho bản đồ hoặc sơ đồ mμ ngời phân tích sẽ thiết lập từ ảnh, đây lμ công việc hết sức quan trọng
- Khả năng phân biệt các đối tợng trên ảnh
Khái niệm đơn vị bản đồ nhỏ nhất (Minimum mapping unit - MMU) đợc áp
dụng để có thể xây dựng đợc bản đồ có độ chi tiết cao nhất Đôi khi, do tỉ lệ vμ yêu cầu của bản đồ mμ ngời phân tích buộc phải loại bỏ các chi tiết, khái quát hoá song vẫn đảm bảo tính chất các đơn vị vμ đáp ứng đợc về nội dung bản đồ, phơng pháp nμy cần đợc phối hợp chặt chẽ với các nguyên tắc của từng chuyên môn để đa ra
đợc kết quả hoμn hảo Ví dụ khi giải đoán địa chất, địa mạo, lâm nghiệp, việc khái quát hóa lμ hết sức cần thiết
x Chuẩn bị ảnh t liệu
Trớc khi giải đoán cần phải chuẩn bị ảnh đê phân tích có hiểu quả nhất, một
số công việc phải thực hiện gồm có:
- Chuẩn bị ảnh máy bay
Xác định vùng chồng phủ, xếp ảnh theo tuyển, xác định hớng thuận cho việc
đọc hiệu ứng lập thể Xác định vùng có độ lệch ít nhất để giải đoán (gọi lμ vùng hiệu quả - effective area), xác định các điểm trên ảnh ảnh vμ trên bản đồ cơ sở (Base map) để dễ dμng vẽ hoặc nắn chỉnh sau Vùng hiệu quả đợc xác định bằng bốn
đoạn thẳng nối với nhau, lấy ví dụ chia các vùng phủ chồng
- Chuẩn bị ảnh vệ tinh
Các công việc cần chuẩn bị gồm có: bản đồ cơ sở vùng để điều vẽ hoặc nắn chỉnh Trên bản đồ cơ sở có các yếu tố địa hình cơ bản, các điểm nắn, hệ thống sông suối chính, một số điểm hμnh chính chủ yếu trong khu vực Xác định trờng của
ảnh, đặt ảnh theo hớng Bắc Nam Ngoμi ra, phải chuẩn bị giấy can đúng tiêu
Trang 12chuẩn, tạo bản đồ ngay trên giấy can vμ trong quá trình giải đoán có thể điều vẽ vμ nắn chỉnh các kết quả giải đoán ngay trên giấy can
x Thiết bị giải đoán ảnh
- Thiết bị giải đoán ảnh máy bay
Cần chuẩn bị kính lập thể vμ luyện khả năng nhìn để có hiệu ứng lập thể Để luyện mắt, trớc hết cần nhìn với cặp hình kiểm tra
Có nhiều loại kính lập thể từ đơn giản đến phức tạp Kính lập thể đơn giản chỉ
có cặp kính dùng để nhìn chứ không đo đợc độ cao Kính lập thể có thể đo đợc độ cao thờng có độ phóng đại lớn hơn (2 - 4) vμ có thớc thị sai Kính loại nμy đợc gọi lμ kính lập thể gơng (Minor Stereoscope) Loại kính lập thể có độ chính xác cao hơn vμ có độ phóng đại cao hơn nhiều (2,5 - 10 lần hoặc 20 lần) đợc gọi lμ kính lập thể phóng đại (Zoom Stereoscope) hoặc có thêm cả bộ phận đèn rọi sáng (Lightable and Zoom Stereoscope) ở các bộ phận chuyên môn loại kính lập thể thờng có gắn thêm bộ phận nắn vμ vẽ lên bản đồ gọi lμ máy lập thể phóng đại chuyển vẽ (Stereo – Zoom Transferscope) Phần tiếp theo sẽ giới thiệu về một số thiết bị giải đoán ảnh
Thiết bị giải đoán ảnh phục vụ các chức năng yêu cầu khi giải đoán đó lμ: 1)
Trang 13x Các thiết bị nhìn
Mục đích của việc dùng thiết bị nhìn để tạo một ảnh nổi Nguyên lý tạo ảnh nổi lμ khi chúng ta có 2 mắt vμ nhìn một đối tợng không gian từ hai điểm nhìn khác nhau Điều đó tạo ra một nhận thức sâu về vật vμ hai mắt cho chúng ta khả năng nhìn vật từ hai phía nh một ảnh nổi
Khi hai tấm ảnh hμng không chụp phủ chồng nên nhau, điểm phủ chồng có thể
đợc nhìn từ hai vị trí khác nhau (vị trí chụp trớc vμ vị trí chụp sau) Bằng việc nhìn từ hai vị trí chụp khác nhau cho phép tạo ra một ảnh nổi stereo Hình 8.4 minh họa 2 ảnh dùng để kiểm tra kính lập thể vμ khả năng nhìn nổi của 1 cặp hai ảnh khác nhau nhìn bằng 2 mắt
Hình 8.4: Kiểm tra nhìn Stereo (theo Courtesy Zeis,Inc.)
Với 2 hình ở trên, ngời giải đoán phải thử vμ điều tiết mắt để khả năng nhìn lập thể đợc chính xác vị tríểtên dới theo chiều thẳng đứng của các hình có số thứ
Trang 14tích các đối tợng giải đoán Hình 8.7 lμ thiết bị số hóa điện tử, dùng để số hoá các
đối tợng trên ảnh hμng không
x Các thiết bị chuyển đổi
Thiết bị chuyển đổi nhằm phóng to thu nhỏ ảnh Thiết bị có thể kể ra lμ thiết bị phóng vμ chuyển đổi (Zoom transfering)- hình 8.8, thiết bị phân tích vμ chuyển đổi kết hợp tạo mμu (Color additive viewer), thiết bị nối với máy tính kết hợp vidio đồ họa (hình 8.9)
Hình 8.5: Một số kiểu kính soi khác nhau: a) steoreocope thấu kính; b) Steoreoscope
gơng c) Steoreos cope gơng bỏ túi; d) interpreterscope (Theo Wild Heerbrugg)
Hình 8.7: Thiết bị số hóa tọa độ điện tử
(Theo Courtesy Numowics corp)
Hình 8.6: Lới phủ đo đạc
trên không ảnh
Trang 15Hình 8.8: Thiêt bị phóng vμ chuyển
đổi kết quả giải đoán Hình 8.9: Thiêt bị máy tính video - đồ họa
- Thiết bị giải đoán ảnh vệ tinh
Dụng cụ để giải đoán thờng đơn giản nh kính lúp, còn loại dụng cụ phức tạp hơn lμ máy tổng hợp mμu (Color additive Viewer) dùng để tạo nên các tổ hợp mμu khác nhau từ phim đen trắng của các band phổ riêng biệt Thông thờng, tổ hợp mμu
đợc tạo nên từ 3 band phổ, song cũng có thể dùng 4 band với máy tổng hợp mμu đa phổ (Color additive viewer)
9 Đa thông tin chuyên đề lên b̫n ÿ͛ c˯ sͧ:
Khi giải đoán xong, phải đa thông tin chuyên dề lên bản đồ cơ sở, yêu cầu của bản đồ cơ sở lμ:
- Có các thông tin cơ bản về khu vực: địa hình, địa danh
- Tӹ lӋ thớch hӧp ÿӇ ÿѭa lờn ÿú cỏc thụng tin phõn tớch tӯ ҧnh
- HӋ thӕng tӑa ÿӝ thiӃt lұp theo tӑa ÿӝ ÿӏa lý tiờu chuҭn
- Thụng tin trờn bҧn ÿӗ cѫ sӣ ÿѭӧc in vӟi màu sỏng nhѭ mӝt nӅn ÿӇ khi vӁbҧn ÿӗ chuyờn ÿӅ sӁ làm nәi rừ cỏc thụng tin phõn tớch tӯ ҧnh Thụng thѭӡng vӟibҧn ÿӗ ÿӏa hỡnh tӹ lӋ 1/50.000, 1/100.000, 1/250.000, nhӳng bҧn ÿӗ cѫ sӣ ÿѭӧcthành lұp cho phộp nõng cao ÿӝ chớnh xỏc cӫa kӃt quҧ giҧi đoán Vӟi viӋc nghiờn cӭu biӇn, cỏc hҧi ÿӗ tӹ lӋ 1/50.000 - 1/500.000 ÿѭӧc xem là nhѭng hҧi ÿӗ cѫ sӣ Vӟi
hӋ chiӃu UTM cho phộp ÿӇự chuyӇn cỏc thụng tin phõn tớch ÿѭӧc lờn bҧn ÿӗ cѫ sӣ,ÿһc biӋt là khi thành lұp bҧn ÿӗ rӯng (Murai, 1993)
Trang 169 Cỏc ph˱˯ng phỏp chuy͋n thụng tin lờn b̫n ÿ͛ c˯ sͧ bao g͛m:
- H͕a ÿ͛ l̩i: sӱ dөng bàn sỏng chuyӇn thụng tin phõn tớch tӯ ҧnh lờn bҧn ÿӗ
cѫ sӣ Trѭӡng hӧp nҫy cú sӱ dөng phѭѫng phỏp nҳn chӍnh tӯng phҫn ÿӇ tránhnhӳng sai lӋch giӳa ҧnh và bҧn ÿӗ (do sӵ in phun ҧnh)
Hình 8.10: ảnh vệ tinh Landsat tỉnh Hoμ Bình (10/11/2000)
Hình 8.11: Bản đồ Sử dụng đất tỉnh Hoμ Bình giải đoán từ ảnh 8.10
Trang 17- Chi͇u quang h͕c : sӱ dөng máy chiӃu (nhӡ tác dөng cӫa các thҩu kính và
gѭѫng ) KhichuyӇn kӃt quҧ phân tích lên bản đồ, thѭӡng sӱ dөng mỏy chuyӇn vӁ(zoom tranfer scope) hay máy chiӃu gѭѫng (micro projector)
- Chuy͋n theo h͏ th͙ng l˱ͣi: vӁ hӋ thӕng lѭӟi lên ҧnh và chuyӇn thông tin
theo lѭӟi cӫa bҧn ÿӗ cѫ sӣ
- S ͵ dͭng máy ÿo vͅ ̫nh dҥng plotter ÿӇ chuyӇn thông tin lên bҧn ÿӗ cѫ sӣ,
(máy photogrametric plotter)
8.2 Xử lý ảnh số (Digital Image Processing)
Xử lý ảnh số lμ sự điều khiển vμ phân tích các thông tin ảnh dạng số với sự trợ giúp của máy tính Xử lý ảnh số lμ một công việc rất quan trọng trong viễn thám vμ
có vai trò tơng tự nh phân tích ảnh bằng mắt Xử lý ảnh số đã đợc bắt đầu từ những năm 1960 với một số lợng hạn chế các công trình nghiên cứu Chỉ từ 1972 khi vệ tinh LANDSAT đợc phóng lên thì xử lý ảnh số mới đợc phát triển một cách rộng rãi Thông thờng xử lý ảnh số áp dụng cho t liệu vệ tinh song cũng có thể áp dụng cho t liệu thu đợc từ máy bay Yêu cầu cơ bản lμ nguồn t liệu phải ở dạng
số vμ thông thờng lμ đợc tạo từ phơng pháp chụp quét scanning Trớc đây, phơng pháp xử lý số đợc áp dụng hạn chế một trong những nguyên nhân cơ bản lμ giá thμnh máy tính vμ phần mềm quá đắt Hiện nay, do giá thμnh máy tính thấp dần
vμ phần mềm cμng đợc phát triển nhiều, nguồn t liệu số lại rất đa dạng nên kỹ thật
xử lý ảnh số ngμy cμng đợc áp dụng rộng rãi - đặc biệt lμ đợc kết hợp chặt chẽ với việc xử lý hệ thông tin địa lý - GIS Trong các phần mềm xử lý, sự phát triển của công nghệ tin học cho phép áp dụng nhiều phép tính toán từ đơn giản đến phức tạp với tốc độ rất cao Phần trình bμy dới đây chỉ đề cập đễn các kỹ thuật biễn đổi vμ khai thác thông tin từ t liệu viễn thám dạng số (digital)
8.2.1 Các khuôn dạng ảnh số
Trong viễn thám, tuỳ theo sự bố trí tông tin của từng pxel của các kênh phổ khác nhau mμ ngời ta chia ra 3 loại khuôn dạng ảnh chính lμ (hình 8.12)
- BIL : thông tin của từng kênh phân bố theo từng hμng pixel xen kẽ
- BSQ: thông tin của từng kênh bố trí lần lợt theo từng hμng
- BIP : thông tin của các kênh bố trí xen kẽ theo lần lợt từng pixel
Yêu cầu của các phần mềm xử lý ảnh số lμ phải đọc vμ xử lý đợc các khuôn dạng dữ liệu số
8.2.2 Các kỹ thuật xử lý ảnh số
Có nhiều kỹ thuật khác nhau, song có thể tập trung thμnh 4 nhóm chính:
Trang 181 Các kỹ thuật tăng cờng chất lợng ảnh (image enhancement)
2 Các kỹ thuật tách chiết thông tin (information extraction)
3 Các kỹ thuật phân loại ảnh ( image classification)
4 Các kỹ thuật chỉnh sửa, khôi phục hình ảnh (image restoration)
Những vấn đề đợc trình bμy sẽ chỉ đề cập đến các nguyên lý cơ bản chứ không đi sâu vμo khía cạnh toán học
8.2.2.1 Các kỹ thuật biến đổi, chỉnh sửa ảnh
Lμ việc phát hiện vμ khôi phục lại các phần hình ảnh bị tối do quá trình quét, thu nhận vμ truyền hình ảnh Nguyên nhân các lỗi lμ do bị nhiễu, do bị bỏ sót thông tin Mục tiêu của kỹ thuật lμ khôi phục lại hình ảnh gần nh hình ảnh ban đầu - đó lμ
kỹ thật cosmetic - sửa chữa bên ngoμi Kỹ thuật khôi phục hình ảnh tơng đối đơn giản:
x Khôi phục sự mất thông tin theo quy luật
- Do một band phổ của LANDSAT có 6 detector (con mắt điện tử), mỗi detector cung cấp thông tin của 1 hμng trong quá trình quét hoặc truyền, thông tin của một trong 6 detector bị mất vμ hμng đó trở thμnh đen vì mang giá trị 0 Phơngpháp khắc phục lμ tính giá trị DN trung bình của toμn cảnh, giá trị trung bình đó
đợc gắn giá trị DN cho hμng bị thiếu bằng cách lấy giá trị trung bình giữa hμng trên vμ hμng dới (tính tròn số) Tuy nhiên việc khôi phục nμy chỉ tạo nên ảnh nhân tạo chứ không phải ảnh gốc
- Tơng tự nh trên, song trong trờng hợp nμy hμng thứ 6 lại chứa các giá trị
DN cao gấp 2 lần giá trị trung bình, từ đó các hμng nμy có mμu trắng Phơng pháp nμy xây dựng đồ thị phân bố độ sáng (Hystogram) của 6 hμng trên ảnh, tính giá trị trung bình trên đồ thị (ở giữa) để gắn cho hμng bị thiếu Hoặc có thể so sánh giá trị trung bình vμ giá trị ở giữa để tìm ra giá trị phù hợp gắn cho hμng bị thiếu
- Trong nhiều trờng hợp cứ cách một hμng lại có phần đầu hoặc cuối của một
số hμng tiếp theo bị mất thông tin, lμm cho phần đó bị đen, cách khắc phục cũng tơng tự nh những phơng pháp trên
x Điều chỉnh ảnh hởng của khí quyển
Nh ở phần đầu đã nêu, khí quyển có ảnh hởng lớn đến quá trình quét vμ truyền thông tin, lμm nhiễu vμ sai lệch các thông tin thực tế Ví dụ bóng mây vμ mặt nớc trên ảnh có cùng giá trị DN = 0 ở band 7 Nhiều trờng hợp nhiễu do khí quyển chỉ ảnh hởng đến band nμy mμ không ảnh hởng tới band khác Kỹ thuật để chỉnh gồm có: chỉnh theo hystogram của từng band, chỉnh bằng các fitter (lọc thấp) Ngoμi ra, có thể khắc phục bằng cách sử dụng ảnh phủ chồng của ảnh kế tiếp để loại
bỏ mây ở ảnh trớc
Trang 19Hình 8.12 : Cấu trúc các khuôn dạng ảnh chính trong viễn thám :
BSQ,BIL,BIP
x Hiệu chỉnh hình học
Quá trình quét, truyền thông tin để ghi nhận sẽ xuất hiện nhiều loại hình méo
về hình học, có hai hiện tợng méo chính: méo không hệ thống vμ méo hệ thống
- Méo không hệ thống: lμ sự méo không ổn định về mặt hình học, nguyên
nhân lμ do tốc độ bay của máy bay (hoặc vệ tinh), độ cao, góc nhìn của thiết bị, dải quét Để nắn chỉnh sự méo không hệ thống, phải có hệ thống điểm kiểm tra dớimặt đất đối chiếu để xác định chính xác đợc tọa độ các điểm trên ảnh, đối chiếu với bản đồ vμ sử dụng các phép nắn chỉnh Kết quả nắn chỉnh, ảnh sẽ đợc đa về
đúng kích thớc vμ vị trí địa lý
Trang 20- Méo có hệ thống: nguyên nhân của méo hệ thống về mặt hình học lμ do ảnh
hởng của thiết bị Quá trình quét, tốc độ gơng bị thay đổi vμ đờng bị kéo vằn xuống Nh vậy, theo một quy luật đều, các đờng quét đều bị méo giống nhau khi
so sánh giữa phần trọng tâm vμ phần hai cạnh của hình ảnh Một hiện tợng khác lμ
đờng quét bị kéo lệch về một phía Sự lệch hệ thống đó đợc gọi lμ sự lệch toμn
cảnh - Panoramic distortion.
Việc khắc phục các hiện tợng lệch hệ thống tơng đối đơn giản bằng cách nắn hệ thống theo chơng trình phần mềm trong máy tính Phim ảnh sẽ đợc in ra sau khi xử lý nắn hệ thống Ngoμi ra để khắc phục hiện tợng méo nμy, mμ nguyên nhân lμ hệ thống quét ngang ngời ta đã chế tạo hệ thống quét dọc (nh trong SPOT) Tuy nhiên mỗi hệ thông đều có những u nhợc điểm riêng, khi quét dọc lại
có sự méo theo hμng dọc
b Tăng cờng chất lợng ảnh
Tăng cờng chất lợng ảnh gồm những kỹ thuật xử lý khác nhau nhằm thay
đổi các gía trị DN của ảnh ban đầu nhằm đa ra ảnh mới với các giá trị số mới Kỹ thuật tăng cờng có thể áp dụng cho từng band riêng biệt
x Kỹ thuật lμm tăng độ tơng phản (Contrast Enhancement)
Lμ kỹ thuật rất phổ biến trong xử lý số, nhằm lμm thay đổi sự tơng phản trong toμn cảnh hoặc trong từng phần của ảnh Kỹ thuật lμm tăng độ tơng phản cho phép cung cấp thêm nhiều thông tin bị bỏ sót, đặc biệt lμ ở các vùng có độ sáng quá thấp hoặc quá cao
Để xử lý, hình ảnh thờng đợc đa về chế độ 8 bit (256 cấp độ sáng) vμ độ sáng của hình ảnh thay đổi từ đen (DN = 0) đến trắng (DN = 127) Trong thực tế hình ảnh thu nhận đợc có sự thay đổi độ sáng giữa DN cực tiểu (min) vμ DN cực
đại (max) không phải lμ toμn bộ dải từ 0 - 255, mμ chỉ thay đổi trong một khoảng nμo đó Ví dụ: 60 - 158 Nh vậy thông tin trong các dải 0 - 59 vμ 159 - 255 không
đợc sử dụng Kỹ thuật tăng độ tơng phản lμ kéo dμi khoảng phổ giữa min vμ max.Các giá trị mới đợc tính toán theo công thức:
DN= * 255
min) (max
min
DN
trong đó: DN - giá trị số trong ảnh cha xử lý;
MIN - giá trị số DN cực tiểu trong ảnh cha xử lý (= 60);
MAX - giá trị số DN cực đại trong ảnh cha xử lý (= 158);
DN’- giá trị số của ảnh mới
Trang 21Kết quả của ảnh tăng cờng độ tơng phản lμ phần tối nhất đợc chuyển thμnh mμu đen vμ phần sáng nhất chuyển thμnh mμu trắng Các giá trị phổ ở giữa sẽ có sự chênh lệch cao hơn, vì thế nhìn đợc rõ hơn
Ví dụ ảnh có giá trị mức độ sáng (phổ) từ 60 đến 158 Tăng cờng độ tơngphản ảnh lμ kéo giá trị nhỏ nhất (60) trở về giá trị 0 vμ giá trị lớn nhất của khoảng (giá trị 158) về giá trị 255 Hình 8.12 mô phỏng cho việc giãn ảnh theo phơng pháp nμy Trên hình 9.3.a lμ biểu đồ phân bố histogram của ảnh gồm 4 mức độ xám khác nhau lμ 0-60, 60-158 vμ 158-255 Giá trị số đầu vμo trong khoảng mức độ xám lμ 60-158 đợc thực hiện giãn theo nhiều cách khác nhau: tuyến tính, giãn phân bố chuẩn (biểu đồ), giãn đặc biệt Hình 8.3 minh họa cho các phơng pháp giãn ảnh trên Ngoμi ra có các phơng pháp giãn khác nh theo phân bố chuẩn, giãn ảnh theo logarit vμ giãn ảnh theo cắt mật độ vμ giãn theo tuyến tính no Một số biểu đồ của các phơng pháp nμy đợc chỉ ra trên hình 8.14
Trong xử lý ảnh số có rất nhiều phần mềm xử lý ảnh chuyên dụng nhERDAS Imagine, ERMapper, PCI, Didactim, Multiscope Phần mền xử lý ảnh số thông dụng dùng trong đμo tạo lμ IDRISI
Một số phơng phát tăng cờng độ tơng phản thờng gặp
- Giãn tuyến tính đợc thực hiện với việc đa giá trị mức độ xám của kênh gốc
giãn rộng theo tuyến tính phủ kín khoảng 0-255
- Giãn đa tuyến tính đợc thực hiện khi từng khoảng của mức độ xám ảnh gốc
đợc giãn riêng biệt (hình 8.14b)
Hì nh 8 1 2 Ngu yê n tắ c giã n ả nh (Th eo L ille sand vμ K iefer, 200 0)
Hình 8.13: Nguyên tắc giãn ảnh (Theo Lillesand vμ Kiefer, 2000)
Trang 22b- đa tuyến tính; c- Logarit; d- phân bố chuẩn; e- cắt mật độ
Hình 8.15:ảnh gốc (a) vμ ảnh giãn bằng phơng pháp phân bố chuẩn (b)
- Giãn hμm logarit đợc thực hiện bằng việc áp dụng hμm logrit, hμm mũ hoặc
một hμm toán học đợc định trớc Giãn logarit rất có lợi khi quan tâm đến khoảng
có giá trị mức độ xám thấp
- Giãn Gauss đa giá trị ảnh gốc trở về dạng phân bố chuẩn Trong giãn gauss
phần đuôi (tai) của biểu đồ thờng đợc tơng phản nhiều hơn vì vậy cắt bỏ (vμi %)
Trang 23- Giãn biểu đồ cân bằng (histogram equlization) đa ảnh mới có mật độ
đồng nhất dọc theo trục số, tức lμ giá trị số trở thμnh có cùng tần số Theo phân bố chuẩn thì ở khoảng giữa sẽ độ lăp thờng xuyên hơn vì vậy chúng đợc giãn ra trên trục số mới (hình 8.14 d)
x Kỹ thuật phân chia theo mức (Level Slicing)
Lμ kỹ thuật phân chia độ sáng (hoặc mμu) của từng band hay tổ hợp band theo từng mức, từ đó có thể lμm rõ ranh giới của từng đối tợng hay từng nhóm đối tợng
Hình 8.17: Đồ thị phân bố độ sáng của ảnh (hystogram)
(trục ngang lμ giá trị độ sáng, trục đứng lμ số lợng pixel)
Hình 8.16: Giãn ảnh thực hiện trên ảnh Landsat ETM+ (ngμy thu phổ 11/4/2000) vùng phía trên Hòa Bình kênh hồng ngoại (kênh4), (a)- ảnh gốc; (b)- giãn tuyến tính 5%
(b) (a)
Trang 24ị trí tơng ứng với nhân cửa sổ đợc tính theo công thức:
ị cột hystogram, giá trị DN phân bố dọc theo trục X
μn bộ dải độ sáng phân bố từ 1 - 255, ta có thể chia t
u Ví dụ (1:20); (21 - 64); (65 - 130); (131 - 255) Kết quả, hình ảnh sẽ
đợc phân bố thμnh số lớp đối tợng, nh vậy kỹ thuật nμy đơn giản, cho một cách nhìn khái quát về sự phân bố trong không gian của các nhóm đối tợng Tơng tự nh vậy các mức có thể xác định cho tổ hợp của nhiều band phổ
có sự lặp lại nhiều lần sự khác nhau về tone ảnh trên một diện tích bao gồm số lợng
ít các pixel, còn tone ảnh mịn lμ sự thay đổi ít về giá trị DN của số lợng lớn các pixel trên một diện tích rộng Kỹ thuật số để tạo ảnh có độ nhám cao đợc gọi lμ lọc cao còn độ nên một ảnh min gọi lμ lọc thấp Câú tạo một filter hay một cửa sổ có thể lμ 3 x 3 pixel hoặc 5 x 5 pixel hoặc 7 x 7 pixel, giá trị của từng pixel trong cửa
sổ liên quan đến phơgn pháp lọc Khi đa cửa sổ vμo ảnh, các picxel ở ảnh nằm tơng ứng với tâm của cửa sổ sẽ đợc tính chuyển thμnh một giá trị mới theo nguyên tắc trung bình cộng
Giá trị pixel ở v
9
)99(
)11(
C - giá trị pixel ở cửa sổ (filter);
1 9 - thứ tự vị trí các pixel;
DN’- giá trị mới của pixel tr
Theo nguyên tắc đó, các giá trị nhân mới đợc tạo
sổ 3 x 3, còn tạo ảnh nhẵn thì sử dụng cửa sổ 9 x 9 Trong quá trình nghiên cứu thử nghiệm, ngời ta đã tạo nên nhiều kiểu lọc khác nhau:
Trang 25- Lọc tăng cờng đờng biên: lμ kỹ thuật dùng các filter để lμm nổi rõ các
đờng ranh giới giữa các đơn vị bản đồ Kỹ thuật nμy áp dụng cho nhiều lĩnh vực: sử dụng đất, lâm nghiệp, thổ nhỡng
- Lọc lμm tăng cờng theo hớng (hay sử dụng trong địa chất)
Thông thờng, ngời ta kết hợp cả hai phơng pháp: tăng cờng độ tơngphản vμ lọc, nhằm khai thác nhiều thông tin mới trên t liệu viễn thám
động 3 x 3 hoặc 5 x 5 hoặc 7 x 7 hoặc 9 x 9 pixel Giá trị số của pixels trung tâm cửa sổ đợc tính bằng một công thức liên quan đến các giá trị số của các pixel bao quanh Việc thực hiện các phép lọc nhằm tạo ra một ảnh mới có một số tính chất mới, ví dụ các yếu tố đờng nét, lμm mịn ảnh hoặc nhấn mạnh một yếu tố cấu trúc nμo đó Các toán tử lọc còn gọi lμ kernel hay ma trận trọng số thờng đợc tổ chức dới dạng một ma trận n x n phần tử Ma trận nμy đợc áp dụng cho toμn ảnh theo thuật toán cửa sổ trợt Kích thớc của ma trận toán tử thờng bao giờ cũng lμ một
số lẻ Mô hình toán học của phép lọc có thể đợc viết nh sau:
Lọc trung bình Mean lμ phép lọc tạo giá trị trung bình các pixel ảnh theo mức
độ xám tại tâm cửa sổ động Phép lọc nμy còn gọi lμ phép lọc giá trị thấp (low pass filter) Mục đích của bộ lọc nμy lμ nhấn mạnh các đối tợng không gian có có tần xuất thấp lμm thay đổi mức độ sáng của vùng có diện tích lớn (đất nông nghiệp, diện tích nớc ) vμ giảm các đối tợng có tần suất cao (chi tiết cục bộ)
Toán tử lọc áp dụng cho các cửa sổ 3x3, 5x5, 7x7, 9x9 Phép lọc trung bình
gắn giá trị số của một pixel bất kỳ DN bằng việc trung bình hóa các pixel ảnh
Trang 26xung quanh pixel đó theo cửa số động còn đợc gọi lμ phép cuốn Sơ đồ của toán tử kernel của một số cửa sổ động xem xét cụ thể dới đây:
1/4 1/4 1/4 1/4 1/4 1/4 1/4 1/4 1/4
1/4 1/4 1/4
1/2 5
1/2 5
1/2 5 1/25 1/2 5
1/2 5 1/25 1/2 5
1/2 5 1/2 5
1/2 5
1/2 5
1/2 5 1/2 5 1/2 5 1/2 5
1/2 5 1/2 5 1/2 5 1/2 5 1/2
5
1/2 5
1/2 5
1/2 5
1/2 5
Hình 8.18: Toán tử lọc ảnh trung bình Mean theo cửa sổ động
(a) - 3x3; (b)- 5x5 vμ (c)-7x7
Hình 8.19:ảnh landsat ETM + kênh 2 gốc (a) vμ lọc trung bình (b) một phần phía trên
Hoμ Bình, thu ảnh 11/04/2000 Landsat -7
Phép lọc Gauss
Phép lọc nμy thờng dùng cho c ác cửa sổ động 5x5 vμ 7x7 Giá trị đầu ra của một pixel Dij lμ lμ tổng của giá trị gốc của nó với giá trị của toán tử kernel Cửa sổ động theo 5x5 vμ 7 x7 có toán tử kernel thể hiện theo ma trận sau:- Toán tử cho cửa sổ 5 x 5: 1/121 2/121 3/121 2/121 1/121
Trang 27Hình 8.20: ảnh vệ tinh landsat-7 ETM + thu ngμy 17/9/2000, vùng Hòa Bình
kênh 2, a- ảnh gốc; (b)- lọc ảnh theo Gaus với cửa sổ 3 x 3
Phép lọc MEDIAN
Trong phép lọc nμy không dùng toán tử kiểu kernel nh các phép lọc trên Tuy nhiên giá trị các pixel của cửa sổ động 9 pixel giống bộ lọc 3 x 3 Cửa sổ 5 x 5 của lọc Median lμ dạng đặc biệt của bộ lọc rìa (edge) hạn chế sự mất đi của chi tiết ảnh
Hình 8.21:ảnh vệ tinh Landsat khu vực tỉnh Hoμ Bình vμ kết quả lọc MEDIAN
Trang 28Phép lọc hộp thích ứng (ADAPTIVE BOX)
Trong phép lọc nμy giá trị lμ một hμm biến thiên giữa pixel tâm cửa sổ động vμ các giá trị khác của giá trị cửa sổ mẫu (template) Đầu của pixel sẽ đợc gắn cùng giá trị của đầu vμo trừ nơi có các điều kiện sau đợc thực hiện:
1) Giá trị của pixel tâm vợt giá trị độ lệch chuẩn đa ra bởi ngời xử lý
Sự khác biệt giữa giá trị của tâm cửa sổ vμ giá trị trung bình của các pixel trong khu ôn mẫu lớn hơn mức ngỡng đợc nhập bởi ngời xử lý
Nếu hai tồn tại hai điều kiện nμy thì giá trị của pixel tâm ảnh sẽ đợc gắn do ngời xử lý bằng không hay gắn gía trị trung bình của tất cả giá trị khuôn mẫu nằm trong khoảng độ lệch
Phép lọc MODE
Không có toán tử lọc Giá trị đầu ra lμ mode của cửa sổ 3x3, 5x5, 7x7, của khuôn
Các phép lọc tăng chất lợng biên kiểu Laplass
Phép lọc nμy cho kết quả lμ tổng của giá trị số của pixel gốc vμ giá trị của toán
tử Ma trận toán tử của các cửa sổ động có kích thớc khác nhau đợc liệt kê dới
0 -1 -1 -1 0
Ma trận toán tử cửa sổ động 7 x 7:
0 0 -1 -1 -1 0 0
0 -1 -3 -3 -3 -1 0 -1 -3 0 7 0 -3 -1-1 -3 7 24 7 -3 -1
Trang 29-1 -3 0 7 0 -3 -1
0 -1 -3 -3 -3 -1 0
0 0 -1 -1 -1 0 0 Ngoμi các toán tử trên trong phép lọc Laplass còn có các toán tử sau:
Laplas biên theo X:
Các phép lọc biên khác thờng đợc xử dụng theo toán tử sau:
Lọc biên theo phơng trục X
Lọc biên theo SOBEL
Phép lọc Sobel cho giá trị đầu ra xác định bởi phơng trình:
Giá trị số mới = sqrt(sqr (X) + sqr (Y))
Trang 30Trong đó : X = lμ kết quả của toán tử Kx cho đầu vμo, vμ Y = kết quả củ toán tử cho Ky đợc liệt kê dới đây (ví dụ cửa sổ 3x3):
Cửa sổ động 5x5:
-1/25 -1/25 -1/25 -1/25 -1/25 -1/25 -1/25 -1/25 -1/25 -1/25 -1/25 -1/25 +24/25 -1/25 -1/25 -1/25 -1/25 -1/25 -1/25 -1/25 -1/25 -1/25 -1/25 -1/25 -1/25
Các phép lọc đặt ra bởi ngời xử lý
Có rất nhiều phép lọc khác nhau đợc xác định bởi ngời dùng Trong các phần mền xử lý ảnh đều để ngỏ modul để ngời dùng có thể tự tạo các phép lọc sao cho có lợi nhất cho việc khai thác thông tin từ ảnh
Trang 318.2.2.2 Các kỹ thuật tách chiết thông tin
x Phân tích Fourier
Một phơng pháp phân tích không gian lμ xác định các thuộc tính trong không gian của hình ảnh (thông thờng lμ 2 chiều x, y) Việc nghiên cứu tần số xuất hiện của các giá trị DN trong không gian vμ lμm biến đổi chúng bằng thuật toán thì đợcgọi lμ phơng pháp chuyển đổi Furier Trong hμm tính toán, các thông số đợc đavμo tính lμ: độ lệch (góc) phân bố theo quy luật của các giá trị DN, biên độ vμ tần số xuất hiện của các giá trị DN Kết quả phân tích sẽ tạo nên miền phân bố phổ Fourier của các giá trị DN theo hai trục X, Y Các giá trị DN thấp nhất phân bố ở trung tâm phổ, các giá trị DN cao hơn phân bố ở xa dần
Sau khi phân tích phổ Furier, ngời ta sẽ lựa chon filter thích hợp (ví dụ filter hình khối) để tạo nên ảnh mới có khả năng cung cấp nhiều thông tin nhất Phơngpháp phân tích Fourier đòi hỏi những tính toán phức tạp nên còn đang đợc tiếp tục nghiên cứu phát triển
.Tạo ảnh tỉ số phổ (Spectral Ration):
ảnh tỉ số phổ đợc tạo bằng cách chia giá trị DN của band nμy cho giá trị DN của band khác để taọ nên một giá tri mới cho một pixel Căn cứ vμo tính chất phổ của các đối tợng khác nhau ở các band, ảnh tỉ số phổ có thể cung cấp nhiều thông tin mới so với từng band riêng biệt hay so với tổ hợp band ban đầu, đặc biệt lμ đối với các vùng bị bóng đối tợng che phủ hoặc những vùng có sự chênh lệch cao giữa giá trị DN ở giữa 2 band Số lợng các ảnh tỉ số phổ đợc tạo mới từ n band lμ n x (n-1) (ví dụ LANDSAT-1 có 4 band thì số ảnh tỉ số phổ sẽ đợc tạo nên lμ 4 x (4 - 1) = 12)
ảnh tỉ số đợc thμnh lập từ các cặp band phổ khác nhau, ví dụ B5/B7 , B4/b7 hoặc (B7-B4)/B7-B4) Các ảnh mới đợc tạo nên có thể cung cấp các thông tin khác ngoμi thông tin về thực vật Những nghiên cứu đã phát hiện thấy trong miền phân bố phổ với các band của các tính chất đối tợng, có các vùng phân bố của đất, cuả thực vật vμ một vùng thứ 3 giữa chúng đợc gọi lμ vùng phân bố độ ẩm ớt (Wetness) Tính chất nμy có liên quan đến tán lμ vμ độ ẩm của đất Việc tìm ra các ảnh tỉ số thích hợp cho từng mục đích nghiên cứu đòi hỏi phải đợc kiểm nghiệm vμ chỉnh lý qua thực tế
Ngoμi ra ngời ta còn xây dựng các kiểu ảnh chỉ số khác dùng để nghiên cúcác thông số khác của môi trờng nh : chỉ số khô hạn, chỉ số độ ẩm (bảng 8.3)
ảnh tỉ số cũng đợc sử dụng để tạo nên các tổ hợp ảnh mμu mới
Trang 32DN' arctan
trong đó: R- hệ số chuyển đổi giá trị với chế độ 8 bít, R = 162,3
DNx / Dny - góc (tính bằng radian) biến động từ 0 - 90q (0 - 1,571 radian) NDN’- giá trị mới (biến động từ 0 - 255)
Tạo ảnh thμnh phần chính (Principle Component Image - PC )
Trên các band gốc của t liệu viễn thám, từ nhiều band phổ, có thể xác định
đợc các vùng tập hợp của các giá trị DN cho một đối tợng Tuy nhiên, với ảnh nguyên thủy, có thể sự phân bố các giá trị lμ không rõ rμng giữa các band từ đó việc phân tích thông tin sẽ gặp khó khăn Nguyên tắc của việc tạo ảnh thμnh phần chính
lμ tạo nên những band ảnh mới theo phơng pháp tạo nên các trục toạ độ mới trong không gian phân bố các giá trị độ sáng (hình 8 23)
Hình 8.23: Quay trục tọa độ trong phơng pháp phân tích
thμnh phần chính Giá trị số kênh A (PCI)
Giá trị số kênh B Trục tọa độ
mới I
Trục tọa độ mới II (PCII)
Các band ảnh mới đợc gọi lμ các thμnh phần chính Nếu tính cho hai band A
vμ band B thì sự phân bố các giá trị độ sáng DN ở hai trục lμ I vμ II (hình 8.21) ta có:
DNI = a11 DNA - a12 DNB
Trang 33DNII = a21 DNA - a22 DNB
trong đó: DNI; DNII - giá trị số độ sáng (DN) trên hệ toạ độ mới;
DNA; DNB - giá trị số độ sáng (DN) trên hệ toạ độ cũ;
a11; a12; a21; a22 - hệ số chuyển đổi (hằng số)
Kết quả ảnh thμnh phần chính đợc tạo nên có sự phân biệt rõ rμng về miền phân bố của các đối tợng Tơng tự nh vậy, số lợng ảnh thμnh phần chính PC tơng đơng với số band phổ đa vμo để tính toán Thông thờng lợng thông tin tập trung nhiều ở ảnh thμnh phần chính thứ nhất (70 - 80%), phần còn lại phân bố ở các thμnh phần chính khác (PC1, PC2…)
Hình 8.24: Thμnh phần chính PC1 (a) vμ PC2 (b) tạo ra từ 3 kênh ảnh
SPOT-1, -2 vμ -3 vùng Westboro (kênh 2 vμ kênh 3)
Tạo ảnh chỉ số thực vật (Vegetation Index Image)
Chỉ số thực vật lμ thông tin tiêu biểu cho việc nghiên cứu lợng chlorophyl (diệp lục tố) Thông thờng chỉ số thực vật dùng để nghiên cứu sinh khối của rừng, nông nghiệp hay nghiên cứu hμm lợng tảo lục trong nớc Tính chất phổ biến của thực vật có đặc điểm khác biệt với các đối tợng khác lμ có sự phản xạ mạnh ở dải Green (0,5 - 0,6Pm) Do đó có sự khác biệt lớn về độ sáng giữa band gần hồng ngoại
vμ band Green Đặc điểm đó đợc gọi lμ tính chất xanh lá cây (Greeness) của đối tợng Nh vậy giữa độ sáng (Brightness) vμ độ xanh (Greeness) có sự khác biệt lớn nhất về giá trị DN Thông thờng tổng độ sáng của các band cao hay thấp liên quan
đến các loại đất khác nhau, còn sự khác biệt về giá trị DN giữa band Green vμ gần hồng ngoại liên quan đến độ xanh Để hình dung rõ đợc ý nghĩa sự khác biệt đó, ngời ta tạo ra ảnh chỉ số thực vật (Vegetation Index) hay ảnh về sự khác biệt của chỉ số thực vật (Normal Different Vegetation Index)
- ảnh chỉ số thực vật
Trang 34) 8 , 0 7 , 0 (
) 6 , 0 5 , 0 ( DNRed
(1973) RVI
NIR
Jordan (1969) SAVI
chỉ số đất có điều chỉnh bởi
thực vật
)LREDNIR
(
)REDNIR
(
)baREDNIR
(a
chỉ số đất có điều chỉnh bởi
thực vật
SAVI=
) /
NIR
Major vμ cộng sự (1990)
baREDNIR
Wiegand (1977) DVI
Chỉ điều chỉnhsố thực vật DVI=NIR-RED Turker (1979)
Đối với ảnh MSS thì VI = B5/B7
Đối với ảnh TM thì VI = B3/B4
- ảnh khác biệt của chỉ số thực vật
57
57DNGreen
DNRed
-DNGreen-
DNRed
B B
B B hay NDVI
Trong thực tế gía trị nμy rất thấp nên ngời ta sử dụng công thức kinh nghiệm gọi lμ hệ số thực vật chuyển đổi, trong đó có cộng thêm 127 vμo giá trị vủa NDVI Giá trị biến đổi chỉ số thực vật đợc sử dụng để nghiên cứu các kiểu tán lμ - nghĩa lμ nghiên cứu các kiểu rừng, mùa mμng, các t liệu Viễn thám đợc sử dụng gồm cóLANDSAT, SPOT, CZCS, NOAA- AVHRR,MODIS,ASTER