- Định nghĩa: Mệnh đề là một khẳng định có giá trị chân lý xác định, đúng hoặc sai.. - Có những mệnh đề ta không biết được tính đúng, sai nhưng biết chắc chắn nó nhận 1 giá trị.. - Châ
Trang 1CƠ SỞ LOGIC
MỆNH ĐỀ
Trang 2 MỆNH ĐỀ
MỆNH ĐỀ
Trang 3I Phép tính mệnh đề:
1 Mệnh đề là gì ?
- Định nghĩa: Mệnh đề là một khẳng định có giá trị chân lý
xác định, đúng hoặc sai
- Có những mệnh đề ta không biết được tính đúng, sai nhưng
biết chắc chắn nó nhận 1 giá trị Ví dụ: sao Hỏa có sự sống.
- Câu hỏi, câu cảm thán, câu mệnh lệnh,… không là mệnh
đề
Ví dụ:
- 1 + 1 = 2.
- Nước sôi ở 100oC
- Hôm nay trời đẹp quá! (câu cảm thán-không là mệnh đề)
- Hãy làm đi (câu mệnh lệnh - không là mệnh đề)
Trang 4I Phép tính mệnh đề:
1 Mệnh đề là gì ?
- Ký hiệu: người ta dung các ký hiêu P, Q, R, … để chỉ
mệnh đề
- Chân trị của mệnh đề: Mỗi mệnh đề có đúng một trong hai giá trị chân lí 0 hoặc 1 Mệnh đề có giá trị chân lí 1 là mệnh
đề đúng, mệnh đề có giá trị chân lí 0 là mệnh đề sai
Trang 5I Phép tính mệnh đề:
2 Phân loại mệnh đề:
Gồm có 2 loại:
- Mệnh đề sơ cấp (nguyên thủy): Là mệnh đề không thể xây dựng từ các mệnh đề khác thông qua liên từ (và, hay, khi và chỉ khi, suy ra, kéo theo, …) hoặc trạng từ “không”
- Mệnh đề phức hợp: là mệnh đề được xây dựng từ các
mệnh đề khác nhờ liên kết bằng các liên từ hoặc trạng từ
“không”
Trang 6I Phép tính mệnh đề:
2 Phân loại mệnh đề:
Ví dụ:
- a + 1 = 4
- x + y + z = t.
- 5 không là số nguyên tố.
- 7 là số nguyên tố.
- Nếu 1 + 1 = 4 thì 2 > 3
- Chúng ta cần xem xét vấn đề này cẩn thận.
Trang 7I Phép tính mệnh đề:
3 Các phép toán với mệnh đề:
Có 5 phép toán:
Phép phủ định: phủ định mệnh đề P được ký hiệu là ¬P
hay (đọc là “không” P hay “phủ định của P”)
Bảng chân trị:
- 2 là số nguyên tố
Phủ định: 2 không là số
nguyên tố
- 7 > 4
Phủ định: 7 ≤ 4
P
P
P
Trang 8I Phép tính mệnh đề:
3 Các phép toán với mệnh đề:
Phép hội (nối liền, giao): của hai mệnh đề P, Q được ký
hiệu bởi P ∧ Q (đọc là “P và Q”), là mệnh đề xác định bởi:
P ∧ Q đúng khi và chỉ khi P và Q đồng thời đúng
Bảng chân trị:
Ví dụ:
P: “ 2 là số chẵn”
Q: “2 là số nguyên tố”
P ∧ Q: “2 là số nguyên
tố và chẵn”
Trang 9I Phép tính mệnh đề:
3 Các phép toán với mệnh đề:
Phép tuyển (nối rời, hợp): của hai mệnh đề P, Q được ký
hiệu bởi P ∨ Q (đọc là “P hay Q”), là mệnh đề xác định bởi: P ∨ Q sai khi và chỉ khi P và Q đồng thời sai
Bảng chân trị:
Ví dụ:
P: 5 là số chẵn
Q: 5 là số nguyên tố
P ∨ Q: 5 là số chẵn hay
là số nguyên tố (Đúng.)
Trang 10I Phép tính mệnh đề:
3 Các phép toán với mệnh đề:
Phép kéo theo: Mệnh đề P kéo theo Q của hai mệnh đề P
và Q, ký hiệu bởi P → Q (đọc là “P kéo theo Q” hay “Nếu
P thì Q” hay “P là điều kiện đủ của Q” hay “Q là điều kiện cần của P”) là mệnh đề xác định bởi: P → Q sai khi và chỉ khi P đúng mà Q sai
Bảng chân trị:
Ví dụ:
sin(1) > 1 kéo theo
3 > 4 (Đúng)
Trang 11I Phép tính mệnh đề:
3 Các phép toán với mệnh đề:
Phép kéo theo hai chiều: Mệnh đề P kéo theo Q và
ngược lại của hai mệnh đề P và Q, ký hiệu bởi P ↔ Q (đọc là “P nếu và chỉ nếu Q” hay “P khi và chỉ khi Q” hay
“P là điều kiện cần và đủ của Q”), là mệnh đề xác định bởi: P ↔ Q đúng khi và chỉ khi P và
Q có cùng chân trị
Bảng chân trị:
Ví dụ: 2 = 3 khi và chỉ
khi 2 + 2 = 3
Trang 12II Dạng mệnh đề:
1 Định nghĩa:
- Là một biểu thức được cấu tạo từ:
- Các mệnh đề (các hằng mệnh đề)
- Các biến mệnh đề p, q, r, … , tức là các biến lấy giá trị
là các mệnh đề nào đó
- Các phép toán ¬, ∧, ∨, →, ↔ và dấu đóng mở ngoặc ()
- Ví dụ:
E(p,q) = ¬(¬p ∨ q) E(p,q) = p ¬p∧
F(p,q,r) = (p ∧ q) → ¬(q ∨ r)
Trang 13II Dạng mệnh đề:
2 Độ ưu tiên của các toán tử logic:
- Ưu tiên mức 3: ∧, ∨
Trang 14II Dạng mệnh đề:
3 Bảng chân trị của dạng mệnh đề E(p,q,r):
- Là bảng ghi tất cả các trường hợp chân trị có thể xảy ra
đối với dạng mệnh đề E theo chân trị của các biến mệnh
đề p, q, r Nếu có n biến, bảng này sẽ có dòng, chưa kể dòng tiêu đề
Ví dụ:
Xét E(p,q,r) =(p ∨ q) → r Ta có bảng chân trị sau:
Trang 15II Dạng mệnh đề:
3 Bảng chân trị của dạng mệnh đề E(p,q,r):
Trang 16II Dạng mệnh đề:
4 Tương đương logic:
- Hai dạng mệnh đề E và F được gọi là tương đương logic
nếu chúng có cùng bảng chân trị
- Ký hiệu: E ⇔ F
- Dạng mệnh đề được gọi là hằng đúng nếu nó luôn lấy giá
trị 1
- Dạng mệnh đề gọi là hằng sai (hay mâu thuẩn) nếu nó
luôn lấy giá trị 0
Ví dụ: - ¬(p ∨ q) ⇔ ¬p ∧ ¬q
- p (p q) p∧ ∧ ⇔
Trang 17II Dạng mệnh đề:
4 Tương đương logic:
- Định lý: Hai dạng mệnh đề E và F tương đương với nhau
khi và chỉ khi E ↔ F là hằng đúng
- Hệ quả logic: F được gọi là hệ quả logic của E nếu E → F
là hằng đúng
- Ký hiệu: E ⇒ F
Ví dụ: ¬(p ∨ q) ⇒ ¬p
Trang 18II Dạng mệnh đề:
5 Các luật logic:
- Phủ định của phủ định: ¬¬p ⇔ p
- Qui tắc De Morgan: ¬ (p ∨ q) ⇔ ¬ p ∧ ¬ q
¬ (p ∧ q) ⇔ ¬ p ∨ ¬ q
- Luật giao hoán: p ∨ q ⇔ q ∨ p
p ∧ q ⇔ q ∧ p
- Luật kết hợp: (p ∨ q) ∨ r ⇔ p ∨ (q ∨ r) (p ∧ q) ∧ r ⇔ p ∧ (q ∧ r)
Trang 19II Dạng mệnh đề:
5 Các luật logic:
- Luật phân phối: p ∨ (q ∧ r) ⇔ (p ∨ q) ∧ (p ∨ r)
p ∧ (q ∨ r) ⇔ (p ∧ q) ∨ (p ∧ r)
- Luật lũy đẳng: p ∧ p ⇔ p
p ∨ p ⇔ p
- Luật trung hòa: p ∨ 0 ⇔ p
p ∧ 1 ⇔ p
- Luật về phần tử bù: p ∧ ¬p ⇔ 0
p ∨ ¬p ⇔ 1
Trang 20II Dạng mệnh đề:
5 Các luật logic:
- Luật thống trị: p ∧ 0 ⇔ 0
p ∨ 1 ⇔ 1
- Luật hấp thu: p ∨ (p ∧ q) ⇔ p
p ∧ (p ∨ q) ⇔ p
- Luật về phép kéo theo: p → q ⇔ ¬p ∨ q ⇔ ¬ q → ¬ p