1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Cac ham on tap trong excel

10 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 549,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Kiểm tra xem định dạng ngày tháng máy của mình bằng cách nhìn vào góc phải màn hình để nhập dữ liệu ngày tháng cho chính xác nhập theo yêu cầu của máy 1.NHẬP DỮ LIỆU VÀ ĐỊNH DẠNG ch

Trang 1

Ôn Tập 1.Word: chọn font chữ Times New Roman ,Với văn bản không có định dạng gì đặc biệt Hãy nhập văn bản từ trái sang phải với một cỡ chữ sau khi nhập xong sẽ tiến hành định dạng

Tạo văn bản dạng bảng Cách tạo bảng, các thao tác đối với bảng, định dạng bảng

Cách copy bảng từ Word vào Excel và ngược lại

2.EXCEL

ôn tất cả các hàm,đặc biệt chú trọng hàm if, hàm tìm kiếm có dùng if để chọn

cột(dòng),cách lập miền đk để lọc.

Kiểm tra xem định dạng ngày tháng máy của mình bằng cách nhìn vào góc phải màn hình để nhập dữ liệu ngày tháng cho chính xác (nhập theo yêu cầu của máy)

1.NHẬP DỮ LIỆU VÀ ĐỊNH DẠNG

chọn font chữ Times New Roman

Các dãy ký tự số muốn nhập dưới dạng chuỗi phải nhập vào dấu nháy đơn ‘ trước

Nháy kép nháy đơn

Chẳng hạn muốn nhập dãy số 00113 ta nhập ‘00113 dữ liệu nhập vào sẽ định dạng bên trái ô.

Các loại số sau khi nhập có thể chuyển đổi qua lại lẫn nhau nhờ phần định dạng số

2.CÁC HÀM THÔNG DỤNG

Tổng quát: Tên hàm(các thành phần của hàm thường cách nhau bằng dấu phẩy)

Tên hàm do excel đặt , viết chữ thường cũng được và chữ in cũng được excel coi là như nhau.

Khi học phải nắm được hàm có bao nhiêu thành phần và mỗi thành phần là gì.

RANK(x, bảng tham chiếu$, 0): Dùng để xếp thứ( gồm 3 thành phần)

vd: Căn cứ vào điểm trung bình hãy điền vào cột xếp thứ

1

Định dạng dữ liệu số Muốn chuyển sang số chọn General

Muốn chuyển sang ngày tháng Chọn Short Date

Hợp nhất ô Chỉ hợp nhất các ô ngoài CSDL chính

Định dạng đường biên

Định dạng

ký tự

Căn chỉnh

dữ liệu trong ô

Trang 2

Sum(địa chỉ của vùng): tính tổng giá trị các ô trong vùng

Average(địa chỉ của vùng): tính giá trị trung bình của các ô trong vùng

Hàm round(M,n): Làm tròn số M đến n chữ số thập phân

Vd: Điểm trung bình=( toán*2+ tin *3)/5 sau đó làm tròn đến hai chữ số thập phân

Các hàm ngày tháng : dữ liệu ngày tháng gồm có ngày, tháng, năm muốn lấy riêng rẽ ta phải dùng hàm Day(địa chỉ ô) lấy ngày, month(địa chỉ ô) lấy tháng, year(địa chỉ ô) lấy năm.Hàm ngày tháng

cho ta giá trị số, khi viết trong công thức không được rào trong dấu nháy kép

DAY(C335)=30, MONTH(C335)=1, YEAR(C335)=1978

Điểm TB của người đầu tiên

Cách sắp xếp

Điểm TB của cả lớp(nhập vào và ấn F4)

Biểu thức muốn Làm tròn

Lấy 2 số Thập phân

Trang 3

MOD(m,n): Lấy phần dư của phép chia số m cho số n

Các hàm xử lý đối với chuỗi

RIGHT(địa chỉ của ô chứa chuỗi,n): lấy n ký tự của chuỗi từ bên phải sang

LEFT(Địa chỉ của ô chứa chuỗi,n): lấy n ký tự của chuỗi từ trái sang

MID(địa chỉ của ô chứa chuỗi,m,n): Lấy n ký tự của chuỗi bắt đầu từ ký tự thứ m tính từ trái sang

Value(chuỗi số):chuyển các ký tự số ở dạng chuỗi sang số

Value(“098”)=98

AND(),OR(): Dùng để kết hợp nhiều điều kiện đơn lại với nhau

AND(ĐK1, ĐK2, ĐKn): cho giá trị đúng nếu tất cả các điều kiện đều đúng

AND(6>2,8>1)=TRUE

Nếu đk là 1<=x<=7 And(x>=1,x<=7)

3

Trang 4

OR(ĐK1, ĐK2, ĐKn): cho giá trị đúng nếu ít nhất 1 điều kiện đúng

OR(6>9,7>8,3>1)=TRUE

Hàm IF: Dùng để điền giá trị vào m t ô trống căn cứ vào giá trị của các ô khác cùng dòng với nó Nếu nhiều điều kiện ta lồng các hàm IF vào nhau Số hàm IF phải sử dụng bằng số điều kiện -1

IF(ĐK1,gt1,IF(ĐK2,gt2,IF(ĐK3,gt3,IF(ĐK4,gt4,gt5))))

(chú ý sử dụng bao nhiêu hàm if thì đóng bấy nhiêu ngo c ở cuối cùng) ặc ở cuối cùng)

Nếu là giá trị chuỗi thì để trong dấu nháy kép “ “

Như v y đối với hàm if ta chỉ cần l p được đk , đk ở đây làm m t biểu thức logic (>=,<=,=) ột biểu thức logic (>=,<=,=)

Cách làm:

1.Xác định số hàm if cần sử dụng

2.cách l p điều ki n ện

Điều ki n đơn ện : mang ô địa chỉ có liên quan cùng dòng với nó gán cho nó lần lượt các điều ki n theo ện yêu cầu của bài toán

Vd:

Điền vào cột xếp loại căn cứ vào điểm trung bình nếu ĐTB>=8 là loại giỏi, ĐTB>=6.5 khá,ĐTB>=5 Trung bình còn lại là kém ( có 4 giá trị đã cho là “giỏi”,”khá”,”trung bình”,”kém” dùng 3 hàm if, đk ở đây liên

quan tới ĐTB ở ô D2 cho nên mang D2 đi gán lần lượt với các giá trị yêu cầu)

Điền vào cột học bổng căn cứ vào xếp loại nếu xếp loại giỏi học bổng là 500000, nếu khá 300000 còn lại là

0 ( có 3 giá trị đã cho cần điền vào cột cho nên dùng 2 hàm if, ô điều kiện là E2, mang E2 đi gán lần lượt

các giá trị)

Điều kiện đơn có sử dụng các hàm LEFT,RIGHT,MID: ô địa chỉ liên quan chứa nhiều ký tự chuỗi nhưng chỉ có một số ký tự có liên quan tới điều kiện Để lập điều kiện ta phải dùng các hàm xử lý chuỗi cắt lấy điều kiện sau đó mới mang đi gán giá trị

Vd:

Căn cứ vào 2 ký tự đầu của số lô hàng hãy điền vào cột tên hàng Nếu 2 ký tự đầu là tv thì tên hàng là Ti

Trang 5

C63 có 5 ký tự nhưng chỉ có 2 ký tự đầu quyết định tên hàng cho nên để lập đk chúng ta phải xử dụng hàm Left(c63,2) cắt lấy 2 ký tự đầu sau đó lần lượt gán với các điều kiện đã cho)

Căn cứ vào 2 ký tự cuối của số lô hàng hãy điền vào cột hãng sx nếu 2 ký tự cuối là sn thì điền Sony nếu

là pn điền panasonic nếu tb điền toshiba nếu là el điền là electrolux (sử dụng 3 if, liên quan tới 2 ký

tự cuối cho nên dùng hàm Right(c63,2) cắt gán lần lượt)

Điều kiện kép: Điều kiện liên quan tới nhiều giá trị, nhiều ô trên cùng dòng

Để lập đk ta dùng các hàm AND,OR để kết hợp các điều kiện đơn lại với nhau

AND(đk1,đk2,đk3, ,đkn): Hàm and đúng khi tất cả các điều kiện đơn đúng

OR(đk1,đk2,đk3, ,đkn): Hàm OR đúng khi ít nhất 1 điều kiện đơn đúng

Ví dụ:

Điền vào cột khen thưởng nếu ký tự đầu của mã khen là A hoặc B và ký tự cuối là 2 thì điền vào là “khen thưởng” , còn lại điền ” -“

Điền vào cột ghi chú nếu có số năm công tác > 10 và Mã khen bắt đầu bằng A thì ghi "Tuyên dương", nếu

số năm công tác >13 hoặc số công vượt 28, thì ghi "Xem xét", còn lại bỏ trống.

5

Trang 6

Chú ý : ở đây ký tự số 2 cắt ở chuỗi ra vẫn là dữ liệu chuỗi cho nên phải để trong dấu nháy kép “2”

HÀM TÌM KIẾM: DÙNG ĐỂ LẤY GIÁ TRỊ ĐÃ CHO TẠI BẢNG PHỤ

VLOOKUP(X,Bảng phụ $,n,0) :

Giá trị tìm kiếm xuất hiện theo cột Quan hệ bảng chính bảng phụ là Cột-Cột

Ví dụ: Căn cứ vào số lô hàng bảng phụ hãy điền vào cột tên hàng, số lượng, đơn giá

Cột số lô hàng trên bảng chính và cột số lô hàng trên bảng phụ có quan hệ với nhau nhờ đó mà ta biết được tên hàng , số lượng , đơn giá

Cách dò( mặc định là 0)

được lập ở ngoài bảng CSDL chính có cột tận cùng bên trái chứa các giá trị tìm kiếm,các cột còn lại bên phải chứa giá trị muốn lấy.Cột tìm kiếm được coi có số thứ tự là 1 các cột khác tính từ cột 1 trở đi

Địa chỉ là địa chỉ tuyệt đối( nhập địa chỉ sau đó ấn phím F4 trên bàn phím)

n: số thứ tự cột chứa giá trị muốn lấy Trong trường hợp giá trị muốn lấy nằm trên nhiều cột thì

ta thay vào đó bằng các hàm if để lựa chọn cột.

X: giá trị mang đi tìm

kiếm,thường là địa chỉ của

một ô trên bảng CSDL có

thể kèm thêm các hàm xử

lý chuỗi (left, right,mid)(chú

ý giá trị mang đi tìm kiếm

và cột chứa giá trị trên

bảng phụ phải cùng một

loại dữ liệu)

Trang 7

Vd 2: căn cứ vào 3 ký tự cuối của mã sp và bảng phụ hãy điền vào cột sp và giá

ở đây mã sp có 5 ký tự nhưng chỉ cần 3 ký tự cuối là quyết định tên sản phẩm và giá cho nên giá trị mang đi tìm chỉ là

3 ký tự cuối cho nên X= right(B2,3)

VLOOKUP(x,bảng phụ,IF,0): Giá trị cần lấy nằm trên nhiều cột( phụ thuộc vào 2 điều kiện)

Dùng 1 đk đóng vai trò X, điều kiện còn lại gán cho hàm if để chọn cột

Ví dụ: điền vào cột đơn giá ở bảng phía dưới

ở đây đơn giá nằm trên 3 cột Phụ thuộc vào 2 yếu tố: ký tự đầu của mã hàng và tháng bán hàng

Dùng ký tự đầu của mã hàng đóng vai trò tìm kiếm X=Left(B2,1)

Tháng bán hàng sẽ dùng làm đk cho hàm if dùng để chọn cột( nếu tháng 1 lấy trên cột 2, tháng 2 lấy trên cột 3 còn lại lấy trên cột 4) Toàn bộ các hàm if đóng vai trò chọn cột

7

Cột thứ 2 tính từ cột mã sp của bảng phụ

Cột thứ 3 tính từ cột mã sp của bảng phụ

Trang 8

Chú ý: khi nhập địa chỉ của bảng phụ cột tìm kiếm phải là cột đầu tiên ở bên trái ,các cột còn lại ở bên phải chứa các giá trị cần lấy

b.HLOOKUP(X,BẢNG TÌM KIẾM$,n,0): giá trị tìm kiếm xuất hiện theo dòng: các thành phần và cách làm cũng tương tự như Vlookup nhưng quan hệ bảng chính -bảng phụ là cột-dòng

VD: Căn cứ vào số lô hàng bảng phụ hãy điền vào cột tên hàng, số lượng và đơn giá

Chú ý: Khi nhập bảng phụ phải nhập sao cho dòng chứa giá trị dò tìm phải là dòng trên cùng của bảng còn các dòng ở phía dưới chứa giá trị cần lấy

LỌC DỮ LIỆU:Từ bảng CSDL chính , đưa ra các bản ghi thỏa mãn điều kiện cho trước

Chọn cột

Giá trị tìm kiếm xuất hiện theo dòng

Trang 9

Muốn lọc dữ liệu phải lập miền đk

Cách lập miền đk: Tối thiểu có 2 dòng Dòng đầu là dòng tiêu đề, các dòng dưới là điều kiện Miền điều kiện lập ngoài vùng CSDL chính

Vùng tiêu chuẩn gián tiếp: gồm 2 ô

 Ô tiêu đề là giá trị chuỗi và ≠ với tên trường đã có trongbảng csdl chính

 Ô dưới bắt đầu bằng dấu = , thường sử dụng các hàm left, right,mid,month,day,year và

and,or để kết hợp các đk trong đó chỉ được sử dụng các địa chỉ bản ghi đầu tiên của

csdl để gán điều kiện.Sau khi nhập công thức ấn enter ô đó sẽ hiển thị chữ TRUE hoặc

FALSE tùy thuộc vào bản ghi ban đầu đúng hay sai.

VD: đưa ra mặt hàng là tiểu thuyết bán trong tháng 3 với số lượng >300

Bản ghi đầu tiên nằm trên dòng thứ 3 cho nên tất cả các ô điều kiện đều nằm trên dòng 3

Sau khi lập xong miền đk thì tiến hành lọc

Cách làm: nháy chuột vào Data/advanced xuất hiện hộp thoại nhập dữ liệu vào các ô như hình dưới

9

Ô tiêu

đề

Chọn 1 ô địa chỉ để đặt các bản ghi lọc được

Bôi đen miền đk

Bôi đen bảng csdl chính

Danh sách lọc được

Trang 10

Các hàm CSDL

DSUM(vùng csdl,N,vùng đk): tính tổng trên cột thứ N của những bản ghi thỏa mãn đk

Daverage(vùng csdl,N,vùng đk): tính giá trị trung bình trên cột thứ N của những bản ghi thỏa mãn đk

DMAX(vùng csdl,N,vùng đk): đưa ra giá trị lớn nhất trên cột thứ N của những bản ghi thỏa mãn đk

DMAX(vùng csdl,N,vùng đk): đưa ra giá trị nhỏ nhất trên cột thứ N của những bản ghi thỏa mãn đk

Dcount(vùng csdl,N,vùng đk): đếm ô số trên cột thứ N của những bản ghi thỏa mãn đk

Dcounta(vùng csdl,N,vùng đk): đếm ô chứa dữ liệu trên cột thứ N của những bản ghi thỏa mãn đk

Ngày đăng: 12/10/2022, 02:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tạo văn bản dạng bảng. Cách tạo bảng, các thao tác đối với bảng, định dạng bảng Cách copy bảng từ Word vào Excel và ngược lại - Cac ham on tap trong excel
o văn bản dạng bảng. Cách tạo bảng, các thao tác đối với bảng, định dạng bảng Cách copy bảng từ Word vào Excel và ngược lại (Trang 1)
HÀM TÌM KIẾM: DÙNG ĐỂ LẤY GIÁ TRỊ ĐÃ CHO TẠI BẢNG PHỤ - Cac ham on tap trong excel
HÀM TÌM KIẾM: DÙNG ĐỂ LẤY GIÁ TRỊ ĐÃ CHO TẠI BẢNG PHỤ (Trang 6)
Vd 2: căn cứ vào 3 ký tự cuối của mã sp và bảng phụ hãy điền vào cột sp và giá - Cac ham on tap trong excel
d 2: căn cứ vào 3 ký tự cuối của mã sp và bảng phụ hãy điền vào cột sp và giá (Trang 7)
VLOOKUP(x,bảng phụ,IF,0): Giá trị cần lấy nằm trên nhiêu cột( phụ thuộc vào 2 điều kiện) - Cac ham on tap trong excel
x bảng phụ,IF,0): Giá trị cần lấy nằm trên nhiêu cột( phụ thuộc vào 2 điều kiện) (Trang 7)
Chu y: khi nhập địa chỉ của bảng phụ cột tìm kiếm phải là cột đầu tiên ơ bên trái ,các cột con lại ơ bên phải chưa các giá trị cần lấy - Cac ham on tap trong excel
hu y: khi nhập địa chỉ của bảng phụ cột tìm kiếm phải là cột đầu tiên ơ bên trái ,các cột con lại ơ bên phải chưa các giá trị cần lấy (Trang 8)
b.HLOOKUP(X,BẢNG TÌM KIẾM$,n,0): giá trị tìm kiếm xuất hiện theo dong: các thành phần và - Cac ham on tap trong excel
b. HLOOKUP(X,BẢNG TÌM KIẾM$,n,0): giá trị tìm kiếm xuất hiện theo dong: các thành phần và (Trang 8)
 Ô tiêu đề là giá trị chuỗi và ≠ với tên trường đã có trongbảng csdl chính - Cac ham on tap trong excel
ti êu đề là giá trị chuỗi và ≠ với tên trường đã có trongbảng csdl chính (Trang 9)
w