1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận cơ sở tin học các hàm tài chính trong excel

14 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận cơ sở tin học các hàm tài chính trong excel
Tác giả Nguyễn Vũ Quỳnh Anh
Trường học Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế Phát Triển
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 225,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯ�NG Đ�I H�C KINH T� Đ�I H�C QU�C GIA HÀ N�I  TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN Tiểu luận cơ sở tin học ĐỀ TÀI Các hàm tài chính trong excel Sinh viên Nguyễ[.]

Trang 1



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Tiểu luận cơ sở tin học

ĐỀ TÀI

Các hàm tài chính trong excel

Sinh viên : Nguyễn Vũ Quỳnh Anh

Lớp : KTPT CLC 2

Khóa : QH – 2021 E K66

Chuyên ngành : Kinh tế phát triển

Mã sinh viên : 21051345

Giảng viên hướng dẫn :

gggggg

Hà Nội, 2021

Trang 2

MỤC LỤC

I Hàm tài chính trong excel: Hàm FV

1 Cú pháp hàm FV 2

2 Một số lưu ý với hàm FV 2

3 Ví dụ sử dụng hàm FV 3

II Hàm tài chính trong excel: Hàm FVSCHEDULE 1 Cú pháp hàm FVSCHEDULE 3

2 Một số lưu ý với hàm FVSCHEDULE 3

3 Ví dụ sử dụng hàm FVSCHEDULE 3

III Hàm tài chính trong Excel: Hàm PV 1 Cú pháp hàm PV 3

2 Một số lưu ý với hàm PV 4

3 Ví dụ sử dụng hàm PV 4 IV Hàm tài chính trong excel: Hàm NPV 1 Cú pháp hàm NPV 4

2 Một số lưu ý với hàm NPV 4

3 Ví dụ sử dụng hàm NPV 5

V Hàm tài chính trong Excel: Hàm XNPV

1 Cú pháp hàm XNPV 5

2 Một số lưu ý với hàm XNPV 6

3 Ví dụ sử dụng hàm XNPV 6

VI Hàm tài chính trong Excel: Hàm PMT 1 Cú pháp hàm PMT 6

2 Một số lưu ý với hàm PMT 7

3 Ví dụ sử dụng hàm PMT 7

VII Hàm tài chính trong Excel: Hàm PPMT 1 Cú pháp hàm PPMT 7

2 Một số lưu ý với hàm PPMT 8

3 Ví dụ sử dụng hàm PPMT 8

VIII Hàm tài chính trong Excel: Hàm IRR 1 Cú pháp hàm IRR 8

2 Một số lưu ý với hàm IRR 9

3 Ví dụ sử dụng hàm IRR 9

IX Hàm tài chính trong Excel: Hàm MIRR 1 Cú pháp hàm MIRR 9

2 Một số lưu ý với hàm MIRR 10

3 Ví dụ sử dụng hàm MIRR 10

X Hàm tài chính trong Excel: Hàm XIRR 1 Cú pháp hàm XIRR 11

2 Một số lưu ý với hàm XIRR 11

3 Ví dụ sử dụng hàm XIRR 11

Trang 3

I Hàm FV

- Là hàm Future Value Đây là hàm giúp người dung tính giá trị tương lai của 1 dòng tiền dựa trên lãi suất nhất định, các khoản thanh toán định kỳ

cố định và tổng số chu kỳ

1 Cú pháp hàm FV

= FV(rate, nper, pmt, [pv],[type])

Trong đó:

 Rate – Là lãi suất theo kỳ hạn

 nper - Là tổng số kỳ hạn thanh toán trong một niên kim

 pmt - Là khoản thanh toán định kỳ cố định Khoản tiền này bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi, nhưng không bao gồm các loại thuế hay lệ phí Nếu pmt = 0 thì bắt buộc phải điền tham số pv

 pv - Là giá trị hiện tại của dòng tiền hoặc số tiền trả một lần thay thế cho một chuỗi các khoản thanh toán trong tương lai Nếu bỏ qua tham số pv thì bắt buộc phải điền tham số pmt

 type - Là tùy chọn thời điểm thanh toán đến hạn

o Type = 0( mặc định) : Thanh toán và tính lãi vào cuối kỳm

o type = 1: Thanh toán và tính lãi vào đầu kỳ tiếp theo

2 Một số lưu ý với hàm FV

 Tham số rate và nper phải có sự đồng nhất trong đơn vị sử dụng Ví dụ: Bạn có một khoản vay 4 năm với mức lãi suất mỗi năm là 10%

o Nếu thanh toán định kỳ theo tháng thì lãi suất mỗi

kỳ ( tham số rate) là 10%/12 Theo đó, số kỳ hạn ( tham số nper) là kết quả của phép nhân 4*12, đại diện cho số tháng trong vòng 4 năm thanh toán khoản vay

o Nếu bạn thanh toán định kỳ theo năm thì tham số rate sẽ là 10%, tham số nper là 4 đại diện cho 4 năm

 Nói một chút về thuật ngữ "niên kim" (annuitites) khi sử dụng hàm tài chính PV: Đó là một chuỗi các khoản thanh toán cố định được thực hiện bằng tiền trong một giai đoạn liên tiếp

 Trong các hàm niên kim, số tiền chúng ta chi trả được thể hiện bằng số dương Ví dụ chúng ta đi gửi một khoản tiền 10 triệu đồng vào tài khoản ngân hàng Lúc này, khoản tiền sẽ được biểu thị là -10.000.000 Ngược lại, nếu bạn là ngân hàng và bạn nhận được 10 triệu đồng tiền gửi của khách hàng, khoản tiền sẽ được ghi nhận với số dương 10.000.000

Trang 4

3 Ví dụ về hàm FV

- Giả sử bạn gửi 50 triệu đồng vào ngân hàng với mức lãi suất 5%/năm Trong 10 năm sau đó, mỗi năm bạn đều gửi thêm vào tài khoản của mình 20 triệu đồng Vậy đến thời điểm đáo hạn sau 10 năm, bạn sẽ nhận được

số tiền bao nhiêu?

Cách làm: Sử dụng công thức hàm FV trong Excel như sau:

= FV(5%,10,-20000000,-50000000,1)

II Hàm FVSCHEDULE

- Đây là hàm giúp người dung tính giá trị tương lai của dòng tiền với mức lãi suất không cố định

1 Cú pháp FVSCHEDULE

= FVSCHEDULE(principal, schedule)

Trong đó:

 Principle: là giá trị hiện tại của dòng tiền

 Schedule: là một mảng giá trị bao gồm các mức lãi suất áp dụng cho dòng tiền

2 Một số lưu ý với hàm FVSCHEDULE

 Khi tính giá trị tương lai của dòng tiền với mức lãi suất thay đổi theo các kỳ bằng cách sử dụng hàm FVSCHEDULE, bạn hãy lưu ý rằng tham số schedule chỉ chấp nhận các giá trị số hoặc ô trống, trong đó ô trống được hiểu là giá trị 0 (không có lãi) Nếu bạn nhập một giá trị khác với các định dạng trên, hàm FVSCHEDULE sẽ trả

về lỗi #VALUE!

3 Ví dụ sử dụng hàm FVSCHEDULE

- Giả sử bạn đầu tư 100 triệu đồng vào một dự án 5 năm với các mức lãi suất lần lượt cho mỗi năm là 8%, 10%, 11%, 10% và 9% Sau khi kết thúc dự án, bạn sẽ nhận về bao nhiêu tiền?

Cách làm: Sử dụng công thức hàm FVSCHEDULE trong Excel như sau:

= FVSCHEDULE(100000000, 8%, 10%,11%, 10%, 9%) III Hàm PV

- Muốn tính giá trị hiện tại của dòng tiền dựa trên giá trị tương lai thì dung hàm

PV

1 Cú pháp hàm PV

= PV(rate, nper, pmt, [fv], [type])

Trang 5

Trong đó:

 Rate – Là lãi suất theo kỳ hạn

 Nper- Là tổng số kỳ hạn thanh toán trong 1 niên kim

 Pmt – Là khoản thanh toán định kỳ cố định Khoản tiền này bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi, nhưng không bao gồm các loại thuế hay lệ phí Nếu pmt = 0 thì bắt bược phải điền tham số fv

 Fv – Là giá trị tương lai của dòng tiền hoặc tổng số dư tiền mặt bạn nhận sau lần thanh toán cuối cùng Nếu bỏ qua tham số pv thì bắt buộc phải điền tham số pmt

 type - Là tùy chọn thời điểm thanh toán đến hạn

o Type = 0 (mặc định): Thanh toán và tính lãi vào cuối kỳ

o type = 1: Thanh toán và tính lãi vào đầu kỳ tiếp theo

2 Một số lưu ý với hàm PV

 Tham số rate và nper phải có sự đồng nhất trong đơn vị sử dụng Ví dụ: Bạn có một khoản vay 4 năm với mức lãi suất mỗi năm là 10%

 Nếu bạn thanh toán định kỳ theo tháng thì lãi suất mỗi kỳ (tham số rate) là 10%/12 Theo đó, số kỳ hạn (tham số nper)

là kết quả của phép nhân 4*12, đại diện cho số tháng trong vòng 4 năm thanh toán khoản vay

 Nếu bạn thanh toán định kỳ theo năm thì tham số rate sẽ là 10%, tham số nper là 4 đại diện cho 4 năm

Các đối số của hàm tài chính trong Excel thường phụ thuộc

lẫn nhau

3 Ví dụ sử dụng hàm PV

- Bạn muốn tiết kiệm một khoản tiền 100 triệu đồng sau 10 năm nữa Hiện tại lãi suất của ngân hàng đang ở mức 6% một năm Như vậy, bây giờ bạn phải gửi vào tài khoản bao nhiêu tiền để đạt được dự định?

Cách làm: Sử dụng hàm PV như sau:

= PV(6%, 10,0,100000000)

IV Hàm NPV

1 Cú pháp hàm NPV

= NPV(rate, value1, [ value2],…)

Trong đó:

Trang 6

 rate - Là tỷ lệ chiết khấu trong một kỳ

 value1, [value2], - Là các dòng tiền, bao gồm các khoản chi trả hoặc thu nhập trong các kỳ của dự án hoặc khoản đầu tư Các dòng tiền có thể âm hoặc dương Số lượng tối đa cho các tham số value của hàm NPV là 254

2 Một số lưu ý với hàm NPV

 Hàm NPV chỉ tính các khoản đầu tư trong kỳ bắt đầu vào thời điểm trước ngày lưu động của giá trị value1

và kết thúc bằng giá trị value cuối cùng trong danh

sách Nguyên tắc tính toán của hàm tài chính trong

Excel dựa vào các dòng tiền tương lai, nghĩa là nếu

dòng tiền thứ nhất xảy ra vào đầu của kỳ thứ nhất thì giá trị này phải được thêm vào kết quả hàm NPV chứ không phải tham số value1

 Hàm NPV có sự tương đồng với hàm PV vì cả 2 hàm đều tính giá trị hiện tại của các dòng tiền Tuy nhiên, điểm khác biệt nằm ở thời điểm của các dòng tiền Hàm PV chấp nhận các dòng tiền bắt đầu ở cuối kỳ hoặc đầu kỳ, trong khi đó, hàm NPV chỉ chấp nhận các lưu động tiền mặt ở cuối kỳ Ngoài ra, các dòng tiền trong tham số hàm NPV có thể biến thiên, còn hàm PV yêu cầu các dòng tiền không đổi trong suốt kỳ đầu tư

 Hàm NPV có mối liên hệ chặt chẽ với hàm IRR - hàm tính tỷ suất hoàn vốn nội bộ Cụ thể hơn, IRR là tỷ suất mà tại đó, kết quả cách tính NPV trong Excel

bằng 0: NPV(IRR( ), )=0

3 Ví dụ sử dụng hàm NPV

- Giả sử chúng ta cần thẩm định một dự án với tỷ lệ chiết khấu là 5% và các dòng tiền diễn ra trong bảng dưới đây:

A B C D Kỳ(năm) Dòng tiền Tỷ suất

1 -50,000,000 5%

2 25,000,000

3 12,500,000

4 7,500,000

5 1,500,000

Trang 7

6 5,000,000 Cách làm: Sử dụng hàm NPV như sau:

= NPV(D2,B2:B7)

V Hàm XNPV

1 Cú pháp hàm XNPV

= XNPV(rate, value, dates)

Trong đó:

 rate - Là tỷ lệ chiết khấu áp dụng cho các dòng tiền

 values - Là các dòng tiền

 dates - Là lịch biểu các ngày diễn ra các dòng tiền tương ứng

2 Một số lưu ý với hàm XNPV

 Nếu trong tham số values của hàm XNPV xuất hiện bất

kỳ một giá trị nào không phải định dạng số, hàm sẽ trả

về lỗi #VALUE!

 Nếu trong tham số dates của hàm XNPV xuất hiện bất

kỳ một giá trị nào không phải định dạng ngày hợp lệ, hàm sẽ trả về lỗi #VALUE!

 Nếu trong tham số dates của hàm XNPV xuất hiện một giá trị ngày diễn ra trước ngày bắt đầu (tương ứng với dòng tiền thứ nhất), hàm sẽ trả về lỗi #NUM!

 Nếu số giá trị trong tham số values và tham số dates của hàm XNPV không đồng bộ, hàm sẽ trả về lỗi #NUM!

3 Ví dụ sử dụng hàm XNPV

- Giả sử chúng ta có một bảng dữ liệu trên Excel về các dòng tiền trong dự

án như hình dưới đây Để quyết định liệu có nên đầu tư vào dự án hay không, chúng ta sẽ phải tính NPV

g tiềề n

suấất ỷ

Trang 8

202 1

50 ,0 00 ,0 00

%

5/3 /20 21

5, 00 0, 00 0

1/5 /20 21

2, 50 0, 00 0

/8/

202 1

,5 00 ,0 00 /10

/20 21

5, 00 0, 00 0

1/1 2/2 021

,0 00 ,0 00

Cách làm: Sử dụng hàm XNPV như sau:

= XNPV(D2,B2:B7,A2:A7)

VI Hàm PMT

1 Cú pháp hàm PMT

= PMT(rate, nper,pv,[fv],[typel])

Trong đó:

 rate - Là lãi suất theo kỳ hạn

Trang 9

 nper - Là tổng số kỳ hạn thanh toán trong một niên kim

 pv - Là giá trị hiện tại của dòng tiền

o Nếu là đầu tư, pv là số vốn ban đầu

o Nếu là khoản vay, pv là tổng giá trị các khoản phải trả trong tương lai

 fv - Là giá trị tương lai của dòng tiền Nếu bỏ qua, Excel sẽ mặc định fv = 0

o Nếu là đầu tư, fv là số tiền nhận được khi dự án kết thúc hoặc đầu tư đáo hạn

o Nếu là khoản vay, fv là số tiền nợ gốc còn lại sau lần thanh toán cuối cùng

 type - Là thời điểm thanh toán đến hạn

o type = 0: Thanh toán chuối kỳ

o type = 1: Thanh toán đầu kỳ tiếp theo

2 Một số lưu ý với hàm PMT

 Tham số rate và nper phải có sự đồng nhất trong đơn

vị sử dụng Ví dụ: Bạn có một khoản vay 4 năm với mức lãi suất mỗi năm là 10%

Kết quả bạn nhận được từ công thức hàm tài chính

trong Excel PMT là khoản thanh toán bao gồm nợ

gốc và lãi, nhưng chưa bao gồm thuế, thanh toán dự phòng hoặc các lệ phí đi kèm

3 Ví dụ sử dụng hàm PMT

- Giả sử bạn mua một căn nhà trị giá 3 tỉ đồng dưới hình thức trả góp trong 6 năm Lãi suất cố định được áp dụng ở mức 7% mỗi năm Vậy mỗi tháng bạn cần thanh toán bao nhiêu tiền để hoàn thành mua và sở hữu căn nhà sau 6 năm?

Cách làm: Sử dụng hàm PMT như sau:

= PMT(7%,6*12,3000000000) VII Hàm PPMT

1 Cú pháp hàm PPMT

= PPMT(rate, per, nper, pv,[fv],[type])

Trong đó:

 rate - Là lãi suất theo kỳ hạn

Trang 10

 per - Là thời hạn thanh toán, phạm vi tham số từ 1 tới nper

 nper - Là tổng số kỳ hạn thanh toán trong một niên kim

 pv - Là giá trị hiện tại của dòng tiền

o Nếu là đầu tư, pv là số vốn ban đầu

o Nếu là khoản vay, pv là tổng giá trị các khoản phải trả trong tương lai

 fv - Là giá trị tương lai của dòng tiền Nếu bỏ qua, Excel sẽ mặc định fv = 0

o Nếu là đầu tư, fv là số tiền nhận được khi

dự án kết thúc hoặc đầu tư đáo hạn

o Nếu là khoản vay, fv là số tiền nợ gốc còn lại sau lần thanh toán cuối cùng

 type - Là thời điểm thanh toán đến hạn

o type = 0: Thanh toán chuối kỳ

o type = 1: Thanh toán đầu kỳ tiếp theo

2 Một số lưu ý hàm PPMT

Nếếu bạn thanh toán định kỳ theo tháng thì

lãi suấết mỗỗi kỳ (tham sỗế rate) là 10%/12 Theo đó, sỗế kỳ hạn (tham sỗế nper) là kếết quả của phép nhân 4*12, đại diện cho sỗế tháng trong vòng 4 năm thanh toán khoản

vay

Nếếu bạn thanh toán định kỳ theo năm thì tham sỗế rate sẽỗ là 10%, tham sỗế nper là 4

đại diện cho 4 năm.

3 Ví dụ về hàm PPMT

- Giả sử bạn mua một căn nhà trị giá 3 tỉ đồng dưới hình thức trả góp trong 6 năm Lãi suất cố định được áp dụng ở mức 7% mỗi năm Vậy khoản tiền gốc bạn cần thanh toán mỗi tháng là bao nhiêu để sau 6 năm, bạn hoàn thành tất cả các khoản thanh toán và sở hữu căn nhà của mình? Cách làm: Sử dụng hàm PPMT như sau

= PPMT(7%/12,1,6*3000000000)

VIII Hàm IRR

1 Cú pháp hàm IRR

= IRR(values,[guess])

Trang 11

Trong đó:

values - Là tham chiếu tới vùng dữ liệu chứa các giá trị muốn tính toán tỷ suất hoàn vốn nội bộ Đây là tham chiếu bắt buộc

 guess - Là một con số bạn dự đoán gần bằng kết quả của hàm IRR Đây là tham số tùy chọn

2 Một số lưu ý hàm IRR

 Các giá trị trong tham số values của hàm IRR phải chứa ít nhất một giá trị dương và một giá trị âm để

có thể tính toán chỉ số IRR Nếu không, Excel sẽ trả

về lỗi #DIV/0!

 Các giá trị trong tham số values của hàm IRR phải được nhập theo đúng trình tự thời gian của chuỗi dòng tiền

 Hàm IRR chỉ chấp nhận các giá trị số, nghĩa là mọi giá trị văn bản, giá trị logic, giá trị rỗng và mọi tham chiếu đến phạm vi ô tính chứa các loại giá trị này đều bị bỏ qua

 Excel tính toán kết quả hàm IRR bằng kỹ thuật lặp

Cụ thể hơn, IRR bắt đầu với con số được dự đoán trong tham số guess và quay vòng qua các tính toán cho đến khi thu được kết quả chính xác đến 0,00001%

 Trong trường hợp hàm IRR không tìm thấy kết quả chính xác sau 20 lần tính toán, Excel trả về lỗi

#NUM!

3 Ví dụ về hàm IRR

- Bạn đang thẩm định một dự án với mức chi phí tính đến thời điểm bắt đầu khởi công là 50 triệu USD Mức doanh thu hàng năm của dự án này

ở mức 25 triệu USD, đi kèm với chi phí phát sinh hàng năm ở mức 10 triệu USD Dự án kéo dài 5 năm với lãi suất vay dài hạn 12%/năm Hãy xác định tỷ suất hoàn vốn nội bộ của dự án

Cách làm: Sử dụng hàm IRR như sau:

=IRR({-50000000,1500000,1500000,1500000,

1500000, 15000000})

IX Hàm MIRR

1 Cú pháp hàm MIRR

Trang 12

= MIRR(values, finance_rate, reinvest_rate)

Trong đó:

 values - Là các tham chiếu tới vùng dữ liệu chứa các giá trị muốn tính toán tỷ suất hoàn vốn nội bộ

 finance_rate - Là lãi suất áp dụng cho số tiền

đã dùng trong các dòng tiền

 reinvest_rate - Là lãi suất áp dụng cho các dòng tiền khi tái đầu tư

2 Một số lưu ý với hàm MIRR

 Các giá trị trong tham số values của hàm MIRR phải chứa ít nhất một giá trị dương và một giá trị

âm để có thể tính toán chỉ số MIRR Nếu không, Excel sẽ trả về lỗi #DIV/0!

 Các giá trị trong tham số values của hàm MIRR phải được nhập theo đúng trình tự thời gian của chuỗi dòng tiền

 Hàm MIRR chỉ chấp nhận các giá trị số, nghĩa là mọi giá trị văn bản, giá trị logic, giá trị rỗng và mọi tham chiếu đến phạm vi ô tính chứa các loại giá trị này đều bị bỏ qua

3 Ví dụ về hàm MIRR

- Giả sử chúng ta có bảng dữ liệu Excel về một dự án với các thông số như trong hình dưới đây:

Năm Thu nhập ròng

đầu tư

14%

2 $14,000,000

3 $14,000,000

4 $13,800,000

5 $12,600,000

Làm thế nào để tính tỷ suất hoàn vốn nội bộ của khoản đầu tư 50 triệu USD này?

Cách làm: Sử dụng hàm MIRR như sau:

= MIRR(B2:B7,E2,E3)

Ngày đăng: 25/05/2023, 20:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w