Cđu 81đ Níu rõ câc đặc điểm cấu tạo vă chức năng của đại nêo chứng tỏ sự tiến hóa của người so với câc động vật khâc thuộc lớp thú Cđu 91đ Khi lượng đường huyết giảm câc tuyến nội tiết
Trang 1ĐỀ KHẢO SÂT HSG CẤP TỈNH Môn: Sinh học – Lớp 9
Năm học: 2021-2022
Thời gian lăm băi: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Cđu 1(1đ) Hêy chứng minh: Hồng cầu lă tế băo chuyín hóa cao độ phù hợp
với chức năng trao đổi khí (O2 vă CO2)
Cđu 2(1đ) Hiểu biết của em về miễn dịch nhđn tạo? Trong bối cảnh toăn thế
giới đang bị đại dịch Covit- 19 bản thđn em đê tự đề ra những phương ân năo nhằm tăng hệ miễn dịch cho bản thđn?
Cđu 3(1đ) Hêy giải thích: Tại sao ta không thể nhịn thở được lđu?
Cđu 4(1đ) Enzim Amilaza được tiết ra từ tuyến tiíu hóa năo? Vì sao khi uống
thuốc khâng sinh thường gđy hiện tượng khô miệng, viím chđn răng
Cđu 5(1đ) Trình băy quâ trình biến đổi vă hấp thu proein trong cơ thể người? Cđu 6(1đ) Câc cơ chế điều hòa sự chuyển hóa vật chất vă năng lượng?
Cđu 7(1đ) Tại sao nói thận nhđn tạo lă đơn vị cứu tinh của những bệnh nhđn
suy thận?
Cđu 8(1đ) Níu rõ câc đặc điểm cấu tạo vă chức năng của đại nêo chứng tỏ sự
tiến hóa của người so với câc động vật khâc thuộc lớp thú
Cđu 9(1đ) Khi lượng đường huyết giảm câc tuyến nội tiết đê phối hợp hoạt
động với nhau như thế năo để ổn định lượng đường trong mấ?
Cđu 10(1đ) Thế năo lă bệnh lậu, nguyín nhđn, tâc hại vă con đường lđy truyền
bệnh?
Cđu 11(1đ) Níu nội dung quy luật, mối quan hệ giữa quy luật phđn li độc lập
vă quy luật di truyền liín kết
Cđu 12(1đ) Ở ruồi giấm, gen A quy định tình trạng thđn xâm trội hoăn
toăn so với gen a quy định tình trạng thđn đen Gen nằm trín NST thường Thế
hệ P, cho câc con câi thđn xâm giao phối ngẫu nhiín với câc con đực thđn đen, F1 có 75% con thđn xâm vă 25% con thđn đen
Giải thích kết quả vă viết kiểu gen của câc con ruồi câi thế hệ P
Xâc định tỉ lệ ruồi giấm thđn đen ở F2 khi cho F1 giao phối ngẫu nhiín với nhau
Cđu 13(1đ) Tại sao ở câc loăi sinh sản hữu tình, rất khó tím thấy hai câ thể
giống hệt nhau?
Cđu 14(1đ) Hình vẽ dưới đđy mô tả một tế băo của cơ thể sinh vật lưỡng bội
đang phđn băo bình thường:
Trang 2Hãy cho biết:
- Tế bào trên đang ở kì nào của quá trình phân bào nào? Xác định số lượng nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài đó?
- Giả sử đây là tế bào động vật, hãy nêu kết quả tạo ra khi tế bào nói trên kết thúc quá trình phân bào
Câu 15(1đ) Một gen có chiều dài 5100A0, trong đó tích tỉ lệ giữa nuclêotit loại
A với loại không bổ sung với nó là 5,25% Mạch 1 của gen có 450 nuclêotit loại T và
có hiệu số nuclêotit loại A với loại X là 450
Xác định tỉ lệ và số lượng mỗi loại nuclêotit của gen trên?
Câu 16(1đ) Ở một loài động vật xét nhóm noãn bào bậc I và tinh bào bậc I có số
lượng bằng nhau đều giảm phân bình thường và đã tạo ra tổng số 480 trứng và tinh trùng Số lượng nhiễm sắc thể có trong các trứng tạo ra ít hơn số nhiễm sắc thể có trong các tinh trùng được tạo ra là 1152 Sự thụ tinh của số trứng và tinh trùng nói trên đã tạo ra các hợp tử có tổng số 576 nhiễm sắc thể
a) Cho biết tên của loài
b) Xác định số hợp tử được tạo thành và hiệu suất thụ tinh của tinh trùng
Câu 17(1đ) Trên một phân tử mARN, tổng số X và U là 30% và số G nhiều hơn
số U là 10% số nucleotit của mạch, trong đó U= 180 nucleotit Một trong 2 mạch đơn của gen sinh ra phân tử mARN đó có T=20% và số G=30% số nucleotit của mạch Xác định số lượng từng loại đơn phân ở mỗi mạch đơn của gen và của phân tử
mARN
Câu 18(1đ) Người ta đã sử dụng tác nhân gây đột biến, tác động vào giai
đoạn giảm phân của các tế bào sinh hạt phấn ở cây cà chua lưỡng bội Kết quả có một cặp nhiễm sắc thể (mang cặp gen Aa) phân li khóng bính thừờng Cây cà chua
có kiểu gen Aa trong thí nghiệm trên có thể phát sinh cho những loại giao tử nào ? Biết hiệu quả của việc xử lì gây đột biến không đạt 100%
Câu 19(1đ) Quan sát 1 tế bào lưỡng bội có 2n = 14, người ta thấy trong một tế
bào có 13 nhiễm sắc thể bình thường và 1 nhiễm sắc thể có tâm động ở vị trí khác thường Hãy cho biết nhiễm sắc thể có tâm động ở vị trí khác thường này có thể được hình thành bằng cơ chế nào?
Câu 20(1đ) Ở người bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường
qui định Trong một gia đình, người chồng có kiểu hình bình thường nhưng có mẹ mắc bệnh bạch tạng Người vợ bình thường nhưng có em trai mắc bệnh bạch tạng Còn những người khác trong gia đình đều bình thường Người vợ hiện đang mang thai đứa con trai đầu lòng
a) Lập sơ đồ phả hệ của gia đình trên?
b)Tính xác suất đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này bị bạch tạng?
Trang 3HƯỚNG DẪN CHẤM
1 -Hồng cầu có kích thước nhỏ, nhỏ hơn hồng cầu của hầu hết các loài động vật
có xương sống
- Hồng cầu có hình đĩa lõm 2 mặt, màng TB nằm sát hơn với các phân tử Hb,
tăng khả năng tồn tại, không bị vỡ
- Hồng cầu không có nhân, tăng không gian để chứa Hemoglobin, giảm tiêu
dùng oxi tới mức thấp nhất đồng thời không phân chia hay sinh sản
Vì vậy hồng cầu tăng diện tích bề mặt vận chuyển và trao đổi khí tối đa nên
nó là TB chuyên hóa cao độ
0,25 0,25 0,5
2 - Miễn dịch nhân tạo nghĩa là con người có thể gây cho cơ thể khả năng
miễn dịch bằng cách tiêm chủng phòng bệnh.gồm miễn dịch chủ động và miễn dịch thụ động
- Miễn dịch chủ động:( tiêm vacxin ) tiêm vào cơ thể vi khuẩn đã bị làm
yếu, hoặc chết,hoặc chất độc do vi khuẩn tiết ra nhằm kích cơ thể tiết kháng thể để dự trữ…nhằm tiêu diệt vi khuẩn xâm nhập Mang tính phòng bệnh
- Miễn dịch thụ động: Y học đã chế được những chất kháng độc(huyết
thanh) để tiêm thẳng vào cơ thể khi mắc bệnh nhằm chữa bệnh Sự miễn dịch này tạo thành sau vài giờ tiêm nhưng chỉ tồn tại 1 vài tuần
- Nhằm tăng miễn dịch cho bản thân để phòng chống Covit-19:
+Luôn giữ trạng thái cơ thể khỏe mạnh và tinh thần sảng khoái thông qua việc giữ gìn vệ sinh cơ thể và vệ sinh môi trường
+ Tâm lí sẵn sàng đón nhận tiêm Vacxin CoVit để tạo miễn dịch cho cơ thể
0,25 0,25
0,25 0,25
3 - Vỏ não có tác dụng gây ra các phản xạ hô hấp tùy ý như nín thở chủ động
hoặc chủ động thở ra liên tiếp một thời gian
- Tuy nhiên, hô hấp thường là một phản xạ không điều kiện bao gồm động
tác hít vào và tiếp theo là phản xạ thở ra
- Ngoài ra khi ta nhịn thở thì nồng độ CO 2 trong máu tăng cao, kích thích
trung khu hô hấp bằng cơ chế thể dịch
0,25 0,25 0,5
4 - En zim amilaza do tuyến nước bọt ở khoang miệng và tuyến ruột ở ruột
non tiết ra có tác dụng biến đổi tinh bột chín thành đường Mantozo
- Khi uống thuốc kháng sinh, trong thuốc có một số chất kích thích lên hệ
thần kinh gây giảm tiết nước bọt, mà trong nước bọt còn có một số chất có tác dụng diệt khuẩn nên khi nước bọt giảm sẽ gây giảm quá trình diệt khuẩn ở khoang miệng nên bị khô và hôi miệng
0,5 0,5
5 - Biến đổi Protein trong cơ thể người:
+ Khoang miệng: biến đổi lí học: làm nhỏ, làm nhuyễn, thấm đều dịch tiêu hóa
+Dạ dày: En zim pepsin của dịch vị biến đổi Pr chuỗi dài thành Pr chuỗi ngắn (3 -7aa)
+Ruột non: EnZim Tripsin biến đổi Pr chuỗi ngắn thành đơn aa
0,75
Trang 4- Hấp thụ: Các aa được hấp thụ qua lông ruột vào mao mạch máu, chảy qua
tĩnh mạch ruột qua gan và về tim
0,25
6 - Điều khiển bằng thần kinh và các hoocmoon do tuyến nội tiết tiết ra
+ Cơ chế thần kinh: Điều khiển sự co dãn mạch, tăng giảm nhịp tim
+ Cơ chế thể dịch:
* Nói thận nhân tạo là đơn vị cứu tinh của những bệnh nhân suy thận vì:
- Nếu bị suy thận họ sẽ có thể bị chết sau vài ngày do bị nhiễm độc những
chất thải của chính cơ thể mình
- Vẫn có thể được cứu sống nếu được cấp cứu kịp thời với sự hỗ trợ của thận
nhân tạo:
+ Vì thận nhân tạo thực chất là một máy lọc máu mà phần cơ bản quan trọng
của nó là lớp màng lọc được con người chế tạo mô phỏng cấu trúc của vách
mao mạch cầu thận
+ Phía trong lớp màng này là máu động mạch của cơ thể với áp lực cao nhờ
sự hỗ trợ của máy bơm
+ Phía ngoài là dung dịch nhân tạo được pha chế giống hệt huyết tương, song
không có chất thải
Sự chênh lệch nồng độ giữa máu và dung dịch nhân tạo đã giúp cho các chất
thải trong máu được khuếch tán sang dung dịch và máu được lọc sạch lại qua
tĩnh mạch về cơ thể
0,25
0,75
8 * Cấu tạo:
- Đại não ở người rất phát triển, che lấp cả não trung gian và não giữa
- Bề mặt của đại não được phủ một lớp chất xám làm thành vỏ não, có nhiều
nếp gấp tạo thành các khe, rãnh làm tăng diện tích bề mặt vỏ não
- Trên vỏ não được chia thành nhiều vùng khác nhau, đảm nhận các chức
năng khác nhau Đặc biệt ở não người xuất hiện các vùng mới: vùng vận động
ngôn ngữ, vùng hiểu tiếng nói và chữ viết
- Chất trắng là các đường thần kinh nối các vùng của vỏ não và nối hai nửa
đại não với nhau Các đường dẫn truyền nối giữa vỏ não với các phần dưới
của não và với tủy sống Các đường này đều bắt chéo hoặc ở hành tủy hoặc ở
tủy sống
* Chức năng của vỏ não: Vỏ não là trung tâm của các phản xạ có điều kiện
được hình thành trong đời sống cá thể
* So với đại não thú, đại não ở người lớn hơn rất nhiều, có sự phân hóa về cấu
tạo và chức năng Đặc biệt có sự xuất hiện các vùng mới: vùng tiếng nói, chữ
viết, vùng hiểu tiếng nói, chữ viết Đó chính là hệ thống tín hiệu thứ hai hoàn
toàn không có ở các động vật thuộc lớp thú
0,5
0,25 0,25
9 Tuyến yên Đường huyết Tuyến tuỵ Glucagôn
giảm
ACTH
Trang 5Tuyến trên thận Gan và cơ
(Glicôgen ->Glucôzơ)
Mô mỡ
(Glixêrin ->Glucôzơ)
Cooctizôn Đường huyết tăng
Mô cơ
(Axit lăctic, axitamin -> Glucôzơ)
10 Bệnh lậu là bệnh do vi khuẩn lậu hình hạt cà phê thường xếp thành cặp nên
gọi là song cầu khuẩn, sống ở cơ quan sinh dục
Biểu hiện: + Giai đoạn đầu hầu như không có biểu hiện
+ Khi có biểu hiện rõ: phụ nữ thường đau bụng dưới, ra khí hư màu vàng –
xanh, có mùi hôi Còn ở nam có hiện tượng đái buốt, chảy mủ trắng ở đầu
dương vật
Bệnh có thể chữa khỏi nếu phát hiện sớm
Nếu không chữa kịp thời trở nên mãn tính có thể gây tắc ống dẫn trứng, có
mủ ở ống dẫn trứng, gây hẹp ống đái ở nam giới, dẫn đến vô sinh
Phụ nữ có thai mắc bệnh lậu khi đẻ thai nhi có thể bị viêm mắt, có thể bị mù
lòa
0,25 0,25
0,5
11 - Quy luật PLĐL: Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) đã phân li độc
lập trong quá trình phát sinh giao tử
- Quy luật di truyền liên kết: Là hiện tượng một nhóm tính trạng được
di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen nằm trên cùng 1 NST cùng phân li trong quá trình phân bào
- Mối quan hệ:
+ Trong Tb số lượng gen lớn hơn số lượng NST rất nhiều nên mỗi NST phải mang nhiều gen
+ Hiện tượng PLĐL và DTLK tồn tại song song và bổ sưng cho nhau
Khi mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng nằm trên một cặp NST tương đồng khác nhau thì chúng di truyền PLĐL
Khi các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm cùng trên một NST thì xảy ra hiện tượng di truyền liên kết
0,25 0,25
0,5
12 a. Kiểu gen của các con ruồi cái thế hệ P là:
F1 nhận giao tử a từ thể đực ở P Ở F1 phân tính theo tỉ lệ 3 xám : 1 đen ⇒
KG của F1 là 3Aaa: 1aa
Vậy các con thân xám ở thế hệ P tạo 2 loại giao tử theo tỉ lệ 3A: 1a con cái
thân xám ⇒
các con cái thân xám thế hệ P gồm 2 kiểu gen theo tỉ lệ 1AA:
1Aa
b. Tỉ lệ ruồi giấm thân đen ở F2:
F1: (3/4 Aa : 1/4aa) x (3/4 Aa : 1/4aa)
0,5
0,5
Trang 6G1: 3/8 A, 5/8 a.
F2: Tỉ lệ kiểu hình thân đen aa: 5/8 5/8 = 25/64
13 Các loài sinh sản hữu tính rất khó để tìm thấy hai cá thể giống hệt nhau vì ở
các loài giao phối, sự sinh sản gắn liền với quá trình giảm phân và thụ tinh:
+ Trong giảm phân, có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST
tương đồng với sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa hai crromatit khác nguồn
gốc tại kì đầu giảm phân I tạo các giao tử khác nhau về nguồn gốc NST
+ Trong thụ tinh có sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đực với các loại
giao tử cái tạo ra nhiều tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc trong hợp tử làm
xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp
0,5 0,5
14 - Tế bào đang ở kì sau của quá trình giảm phân II
Vì có 7 NST đơn đang phân li về 2 cực của tế bào nên n =7 > Bộ NST lưỡng
bội 2n =14
- Giả sử đây là tế bào động vật khi kết thúc lần phân bào cho 2 tế bào có bộ
NST n
TH1: Nếu tế bào ở trên là tinh bào bậc 2 thì 2 tế bào tạo ra đều là giao tử đực
(Tinh trùng)
TH2: Nếu tế bào ở trên là noãn bào bậc 2 thì 2 tế bào tạo ra là 1 trứng và 1
thể cực hoặc nếu là thể cực thứ nhất thì sẽ tạo ra 2 thể cực
0,5
0,25 0,25
15 - Chiều dài của gen: Lgen = x 2 = 3000 Nu
- Theo bài ra: A.G = 5,25% (1)
Theo NTBS: A + G = 50% (2)
Từ (1) và (2), giải hệ phương trình ta có:
→ hoặc
- Lại có: A1 – X1 = 450
T1 = 450
→ A = T = A1 + T1 = 900+ X1 900 = 30% N
- Vậy: Tỉ lệ và số nuclêotit từng loại của gen là:
A = T = 35% = 35% 3000 = 1050 Nu
G = X = 15% = 15%.3000 = 450 Nu
0,5
0,5
16 a) Tên của loài:
Gọi số noãn bào bậc I = số tinh bào bậc I là a ( nguyên, dương)
- Số tinh trùng được tạo ra = 4 lần số tinh bào bậc I = 4a
- Số trứng được tạo ra = số noãn bào bậc I = a
- Theo đề bài ta có: 4a + a = 480 => 5a = 480 => a = 9
Số NST trong trứng: 96.n
Số tinh trùng tạo ra: 96 x 4 = 384 => số NST trong tinh trùng là 384.n
- Ta có: 384.n – 96.n = 1152 => 288.n = 1152
=> n = 1152/288 = 4 (NST)
=> 2n = 8 (NST) đó là loài ruồi giấm
0,5 0,5
Trang 7b) Số hợp tử tạo thành, hiệu suất thụ tinh của tinh trùng:
- Số hợp tử được tạo thành = số tinh trùng được thụ tinh là:
576 : 8 = 72 (hợp tử)
- Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là: 72 x 100 : 384 = 18,75%
17 Theo ĐK bài ra ta có: Xm + Um = 30% (1)
Gm - Um = 10% (2)
Cộng (1) và (2) ta có: Gm + Xm = 40%
Gọi mạch gen có T= 20%, G= 30% là mạch 1 (kí hiệu T1, G1), ta có A2 =
20%, X2 =30% Như vậy mạch 2 của gen là mạch làm khuôn mẫu để tổng hợp
mARN (vì Xm + Um = 30%) Từ đó ta suy ra Gm = X2 = G1 = 30%
→ Xm = 40% - 30% = 10%; Um = 30% - 10% = 20% → Am = 100% - (Gm +
Xm + Um) = 100% - (30%+10%+20%) = 40%
- Tổng số nucleotit của mARN= 20
100
180x
= 900 nucleotit
- Am = 100
900
40x
= 360 nucleotit, Gm = 100
900
30x
= 270 nucleotit
- Xm = 100
900
10x
= 90 nucleotit, Um = 180 nucleotit
* Số lượng từng loại nucleotit trên từng mạch đơn của gen:
Mạch 1 Mạch 2 Số lượng mARN
A1 = T2 = 360 = Am
T1 = A2 = 180 = Um
G1 = X2 = 270 = Gm
X1 = G2 = 90 = Xm
18 Các loại giao tử có thể được tạo ra từ cây cà chua có kiểu gen Aa:
Do hiệu quả sử lí đột biến không đạt 100% nên ta có:
- Ở các TB có cặp NST mang cặp gen Aa phân li bình thường tạo
các giao tử : A, a
- Ở các TB có cặp NST mang cặp gen Aa phân li không bình
thường ở giảm phân I cho 2 loại giao tử: Aa (n +1), 0 (n-1)
- Ở các TB có cặp NST mang cặp gen Aa phân li không bình
thường ở giảm phân II cho 2 loại giao tử: AA (n+1), aa (n+1), A ( n), a (n), 0(n-1)
0,5 0,25 0,25
19 Nhiễm sắc thể có vị trí tâm động ở vị trí khác thường này có thể được hình
thành bằng cơ chế:
- Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể mà đoạn đảo có chứa tâm động
- Đột biến chuyển đoạn trên 1 nhiễm sắc thể hoặc chuyển đoạn không tương
hỗ giữa 2 nhiễm sắc thể
- Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể không chứa tâm động
- Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể
20 a Vẽ sơ đồ phả hệ đúng
Trang 8b.Xác suất sinh con bị bệnh của cặp vợ chồng này là:
1x (2/3)x(1/4) = 1/6
0,5
0,5