1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 8

Đề thi môn sinh học lớp 11 năm 2015 trại hè phương nam | Lớp 11, Sinh học - Ôn Luyện

8 45 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 16,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau thí nghiệm Quang hợp ( chiếu sáng vào chuông thủy tinh ), trong chuông thủy tinh sẽ cạn kiệt CO2 và phenol chuyển từ màu vàng sang màu đỏ... Phenol chuyển từ màu đỏ sang màu vàng.[r]

Trang 1

Trại Hè Phương Nam - 7 2015

Đề thi Sinh học

Thời gian làm bài : 120 phút

Đề thi số 1

Câu 1.

Người ta cho một lượng dung dịch Glucozo như nhau vào hai bình tam giác A và B Cho tiếp vào mỗi bình một lượng thích hợp và như nhau dịch huyền phù Nấm men bia ( Saccharomyces cerevisiae ) Cả hai bình đều được đậy bằng nút bông và được đưa vào phòng nuôi cấy vô trùng với nhiệt độ thích hợp cho hoạt động của Nấm men bia Cần lưu ý rằng: Bình A được để trên giá tĩnh, cồn bình B được để trên máy lắc liên tục Sau khoảng 18 giờ, người ta lấy hai bình ra, quan sát và nhận xét kết quả thí nghiệm

Hãy trả lời các câu hỏi sau đây về kết quả thí nghiệm:

1 Mùi vị của bình A và bình B ?

2 Độ đục của bình A và bình B ?

3 Sản phẩm sau thí nghiệm của bình A và bình B ?

4 Kiểu hô hấp của Nấm men bia ở bình A và bình B và phân tích sự khác nhau của hai kiểu hô hấp này ?

Câu 2

Một trong những bào quan rất quan trọng của tế bào là Ty thể

Hãy :

1 Mô tả hình dáng, cấu trúc của Ty thể với các thành phần: Màng ngoài, màng trong, chất nền

2 Phân tích mối liên quan chặt chẽ giữa cấu trúc và chức năng của Ty thể

3 Phân tích và chứng minh: Điều kiện để tổng hợp ATP ở Ty thể

4 Nêu các đặc điểm khác nhau giữa tổng hợp ATP ở Lục lạp và ở Ty thể

Câu 3.

Háy giải thích : Vì sao: Trời mưa nhiều, đất ẩm ướt, lá cây Đậu phộng lại bị vàng ?

Câu 4

Trên cơ sở quan sát, thấy rằng: Dung dịch Phenol có màu đỏ khi trong môi trường không có CO2 và có màu vàng khi trong môi trường có CO2, một nhóm học sinh đẫ thiết kế hai thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1 Để một cốc Phenol cạnh một chậu cây, sau đó úp một chuông thủy tinh lên cốc Phenol và chậu cây Tiến hành thí nghiệm Sau một thời gian, nhận thấy: Dung dịch Phenol trong cốc đã biến màu

Thí nghiệm 2 Đặt cốc Phenol trong chuông thủy tinh cùng với một cốc chứa Ca(OH)2 đậm đặc Sau một thời gian, lấy cốc chứa Ca(OH)2 ra khỏi chuông, đồng thời đưa một chậu cây vào chuông và tiến hành thí nghiệm Sau một thời gian, quan sát thấy: Màu dung dịch Phenol trong cốc cũng đã biến đổi

Hãy trả lời giúp nhóm học sinh trên, các câu hỏi sau đây :

1 Tên của thí nghiệm 1 và 2

2 Trong thí nghiệm 1, màu của dung dịch Phenol chuyển từ màu gì sang màu gì Cũng hỏi như vậy với thí nghiệm 2 Giải thích ?

3 Thí nghiệm 1 sử dụng chạu cây ở nhóm thực vật nào là tốt nhất và không nên sử dụng nhóm thực vật nào Vì sao ? Cũng hỏi như vậy với thí nghiệm 2

4 Mục đích của hai thí nghiệm này là gì ?

Câu 5.

Trang 2

Một tế bào sinh dục đực và một tế bào sinh dục cái của một loài cùng nguyên phân với số lần bằng nhau Các tinh bào sơ cấp và noãn bào sơ cấp đều giảm phân cho ra tổng số 160 giao tử Cho biết tỷ lệ trứng hình thành được thụ tinh là 6,25%

Hãy xác định :

1 Số hợp tử được tạo thành ?

2 Số tinh bào sơ cấp ?

3 Số noãn bào sơ cấp ?

Trại Hè Phương Nam - 7 2015

Đề thi Sinh học

Đề thi số 1

Đáp án

Câu 1

1 Mùi vị của bình A và B : Bình A có mùi rượu ( 0,25 đ )

Bình B không có mùi rượu ( 0,25 đ )

Giải thích : Bình A đặt trên giá tĩnh, thiếu oxi, nên xảy ra phân giải kị khí ( lên men ) là chủ yếu, theo phương trình : Glucozo -> Etanol + CO2 + 2ATP ( 0,25 đ ) Bình B lắc liên tục, nên đủ oxi cho quá trình hô hấp hiếu khí, theo phương trình : Glucozo + O2 - > CO2 + H2O + 36-38 ATP ( 0,25 đ )

2 Độ đục của bình A thấp hơn bình B ( 0,25 đ )

Giải thích : Bình A : Quá trình lên men tạo ít ATP nên sự sinh trưởng của Nấm men bị hạn chế ( 0,25

đ ) Trong khi đó, bình B : Quá trình hô hấp hiếu khí tạo ra nhiều ATP nên Nấm men sinh trưởng tốt Chính sinh khối Nấm men tạo nên độ đục của bình

( 0,5 đ )

3 Sản phẩm sau thí nghiệm ở bình A chủ yếu là Etanol + CO2

( 0,25 đ )

Sản phẩm sau thí nghiệm ở bình B chủ yếu là CO2 + H2O

( 0,25 đ )

4 Kiểu hô hấp ở bình A là Phân giải kị khí ( lên men ) và kiểu hô hấp ở bình B là Hô hấp hiếu khí ( 0,5 đ )

Hai kiểu hô hấp này có một số đặc điểm khác nhau : Lên men : Chất nhận điện tử là chất hữu cơ trung gian, không có chuỗi chuyền điện tử, sản phẩm là một chất hữu cơ nào đó và tạo ra rất ít năng lượng ( 0,5 đ ) Trong khi đó Hô hấp hiếu khí : Chất nhận điện tử là O2, có chuỗi chuyền điện tử, sản phẩm cuối cùng là CO2 và H2O, kiểu hô hấp này tạo ra nhiều năng lượng ( 0,5 đ )

Câu 2

1 Hình dáng và cấu trúc : Ty thể hình trụ dài với 3 phần chủ yếu : Màng ngoài có cấu trúc lipit và protein xen kẽ và đặc biệt có các protein tạo kênh xuyên màng ( 0,25 đ )

Trang 3

Màng trong không song song với màng ngoài mà lồi lõm tạo thành các gờ mấu như răng lược gọi

là các mào Thành phần hóa học của màng trong chủ yếu là protein làm các chức năng: oxi hóa, tổng hợp ATP và vận chuyển ( 0,25 đ )

Chất nền của Ty thể hay còn gọi là dịch Ty thể choán hết khoang bên trong các màng gồm chủ yếu

là các enzyme oxi hóa, các enzyme khác của quá trình trao đổi chất, các bản sao ADN cần cho sự biểu hiện gen Ty thể ( 0,25 đ )

Nếu vẽ và chú thích đủ, đúng Ty thể thì cho thêm điểm

( 0,25 đ.)

2 Cấu trúc màng trong của Ty thể đã làm tăng diện tích tiếp xúc với oxi trong quá trình hô hấp hiếu khí xảy ra ở chất nền

( 0,5 đ )

Cấu trúc và thành phần hóa học của các màng, chất nền đều gắn với chức năng oxi hóa khử các hợp chất hữu cơ và chức năng tổng hợp ATP của Ty thể ( 0,5 đ )

3 Điều kiện duy nhất là có sự chênh lệch nồng độ H+ giữa hai phía của màng ( 0,5 đ )

Nếu trình bày được thí nghiệm chứng minh : Tách Ty thể với dung dịch đệm pH8, sau đó đưa vào dung dịch đệm có pH4 cùng với ADP và P, sẽ thấy có sự tổng hợp ATP ở màng trong của Ty thể sẽ được thêm điểm ( 0,5 đ )

4 Nêu được hai đặc điểm khác nhau : - Nơi tổng hợp ATP ở lục lạp : ngoài màng tilacoit Nơi tổng hợp ATP ở ty thể : trong màng trong của ty thể ( 0,5 đ ) - Năng lượng tổng hợp ATP ở lục lạp từ năng lượng photon ánh sáng, năng lượng tổng hợp ATP ở ty thể từ năng lượng của quá trình oxi hóa ( 0,5 đ )

Câu 3

1 Lá bị vàng, vì Clorophin không tổng hợp được, lộ ra màu vàng là màu của nhóm Carotenoit ( 0,5 đ )

2 Clorophin không được tổng hợp, vì đất này có thể thiếu một trong ba , hoặc cả ba nguyên tố :

N, Mg, Fe Cả ba nguyên tố này đều liên quan đến tổng hợp Clorophin ( 0,5 đ )

3 Phân tích thấy rằng: Đất này không thiếu Fe, vì 3 lí do: Fe nhiều trong đất, không bị rửa trôi và

sử dụng rất ít cho cây với vai trò hoạt hóa enzyme ( 0,5 đ )

Đất này cũng không thiếu Mg, vì Mg bám được vào keo đất, ít bị rửa trôi Hơn nữa nếu đất thiếu

Mg, cây có thể vận chuyển Mg từ lá già lên lá non ( 0,5 đ )

Vậy thì đất này chắc chắn thiếu N ( 0,25 đ )

4 Nhưng đây là cây Đậu phộng - cây họ Đậu Cây này có khả năng cố định nito khí quyển để tạo

ra NH4+ Rất tiếc là cây này không thực hiện được điều đó, vì đất ẩm ướt, thiếu oxi ức chề việc hình thành nốt sần của vi khuẩn Rhizobium Vì vậy, đất này thiếu nito dạng amonium

( NH4+ )

( 0,5 đ )

5 Vậy còn dạng nito nitorat ( NO3- ) thì sao cũng bị thiếu Đấy là do trời mưa nhiều, NO3- mang giá trị âm, không bám được vào keo đất ( cũng có giá trị âm ), đứng tự do, nên bị rửa trôi ( 0,5 đ )

Tóm lại, đất này thiếu nito nên lá cây bị vàng, vì không tổng hợp được Clorophin N là thành phần bắt buộc của Clorophin ( 0,75 đ )

Câu 4.

1 Tên của Thí nghiệm 1 Thí nghiệm Quang hợp ( 0,25 đ )

Tên của Thí nghiệm 2 Thí nghiệm Hô hấp ( 0,25 đ )

2 Sự chuyển màu của dung dịch Phenol : Thí nghiệm 1 Phenol chuyển từ màu vàng sang màu

đỏ ( 0,5 đ )

Bắt đầu thí nghiệm, để cốc dung dịch phenol trong không khí mà không khí thì có CO2, nên phenol có màu vàng Sau thí nghiệm Quang hợp ( chiếu sáng vào chuông thủy tinh ), trong chuông thủy tinh sẽ cạn kiệt CO2 và phenol chuyển từ màu vàng sang màu đỏ ( 0,5 đ )

Trang 4

Thí nghiệm 2 Phenol chuyển từ màu đỏ sang màu vàng

( 0,5 đ )

Vì bắt đầu thí nghiệm đã đặt cốc phenol với cốc Ca(OH)2 trong chuông thủy tinh Như vậy trong chuông thủy tinh không có CO2 và cốc phenol có màu đỏ Sau thí nghiệm Hô hấp ( che tối chuông thủy tinh ), trong chuông thủy tinh xuất hiện CO2 và phenol chuyển từ màu đỏ sang màu vàng ( 0,5 đ )

3 Thí nghiệm 1 Sử dụng cây C4 là tốt nhất, vì nó sẽ hấp thụ cạn kiệt CO2 trong chuông thủy tinh Không nên sử dụng thực vật CAM vì phải làm ban đêm, khó phân biệt màu sắc

( 0,5 đ ) Thí nghiệm 2 Chỉ sử dụng thực vật C3 và C4, không sử dụng thực vật CAM, vì thực vật CAM trong tối hấp thụ chứ không thải CO2 ( 0,5 đ )

4 Mục đích của Bài thực hành với hai thí nghiệm này là muốn minh họa: Ánh sáng và CO2 cần thiết cho Quang hợp và Hô hấp là quá trình thải CO2 ( 0,5 đ )

Câu 5.

- Vì 2 tế bào sinh dục đực và cái đều cùng nguyên phân với số lần bằng nhau, do đó số tinh bào sơ cấp và số noãn bào sơ cấp được tạo thành cũng bằng nhau ( 0,25 đ )

- Một tinh bào sơ cấp giảm phân cho 4 tinh trùng ( 0,5 đ )

- Một noãn bào sơ cấp giảm phân cho 1 trứng ( 0,5 đ )

- Tỷ lệ giữa tinh trùng và trứng được tạo thành là 4/1 ( 0,25 đ )

- Như vậy, số tế bào trứng chiếm 1/5 số giao tử ( 0,25 đ )

- Số tế bào trứng là : 160 : 5 = 32 trứng ( 0,25 đ )

- Số tinh trùng được tạo thành là : 32 4 = 128 tinh trùng

( 0,25 đ )

- Số trứng được thụ tinh là : 32 trứng 6,25% = 2 trứng

( 0,25 đ )

Như vậy:

1 Số hợp tử được tạo thành là : 2 hợp tử ( 0,5 đ )

2 Số noãn bào sơ cấp - tức là số tế bào sinh trứng và cũng là số trứng - là : 32 noãn bào sơ cấp ( 0,5 đ )

3 Số tinh bào sơ cấp là: 128 : 4 = 32 tinh bào sơ cấp ( 0,5 đ )

Trại Hè Phương Nam - 7 2015

Trang 5

Đề thi Sinh học

Thời gian làm bài : 120 phút

Đề thi số 2

Câu 1

Vi khuẩn Rhizobium là vi khuẩn cộng sinh với cây Họ Đậu để cố định nito khí quyển

Hãy trả lời các câu hỏi sau đây về vi khuẩn này :

1 Vi khuẩn Rhizobium lấy gì ở cây chủ ?

2 Vai trò của O2 trong quá trình hoạt động của vi khuẩn này ?

3 Chất gì tạo nên màu hồng ở nốt sần cây họ Đậu ? Vai trò của chất này?

4 Các điều kiện cần thiết cho quá trình cố định nito khí quyển của vi khuẩn Rhizobium ?

5 Quá trình cố định nito khí quyển của vi khuẩn Rhizobium là quá trình khử hay là quá trình oxi hóa hay cả hai ?

Câu 2

Lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp Vì vậy hình dáng, vận động và cấu trúc của nó phù hợp chặt chẽ với chức năng là nơi thực hiện pha sáng và pha tối trong quang hợp

Hãy chứng minh điều đó

Câu 3.

Có 3 cây A, B, C được chiếu sáng với cùng một cường độ ánh sáng Nhận thấy :

Cây A thải CO2, cây B không thải, cũng không hấp thụ CO2, cây C vẫn hấp thụ CO2 bình thường Hỏi :

1 Cây A, B, C là những cây gì ?

2 Để trồng các cây này có hiệu quả kinh tế cao, nên trồng ở đâu và trồng như thế nào ?

Câu 4.

Chiết rút sắc tố từ lá và xác định tính cảm quang của clorophin

Một nhóm học sinh đã chiết rút sắc tố từ lá xanh bằng cách:

Lấy lá tươi ( khoảng 2-3 gam ) cắt nhỏ cho vào cối sứ (vứt bỏ phần gân lá) Nghiền các mẩu lá cùng với một ít dung môi (cồn hoặc axeton 80% đã chuẩn bị) đến nhuyễn ( thành một thể đồng nhất ) Thêm dung môi, rửa chày sứ, dùng đũa thuỷ tinh đổ dung dịch vào ống nghiệm qua phễu lọc

Dung dịch sắc tố thu được sẽ được dùng để xác định tính cảm quang của clorophin có màu xanh lục Sau khi được dịch chiết sắc tố, nhóm học sinh này tiến hành thí nghiệm :

Xác định tính cảm quang của clorophin

Cho vào ống nghiệm 1 và 2 một lượng dịch sắc tố như nhau (2 ml) Thêm vào mỗi ống nghiệm một ít tinh thể axit ascorbic cho tới bão hoà (khi thấy còn một ít tinh thể không tan được nữa, lắng xuống đáy ống nghiệm) Tiếp tục thêm vào mỗi ống nghiệm 1 ml dung dịch đỏ methyl Lắc mạnh hỗn hợp và đặt một ống nghiệm ra ánh sáng mạnh, một ống nghiệm trong tối ( hoặc bọc ống nghiệm bằng giấy đen ) Còn ống nghiệm thứ 3 (ống đối chứng) ta cho 2 ml cồn thay cho dịch sắc tố, sau đó cũng cho axit ascorbic và đỏ methyl như 2 ống nghiệm 1 và 2, đặt ống nghiệm 3 ngoài sáng

Sau một thời gian khoảng 30 - 60 phút, quan sát sự thay đổi màu ở 3 ống nghiệm, ghi lại kết quả theo thứ tự sau:

ống nghiệm thành phần hỗn hợp điều kiện màu sắc

1 clorophin + axit ascorbic + đỏ methyl sáng Đỏ > lục

2 - tối Đỏ

3 cồn + axit ascorbic + đỏ methyl sáng Đỏ

Trang 6

Hãy phân tích kết quả thí nghiệm này

Câu 5.

Quả hình tròn ở Cà chua là tính trạng trội hoàn toàn so với quả hình bầu dục Khi lai Cà chua quả tròn với nhau , người ta thu được toàn bộ các cây F1 quả tròn Lai các cây F1 với nhau được F2 có cả quả tròn và quả bầu dục

a) Hãy biện luận để xác định kiểu gen của P và F1

b) Xác định tỷ lệ phân ly kiểu gen và kiểu hình có thể có ở F1 và F2

Trại Hè Phương Nam - 7 2015

Đề thi Sinh học

Đề thi số 2

Đáp án

Câu 1

1 Lấy chất hữu cơ, chủ yếu là đường ( 0,5 đ )

2 Sự có mặt O2 ở vùng rễ kích thích sự hình thành nốt sần

( 0,5 đ )

Sự vắng mặt của O2 ở nốt sần tạo điều kiện cần thiết cho hoạt động của enzyme Nitrogenaza ( 0,5 đ )

3 Chất giống với Hemoglobin Đó là chất Leghemoglobin

( 0,5 đ )

Chất này liên kết thuận nghịch với O2 để giúp O2 thực hiện vai trò của mình ( Câu 2 ) ( 0,5 đ ) đ )

4 Bốn điều kiện : - Lực khử ( NADP, FADH2, NADPH, FredH2 )

- Năng lượng ATP

- Enzyme Nitrgenaza

- [ O2 ] = 0 cho hoạt động của enzyme

( Mỗi ý 0,25 đ )

2 Là quá trình khử : N2 -> NH4+ ( 0,5 đ )

Câu 2.

1 Hình dáng và vận động : Lục lạp có hình bầu dục dẹt để hấp thụ được nhiều ánh sáng ( 0,5

đ )

và khi nó vận động xoay quanh mình hoặc vận động chìm nổi trong tế bào, nó có thể tự điều chỉnh lượng ánh sáng chiếu vào nó, hoặc tránh các tia sáng độc hại ( 0,5 đ )

2 Hạt ( Grana ) gồm vài chục Tilacoit ( 0,5 đ )

Tilacoit là mội đĩa tròn có màng kép, trên màng chứa hệ sắc tố, trung tâm phản ứng và các chất truyền điện tử ( 0,5 đ )

Như vậy tổ chức hạt là nơi định vị PSI và PSII và cũng tức là nơi thực hiện pha sáng của quang hợp ( 0,5 đ )

3 Chất nền ( Stroma ) : Có 3 đặc điểm về cấu trúc liên quan đến pha tối của quang hợp Đó là : Chất nền là một dung dịch keo nhớt, trong suốt, chứa rất nhiều enzyme cacboxi hóa ( 0,5 đ )

Như vậy, rõ ràng là Chất nền là nơi thực hiện pha tối của quang hợp ( 0,5 đ )

Nếu vẽ được hình Lục lạp và chú thích dúng, đủ ( 0,5 đ )

Câu 3.

Trang 7

1 Cây A thải CO2, tức là nó đang hô hấp Có nghĩa là cường độ ánh sáng được chiếu thấp hơn điểm bù ánh sáng của nó ( 0, 25 )

Như vậy cây A cần có cường độ ánh sáng cao hơn nhiều để quang hợp ( 0,25 đ )

Cây B không hấp thụ cũng không thải CO2, tức là cường độ ánh sáng được chiếu đúng bằng điểm bù ánh sáng của nó ( 0,25 đ )

Như vậy, nó chỉ cần ánh sáng cao hơn một chút nữa là có thể quang hợp được ( 0,25 đ )

Cây C vẫn hấp thụ CO2 bình thường có nghĩa là ánh sáng được chiếu cao hơn điểm bù ánh sáng của nó

( 0,25 đ ) Như vậy, cây này không cần cường độ ánh sáng cao cho quang hợp so với hai cây trên ( 0,25 đ )

Tóm lại, có thể xếp các cây theo nhu cầu về cường độ ánh sáng như sau:

Cây A : cây ưa sáng ( 0,25 đ ) Cây B : cây trung tính ( 0,25 đ ) Cây C : cây ưa bóng ( 0,25 đ ) 2.Trồng cây A ở nơi có nhiều ánh sáng và trồng thưa( 0,5 đ )

Trồng cây B ở đâu cũng được và trồng với mật độ bình thường ( 0,5 đ )Trồng cây C ở nơi ít ánh sáng, trồng dày hoặc trồng dưới tán cây khác ( 0,5 đ )

Nếu sử dụng đồ thị về điểm bù để minh họa ( 0,25 đ )

Câu 4.Chiết rút sắc tố từ lá và xác định tính cảm quang của clorophin

Phân tích kết quả thí nghiệm theo các hướng sau :

- Khi chiết rút sắc tố từ lá cây bằng dung môi hữu cơ, chỉ thu được 2 nhóm sắc tố : Clorophin có màu lục

và Carotenoit có màu vàng Nhưng ta chỉ nhìn thấy dịch chiết có màu lục, vì Clorophin có hàm lượng lớn hơn Carotenoit hàng chục lần, nên màu của nó lấn át màu của Carotenoit ( 0,5đ )

- Sau khi quan sát màu sắc ở các ống nghiệm, sẽ thấy:

Bắt đầu thí nghiệm cả 3 ống nghiệm đều có màu đỏ của Methyl ở trạng thái oxi hóa Nhưng sau thí nghiệm, khoảng 30-60 phút, thấy ống nghiệm 1 màu đỏ chuyển sang màu lục, còn các ống nghiệm 2,3 vẫn giữ màu đỏ

( 0,5 đ )

- HS phải giải thích được sự chuyển màu của ống nghiệm 1 là do Clorophin khi được chiếu sáng đã bị kích thích, điện tử bật ra khử Methyl đỏ Methyl đỏ bị khử đã mất màu đỏ và màu lục của Clorophin xuất hiện Lỗ trống điện tử của Clorophin được lấp đầy bởi điện tử của Axit Ascorbic

( 1 đ )

Clorophin tách rời khỏi phức hệ sắc tố vẫn có khả năng hoạt động quang hoá, tức là vẫn có khả năng bị kích thích bởi ánh sáng và khi đó có thể làm được vai trò chuyển H+ và e trung gian Hiện tượng này gọi là tính chất cảm quang của clorophin ( 1 đ )

Trong bài thực hành này, dịch sắc tố rút từ lá được dùng làm chất truyền điện tử trung gian trong phản ứng oxi hoá khử ( 0,25 )

Dưới tác dụng của ánh sáng các phân tử clorophin sẽ chuyển proton và điện tử từ chất khử mạnh (axit ascorbic) đến chất oxi hoá mạnh (đỏ methyl) làm đỏ methyl mất màu (đỏ methyl ở trạng thái oxi hoá có màu đỏ, khi ở trạng thái bị khử thì mất màu) Phản ứng oxi hóa khử đã xảy ra ( 0,25 đ )

Trong khi đó, vì cách xa nhau về thế oxi hóa khử, axit ascorbic không thể chuyển điện tử trực tiếp cho methyl

đỏ và phản ứng oxi hóa khử không xảy ra ( 0,5 đ )

Câu 5.

a) Quy định A : quả tròn, a : quả bầu dục F2 có cả quả tròn và quả bầu dục , cho thấy F1 có cả các thể dị hợp tử và P không thuần chủng

( 0,5 đ )

Như vậy : P : AA x Aa -> F1 : 1 AA : 1 Aa ( 0,5 đ )

b) Có các kiểu lai F1 x F1 sau đây cho ra F2 :

Trang 8

F1 F2

Tỷ lệ kiểu gen Tỷ lệ kiểu hình

AA x AA 4 AA 4 quả tròn

AA x Aa 2 AA : 2 Aa 4 quả tròn

Aa x AA 2 AA : 2 Aa 4 quả tròn

Aa x Aa 1 AA : 2 Aa : 1 aa 3 tròn : 1 bầu dục ( mỗi phép lai 0,5 đ )

Như vậy : Tỷ lệ phân ly kiểu gen có thể có ở F2 : 9 AA : 6 Aa : 1 aa

( 0,5 đ )

Tỷ lệ phân ly kiểu hình : 15 tròn : 1 bầu dục

( 0,5 đ )

Ngày đăng: 22/01/2021, 03:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w