1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kinh tế vĩ mô Bậc trung cấp

82 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh Tế Vĩ Mô
Tác giả Lưu Hành Nội Bộ
Trường học Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Giáo Trình
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 4,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Kinh tế Vĩ mô Tổ Bộ môn Quản trị kinh doanhNỘI DUNG 2 : ĐƯỜNG GIỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT Mục tiêu: Sau khi học xong phần này, học sinh có thể: ♦> Giải thích được ý nghĩa của đ

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 3

BÀI 1 : KHÁI QUÁT VÈ KINH TÉ v ĩ MÔ

NỘI DUNG 1 : CÁC KHÁI NIỆM CĂN BẢN VÀ ĐỊNH LUẬT OKUN

Mục tiêu:

Sau khi học xong phần này, học sinh có thể:

*t* Trình bày được khái niệm kinh tế học.

*1* Phân biệt được kinh tế vi mô và vĩ mô.

♦t* Giải thích được một số thuật ngữ trong kinh tế vĩ 1UÔ

♦> Áp dụng được định luật Okun để tính toán tỷ lệ thất nghiệp thực tế theo sản lượng tiềm năng, sản lượng thực tế và tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên

Bài học:

1 Các khái niệm căn bán

a Khái niệm kinh tế học

> Nhu cầu: Là sự mong muốn của con người có được những hàng hoá và tiện

nghi hữu ích phục vụ cho đời sổng Nhìn chung con người có nhu cầu rất lớn

nhu cầu của con người là không giói hạn.

Nguồn tài nguyên : bao gồm tất cả những thử có trong tự nhiên mà con người

có thể sử dụng hoặc từ nỏ có thề làm ra các hàng hoá khác phục vụ ích lợi trong đời sống.Tài nguyên thiên nhiên bao gồm: dầu mỏ, than đả, khoáng sản

như quặng sắt, dồng, bôxit, cây, tài nguyên thiên nhiên có giói hạn không

phải là vô tận

> Neu xem xét quá trình chuyền đổi từ nguồn tài nguyên thành những sản phẩm đáp ứng cho nhu cầu con người như một quá trình sản xuất, ba câu hỏi cần phải giải đáp là :

o Sản xuất cái gì?

o Sản xuất cho ai?

o Sản xuất như thể nào?

Giải quyết ba vấn đề này chính là phạm vi nshiên cứu của kinh tể học

Giáo tr ình Kinh tế Vĩ mô Tồ Bộ môn Quàn trị kinh doanh

Trang 4

> Kinh tế học: “Kinh tế học là một môn khoa học xã hội, nghiên cứu việc lựa

chọn cách sử dụng hợp lý nhất các nguồn lục khan hiếm (đất đai, khoáng sản, nguồn nhân lực, nguồn vốn ) để sản xuất hàng hoá và dịch vụ nhằm thỏa mãn cao nhất nhu cầu cho mọi thành viên trong xã hội”

b Kinh tế học vi mô và vĩ mô

> Kỉnh tế hoc vi mô:

o Nghiên cửu sụ hoạt động của các tế bào trong nền kinh tế là các doanh nghiệp và các hộ gia dinh và quyết định giá cả trong thị truờng riêng lẻ

o Các đại luợng đo luờng kinh tế vi mô:

■ Sản luợng, giá của hàng hóa

o Các đại luợng do luờng kinh tế vĩ mô:

> So sánh kinh tế học vi mô và vĩ mô :

o Vi mô và vĩ mô là hai phân hệ của kinh tế học cùng huớng den mục tiêu chung của kinh tế học

o Kinh tể học vi mô và vĩ mô huớng đến các đối tuợng nghiên cứu khác nhau

Giáo trình Kinh tế Vĩ mổ Tổ Bộ môn Quan trị kinh doanh

Trang 5

o Kinh tế học vi mô và vĩ mô sử dụng các đại lượng đo lường khác nhau.

c Các vấn đề trong kinh tế vĩ mô

y Tăng trưởng và phát triển kinh tế :

o Tăng trưởng kinh tể :là sự tăng thêm về quy mô sản lượng hàng hỏa và

dịch vụ trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)

o Phát trien kinh tể:là quá trình tăng tiến của nền kinh tể trên các mặt, bao

gồm cả sir tăng thêm về quy mô sản lượng, tiến bộ về cơ cấu kinh tế - xã hội

y Lạm phát và giảm phát :

o Lạm phát: là tình trạng mà mức giá chung của nền kinh tế tăng lên trong

một khoản thời gian nhất định

o Giảm phát: là tình trạng mức giá chung giảm liên tục trong một khoảng

thời gian nhất định

o Tỷ lệ lạm phát : Phản ánh tỷ lệ thay đổi tăng thêm hay giảm bớt của giá

cả ở một thời diểm nào dó so với thời diểm trước

y Thất nghiệp :

o Khái niệm thất nghiệp : Là những người trong độ tuổi lao động có khả

năng lao động, chưa có việc làm và đang tìm việc làm

o Tỷ lệ thất nghiệp : Phàn ánh tỷ lệ % sổ người that nghiệp so với lực lượng

lao động

o Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên : là tỷ lệ thất nghiệp khi thị trường lao động đã

cân bằng

y Sản lưọng tiềm năng:

o Khải niệm: Là sản lượng mà nền kinh tế đạt được, ứng với tỷ lệ thất

nghiệp tự nhiên và tỷ lệ lạm phát vừa phái mà nền kinh tế có thể chấp nhận được

Trang 6

Định luật Okun

> Ỷ nghĩa của định luật Okun

o Ị)ịnh luật Okun do Arthur Melvin Okun lập, thể hiện mối quan hộ nghịch biến giữa hai biến số kinh tể vĩ mô quan trọng là sản lượng và tỷ lệ thất nghiệp

o Định luật Okun có thể tóm tắt như sau: tỷ lệ tăng của thất nghiệp là 1%, thì tỷ lệ tăng trưởng sản lượng giảm 2%

> Các phưong pháp tiếp cận

o Phương pháp của P.A.Samuelson1:

■ Khi Yt thấp hơn Yp 2% thì u t tăng them 1% so với u n

Y - Y

U = U + - !L- Lx 5

_L _p_ _

Công thức 1-1 : Tính tỷ lệ thất nghiệp theo mức thay đổi sản lượng.

Yp: sản lượng tiềm năng

Yt: sản lượng thực tế

Ut: tỉ lệ thất nghiệp thực tế

Un: tỉ lệ that nghiệp tự nhiên,

o Phưong pháp của s Fischer2

■ Khi tốc độ tăng của Y| tăng nhanh hơn tốc độ tăng của Yp 2,5% thì u, giảm 1 % so với thời kỳ trước đó

Ut = Ut-| - 0,.4(g-p)

Công thức 1-2 : Tính tỷ lệ thất nghiệp theo tốc độ tăng sản lượng

Ưt: tỷ lệ thất nghiệp năm t

Ut-1: Tỷ lệ thất nghiệp năm trước đó

g: tốc độ tăng của Yt

p: tốc độ tăng của Yp

Giáo trình Kinh tế Vĩ mô Tổ Bộ môn Quản trị kinh doanh

’ Paul Adam Samuelson (1928-1980) : nhà Kinh tế học người Anh.

2 Stanley Fischer : nhà kinh tế học đương đại.

Trang 7

Giáo trình Kinh tế Vĩ mỏ Tổ Bộ môn Quản trị kinh doanh

LUYỆN TẬP

Luyện tập 1 : Điền các từ thích hợp vào ô trống trong sơ đồ sau

Luyện tập 2 : Lập bảng so sánh kinh tế học vi mô và vĩ mô

KINH TẾ VI MÔ KINH TÉ Vĩ MÔ PHẠM VI NGHIÊN c ứ u

ĐẠI LƯỢNG ĐO LƯỜNG

Luyện tập 3 : Nhận định các phát biểu sau thuộc lãnh vực nghiên cứu của kinh tế vi mô

(Mi) hay vĩ mô (Ma)

1 Quyết định của một hộ gia đình về việc tiết kiệm bao nhiêu từ thu nhập nhận được

2 Ánh hưởng của các quy dịnh mà chính phủ áp dụng đối với khí thải ôtô

3 Ánh hưởng của tiết kiệm quốc dân cao hơn đổi với tăng trưởng kinh tế

4 Quyết định của một doanh nghiệp về việc thuc bao nhiêu công nhân

5 Mối quan hệ giữa tỷ lệ lạm phát và mức độ tăng cung ứng tiền tệ

5

Trang 8

Luyện tập 4 : Ghép hợp khái niệm và diễn giải thích hợp.

Giáo trình Kinh tế Vĩ mô Tồ Bộ môn Quản trị kinh doanh

1 Khái niệm thất nghiệp a là sự tăng thêm về quy mô sản lượng hàng hóa và dịch vụ

trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)

2.Tỷ lệ thất nghiệp b Là những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao

động, chưa có việc làm và đang tìm việc làm

3.Tăng trưởng kinh tế c Phản ánh tỷ lệ % số người thất nghiệp so với lực lượng lao

động4.Phát triển kinh tế d là tình trạng mà mức giá chung của nền kinh tế tăng lên

trong một khoản thời gian nhất định

5 Lạm phát e là quá trình tăng tiến của nền kinh tế trên các mặt, bao gồm

cả sự tăng thêm về quy mô sản lượng, tiến bộ về cơ cấu kinh

tế - xã hội

6 Giảm phát f là hiện tượng sản lượng thực tế giao động lên xuống theo

thời gian, xoay quanh sản lượng tiềm năng

7 Tỷ lệ lạm phát g Là sản lượng mà nền kinh tế đạt duợc, ứng với tỷ lệ thất

nghiệp tự nhiên và tỷ lệ lạm phát vừa phải mà nền kinh tế có thể chấp nhận dược

1 Cho mức sản lượng tiềm năng Yp là 1000, mức sản lượng thực tế Yị là 850, tỷ

lệ thất nghiệp tự nhiên là 5% Tính tỷ lệ thất nghiệp thực tế (Ut) là bao nhiêu?

2 Tốc độ tăng của sản lượng thực tế là 5%, trong khi tốc độ tăng của sản lượng tiềm năng là 8% Tính tỷ lệ thất nghiệp thực tế của năm, biết tỷ lệ thất nghiệp năm trước đó là 12%

Trang 9

Giáo trình Kinh tế Vĩ mô Tổ Bộ môn Quản trị kinh doanh

NỘI DUNG 2 : ĐƯỜNG GIỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT

Mục tiêu:

Sau khi học xong phần này, học sinh có thể:

♦> Giải thích được ý nghĩa của đường giới hạn sản xuất

*** Vẽ dược đường giới hạn sản xuất với khả năng sản xuất cho trước,

ĩ ❖ Xác định được hiệu quả của phương án sản xuất khi biết đường giới hạn sản xuất

Bài học:

1 Quá trình sản xuất

> Quá trình chuyển đổi các yếu tổ đầu vào thành những sản phẩm đáp ứng cho nhu cầu con người được xem như một quá trình sản xuất

o Các yếu tổ sán xuất đầu vào bao gồm:

■ Đất'đai : theo nghĩa rộng bao gồm toàn bộ lãnh thổ và tài nguyên thiên nhiên

■ Lao động : là năng lực con người được sử dụng trong quá trình sản xuất

* Tài sản cố định : là những hàng hóa dược sản xuất ra và dược sử dụng để sản xuất các hàng hóa khác Ví dụ : máy móc, nhà xưởng, dường xá

■ Công nghệ : hiện nay, công nghệ cũng được xem là một yếu tố sản xuất

o Sản phẩm : là hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng

> Khả năng sản xuất của quá trình này bị giới hạn, do các yếu tổ đầu vào luôn bị giới hạn Điều này có nghĩa là :

o Nếu sử dụng toàn bộ năng lực sản xuất, một nền kinh tể chỉ cỏ thể cho ra một số lượng nhất định của một loại sản phàm Ví dụ : khả năng sản xuất toi đa của một nền kinh tế là 7.500 bộ quần áo

o Nếu có nhu cầu sản xuất một loại sản phẩm khác, cần phải giảm bớt số lượng sản xuất của sản phẩm trước Đây chính là khả năng sản xuất thay thế Ví dụ : cỏ nhu cầu sản xuất lương thực, nền kinh tế phải giảm bớt việc san xuất quần áo và sử dụng kha năng sân xuất này để sản xuất một tấn lương thực

7

Trang 10

2 Đường giới hạn khả năng sản xuất (Production Possibilities Frontier)

a Biểu đồ đường giới hạn sản xuất của một nền kỉnh tế

> Các giả định

o Thứ nhất : một nền kinh tế với số lượng các yếu tố sản xuất và trình độ công nghệ nhất định

o Thứ h a i : có 2 loại hàng hoá được sản xuất là lương thực và vải

o Thứ ba : Khi huy dộng năng lực sản xuất tối da của nền kinh tế, số lượng quần áo và lương thực dược sản xuất thể hiện qua hảng sau:

CÁC KHẢ NẢNG SẢN XUẤT TIIAY THẾ

Giáo trình Kinh té Vĩ mô Tổ Bộ môn Quàn trị kinh doanh

Khả năng sản xuất Lương thực (tấn) Vải (ngàn mét)

BIỂU ĐÒ KHÀ NĂNG SẢN XUÁT

Trang 11

> Đường nổi các điểm kết hợp tối đa khả năng sản xuất thay thế giữa lương thực

và quần áo dược gọi là dường giới hạn sản xuất

h Ỷ nghĩa đường giới hạn khả năng sàn xuất

> Dường giới hạn sản xuất (còn được gọi là đường PPF) minh họa số lượng tối

đa của một hàng hóa có thể sản xuất với mỗi mức sản lượng của hàng hóa khác

> PPF mô tả mức sản xuất tối đa mà nền kinh tế có thể đạt được khi sử dụng toàn bộ năng lực sẵn có

> Các điểm nằm bên ngoài đường giới hạn sản xuất vượt khỏi năng lực sản xuất của nền kinh tế Ngược lại, các điểm nằm trong đường giới hạn sản xuất là những điểm không có hiệu quả

LUYỆN TẬP

Luyện tập 1 : Vẽ đường giới hạn sản xuất của nển kinh tế với các số liệu sau :

Giáo trình Kinh tế Vĩ mô Tổ Bộ môn Quản trị kinh doanh

Trang 12

Giáo trình Kình tế Vĩ mô Tô Bộ môn Quản trị kinh doanh

Luyện tập 2 : Biểu đồ giới hạn sản xuất.

Cho biểu đồ giới hạn khả năng sản xuất sau, mỗi ô biểu thị một đơn vị Xác định các điểm

M (5,7), N (5,6), o (5,5) trên biểu dồ và nêu nhận xét

Lương thực

(trăm tấn)

NỘI DUNG 3 : HỆ THỐNG KINH TÉ v ĩ MÔ

Mục tiêu:

Sau khi học xong phần này, học sinh có thể:

*** Mô tả được vai trò và mối liên hệ của các tác nhân trong nền kinh tế.

*1* Phân biệt được các quan điểm khác biệt trong điều hành kinh tế vĩ mô của hai

trường phái Tân c ổ điển và Kcynes mới

*1* Trình bày được nội dung các mục tiêu và công cụ điều tiết vĩ mô.

1 Các tác nhân của nền kinh tế

a Hộ gia đình

> Quan sát về lưu chuyển vật chất, hộ gia đình :

o Cung cấp yếu tố sản xuất cho doanh nghiệp, ví dụ : sức lao động,

o Sử dụng hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất

> Quan sát về lưu chuyển tiền, hộ gia đình :

Trang 13

o Thu nhập từ việc cung cấp các yểu tổ sàn xuất cho các doanh nghiệp,

o Chi mua sắm hàng hóa, dịch vụ từ các doanh nghiệp

> Tiết kiệm : là phần thu nhập không được dùng cho việc tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ Tiền tiết kiệm quay trở lại các doanh nghiệp để đầu tư vào việc mở rộng sản xuất và hộ gia đình sẽ được nhận thêm thu nhập từ tiền lãi

h Doanh nghiệp

> Quan sát về lưu chuyển vật chất, Doanh nghiệp :

o Sử dụng các yếu tố san xuất dược cung cấp từ hộ gia dinh,

o Sản xuất hàng hỏa dịch vụ cung cấp cho hộ gia dinh

y Quan sát về lưu chuyển tiền, doanh nghiệp :

o Chi cho các yếu tố sản xuất,

o Thu nhập từ hàng hỏa, dịch vụ được sản xuất

> Đầu tư : Tiền tiết kiệm từ hộ gia đình quay trở lại các doanh nghiệp để đầu tư vào việc mở rộng sản xuất và doanh nghiệp phải trả chi phí cho việc sử dụng vốn này

SO ĐÔ LUÂN CHUYỂN KINH TẾ GIỮA HAI TÁC NHÂN : H ộ GIA ĐÌNH VÀ

DOANH NGHIÊP

Giáo trình Kình tế Vì mô Tổ Bộ môn Quàn trị kinh doanh

Sơ đồ 1-1 : So‘ đồ luân chuyển kinh tế đon giản

Trang 14

c Chỉnh phủ

> Thu nhập của Chính phủ từ các khoản :

o Thuế gián thu (Ti : indirect Taxes):là tnuế đánh vào các hàng hoá và dịch

vụ, gọi là gián thu vì đối tượng nộp thuế không phai là người chịu thuế.Ví

dụ như :Thuế giá trị gia tăng

■ Thuế tiêu thụ dặc biệt

" Thuế xuất, nhập khẩu

o Thuế trực thu (Td : direct Taxes): là thuế đánh trực tiếp lên cá nhân, đổi tượng nộp thuế chính là người chịu thuế Ví dụ như :

" Thuế thu nhập cá nhân

" Thuế thu nhập doanh nghiệp

B Thuế môn bài

o Các loại phí và khoăn thu khác :

“ Lộ phí trước bạ

“ Khoản thu khác

> Các khoản chi của Chính phủ :

o Chi cho tiêu dùng,

o Chi cho đầu tư công

o Chi chuyển nhượng Ví dụ: Chi tiêu bảo hiểm XH cho người già, tàn tật, những người thuộc diện chính sách, trợ cấp thất nghiệp

Khoản chi chuyển nhượng được xem như một khoản làm giảm nguồn thu

> Vai trò của chính phủ đối với nền kinh tế : phụ thuộc vào bản chất và chế độ xâ hội được lựa chọn cho mỗi quốc gia

Có hai trường phái lớn quan điểm khác nhau về vai trò của chính phủ là : Kinh tế học tân cổ điển và Kinh tế học Keynes mới

Giảo trình Kinh tế Vĩ mô Tồ Bộ môn Quản trị kinh doanh

Trang 15

Giáo trình Kinh tê Vĩ mỏ Tô Bộ môn Quản trị kinh doanh

o Trường phái Tàn cổ điển

Các nhà kinh tế học Tân cố điển, thường được gọi là những người theo phái trọng tiền3, cỏ một số quan điểm cơ bản như sau :

■ Nen kinh tế có xu hướng vận hành ổn định mà không có sự điều tiết của chính phủ, sự cân bằng của nó là do tự điều chỉnh

■ Nen kinh tế có xu hướng tạo ra việc làm đầy đủ cho mọi người mà không có sự can thiệp của nhà nước, sự can thiệp của nhà nước thường làm xẩu đi tình trạng của nền kinh tế

■ Do đó, họ đi đến kết luận rằng sự can thiệp tối thiểu của nhà nước là điều tốt nhất, chỉ hạn chế một vài quy tắc cơ bản như cân bằng ngân sách ở mức trung bình, duy trì sự tăng trưởng ở mức độ có thể quyết định trước được v.v

o Trường phái Keynes mới

Ngược lại, những nhà kinh tế học Keynes4 mới tin rằng nền kinh tế không thể tự nó vận hành tốt dược, các quan diem cơ bản của trường phái này có thể tóm tắt như sau :

■ Thị trường lao động và những thị trường khác không tự động điều chỉnh đến hệ cân bằng, nhưng thay vào đó nền kinh tể có thể gặp đình trệ tại một điểm thất nghiệp cao, trong một thời gian dài, trừ phi có sự can thiệp của nhà nước,

■ Nhà nước nên chú ý điều tiết nền kinh tế bằng cách điều chỉnh chính sách tài khoá và tiền tệ để cho nền kinh tế đó có thể tạo việc làm đầy

đủ cho mọi người

d Yếu tố nước ngoài

> Yếu tổ nước ngoài bao gồm các tác động của doanh nghiệp và chính phủ nước ngoài đối với một nền kinh tế như :

o Mua sắm hàng hóa, dịch vụ (xuất, nhập khẩu)

3 Tiêu biếu là Milton Friedman

4 John Manard Keynes : nhà kinh tế học nổi tiếng

13

Trang 16

Giáo trình Kinh tê Vĩ mô Tố Bộ môn Quan trị kinh doanh

o Vay nợ, viện trợ, đầu tư

> Một nền kinh tế nếu chỉ có ba tác nhân chính được nêu ở trên, không có yếu tố nước ngoài được gọi là một nền kinh tế đóng

2 Sự cân bằng sản lưọng của nền kinh tế

a Tồng cung (AS: Aggregate Supplies)

> Tổng cung : là tổng khối lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ cuối cùng của

một nước cung cấp cho xã hội trong một thời gian nhất định

> Tổng cung gồm cả hai phần cung trong nước và cung cho nước ngoài

> Sự biến động của cung chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tổ: giá cả, chi phí sản xuất và các yếu tổ nguồn lực như: lao động, von, tài nguyên thiên nhiên và tiến

bộ kỹ thuật

> Đồ thị tổng cung

o Trục tung (P) biểu thị mức giá chung của nền kinh tế

o Trục hoành (Y) biếu thị san lượng thực tế

o Đặc điểm của đường cung :

“ Là đường có hướng dốc lên về phía phải

■ Dưới mức sản lượng tiềm năng : độ dốc tương đối ít

■ Đạt mức sản lượng tiềm năng : độ dốc rất lớn

Trang 17

b Tong cầu ịAD: Aggregate Demands)

> Tổng cầu : là tổng khối lượng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng mà các tác nhân

trong nền kinh tế có nhu cầu sử dụng tương ứng với mức giá cả thu nhập trong một khoảng thời gian nhất định

y Tổng cầu do ba bộ phận hợp thành:

o Cầu đầu tư (cầu đầu tư doanh nghiệp và cầu đầu tư chính phủ),

o Cầu tiêu dùng (cầu tiêu dùng cá nhân và cầu tiêu dime chính phủ)

o Cầu của nước ngoài (tổng giá trị xuất khẩu tính theo thống kê hài quan) Tổng cầu = Cầu đầu tư + cầu tiêu dùng + cầu của nước ngoài

> Đồ thị tổng cầu

o Trục tung (P) biểu thị mức giá chung của nền kinh tể

o Trục hoành (Y) biếu thị sản lượng thực tể

o Đặc điểm của dường cầu : Là dường có độ nghiêng dốc xuống Có thể giải thích như sau :

Giáo trình Kinh tế Vĩ mô Tổ Bộ môn Quản trị kinh doanh

■ Khi mức giá chung giảm, chi tiêu của toàn bộ nền kinh tể tăng lên

15

Trang 18

Giáo trình Kình tê Vĩ mô Tỏ Bộ môn Quản trị kinh doanh

c Điểm cân bằng

> Ghép hai đường cung và cầu trên cùng một đồ thị

> Điểm E :!à giao điểm của đường tổng cung và tống cầu, nghĩa là tổng khối lượng hàng hóa dịch vụ sản xuất đúng bằng khối lượng mà nền kinh tế có nhu cầu sử dụng E được gọi là điểm cân bằng, tương ứng ta có :

o Po : mức giá cân bàng,

o Yo : mức sản lượng cân băng

3 Mục tiêu và công cụ điều tiết vĩ mô

a Bốn mục tiêu CO’ bân

Thành tựu kinh tế vĩ mô của một đất nước thường được đánh giá theo 3 dấu hiệu chủ yếu:

ổn định, tăng trưởng và công bằng xã hội Các chính sách vĩ mô phải hướng tới các mục tiêu cụ thể sau:

> Mục tiêu sản lượng

o Đạt sản lượng cao, tương xứng với sản lượng tiềm năng,

o Tốc độ tăng trưởng cao và vững chắc

Trang 19

Giáo trình Kinh tế i'7 mô To Bộ môn Quản trị kinh doanh

y Mục tiêu chính sách dối ngoại

o Ôn định tỷ giá hoi đoái,

o Cân bằng cán cân thanh toán

h Các công cụ điều tiết vĩ mô

De điều tiết vĩ mô nhà nước có thể sử dụng nhiều công cụ chính sách khác nhau Dưới đây là một số công cụ mà các nước có kinh tế thị trường phát triển thường dùng

y Chính sách tài khoả (Chính sách ngân sách)

Khái niệm: là các quyết định của chính phủ về chi tiêu và thuế khóa,

o Chính sách tài khoá nhằm diều chỉnh thu nhập và chi tiêu chính phủ hướng nền kinh tế vào một mức sản lượng và việc làm mong muốn,

o Chính sách tài khoá có 2 công cụ chủ yểu là chi tiêu chính phủ và thuế:

■ Chi tiêu chính phủ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô chi tiêu công cộng, do đó tác dộng đến tổng cầu và sản lượng

■ Thuế làm giảm các khoản thu nhập, do dó cũng làm giảm chi tiêu khu vực tư nhân, từ dó cũng tác dộng đến tổng cầu và sản lượng

> Chính sách tiền tệ

Khái niệm: là quá trình quản lý hồ trợ dồng tiền của chính phủ hay ngân hàng trung ương để đạt được những mục đích đặc biệt- như kiềm chế lạm phát, duy trì ổn định tỷ giá hổi đoái, đạt được toàn dụng lao động hay tăng trưởng kinh

tế Chính sách lưu thông tiền tệ bao gồm việc thay đổi các loại lãi suất nhất định,

cỏ thể trực tiếp hay gián tiếp thông qua các nghiệp vụ thị trường mở; qui định mức dự trữ bắt buộc; hoặc trao đổi trên thị trường ngoại hối

o Chính sách tiền tệ chù yếu tác động đến đầu tư tư nhân hướng nền kinh tế vào mức sàn lượng và việc làm mong muốn,

o Chính sách tiền tệ có 2 công cụ chu yếu là cung về tiền và lãi suất

■ Ngân hàng trung ương có thể điều chỉnh đến việc cung ứng tiền để tác động đến tổng cầu và do đỏ tác động một cách tiềm tàng đến mức tăng trưởng GDP thực tế, mức thất nghiệp, và mức tăng của giá cả

■ Lãi suất tăng hoặc giảm, tác động đển đầu tư tư nhân do đó ảnh hưởng đến tổng cầu và sản lượng

17

Trang 20

Giảo trình Kinh tế Vĩ mô Tồ Bộ môn Quan trị kinh doanh

> Chính sách thu nhập

o Khái niệm: là chính sách của chính phủ tác động trực tiếp đến tiền công, giá cả với mục đích chính là đề kiềm chế lạm phát

o Các công cụ được sử dụng trong chính sách thu nhập:

Chính sách này sử dụng nhiều loại công cụ, từ các công cụ có tính chất cứng rắn như giá, lương, những chỉ dẫn chung dể ấn định tiền công và giá cả, những quy tắc pháp lý ràng buộc sự thay đổi giá cả và tiên lương, đến những công cụ mềm dẻo hơn như việc hướng dẫn khuyến khích bằng thuế thu nhập

> Chính sách kinh tế đối ngoại (Chính sách ngoại thương)

o Chính sách kinh tế đối ngoại trong thị trường mở nhằm ấn định tỷ giá hối đoái và giữ cho thâm hụt cán cân thanh toán ở mức có thổ chấp nhận dược

o Giữ thị trường hối đoái cân bằng: hàng rào thuế quan bảo hộ mậu dịch và các biện pháp tài chính tiền tệ tác động đến xuất khẩu

LUYỆN TẬP

Luyện tập 1 : Hãy điền khuyết các từ thích hợp vào các ô trổng

Dòng lưu chuyển vật chất Dòng lưu chuyển tiền

Trang 21

Giảo trình Kinh tế Vĩ mô Tổ Bộ môn Quản trị kinh doanh

I Nen kinh tế có xu hướng vận hành ổn định, mà không có sự điều tiết của chính phủ, sự cân bằng của nó là do tự điều chỉnh

2 Thị trường không tự dộng điều chỉnh đến hệ cân bằng

3 Sự can thiệp của nhà nước thường làm xấu đi tình trạng của nền kinh tế

4 Sự can thiệp tối thiểu của nhà nước là điều tốt nhất

5 Nhà nước phải can thiệp, điều tiết nền kinh tể bằng các chính sách thích hợp

6 Nen kinh tế có xu hướng tạo ra việc làm đầy đủ cho mọi người mà không có sự can thiệp của nhà nước

7 Neu không có sự can thiệp của nhà nước, nền kinh tế có thể đình trệ

Luyện tập 3 : Chọn câu trả lời đúng nhất

1 Mong muốn thì vô hạn, còn các nguồn lực thì

Trang 22

Giáo trình Kinh tê Vĩ mô Tổ Bộ môn Quàn trị kinh doanh

d Tiền

3 Các dấu hiệu để đánh dấu thành tựu kinh tế vĩ mô của một quốc gia là :

a Tăng trưởng nhanh, giảm lạm phát, không thất nghiệp

b Tăng trưởng cao, thanh toán nhanh, không thất nghiệp

c Tăng trưởng cao, ổn định giá, giám thất nghiệp

d Tăng trưởng bền, giá củ giảm, thất nghiệp ổn định

4 Mục tiêu việc làm hướng tới tạo nhiều việc làm tốt để

a Giảm tỷ lệ thất nghiệp lự nhiên của nền kinh tế

b Giảm tỷ lộ thất nghiệp thực tế của liền kinh tế

c Không còn người không có việc làm trong xã hội

d Duy trì tỷ lộ thất nghiệp nhưng lương tăng cao

5 Giảm nhập siêu thuộc về mục tiêu

a Sản lượng

b Việc làm

c Ổn định giá

d Đối ngoại

Luyện tập 4 : Ghcp hợp công cụ diều tiết vĩ mô và các nội dung thích hợp

1 Chính sách tài khoá a Nâng mức lương tối thiểu

2 Chính sách tiền tệ b Đánh thuế các mặt hàng nông sản nhập khẩu

3 Chính sách thu nhập c Giảm chi tiêu chính phù

4 Chính sách kinh tế đối ngoại d Điều chỉnh lãi suất trần huy động vốn.

Trang 23

BÀI 2 : ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA

Giáo trình Kinh tế Vỉ mô Tổ Bộ môn Quản trị kình doanh

NỘI DUNG í : KHÁI QUÁT VÈ HỆ THÒNG ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC

GIA.

Mục tiêu:

Sau khi học xong phần này, học sinh có thể:

*1* Nhận định được điểm khác biệt giữa hệ thống MPS và hệ thống SNA.

*ĩ* Liệt kê được các chỉ tiêu của hệ thống SNA.

Bài học:

1 Sự ra đòi của các hệ thống đo lường sản lưọng quốc gia

a Hệ thống sản xuất vật chất (MPS: Material Product System)

> Thế kỷ 16, F.Quesnay đã nêu các quan niệm về sản xuất và sản lượng như sau :

o Sản lượng thuần : là sản lưựng tăng thêm so với ban đầu

o Nông nghiệp là ngành sản xuất, các ngành khác không cỏ khả năng sản

o Sản lượng quốc gia là phần sán lượng thuần của nông nghiệp

> Thế kỷ 18, Adam Smith mở rộng thêm khái niệm về sản x u ấ t:

o Sản xuất là sáng tạo ra sản pham vật chất hữu hình

o Sản lượng quốc gia dược lính do các ngành: nông, lâm, ngư nghiệp, công nghiệp, xây dựng

> Thế ký 19, Karl Marx mở rộng khái niệm vật c h ấ t:

o Toàn bộ sàn phàm hữu hình do các ngành: nông, lâm ngư nghiệp, công nghiệp, xây dựng tạo ra

o Một phần sản phẩm vô hình do các ngành thương nghiệp, giao thông vận tai, bưu diện tạo ra

Hệ thống chỉ tiêu tính toán theo quan điểm này gọi là hộ thống sản xuất vật chất (MPS)

h Hệ thống tài khoản quốc gia (SNA: the System o f National Accounts)

> Đầu thế kỷ 20, Simon Kuznets đã mở rộng hơn nữa khái niệm sản xuất khi quan niệm :

21

Trang 24

o Sản xuất là tạo ra những sản phẩm vật chất và dịch vụ có ích cho xã hội (hữu hình và vô hình)

Hệ thống chỉ tiêu tính toán theo quan điểm này gọi là hộ thống tài khoản quốc gia (SNA)

> Tại Việt Nam trước dây sử dụng MPS, nhưng từ năm 1999, Tổng cục Thống

kê Việt Nam dã sử dụng SNA để do lường sản lượng quốc gia

> SNA được Liên Hiệp Quốc chính thức công nhận là hệ thống đo lường quốc tế,

và dược hầu hết các quốc gia trên thể giới sử dụng để đo lường sản lượng quốc gia

2 Khái quát về hệ thống đo luòng sản lượng quốc gia SNA

> Hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) bao gồm Tài khoản Sản xuất, Tài khoản Thu nhập và Chi tiêu, Tài khoản vốn, Tài khoản giao dịch với nước ngoài

> Các chỉ tiêu của hệ thống SNA bao gồm :

Luyện tập 1 : Chọn câu trả lời đúng nhất

1 Nhà Kinh tế thuộc phái Trọng nông là :

Trang 25

Giáo trình Kinh tê Vĩ mỏ Tỏ Bộ môn Quân trị kinh doanh

4 Quan niệm về sản xuất được phát triển từ

a Nông nghiệp, các ngành sản xuất sản phẩm hữu và vô hình

b Nông và ngư nghiệp, các ngành công nghiệp, các ngành dịch vụ

c Nông và ngư nghiệp, các ngành công nghiệp và xây dựng, các ngành dịch vụ và bưu điện

d Nông nghiệp và sản phẩm hữu hình, các ngành xây dựng và bưu điện, các ngành thương mại và dịch vụ

Luyện tập 2 : Vận dụng vốn tiếng Anh để lựa chọn từ viết tắt thích hợp cho các chỉ tiêu

5 Thu nhập quốc dân

e GDP - Gross Domestic Product

Trang 26

NỘI DUNG 2 : CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỐNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI.

Mục tiêu:

Sau khi học xong phần này, học sinh có thể:

❖ Trình bày được định nghĩa về tổng sản phẩm quốc nội GDP

♦> Diễn giải được nguyên tắc của các phương pháp tính

❖ Mô tả được các thành phàn trong công thức tính GDP của 3 phương pháp

Bài h ọ c :

1 Cơ sở tính toán

a Định nghĩa tồng sản phẩm quốc nội

> Tổng sản phẩm quốc nội (GDP - Gross Domestic Prođuct) : là chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động của nền kinh tế, trên cơ sở đo lường tổng giá trị bàng liền của các hàng hỏa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra, trong phạm vi lãnh thổ quốc gia vào một thời kỳ nhất định, thường là một năm

o GDP gồm sản phẩm hoàn chỉnh được sản xuất ra trong năm hiện hành và

có thể dược bán ở năm sau

o GDP không bao gồm hàng hoá được sản xuất ở năm trước, mặc dù bán ở năm hiện hành

Giáo trình Kinh tế Vĩ mô Tổ Bộ môn Quản trị kinh doanh

Trang 27

Giáo trình Kinh tế Fĩ mô Tổ Bộ môn Quản trị kinh doanh

b Phân tích chu chuyển kinh tế

> Phân tích chu chuyển kinh tế trên mô hình đơn giản có thể nhận xét như sau :

o Tổng thu nhập = tổng chi tiêu,

o Tông chi tiêu = tong giá trị sản phẩm cuối cùng

> Như vậy :

Tổng thu nhập = tổng chi tiêu = tổng giá trị sản phẩm cuối cùng

o Đây là một dồng nhất thức quan trọng của kinh tế học vĩ mô

o Đồng nhất thức này không thay đổi, ngay khi mô hỉnh chu chuyển phát triển với nhiều tác nhân kinh tể tham gia

2 Các phương pháp tính GDP

a Phương pháp tiêu dùng (chi tiêu)

> Nguyên tắc tính : dựa trên chi tiêu hay tiêu dùng của bốn tác nhân kinh tế (hộ

gia đình, doanh nghiệp, chính pnủ và yếu tố nước ngoài)

o Hộ gia dinh : Chi cho tiêu dùng,

o Doanh nghiệp : Chi cho dầu tư

Trang 28

o Chính phủ : chi tiêu cho tiêu dùng và đầu tư

o Yếu tố nước ngoài : Xuất khẩu ròng

> Công th ứ c :

GDP = ư +T 4 ~G~+X^M

Công thức 2-1 : Xác định GD? theo phưong pháp tiêu dùng

> Các thành phần :

o C: Tiêu dùng của hộ gia đình

“ Giá trị hàng hóa được mua bán trên thị trường, không tính những sản phẩm tự túc tự cấp

o I: Tổng đầu tư

* Đầu tư tài sản cổ định

u Thay dổi hàng tồn kho

o G: Chi mua hàng hóa và DV cùa chỉnh phủ (Những khoản tiền chi ra tương ứng với một lượng hàng hoá và dịch vụ dược sản xuất ra trong nền kinh tế) Chi tiêu mua hàng hoá và dịch vụ (G) của chính phủ bao gồm :

“ Chi cho tiêu dùng ( Cu).

*'■ Chi cho đầu tư ( ỉ g).

Nhưng không bao gồm các khoản trợ cấp hay còn gọi là chi chuyển nhượng ( 7,.)

Ví dụ: Chi tiêu bảo hiểm XH cho người già, tàn tật, những người thuộc diện chính sách, trợ cấp thất nghiệp

Vì những khoản này chi ra không tương xứng với một hàng hoá và dịch vụ nào đó được sản xuất ra trong nền kinh tế do đó không làm tăng GDP

o X : Xuất khẩu (là những hàng hoá sản xuất ở trong nước được bán ra nước ngoài

o M :Nhập khẩu (là những hàng được sản xuất ra ở nước ngoài, nhưng được mua để phục vụ như cầu nội địa)

11 Xuất khẩu ròng (net exports): NX = X - M

Ta thấy rằng hàrig xuất khẩu làm tăng tổng sản phẩm quốc nội (GDP), trái lại hàng nhập khẩu không nằm trong sản lượng nội dịa cần dược loại trừ khỏi khối lượng hàng hoá và

Giáo trình Kinh tế Vĩ mô Tó Bộ môn Quản trị kinh doanh

Trang 29

dịch vụ mà các hộ gia đình mà các doanh nghiệp, các doanh nghiệp và chính phủ đã mua

và tiêu dùng

b Phươngpltảp thu nhập (phân phối)

> Nguyên tắc tính : dựa trên thu nhập của ba tác nhân kinh tế

O I lộ gia đình : thu nhập từ lương, từ cho thuê tài sản, từ tiền lãi tiết kiệm,

o Doanh nghiệp : lợi nhuận từ sàn xuất kinh doanh và khoản thu hồi từ khẩu hao tài sản cổ định

o Chính phủ : thu nhập từ thuế gián thu Không tính các loại thuế trực thu,

vì thuế trục thu danh trẽn thu nhập các tác nhân khác, sẽ dẫn đến tính trùng lặp hai lần

> Công thức :

G D P ~ w ~t~ 1 r ~t~ 7t|iôp MÌ khôrm chia T D*- T T i

Công thức 2-2 : Xác định GDP theo phuong pháp thu nhập

> Các thành phần :

O w : Tiền lương, tiền công (là lượng thu nhập nhận dược do cung cấp sức lao động)

o r : Tiền cho thuê (là khoản thu nhập cỏ dược do cho thuê đất đai, nhà cửa

và các loại tài sân khác)

o i : Tiền lãi (là thư nhập nhận được do cho vay, tính theo một lãi suất nhất định)

o 7T : Lợi nliuân (là khoản tiền lợi nhuận mà các doanh nghiệp thu được khi tiến hành sản xuất kinh doanh ủ' lĩnh vực nào đó) Lợi nhuận của các doanh nghiệp bao gồm :

■ Lợi nhuận giữ lại : lợi nhuận không chia cho các cổ đông

“ Phần thuế phải nộp cho nhà nước

o De : khấu hao tài sản cố định

■ Xét trên quan điểm thu nhập : khấu hao là một khoản thu của doanh nghiệp

o Ti : Thuế gián thu (thuế đánh vào các hàng hoá và dịch vụ, gọi là gián thu

vì đối tượng nộp thuê không phải là người chịu thuế)

Giảo trình Kinh tế Vĩ mô Tô Bộ môn Quản trị kinh doanh

27

Trang 30

Giáo trình Kình tế Vĩ mô Tô 'Bộ môn Quản trị kinh doanh

c Pliuơng pháp sản xuất (giả trị gia tăng)

> Nguyên tắc : Tính trên giả trị tổng sản lượng gia tăng trong lãnh thổ quốc gia.

Công thức : GDP - y VA j

Công thức 2-3 : Xác định GDP theo phương pháp sản xuất

VA hay còn gọi là giá trị gia tăng = Giá trị sản phẩm cuối cùng - Giá trị sản phẩm trung gian

Luyện tập 1 : Điền khuyết các từ thích hợp.

1 Tông sản phẩm quốc nội là tông giá trị bằng tiên cùa các hàng hóa và dịch vụcuối cùng được sân xuất ra, trong phạm vi .vào một thời kỳ nhất đinh

2 GDP chỉ bao g ồ m chứ không bao g ồ m

3 GDP gồm sản phẩm hoàn chinh được sản xuất ra tro n g và có thể đượcbán ở năm sau

4 GDP không bao gồm hàng hoá được sản xuất ờ , mặc dù bán ở năm

hiện hành

5 Hai tác nhân chủ yếu của một nền kinh tế l à v à

Trang 31

Giáo trình Kinh tể Vĩ mỏ Tổ Bộ môn Quản trị kinh doanh

Luyện tập 3 : Chọn câu trả lời đúng nhất.

1 Neu bố mẹ bạn mua một ngôi nhà mới để ở khi về hưu thì giao dịch này sẽ dược tính là:

a Tiêu dùng

b Đầu tư

c Chi tiêu chính phủ

d Xuất khẩu

2 Hoạt dộng nào sau dây không làm tăng thu nhập của người dân một nước?

a Xây dựng một cây cầu

b Mở rộng đường giao thông

c Nhập khẩu nhiều xe ôtô và xe máy

d Xuất khẩu nhiều hàng tiêu dùng

3 Công thức có thành phần xuất khẩu và nhập khẩu là :

Trang 32

Tỏ Bộ môn Quản trị kinh doanh

5 Công thức tính theo tổng giá trị gia tăng là :

a Phương pháp tiêu dùng

b Phương pháp chi tiêu

c Phương pháp thu nhập

d Phương pháp sản xuất

Luyện tập 4 : Tập nhớ các ký hiệu và chữ viết tắt.

Ký hiệu và chữ viết tắt trong các cóng thức kinh tế thường có nguồn gốc từ tiếng Anh.Hãy ghép hợp một số từ thông dụng để làm quen và nhớ các ký hiệu

Giảo trình Kinh tế Vĩ mô

1 Chi tiêu (tiêu dùng) a X (export)

Luyện tập 5 : Tính GDP theo phương pháp sản xuất.

Sản lượng (Q) và giá (P), đã trừ giá trị các sản phầm trung gian, các sản phẩm trong một lãnh thồ quốc gia dược giả dinh như báng sau _

Tính GDP theo phương pháp sản xuất

Luyện tập 6 : Tính GDP theo phương pháp chi tiêu, tính toán từng thành phần, dựa trên

số liệu cho trong bảng sauĐơn v ị : ngàn USD _ _

Tiêu dùng hộ gia đình 545,124 Đầu tư cổ định của DN 148,202

Tiêu dùng của Chính phủ 153,564 Thay đổi hàng tồn kho 3,621

Thù lao lao động 463,398 Thu nhập yếu tố khác 43,379

Trang 33

Giáo trình Kinh tè Í T mỏ Tô Bộ môn Quản trị kình doanh

7 Tổng sản phẩm quốc nội ròng chính là :

a Tổng sản phẩm quốc nội trừ khấu hao

b Tổng sản phẩm quốc dấn trừ khấu hao

c Thu nhập quốc dân trừ 'huế gián thu

d Thu nhập cá nhân trừ thuế gián thu

8 Tổng sản phẩm quốc dân ròng chính là :

a Tổng sản phẩm quốc nội trừ khẩu hao

b Tổng sản phẩm quốc dân trừ khấu hao

c Thu nhập quốc dân trừ lợi nhuận không chia

d Thu nhập cá nhân trừ thuế gián thu

Luyện tập 2 : Ghép hợp hai cột dế cỏ các công thức tính toán các chỉ tiêu.

Luyện tập 3 : Tính toán các chi tiêu GNP, NNP, NDP, NI, PI dựa theo các số liệu sau

(Đơn v ị : triệu USD) _ _

Thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài 11,737 Thuế gián thu 103,634

NỘI DUNG 4 : VÁN ĐẺ GIÁ VÀ ĐƠN VỊ TÍNH TRONG ĐO LƯỜNG SẢN

LƯỢNG QUỐC GIA.

Mục tiêu:

Sau khi học xong phần này, học sinh có thể:

♦> Phân biệt được các khái niệm :giá thị trường và giá cơ bản, giá hiện hành và giá

cố định

**** Qui đồi dược GDP thực tế và GDP danh nghĩa theo chỉ số điều chỉnh giá.

*1* Tính toán được chỉ số điều chỉnh giá.

Giải thích được ý nghĩa của khái niệm sức mua tương đương

♦> Qui đổi dược giá trị GDP theo tỷ giá hối đoái và tỷ giá ngang sức mua

35

Trang 34

B ài học

1 Vấn đề giá trong đo lường sản lượng quốc gia

a Giả thị trường và giá yếu tổ sán xuất

Giáo trình Kinh tế Vỉ mô Tổ Bộ môn Quản trị kinh doanh

> Giá thị trường (Market price): là giá của hàng hỏa được mua bán trên thị

trường, giá này bao gồm cả thuế gián thu

> Giá các yếu tố sản xuất (Factor cost) hay còn gọi là giá cơ bản: là giá được cấu thành từ các chi phí sản xuất, giá này không bao gồm cả thuế gián thu

> Theo các phương pháp tính trình bày ở nội dung trên, GDP được tính luôn gộp

cả thuế gián thu, nên được gọi là cách tính GDP theo giá thị trường Viết t ắ t :GDP

Công thức 2-9 : Tính GL>P theo giá CO' bản

> Một số chỉ tiêu khác cũng được phân biệt như sau :

o G N P, = GNP - T i

o N N P fc = NNPm p - T l r NI

b Giả hiện hành và giá cố định

> Giá hiện hành: là giá thị trường của năm tính toán (tính cho năm nào thì sử

dụng giá của năm đó) GDP tính theo giá hiện hành gọi là GDP danh nghĩa

> Giá cố định (giá so sánh): là giá thị trường của một năm nào đó được chọn làm năm gốc dùng đề tính cho các năm khác GDP tính theo giá cố định gọi là GDP thực tế

> Chỉ sổ điều chỉnh (%) : là tỷ số giữa GDP danh nghĩa và GDP thực tế, sau đó nhân với 100

> Tỷ lệ tăng trưởng GDP của năm nay so với năm trước dược tính dựa trên so sánh GDP thực tế

Trang 35

Giảo trình Kinh tô v~i mô Tô Bộ môn Quàn trị kình doanh

2 Đon vị tính trong đo luòng sản Iưọng quốc gia

h Dơn vị tính là đơn vị tiền tệ quốc tế theo tỷ giá hỏi đoái thực tể

> Đơn vị tiền tệ quốc tế phổ biến hiện nay là USD (đô la Mỹ)

> GDP được quy đối từ đồng tiền quốc gia sang USD theo tv giá hối đoái thực tế

> Cách tính này, giúp việc so sánh, xếp hạng các nền kinh tế và sự tăng trưởng của các nước trên thế giới được thuận lọi

c Đon vị tính là đơn vị tiền tệ quốc té theo tỷ giả ngang sức mua

> Nguyên lý của tỷ giá ngang sức mua còn được gọi là sức mua tương dương là

hàng hóa và dịch vụ ở các nước khác nhau cỏ giá khác nhau.

Ví dụ : một tô phở (thương hiệu phở 24) ở Mỹ có giả 8 USD, nhưng một tô phở cũng thương hiệu này ở Việt Nam chỉ có giá 30.000VND

> Tỷ giá ngang sức mua (Purchasing Power Parities exchange ra te ): là tỷ giá xây dựng trên 1'ổ hàng hóa và dịch vụ cố định dể cân bằng sức mua của hai nền kinh tế khác nhau

Ví dụ : cùng một rổ hàng hóa và dịch vụ nhất định tại quốc gia A sẽ phải mua với giá 1 đơn vị liền tệ A nhưng quốc gia B phải mua với giá ví dụ 5 đơn vị tiền tệ B thì sức mua lương đương ppp giữa hai quốc gia A và B là 5:1

> Đe thực hiện được những so sánh giữa các nền kinh tế, tỷ giá ngang sức mua cũng dựa trên một đơn vị tiền tệ quốc tể, hiện nay là USD

Ví dụ: Theo'tính toán của Ngân hàng Thế giới (\VB) để mua dược một rổ hàng hóa điển hình có giá 1 USD ở Việt Nam thì một người dân ở Mỹ phải bỏ ra 3,4 USD

37

Trang 36

Vì vậy, so sánh trên cơ sở ngang bằng sức mua của đồng đô-la, GDP của Việt Nam phải được điều chỉnh tăng lên 3,4 lần Kết quả ỉà năm 2005, thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam tính theo tỷ giá hối đoái là 637 USD, còn tính theo tỷ giá ngang sức mua (PPP)

là 2165,8 USD

> Quá trình tính toán GDP theo tỷ giá ngang sức mua có thể tóm tắt như sau :

o Ọuy đổi GDP theo dơn vị tiền tệ quốc tể (hiện dang sử dụng USD).dựa trên tỷ giá hối đoái thực tế

o Xác định tỷ giá ngang sức mua so với mặt bằng giá chuẩn chung

o Tính toán lại GDP theo tỷ giá ngang sức mua, bằng cách lấy GDP theo hổi đoái nhân với tỷ giá ngang sức mua

> Việc xác định tỷ giả ngang sức mua giữa các nền kinh tế không hề đơn giản.Trước kia, việc xác định này thường mang tính chất phỏng đoán Gần đây,

chương trình So sánh Quốc lể (ICP : International Comparison Program) của

Ngân hàng Thể giới mới triển khai một cách qui mô hoạt động thu thập số liệu giá cả tại 146 quốc gia và vùng lãnh thổ, với mốc thời gian là năm 2005 Tỷ giá ngang sửc mua mới cho năm 2005 dược thiết lập lại làm thay dồi GDP cùa nhiều nước theo cách tính mới này

LUYỆN TẬP

Luyện tập 1 : Nhận định các phát biểu sau là đúng hay sai.

1 Thông thường, các chi tiêu đo lường sản lượng quốc gia khi được tính theo giá thị trường luôn lớn hơn được tính theo giá yếu tố sản xuất

2 GDP tính theo giá yếu tố sản xuất không gồm thuế trực thu

3 Tổng sản phẩm quốc dàn ròng (NNP) tính theo giá yếu tố sản xuất không bao gồm khấu hao nhưng có thuế giản thu

4 Tổng sản phẩm quốc dân ròng tính theo giá yểu tố sản xuất và thu nhập quốc dân chính là một

Luyện tập 2 : Tính GDP, GNP, NNP theo giá CƯ bản

Giáo trình Kinh tế Vĩ mô Tỏ Bộ môn Quản trị kinh doanh

Trang 37

Giáo trình Kinh tê Vĩ mỏ Tổ Bộ môn Quán trị kinh doanh

Luyện tập 5 : Tỷ giá ngang sức mua (PPP)

1 GDP của Việt Nam năm 2005 tính theo tỷ giá hối đoái là 52.9 tỷ USD, nếu sức mua của 1 USD ở Việt Nam ngang bằng với sức mua của 3.4 USD ở Mỹ, tính GDP của Việt Nam theo tỷ giá ngang sức mua ?

2 GDP cùa Singapor năm 2005 tính theo tỷ giá hối đoái là 25,300 USD/người, nếu sức mua của 1 USD ở Singapor ngang bàng với sức mua của 1.63USD ở

Mỹ, tính GDP của Singapor theo tỷ giá ngang sức mua ?

3 GDP của Nhật Bản năm 2005 tính theo tỷ giá hối đoái là 35,500 USD/người, tính theo ppp là 30,000 USD/người Như vậy, sức mua của bao nhiêu USD ở Nhật được tính ngang bằng sức mua của 1 USD ở Mỹ?

39

Trang 38

Giáo trình Kinh tè Vĩ mô Tổ Bộ môn Quản trị kinh doanh

BÀI ĐỌC THÊM

Suy thoái môi trường phải đirọc tính vào GDP

Các báo cáo phát triển kinh tế của Việt Nam lâu nay vẫn cho thấy Gl)P tâng trưởng mạnh mê, mà

bỏ qua rằng sự tăng trưởng đó được trả giá đắt bằng tình trạng ô nhiễm, cạn kiệt nưóc, bệnh tật, mất rừng và cảnh quan Theo các chuyên gia, phai tính Cii giá này mói có được chi sổ CiDP thật sự.

Phát biểu tại Hội nghị môi trường toàn quốc 2005, diễn ra ngày 21/4 tại Hà Nội, hầu hết các đại biểu đều nhấn mạnh ràng ô nhiễm môi trường đang trở thành vấn đề nghiêm trọng tại Việt Nam

Giáo sư Lâm Minh Triết và cộng sự, thuộc Văn phòng chiến lược quản lý môi trường TP I-ICM, nêu ví dụ tài nguyên nước đang được con người sử dụng cho nhiều mục đích như thuỷ điện, thủy lợi, nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp, du lịch, nuôi trồng thuỷ sản , nhưng không một ai phải trả bất kỳ chi phí nào cho quyền khai thác sử dụng (trừ chi phí giao dịch và chi phí hành chính cho việc xin giấy phép sử dụng trong một vài trường hợp) Kể cả khi có những thiệt hại xảy đến do việc suy thoái tài nguyên nước, như thiếu nước vào mùa khô, ô nhiễm nguồn nước trên diện rộng thì vẫn không hồ có chi phí nào được tính cho việc việc sử dụng nước

Đa số các chức năng dịch vụ của môi trường nước như khả năng duy trì hệ sinh thái tự nhiên, khả năng hấp thụ và hoá giải các chất ô nhiễm, diều hoà khí hậu, tạo cảnh quan đều không có giá trên thị trường Có thể nói nước là một trong những loại tài nguyên tự do tiếp cận, khiến cho nó bị khai thác và sử dụng quá mức, trong khi đầu ra luôn luôn có chứa yếu tổ ô nhiễm môi trường

Mô hình nghiên cứu của ông Triết và cộng sự tính cho Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (gồm TP HCM, Đồng Nai, Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu) cho thấy: đế tạo

ra dược 1 tỷ dồng, các hoạt động kinh tế trong vùng đã thải ra 3,1 tấn BOD5, 5,9 tấn chất rắn lơ lửng, thải vào không khí 2,9 tấn C 02 và thãi ra đất 44,4 tấn chất thải rắn Còn nếu chỉ tính tại TP HCM trong giai đoạn 1999- 2002, tốc độ tăng GDP cả kỳ là 1,35 lần, thì tốc độ gia tăng lượng rác sinh hoạt lên đến 2,7 lần Rõ ràng đây là một sự tương quan mất tính bền vững

Từ những phân tích trên, ông Triết cho rằng các chỉ số đo lường sự phát triển kinh

tế hiện nay như GDP hay GNP đã không phản ánh đúng trạng thải thực của một nền kinh

Trang 39

tế bền vững Nghĩa là chỉ hô hào sự tăng trưởng GDP hằng năm bao nhiêu phần trăm,

nhưng không ai cho biết dược rằng với sự tăng trưởng đó, nguồn vốn tự nhiên bị hao mòn đến mức nào? chất lượng môi trường và cuộc sống bị tụt giảm tới đâu Theo ông, cần cải tiến hệ thong hạch toán quốc gia hiện nay để có thể tính các chi phí phục hồi môi trường vào trong GDP hay GNP

Đong tình với quan điểm này, CiS Lỗ Quý An, Chủ tịch Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam cho rằng: "Cần tính toán đầy đủ sự tái tạo của tài nguyên, khắc phục ô nhiễm mới thấy được giá trị thực của GDP Lấy ví dụ của Mexico, chi phí cho môi

trường làm giảm đến 12% GDP Còn ờ Trung Quốc, tính toán thử 1 năm thì thấy rằng tổn

thất do suy thoái tài nguyên làm GDP giảm đi xấp xỉ 10% Điều đó có tính dinh hướng để cảnh báo rằng nếu phát triển kinh tế mà không chú ý đến các vấn đề môi trường thì sẽ có

sự tăng trưởng giả tạo, mà cái nợ này là gán cho tương lai"

Viện sĩ Nguyễn Trần Dương, Chủ nhiệnTdự án quốc gia xử lý nước nhiễm dầu, Viện Kinh tế TP HCM, cho rằng cần đổi khẩu hiệu quen thuộc hiện nay "Người gây ô nhiễm phải trả tiền", thành câu "Người gây ô nhiễm phải trả tiền trước", nghĩa là dơn vị nào muốn xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, phải xây dựng trước các khu xử lý chất thải Ông cho biết hiện nay mới chỉ có 14 khu công nghiệp (KCN) ở vùng trọng điểm kinh tế phía Nam cỏ hệ thống xử lý nước thải Nhiều nơi đã biến việc xây dựng KCN thành việc kinh doanh địa ốc "Nếu không thực hiện việc này, thì 10 năm nữa chúng ta phải trả giá gấp 10 lần, cái mà lẽ ra hôm nay người khác phải trả", ông nói

Tiến sĩ Nguyễn Thành Bang, cán bộ Viện Chiến lược Chính sách KHCN của Bộ

KI ICN cũng nhấn mạnh rằng đã đến lúc phải thay đổi nhận thức: "Tăng trưởng kinh tể là diều kiện cần cho phát triển, chứ không đồng nghĩa với phát triển Lâu nay trên các phương tiện dại chúng và trên tất ca các tải liệu chính thức mà chúng ta công bố, chỉ nói đến mức độ lăng trưởng GDP, chứ chưa nói đến chất lượng tăng trướng"

Theo ông Bang, "trong khi chờ thay đổi hệ thống hạch toán quốc gia để đánh giá được chất lượng tăng trưởng, chúng ta cũng có thể tìm thấỳ những dẩu hiệu khác cho thấy tăng trưởng thực chất là sự trả giá bằng suy thoái môi trường Mà suy thoái môi trường trong thời gian qua rất nghiêm trọng Nếu thống kê thành thực, suy thoái môi trường trong thời

Giảo trình Kinh tế Vĩ mô Tổ Bộ môn Quản trị kình doanh

41

Trang 40

Giáo trình Kinh tẻ ỉ'7 mô Tô Bộ môn Quan trị kinh doanh

gian chiến tranh còn nhỏ hơn nhiều so với suy thoái ¡nôi trường trcng 30 năm qua, nhất là

10 năm gần đây"

Đe thay đổi thực trạng này, giáo sư Lâm Minh Triết cho rằng cần phải xây dựng các chính sách hoàn vốn tư bản thiên nhiên, theo nguyên tắc: thu phí luỹ tiến hoặc đánh thuế dối với các hoạt động gây tác hại tiêu cực cho môi trường, trợ giá cho các hoạt động tích cực (tiết kiệm và bảo tồn thiên nhiên), thực hiện nguyên tắc người gây ô nhiễm và người sử dụng tài nguyên phải thanh toán chi phí cơ hội cho người sử dụng tương lai Còn theo giáo sư Lê Quý An, cần íhav dổi nhộn thức của xã hội về tài nguyên thiên nhiên theo hướng tôn trọng các sản phẩm tải chế từ chát thải và bắt dầu đặt ra vấn đề chất thải là tài nguyên

Thuận An

Ngày đăng: 11/10/2022, 23:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. LÊ BẢO LÂM,NGUYÊN NHÍ) Ý,TRÂN THỊ BÍCH DUNG,TRẦN BÁ THỌ, Kinh tế vĩ mô, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế vĩ mô
Nhà XB: NXB Thống kê
2. NGUYỄN NHU Ý,TRẦN THỊ BÍCH DUNG,TRẦN BÁ THỌ, NGUYỀN HOÀNG BẢO, Bài tập Kinh tế vĩ mô, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập Kinh tế vĩ mô
Tác giả: NGUYỄN NHU Ý, TRẦN THỊ BÍCH DUNG, TRẦN BÁ THỌ, NGUYỀN HOÀNG BẢO
Nhà XB: NXB Thống kê
3. NGUYỄN VĂN LUÂN, NGUYẺN TIẾN DŨNG, NGUYỀN VÃN TRÌNH, NGU YỄN CJ1Í IIẢI, Kinh tế vĩ mô , NXB Đại học quốc gia TPHCM 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế vĩ mô
Tác giả: NGUYỄN VĂN LUÂN, NGUYẺN TIẾN DŨNG, NGUYỀN VÃN TRÌNH, NGU YỄN CJ1Í IIẢI
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia TPHCM
Năm: 2004
4. B ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, Kinh tế vĩ mô, NXB Giáo dục 2003 5. DAVID BEGG-ST AN LEY FISCHER, Kinh tế học vì mô, Nhà XuấtBản thống kê 2007 Khác
5. www.gso.gov.vn 6. www.vnexpress.net 7. www.worlbank.org.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ  1-1  :  So‘ đồ luân chuyển  kinh tế đon giản - Kinh tế vĩ mô Bậc trung cấp
1 1 : So‘ đồ luân chuyển kinh tế đon giản (Trang 13)
Đồ thị tổng cầu.  13 - Kinh tế vĩ mô Bậc trung cấp
th ị tổng cầu. 13 (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w