1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Góp phần nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật PCR đa mồi (Multiplex) trong phân loại Escherichia Coli gây tiêu chảy doc

6 856 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 263,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TCNCYH 22 2 - 2003 Góp phần nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật PCR đa mồi multiplex trong phân loại Escherichia coli gây tiêu chảy Trần Trí Tuệ 1 , Lê Văn Phủng 2 1 Trung tâm Y tế dự phòn

Trang 1

TCNCYH 22 (2) - 2003

Góp phần nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật PCR đa mồi (multiplex) trong phân loại Escherichia coli gây tiêu chảy

Trần Trí Tuệ 1 , Lê Văn Phủng 2

1 Trung tâm Y tế dự phòng Lào cai

2 Đại học Y Hà Nội

Độ nhạy và độ đặc hiệu của phản ứng PCR đa mồi trong xác định các chủng E coli gây tiêu chảy đã được nghiên cứu chi tiết Sự phân bố của 300 chủng E coli phân lập từ các bệnh phẩm: phân (150), nước tiểu (40), máu (30), dịch mật (40), mủ (40) cũng đã được xác đinh bằng PCR đa mồi dùng trong tiêu chảy

ADN được tách chiết từ các chủng E coli và các chủng chuẩn khác thuộc Enterobacteriaceae, sau đó tiến hành phản ứng PCR với 8 cặp mồi Kết quả như sau:

1 Độ nhạy của phản ứng PCR đa mồi (8 cặp) so với chủng chuẩn là 100%

2 Độ đặc hiệu của phản ứng PCR với 8 cặp mồi đã chọn từ các vi khuẩn: Citrobacter freundii, Salmonella typhi, Proteus vulgaris, Klebsiella pneumoniae, Enterobacter aerogenes, Edwasdsiella tarda, Escherichia coli ATCC 25922 là 100%

3 Không phân biệt được EIEC với Shigella bằng phản ứng PCR với bộ mồi đã thiết kế cho EIEC Jal

4 Các chủng E coli gây tiêu chảy được phân lập từ trẻ em khoẻ mạnh là 10% (EAEC 6,7%; EHEC 0,66%; EIEC 1,33%; EPEC 0%; ETEC 1,33%)

5 Các chủng E coli gây tiêu chảy được phân lập từ mủ, dịch mật, máu, nước tiểu là 1,33% và có

sự phân bố không đồng đều theo vị trí gây bệnh

I Đặt vấn đề

Tiêu chảy là một bệnh khá phổ biến ở các

nước trên thế giới, đặc biệt tại các nước đang

phát triển Tỷ lệ mắc và tử vong do tiêu chảy

rất cao ở trẻ em Theo ước tính của Tổ chức Y

tế thế giới (WHO), hàng năm có trên 1 tỷ lượt

trẻ em dưới 5 tuổi bị tiêu chảy với gần 5 triệu

trẻ tử vong [5] ở nước ta, tiêu chảy là nguyên

nhân quan trọng gây suy dinh dưỡng, là nguyên

nhân gây tử vong đứng hàng thứ 2 ở trẻ em (chỉ

xếp sau nhiễm khuẩn đường hô hấp)

Nhiều tác nhân vi sinh vật khác nhau có thể

gây ra tiêu chảy, trong đó Escherichia coli

thường chiếm tỷ lệ cao Theo nghiên cứu của

các tác giả trên thế giới tỷ lệ E coli gây tiêu

chảy ở trẻ em từ 21-60%, còn ở Việt Nam tỷ lệ

này là 23,4 - 44,8% [1, 2, 3, 7, 9, 10]

Nhiều phương pháp chẩn đoán E coli gây

tiêu chảy đã được áp dụng Ngay từ những năm

40, người ta đã sử dụng phương pháp định type huyết thanh Sau này các phương pháp chẩn

đoán khác như ELISA, thử độc tính trên nuôi cấy tế bào, các tính chất sinh hoá, sự ly giải bởi phage đã được áp dụng Song, chúng cũng đều

là các phương pháp gián tiếp và đòi hỏi các kỹ thuật phức tạp, nên ít được ứng dụng trong

phân loại các E coli gây tiêu chảy

Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của sinh học phân tử, nhiều phương pháp chẩn đoán mới đã ra đời cho phép phát hiện được các gien

đặc hiệu, quyết định khả năng gây bệnh của E coli, trong đó 2 phương pháp, PCR và lai ADN,

được áp dụng phổ biến nhất

Trang 2

TCNCYH 22 (2) - 2003

ở Việt Nam, việc chẩn đoán E coli gây tiêu

chảy, chỉ sử dụng phương pháp quai ruột và

định type huyết thanh và cũng chỉ dừng lại ở

ETEC (Enterotoxingenic E coli) và EPEC

(Enteropathogenic E coli), EIEC

(Enteroinvasive E coli), EHEC

(Enterohaemorrhagic E coli) PCR chẩn đoán

E coli trên thế giới đã được dùng phổ biến

nhưng các tác giả đều chỉ dùng đơn thuần một

cặp mồi cho một phản ứng, do vậy tốn kém vật

liệu và thời gian Bởi vậy, việc nghiên cứu áp

dụng một kỹ thuật phù hợp với nhiều cặp mồi,

nhằm phát hiện nhiều loại E coli gây tiêu chảy

trong một phản ứng là hết sức cần thiết và có ý

nghĩa thiết thực Trước tình hình đó chúng tôi

tiến hành nghiên cứu đề tài nhằm mục tiêu:

1 Tìm hiểu độ nhạy và độ đặc hiệu của

phản ứng PCR đa mồi trong xác định E coli

gây tiêu chảy

2 Tình hình phân bố các chủng E coli có

khả năng gây tiêu chảy phân lập từ phân, máu,

nước tiểu, mủ và mật

II Đối tượng, vật liệu và phương

pháp nghiên cứu

1 Đối tượng

- Chủng E coli mẫu gồm: ETEC ATCC

35401, EHEC ATCC 43890, EHEC ATCC

43889, EPEC ATCC 43887, EIEC ATCC

43893, EAEC ATCC 130C2 do Viện

Karolinska Thụy Điển cung cấp

- Chủng chuẩn của họ vi khuẩn đường ruột:

- Chủng Shigella flexneri, Shigella boydii,

Shigella dysenteriae, Citrobacter freundii,

Salmonella typhi, Proteus vulgaris, Klebsiella

pneumoniae, Enterobacter aerogenes,

Edwardsiella tarda, Escherichia coli ATCC

25922 do Trung tâm lưu trữ nguồn gene vi sinh

vật gây bệnh, bộ môn Vi sinh vật trường Đại

học Y Hà Nội cung cấp

- Chủng E coli từ bệnh phẩm: phân (150),

nước tiểu (40), máu (30), mật (40), mủ (40) đã

được xác định bằng các phương pháp thông thường

2 Vật liệu

- Môi trường nuôi cấy vi khuẩn: Sorbitol Mac Conkey, DCA

- Môi trường dùng trong chẩn đoán gồm: KIA, ure-indol, mannitol - di động, Citrat Simmons

- Môi trường cấy vi khuẩn chuẩn bị cho tách chiết ADN: thạch thường đĩa

- Sinh phẩm, máy móc dùng trong PCR: + 8 cặp mồi đặc hiệu để phát hiện 5 loại

E.coli gây tiêu chảy: LT l-LT r, STI2 l-STI2 r,

VT1 l-VT1 r, VT2 l-VT2 r, eae u-eae l, SHIG 1-SHIG 2, bfp2 u-bfP2 l, EA L-EA U

+ Máy ly tâm lạnh (Beckman Avanti TM 30), máy điều nhiệt tự động Thermal Cycler (Eppendorf Đức), bộ điện di ngang (Advance Co.LTD, Nhật Bản), máy chụp ảnh gel và phim

ảnh Kodak cỡ 667

3 Phương pháp

- Từ các chủng E.coli mẫu, các chủng thuộc

họ vi khuẩn đường ruột đã kể ở trên và các chủng vi khuẩn, bệnh phẩm được tách chiết ADN bằng nhiệt theo quy trình của Viện Krolinska Thụy Điển

- Sau đó tiến hành chạy phản ứng PCR đa mồi (8 cặp mồi) với chu kỳ như sau: 1 chu kỳ

96oC/4"; 30 chu kỳ: 94oC/20", 50oC/20",

72oC/10"; 1 chu kỳ: 72oC/7" giữ ở 4oC

- Sản phẩm của phản ứng PCR đa mồi được tiến hành điện di trên thạch agarose 1,5% Từ

các chủng E.coli mẫu để xác định độ nhạy, các

chủng vi khuẩn thuộc họ vi khuẩn đường ruột

để xác định độ đặc hiệu còn các chủng từ bệnh phẩm để xác định tình hình phân bố các chủng

E coli gây tiêu chảy

Trang 3

TCNCYH 22 (2) - 2003

III Kết quả

1 Độ nhạy của phản ứng PCR đa mồi

Hình 1: Hình ảnh điện di sản phẩm PCR từ 5 chủng E.coli mẫu

1 Chứng âm 2 EIEC (320 bp) 3 EHEC (130, 298, 376 bp) 4 ETEC (147, 322 bp)

5 EAEC (630 bp) 6 EPEC (367, 376 bp) 7 Thang ADN chuẩn

2 Độ đặc hiệu của PCR đa mồi

Hình 2: Hình ảnh điện di sản phẩm PCR đa mồi với các vi khuẩn

có quan hệ di truyền gần gũi với E coli

1 Chứng âm 2 Edwardsiella tarda 3 K pneumoniae 4 P vulgaris

8

2030 (bp)

1636

1018 506,517

396

344

298

220

201

154

134

9 10

2036 (bp)

1636

1018

506, 517

396

344

298

220

201 154

Trang 4

TCNCYH 22 (2) - 2003

5 C Freundii 6 S typhi

7 E coli ATCC 25922

8 Chứng dương ETEC (147, 322 bp)

9 Chứng dương EAEC (630 bp)

10 Thang ADN chuẩn

3 E coli gây bệnh ở đường tiêu hoá

Bảng 1: Kết quả phát hiện các chủng E

coli có khả năng gây tiêu chảy phân lập từ

phân trẻ em < 5 tuổi (n = 150)

4 E coli có khả năng gây tiêu chảy có mặt

ở ngoài đường tiêu hoá

Bảng 2: Kết quả phân loại các chủng E coli

có khả năng gây tiêu chảy phân lập từ các bệnh

phẩm ngoài đường tiêu hoá (n = 150)

IV Bàn luận

Về độ nhạy của phản ứng PCR đa mồi: kết

quả độ nhạy của phản ứng PCR đa mồi của các

chủng E coli mẫu là 100% Mặc dù sử dụng

nhiều cặp mồi hơn song chúng tôi thấy rằng

không có hiện tượng ức chế lẫn nhau giữa các

cặp mồi trên Kết quả của chúng tôi phù hợp

với kết quả nghiên cứu của các tác giả trước

như Katsuaki Hoshino Or Jan Olsvik, Akioabe,

Sandrinsa Tacyphipps mặc dù chúng tôi sử

dụng nhiều cặp mồi hơn Chúng tôi cũng tiến

hành thử nghiệm độ lặp lại (100 lần) với các

chủng E coli mẫu Kết quả độ lặp lại của PCR

trong các chủng E coli mẫu là 100% (trừ

EIEC) Như vậy độ tin cậy của kết quả này rất cao

PCR đa mồi cũng được dùng để xác định

các chủng E coli có khả năng gây tiêu chảy từ

các bệnh phẩm lâm sàng Các chủng này đã

được xác định bằng phương pháp PCR đơn mồi

là chắc chắn có gien gây bệnh, chúng được coi như những chủng chuẩn Kết quả của chúng tôi cho thấy bằng phương pháp PCR đa mồi có khả năng phát hiện tất cả các chủng này Với kết quả này, chúng ta có thể áp dụng kỹ thuật trên

để chẩn đoán nhanh, chính xác các chủng E coli có khả năng gây tiêu chảy

Về độ đặc hiệu của PCR đa mồi: PCR đa mồi cũng được dùng để tiến hành thử nghiệm

độ đặc hiệu với 7 chủng vi khuẩn thuộc họ vi khuẩn đường ruột, chúng có mối quan hệ chặt

chẽ với E coli có khả năng gây tiêu chảy về

nhiều mặt Xét về mặt di truyền học, chất liệu

di truyền của chúng tương đối giống với E coli

gây tiêu chảy Thậm chí chủng thử nghiệm là

E coli ATCC 25922 giống hệt E coli gây tiêu

chảy về hình thái, tính chất sinh vật hoá học, kháng nguyên và tính chất di truyền không mấy khác biệt, vậy mà, độ đặc hiệu của phản ứng PCR đa mồi vẫn là 100% Tiến hành thử nghiệm lặp lại, độ đặc hiệu cho kết quả 100% Như vậy với độ đặc hiệu cao, PCR đa mồi là

phương pháp chẩn đoán E coli gây tiêu chảy

đáng tin cậy, rất hữu ích khi đưa vào áp dụng thực tế chẩn đoán

Tiến hành xác định độ đặc hiệu của phản

ứng PCR với các chủng Shigella thì thấy rằng không thể phân biệt được các chủng Shigella với E coli bằng PCR với các cặp mồi đã thiết

kế cho EIEC Kết quả này phù hợp với nghiên

cứu của các tác giả trên thế giới vì Shigella và

EIEC rất giống nhau về mặt di truyền học Để phân biệt chúng cần phải thiết kế một số cặp mồi đặc hiệu hơn

E coli gây bệnh ở đường tiêu hoá: Kết quả nghiên cứu của chúng tôi thấy rằng tỷ lệ E coli

có khả năng gây tiêu chảy ở đường tiêu hoá là 10% Kết quả này tương đương với nghiên cứu

Trang 5

TCNCYH 22 (2) - 2003

của các tác giả khác thuộc các nước lân cận

như Lào 11%, ân Độ 9%, Tây Thái Lan 7%,

nông thôn Israel 11% [4, 6, 8, 10] tuy hơi cao

hơn so với kết quả nghiên cứu của một số tác

giả trong nước nghiên cứu trước đây như:

Hoàng Tiến Mỹ 1,6%; Nguyễn Phương Lan

3,5%; Hoàng Thu Thuỷ 5% [1, 2, 3] Trong

nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ nhiễm EAEC là

cao nhất 6,7%, đây là một tác nhân gây bệnh

mới được quan tâm gần đây Tuy nhiên theo

kết quả nghiên cứu của các tác giả trong nước

và các nước lân cận như Lào, Thái Lan [8, 10]

thì chưa phát hiện được các trường hợp nhiễm

EAEC nào Trái lại tỷ lệ này đặc biệt cao ở các

nước Châu Mỹ 15-31% [7, 9]

Chúng tôi không phát hiện được 1 trường

hợp nhiễm EPEC nào, điều này không có nghĩa

là chủng vi khuẩn này không gây bệnh ở Việt

Nam mà có thể do cỡ mẫu của chúng tôi còn

nhỏ nên chưa phản ánh tình hình gây bệnh của

vi khuẩn này Chúng tôi cũng phát hiện được tỷ

lệ nhiễm EHEC là 0,66%, đây là chủng vi

khuẩn ít gặp ở Châu âu, Bắc Mỹ thì ngày nay

đã xuất hiện ở trẻ khoẻ mạnh ở Việt Nam

Chúng tôi cũng tiến hành nghiên cứu tỷ lệ

E coli gây tiêu chảy ở 3 cộng đồng dân cư

khác nhau như Sa Pa (Lào Cai), Thanh Trì (Hà

Nội), Cát Bà (Hải Phòng) với 50 mẫu Kết quả

cho thấy: tỷ lệ E coli có khả năng gây tiêu

chảy ở 3 cộng đồng dân cư là khác nhau Tại Sa

Pa tỷ lệ E coli có khả năng gây tiêu chảy là

20%, cao hơn hẳn Thanh Trì 6% và Cát Bà 4%

Sự khác nhau này có ý nghĩa thống kê

(p<0,05) Tuy nhiên sự khác biệt giữa tỷ lệ E

coli gây tiêu chảy ở Cát Bà và Thanh Trì không

có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

E coli có khả năng gây tiêu chảy có mặt ở

ngoài đường tiêu hoá : tỷ lệ phân lập được E

coli gây tiêu chảy ở ngoài đường tiêu hóa là

1,33%, thấp hơn E coli gây bệnh ở đường tiêu

hoá với 1 tỷ lệ có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

Chúng tôi phát hiện được một chủng EAEC

phân lập từ nước mật và một chủng EAEC phân

lập từ mủ Điều này gợi ý cho chúng ta thấy

rằng các chủng E coli ngoài khả năng gây tiêu

chảy còn có khả năng gây bệnh ở những nơi

khác Tỷ lệ E coli gây tiêu chảy gây bệnh ở ngoài đường tiêu hóa thấp hơn E coli gây bệnh

ở đường tiêu hóa với một tỷ lệ có ý nghĩa thống

kê (p < 0,05)

V Kết luận Qua nghiên cứu chúng tôi có một số kết luận sau:

1 Độ nhạy của phản ứng PCR đa mồi (8 cặp) với các chủng chuẩn là 100%

2 Độ đặc hiệu của phản ứng PCR 8 cặp mồi đã chọn

với các vi khuẩn Citrobacter freundii, Salmonella typhi, Proteus vulgaris, Klebsiella pneumoniae, Enterobacter aerogenes, Edwardsiella tarda, Escherichia coli ATCC 25922 là 100%

3 Không phân biệt được EIEC với Shigella bằng

phản ứng PCR với cặp mồi (đã thiết kế cho

EIEC) ial

4 Tỷ lệ E coli gây tiêu chảy phân lập ở trẻ

khoẻ mạnh là 10% trong đó EAEC 6,7%; EHEC 0,66%; EIEC 1,33%; EPEC 0%; ETEC 1,33% Có sự phân bố không đồng đều giữa 3

địa phương đó là: Sa Pa 20%, Thanh Trì 6%, Cát Bà 4%

5 Tỷ lệ E coli gây tiêu chảy phân lập từ mủ,

mật, nước tiểu và máu là 1,33% và có sự phân

bố không đồng đều giữa các vị trí gây bệnh:

mủ 2,5%, mật 2,5%, máu 0%, nước tiểu 0%

Cảm ơn: Công trình này được thực hiện tại Labo trung tâm Y sinh học và Bộ môn Vi sinh Y học trường Đại học Y Hà Nội

Tài liệu tham khảo

1 Nguyễn Phương Lan, Nguyễn Thị Kim Tiến,

Lê Xuân Sơn (1998), Tác nhân vi sinh vật trong tiêu chảy kéo dài của trẻ dưới 5 tuổi tại cộng

đồng Tạp chí Vệ sinh phòng dịch,2 (36): 50

2 Hoàng Tiến Mỹ (1997), Khảo sát các vi

khuẩn thường gây tiêu chảy cấp ở mọi lứa tuổi

và tính kháng thuốc Luận án Tiến sỹ Y khoa, Trường Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh

3 Hoàng Thu Thủy (1988), Góp phần nghiên cứu các chủng Escherichia coli gây tiêu chảy

Trang 6

TCNCYH 22 (2) - 2003

cÊp ë trÎ em t¹i Hµ Néi LuËn ¸n Phã tiÕn sü y

häc, ViÖn VÖ sinh dÞch tÔ

4 Bhan MK, Raj P, Levine MM (1989),

Enteroaggregative Escherichia coli associated

with persistent diarrhea in a cohort of rural

children in India J Infect Dis, 159(6): 1061- 4

5 Jan Holmgren and Ann- Mari Svennerholm

(1992), Bacterial enteric infection and vaccine

development Gastroenterology Clinics of north

America, 21(2): 283-302

6 Lerman Y., Slepon R., Cohen D (1994),

Epidemiology of acute diarrhea disease in

children in a high standard of living rural

settlement in Israel J Pediatrics infect Dis,

13(2): 116-22

7 Paniagua M., Espinoza , Ringman M

(1997), Analysis of incidence of infection with

enterotoxigenic Escherichia coli in a prospective cohort study of infant diarrhea in Nicarago J Clin Microbiol, 35 (6): 1404

-1410

8 Peter Echeverria, Charles W.Hoge (1994), Etiology of diarrhea in a rural community in Western Thailand: Importance of enteric vruses

and enterovirulent Escherichia coli" J infect Dis, 169: 916-9

9 Quiroga M, Oviedo P (2000), Asymptomatic infections by diarrheagenic Escherichia coli in children from Misiones, Argentina, During the first twenty months of their lives Rev Isnt Med Trop Saopaulo, 42 (1): 9-15

10 Yamashiro T, Nakasone N, Higa N (1998), Etiological study of diarrheal patients in Vientiane, Lao People’s Democratic Republic

J Clin Microbiol, 36(8): 2195-9

Summary study on multiplex PCR in diagnosis

of diarrhea-causing E coli The study used 300 E coli strains isolated from specimens: stool (150), urine (40), blood (30), billiary fluid (40), pus (40) to find sensitivity and specificity of multiplex PCR in diagnosis of E coli strains causing diarrhea and distribution of E coli which have ability causing diarrhea in these

specimens

DNA was extracted from E coli control strains, reference strains belong to Enterobacteiaceaer and E coli strains from Karolinska Institute (Sweden) and then carrying out multiplex (8 primer

pairs) PCR reaction The results were showed as following:

1 Sensitivity of multiplex PCR (8 pairs) with standard strains was 100%

2 Specificity of the PCR with the bacteria such as: Citrobacter freundii, Salmonella typhi, Proteus vulgaris, Klebsiella pneumoniae, Enterobacter, Edwasdsiella tarda, Escherchia coli ATCC

25922 was 100%

3 Unable to differentiate EIEC with Shigella by PCR reaction with the primer-pairs designed for EIEC jal

4 Percentage of E coli strains causing diarrhea isolated from healthy children was 10%

(EAEC 6,7%; EHEC 0,66%; EIEC 1,33%; EPEC 0%; ETEC 1,33%) Having unbalance distribution among 3 studied areas: Sapa 20%, Thanh Tri 6%, Cat Ba 4%

5 Percentage of E coli strains causing diarrhea isolated from pus, billiary fluid, blood, urine

was 1,33%

Ngày đăng: 10/03/2014, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Hình ảnh điện di sản phẩm PCR đa mồi với các vi khuẩn - Góp phần nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật PCR đa mồi (Multiplex) trong phân loại Escherichia Coli gây tiêu chảy doc
Hình 2 Hình ảnh điện di sản phẩm PCR đa mồi với các vi khuẩn (Trang 3)
Hình 1: Hình ảnh điện di sản phẩm PCR từ 5 chủng E.coli mẫu - Góp phần nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật PCR đa mồi (Multiplex) trong phân loại Escherichia Coli gây tiêu chảy doc
Hình 1 Hình ảnh điện di sản phẩm PCR từ 5 chủng E.coli mẫu (Trang 3)
Bảng 1: Kết quả phát hiện các chủng E. - Góp phần nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật PCR đa mồi (Multiplex) trong phân loại Escherichia Coli gây tiêu chảy doc
Bảng 1 Kết quả phát hiện các chủng E (Trang 4)
Bảng 2: Kết quả phân loại các chủng E. coli - Góp phần nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật PCR đa mồi (Multiplex) trong phân loại Escherichia Coli gây tiêu chảy doc
Bảng 2 Kết quả phân loại các chủng E. coli (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w