Hệ thống y tế cho người nghèo ở VN kể từ Quyết định số 139/2002 QĐ-TTg • Nguồn tài chính dành cho hệ thống y tế 1Các nguồn vốn hình thành ngân sách cho hệ thống y tế -Vốn Chương trình
Trang 1II Hệ thống y tế cho người nghèo ở VN
kể từ Quyết định số 139/2002 QĐ-TTg
1) Tài chính y tế cho người nghèo ở VN
1.1 Nguồn tài chính dành cho hệ thống y tế
1.2 Chính sách tài chính dành cho người nghèo
Thực trạng hệ thống y tế ở VN kể từ Quyết định số
139/2002 QĐ-TT
2.1) Giai đoạn trước khi ban hành Quyết định số
139/2002 QĐ-TTg
Thực trạng hệ thống y tế ở VN kể từ Quyết định số
139/2002 QĐ-TT
2.1) Giai đoạn trước khi ban hành Quyết định số
139/2002 QĐ-TTg
( bạn làm slide chuyển cái này thành bảng cho t nhá)
Trang 2II Hệ thống y tế cho người nghèo ở VN
kể từ Quyết định số 139/2002 QĐ-TTg
• Nguồn tài chính dành cho hệ thống y tế
1)Các nguồn vốn hình thành ngân sách cho hệ thống y tế
-Vốn Chương trình Mục Tiêu Quốc Gia thuộc ngành Y tế
Trang 3II Hệ thống y tế cho người nghèo ở VN
kể từ Quyết định số 139/2002 QĐ-TTg
-Vốn hỗ trợ mục tiêu Y tế (giai đoạn 2006-2010 là 3520 tỷ đồng )
-Vốn trái phiếu Chính phủ đầu tư cho ngành Y tế (nguồn vốn lớn nhất) (khoảng 17.000 tỷ đồng được phần bổ bắt đầu từ năm 2008,
giai đoạn 2009-2013 khoảng 45.280 tỷ đồng)
-Vốn đầu tư phát triển tập trung (giai đoạn 2006-2010 là 4 413,6
triệu đồng )
Trang 4II Hệ thống y tế cho người nghèo ở VN
kể từ Quyết định số 139/2002 QĐ-TTg
Nguồn tài chính dành cho hệ thống y tế
2) Xu hướng tăng cao về tổng chi cho y tế
Nguồn: Bộ Y tế, Tài khoản Y tế quốc gia 2000-2009
Trang 5II Hệ thống y tế cho người nghèo ở VN
kể từ Quyết định số 139/2002 QĐ-TTg
• Chi phí y tế bình quân đầu người của Việt Nam
• Nguồn: Bộ Y tế, Tài khoản Y tế quốc gia 2000-2008
Trang 6II Hệ thống y tế cho người nghèo ở VN
kể từ Quyết định số 139/2002 QĐ-TTg
• Chính sách tài chính dành cho người nghèo
- chương trình chi trả tiền mua thẻ BHYT cho người nghèo,
hỗ trợ 1 phần kinh phí mua thẻ BHYT cho hộ cận nghèo
từ NSNN theo Luật bảo hiểm y tế (số 25/2008/QH12).
- Quỹ Khám chữa bệnh được thành lập từ Quyết định
139/2002/QĐ-TTg
- Quỹ Bảo trợ Xã hội ở mỗi tỉnh (quy định tại thông tư 05 ban hành năm 1999): chính sách miễn giảm viện phí
cho các đối tượng không có khả năng chi trả.
- Quĩ xoá đói giảm nghèo do NSNN chi trả: ng ười bệnh
nghèo đ ược khám chữa bệnh nh ư hình thức BHYT bắt buộc
Trang 7II Hệ thống y tế cho người nghèo ở VN
kể từ Quyết định số 139/2002 QĐ-TTg
• Nguồn: Bộ y tế, Niên giám thống kê y tế 2005- 2009
Trang 8II Hệ thống y tế cho người nghèo ở VN
kể từ Quyết định số 139/2002 QĐ-TTg
• Thực trạng hệ thống y tế ở VN kể từ Quyết định số 139/2002
QĐ-TT
1 Giai đoạn trước khi ban hành Quyết định số 139/2002
QĐ-TTg
- Các biện pháp được áp dụng
- Tình hình KCB của người nghèo trước những chính sách trên
Trang 9II Hệ thống y tế cho người nghèo ở VN
kể từ Quyết định số 139/2002 QĐ-TTg
• Các biện pháp được áp dụng
- Việc miễn giảm viện phí :
• Các hình thức miễn giảm chủ yếu gồm: Cung cấp thẻ
BHYT, cung cấp giấy chứng nhận được KCB miễn phí hoặc sổ hộ nghèo; Miễn hoặc giảm trực tiếp do giám đốc
BV quyết định
• Trạm y tế xã là nơi người nghèo thường sử dụng nhất khi
cần phải KCB nhưng hầu hết lại không được miễn giảm phí khi KCB ở tuyến xã
• Đối với cơ sở y tế tuyến trên, mặc dù được miễn giảm
phí nhưng người nghèo vẫn gặp nhiều khó khăn do vẫn phải chi phí cho các chi phí KCB gián tiếp như ăn uống,
đi lại
Trang 10II Hệ thống y tế cho người nghèo ở VN
kể từ Quyết định số 139/2002 QĐ-TTg
• Các biện pháp được áp dụng
-Việc cấp thẻ BHYT/ KCB miễn phí:
Quy định trong việc KCB cho người nghèo còn nhiều thủ tục chồng chéo và rườm rà, gây khó khăn cho người nghèo trong việc tiếp cận
và sử dụng dịch vụ y tế
Trang 11II Hệ thống y tế cho người nghèo ở VN
kể từ Quyết định số 139/2002 QĐ-TTg
• Tình hình KCB của người nghèo trước những chính sách trên
+ Hiện tượng không chữa bệnh
Kết quả Điều tra y tế Quốc gia 2001-2002 (ĐTYTQG) cũng tương tự là người nghèo khi ốm không điều trị chiếm tỷ lệ khá cao gần 40%.
Trang 12II Hệ thống y tế cho người nghèo ở VN
kể từ Quyết định số 139/2002 QĐ-TTg
+ người nghèo chưa tiếp cận được với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe
có chất lượng.
Theo ĐTYTQG, người nghèo chủ yếu sử dụng dịch vụ nội trú bệnh viện huyện, chiếm 42% so với 16,9% của người giàu Ngược lại, số người nghèo sử dụng dịch vụ nội trú của bệnh viện tỉnh là 23%,
chưa bằng một nửa so với người giàu là 51%
+ Gánh nặng chi phí y tế
Trang 13II Hệ thống y tế cho người nghèo ở VN
kể từ Quyết định số 139/2002 QĐ-TTg
+ Gánh nặng chi phí y tế
• chi phí cơ hội về thời gian của người nghèo chiếm khoảng 26% tổng
chi phí y tế
• Kể cả những người nghèo có BHYT hoặc được miễn giảm viện phí
thì gánh nặng chi phí đối với họ vẫn là rất lớn, tương đương với
khoảng 10 tháng chi tiêu ngoài lương thực, thực phẩm
Trang 14II Hệ thống y tế cho người nghèo ở VN
kể từ Quyết định số 139/2002 QĐ-TTg
• Giai đoạn sau khi ban hành Quyết định số 139/2002 QĐ-TTg
• Thành quả
• Theo thống kê, số lượng đối tượng hưởng lợi từ Quỹ khám
chữa bệnh người nghèo là 14,3 triệu người, chiếm khoảng
17,5% dân số toàn quốc
• người nghèo đến sử dụng DVYT tại các trạm y tế xã và bệnh
viện huyện có xu hướng gia tăng khá rõ (đặc biệt qua các năm
2003 đến 2005)
• Tỷ lệ sử dụng dịch vụ KCB ngoại trú/100 người dân/năm của
nhóm có thẻ KCB người nghèo cao hơn so với nhóm không có thẻ Số lượt sử dụng DVYT nội trú của người nghèo khoảng 4 lần/100 người dân/năm
• Theo kết quả của một số nghiên cứu, đa số người nghèo khá
hài lòng với các dịch vụ y tế ngoại trú và nội trú
Trang 15II Hệ thống y tế cho người nghèo ở VN
kể từ Quyết định số 139/2002 QĐ-TTg
Hạn chế
+ Rào cản do các chi phí gián tiếp.
+ Rào cản địa lý đối với việc sử dụng các cơ sở y tế
+ Rào cản thủ tục hành chính
+ Các thách thức trong chăm sóc sức khỏe cho người
nghèo (hiện tượng "bao cấp ngược”, chất lượng các
DVYT do tuyến xã cung cấp cho người dân không cao
và năng lực chuyên môn của các y bác sỹ công tác tại tuyến xã còn nhiều hạn chế, đối tượng cận nghèo gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận các DVYT )