1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG Y TỂ TỈNH TÂY NINH ĐẾN NĂM 2010 YÀ TẦM NHIN ĐẾN NĂM 2020

54 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 525,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình mộ: số hoạt động vệ sinh phòng bệnh: 2.7.1 Vệ sinh an toàn thực phẩm VSA TTP Công tác khám sức khỏe cho nhân viên các cơ sở sản xuất thực phấm, dịch vụ ăn uống, tập huấn kiến t

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG Y TỂ TỈNH TÂY NINH ĐẾN NĂM 2010 YÀ TẦM NHIN ĐẾN NĂM 2020

(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2009/QĐ-UBNB ngày 20 tháng 02 năm

2009 của ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)

Trang 2

PHẦN THỨ NHÁT KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ THỰC TRẠNG NGÀNH Y TẾ TÂY NINH

I ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI

1 Địa lý - Khí hậu – Thời tiết

Tỉnh Tây Ninh thuộc miền Đông Nam bộ, phía Tây và Tây Bắc giáp Vươngquôc Campuchia, phía Đông giáp tỉnh Binh Dương, Binh Phước, phía Nam giápthành phố Hô Chí Minh và tỉnh Long An, dân số trung binh: 1.057.278 ngưò'i(năm 2007), mật độ dân sô: 261,41 người/ km2

Khí hậu Tây Ninh tương đối ôn hòa, chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa vàmùa khô Mùa khô từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau và tương phảnrất rõ vói mùa mưa (từ tháng 5 - tháng 11) Nhiệt độ trung binh năm của TâyNinh là 27,4°c Lượng mưa trung binh hàng năm từ 1800 - 2200 mm, độ ẩmtrung binh trong năm vào khoảng 70 - 80% Tây Ninh chịu ảnh hưởng của 2 loạigió chủ yếu là gió Tây - Tây Nam vào mùa mưa và gió Bắc - Đông Bắc vào mùakhô

Với điều kiện địa lý, khí hậu, thời tiết tự nhiên như trên nên một số dịchbệnh rât khó kiểm soát như sốt rét, sốt xuất huyết, các bệnh viêm hô hấp ở trẻ

em, các bệnh viêm não đặc biệt là các vùng xa, vùng biên giới; đây là nhữngthách thức của ngành y tế tỉnh Tây Ninh

2 Dân số - Đơn vị hành chínhTây Ninh có một thị xã (thị xã Tây Ninh) và 8 huyện, gồm: Tân Biên, TânChâu, Dương Minh Châu, Châu Thành, Hòa Thành, Bến cầu, Gò Dầu, TrảngBàng Thị xã Tây Ninh là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hoá của tỉnh TỉnhTây Ninh cũng là 1 tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và thờigian qua, kinh tê xã hội của tỉnh có những bước phát triển khá

Tốc độ tăng trưởng binh quân GDP của tỉnh Tây Ninh là 8,78% ở giai đoạn

1986 - 1995 Những năm gần đây nền kinh tế của tỉnh có bước tăng trưởng khá,giai đoạn 2001 - 2005 là 14,02% và cao hơn so với mức tăng GDP binh quâncủa cả nước cùng giai đoạn nàv (7,5%) Năm 2006, GDP theo giá so sánh 1994

Trang 3

là 7.895 tỷ đồng, tốc dộ tăng trưởng binh quân của GDP là 17,87% so với cùng

kỳ

1995 1997 1999 2000 2001 2003 2005 2007

Dân số 878.810 917.750 961.981 973.421 992.558 1.029.894 1.038.404 1.057.278 Tổng GDP (so sánh giá 1994) 2000 tỷ 2.448tỷ 3.186tỷ 3.350 tỷ 3.837 tỷ 5.055 tỷ 6.698 tỷ 9.213 tỷ

Tổng thu ngân sách 350 tỷ 379 tỷ 398 tỷ 410 tỷ 496 tỷ 715 tỷ 1.247 tỷ 3.023 tỷ Tổng chi ngân sách 370 tỷ 387 tỷ 515 tỷ 550 tỷ 675 tỷ 963 tỳ 1.317 tỷ 2.895 tỷ

Nguồn:Niên giảm thống kê 2000, 2005, 2007 và Báo cáo KTXH của tỉnh Tây Ninh 1997-2006

Từ 1997 - 2007, tổng thu ngân sách tăng 4,15 lần và tổng chi ngân sáchtăng 4,67 lần Giai đoạn 2001 - 2007: tổng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh liên

tục tăng nhanh, thu ngân sách năm 2001 là 496 tỷ đồng, đến năm 2007 tổng thu

ngân sách là khoảng 3.023tỷ đồng tăng 6,09 lần so với năm 2001 Tổng chi ngân

sách của tỉnh cũng gia tăng nhanh, chi ngân s.ách năm 2001 là 675 tỷ, đến năm

2007 chi ngân sách là 2.895 tỷ đồng bằng 4,28 lần so với năm 2001

Nền kinh tế của tỉnh Tây Ninh đang từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hướng nâng cao dần tỷ trọng ngành công nghiệp - tiếu thủ công nghiệp và

dịch vụ

Các lĩnh vực văn hoá - xã hội được quan tâm đầu tư và đạt những kết quảcao như: tỷ lệ học sinh tốt nghiệp các cấp phổ thông đạt kết quả cao, huy động

trẻ 6 tuối vào lớp 1 đạt trên 99%, tuyển mới vào lớp 6 đạt trên 96% Năm 2006,

Tây Ninh đấ hoàn thành phổ cập trung học cơ sở theo tiêu chuẩn quy định của

Bộ Giáo dục và Đào tạo Tình hình kinh tế, văn hoá, xã hội của tỉnh có bước

phát triển, nhin chung tỷ lệ hộ nghèo giảm còn <09% Tỷ lệ thất nghiệp ở thành

thị vào khoảng 4,3% Tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước sạch hợp vệ sinh đạt

trên 75% Tỷ lệ hộ gia đinh sử dụng điện lưới quốc gia là 96% (năm 2007)

Tuy nhiên nhin chung đời sống người dân còn gặp khó khăn, mặt bằng dântrí chưa cao, một bộ phận người dân có phong tục tập quán lạc hậu Các bệnh

dịch sốt rét, lao, tiêu chảy, viêm hô hấp ở trẻ em, sốt xuất huyết, các vẩn đề ảnh

hưởng đến sức khỏe sinh sản cùng các bệnh dịch nguy hiểm mới xuất hiện như

HIV/AIDS, Viêm gan do siêu vi vẫn luôn đe dọa sức khỏe người dân

Gần đây do sự phá: triển, kinh tế - xã hội tăng nhanh, nhu cầu bảo vệ vàchăm sóc ngày càng cao, các vấn đế như: ô nhiễm môi trường, tai nạn giao

thông, thương tích, vệ sinh an toàn thực phẩm, sức khoẻ công nhân - học sinh,

cùng với sự gia tăng của các bệnh lý như béo phi, tim mạch, nội tiết, v.v cũng

là những khó khăn thách thức đối với ngành y tế trong công tác chăm sóc và bảo

vệ sức khoẻ cho người dân thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa

II THỰC TRẠNG SỨC KHỎE VÀ MÔ HINH BỆNH TẬT

1 Mô hinh bệnh tật của người dân tỉnh Tây Ninh

Trang 4

Nhin chung, mô hinh các bệnh mắc cao nhất của người dân Tây Ninh tương

tự như mô hinh bệnh tật chang của cả nước nói chung và miền Đông Nam bộ nóiriêng (Niên giám thống kê y tế năm 2005, 2006 BYT.) Trong đó, các bệnh tiêuchảy vẫn còn

là bệnh có nhiều người mắc Tuy nhiên, ở Tây Ninh cho thấy tiêu chảyngày càng có số người bị cao: năm 2007 là 7.236 trường hợp Những bệnhkhông lây khác cũng gia tăng như các bệnh mạch máu não, cao huyết áp, tiểuđường, suy tim,

Về tai nạn giao thông, năm 2006 số vụ tai nạn giao thông là 304 giảm 02

vụ so năm 2005, sô chêt 296 người tăng 09 người so với năm 2005 (Niên giám

Từ 2001-2007, tỷ lệ trẻ dưới 1 tuổi tiêm chủng đầy đủ luôn đạt chi tiêu đề

ra theo quy định của tỉnh (trên 95%) Với kết quả hoạt động của chưong trinhtiêm chủng mở rộng, các bệnh có vaccine phòng ngừa đã giảm rõ rệt Năm 2000,cùng với cả nước thanh toán bệnh bại liệt ở trẻ em, các bệnh khác như lao ở trẻ

em, bạch hầu, uốn ván sơ sinh, bệnh sởi từ năm 1997 đến nay số mắc vẫn cònnhưng thấp

Tuy nhiên trong năm 2007, chương trinh tiêm chủng mở rộng có nhữngkhó khăn nhất định, nhiều trẻ không được tiêm chủng đầy đủ cần tập trungtruyền thông, giải thích lợi ích của việc tiêm chủng cho các bà mẹ

2.2 Tình hình phòng chống các bệnh xã hội và bệnh dịch nguy hiểm :

Từ năm 2001 - 2006, công tác phòng chống dịch bệnh được đẩy mạnh,không có dịch bệnh lớn xảy ra trêri địa bàn tỉnh Nhiêu bệnh dịch đã giảm tuynhiên sô ca măc các bệnh như sốt rét, sốt xuất huyết, viêm gan siêu vi, còncao Tử vong do sôt rét , sôt xuất huyết còn Các vụ ngộ độc thực phẩm nhiềungười mắc còn xảy ra

Bệnh phong giảm, nhưng vẫn còn là vấn đề sức khoẻ cần phải tiếp tục tíchcực phát hiện, quản lý và điều trị hiệu quả mới hoàn thành được chi tiêu chungcủa cả nước

1997 1999 2001 2003 2005 2007

Phòng chống sốt rét

Phòng chống bênh sốt Xuất huyết

Trang 5

Phòng chống bệnh bưới cố

Tỷ lệ hộ gia đinh sử dụng muối lốt % 47.78 66.38 80.44 81.77 91.93 92.32

Nguồn: báo cáo SYT tỉnh Táy Ninh 1997-2007, niên giảm thống kêy tế

2000, 2006 BYT.

Năm 2007, số mắc bệnh lao tăng cao so với năm trước và là mối đe doạ lớnđến sức khoẻ người dân (Tỷ lệ lao của khu vực là 114,2/100.000 dân) Bệnh laođồng hành với HIV/AIDS vẫn gia tăng đáng lo ngại Tỷ lệ nhiễm HIV mới cógiảm so với những năm trước nhưng vẫn ở mức cao so với một số tỉnh kháctrong khu vực Đông Nam bộ như: Ninh Thuận, Binh Thuận, Binh Phước

Năm 2007, số bệnh nhân nhiễm HIV tích luỹ tăng gấp 4 lần so với năm

2001 số bệnh nhân tích íuỹ AIDS là 79 Tình hình gia tăng bệnh nhân nhiễmHIV ở phụ nữ, trẻ sơ sinh, và người dân ít nguy cơ khác trong cộng đồng cầnphải được quan tâm

Từ năm 2005, tỉnh đã hoàn thành mục tiêu của chương trinh với tỷ lệ bướu

cổ đạt <5%, duy tri số hộ gia đinh sử dụng muối íôt > 90% số bệnh nhân tâmthần khám phát hiện mới hàng năm vào khoảng 40- 50 trường hợp, năm 2007 sốbệnh nhân quản lý và được điều trị là 340 người, tăng 2,1 lần so với năm 2001.2.3 Tình hình chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em

2.3.1 Chăm sóc sức khỏe trẻ em

Năm 2006, tỷ lệ trẻ dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vaccinetheo quy định đạt trung binh 99,3% Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng

Trang 6

năm 2001 là 26,7% đến năm 2007 giảm còn 21,2% Tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5tuổi giảm còn khoảng 14%0.

Tỷ suất chết trẻ em < 1 tuổi (*) (%o) 4.85 4.75 4.36 4.33 4.16 3.93 3.96

Tỷ suất chết trẻ em < 5tuổi (*) (%o) 0.25 0.22 0.18 0.18 0.17 0.16 0.16

Tỷ lệ sơ sinh nhẹ cân (< 2.500g) (%) 5.04 4.8 4.36 3.94 3.54 3.5 3.49

Tỷ lệ trẻ < 5 tuổi SDD (%) 26.7 25.9 25.2 24.4 23.2 22.2 21.2

Nguồn: Sổ liêu báo cáo 2001-2007 26.7 25.9 Sở Y tế Tây Ninh

(*) Tỷ suất chết trẻ em <1 tuổi và chết trẻ em <5 tuổi các năm qua có giảm,tuy nhiên do công tác báo cáo, thông kê nói chung các chi sô này chưa thực sựđây đủ và chính xác Theo ước tính của Vụ Sức khoẻ sinh sản - Bộ Y tế thi vàonăm 2007, tỷ suất chết trẻ em <1 tuổi là 10,28 %o và chết trẻ em <5 tuổi là16,11 %o Theo ước tính ở mức trung binh của cả nước thi tỷ suất chết trẻ em <1tuổi vào khoảng 12%o và chết trẻ em <5 tuổi là 14%0

Từ 2001 đến nay, tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi trung binh giảmtrung binh 1,1% mỗi năm Năm 2007, tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi củatỉnh là 21,2% , thấp so với chi tiêu chung của cả nước nhưng cao hơn mức trungbinh của khu vực miên Đông nam bộ ( < 19% )

Năm 2007, tv lệ trẻ sơ sinh nhẹ cân (< 2.500g) là 3,49% đã đạt so với chitiêu phấn đấu trung binh của cả nước đến 2010 là 06%

2.3.2 Chăm sóc sức khỏe bà mẹ

Từ năm 2001 - 2007, tỷ lệ phụ nữ tuổi sinh đẻ và có thai được khám > 3 lầntrung binh trên 91% /năm Năm 2007, số phụ nữ có thai được tiêm phòng uốnván đầy đủ đạt trên 89,6% có giảm so với các năm trước, tỷ lệ tai biến sản khoa/

số ca đẻ giảm còn 0,13% ( năm 2001 là 0,52% ), chủ yếu do băng huyết sau khisanh

- Tỷ suất chết mẹ là khoảng 5,6/100.000 trẻ đẻ sống, đây là tỷ suất đạt chitiêu đề ra của Chính phủ năm 2010 ( 17/100.000 trẻ đẻ sống )

Tỷ lệ các cặp vợ chồng áp dụng biện pháp tránh thai trung binh từ 80 84% (năm 2007 la 84,1% )

-2.4 Tình hình hoạt động khám chữa bệnhCác chi tiêu khám chữa bệnh cơ bản đạt và vưọt kế hoạch hàng năm, hệ sôlần khám bệnh/ đầu người dân trước năm 2000 là 1,74 lần và đến giai đoạn2001-2005 là 1,9 lần (kế hoạch của bộ y tế là 2-3 lần/người/năm) Năm 2007, sốlần khám bệnh tăng 1,13 lần so với năm 2001

Số người bệnh điều trị nội trú năm 2007 tăng 1,36 lần so với năm 2001 sốđiều trị nội trú bằng y học cổ truyền (YHCT) binh quân 2.100 - 2500 người hàngnăm

Trang 7

Công suất sử dụng giường bệnh ở tuyến tỉnh, tuyến tỉnh đều tăng cao trongnhững năm gần đây > 100% nên tinh trạng quá tải của bệnh viện tuyến tỉnh,huyện thường xảy ra Công suất này cao hơn so với mức trung binh công suất sửdụng giường bệnh chung của cả nước là 92,1% (năm 2003).

Năm 2007, tổng số lần khám bệnh, nếu tính cả tuyến xã, là 2.111.673 lần/năm, và số lần khám bệnh/đầu người dân là 1,96 lần Trong đó số bệnh nhânđiêu trị nội trú là 109.983 người/ năm ( khoảng 1/10,4 dân số của tỉnh )

Tổng số lần khám bệnh 1673456 1867843 2057321 2028952 2111673 Binh quân lần khám /người số

( Không tính: Trạm y tế xậ, y tế

Lực lượng vũ trang, y tế Cao su) 13,51 13,09 12,91 12,8 12,52

Số người điều trị nội trú 73564 80549 95351 106176 109983

Nguồn: Số liệu bảo cáo 2001-2007, SYT Tây Ninh.

2.5 Tình hình hoạt động bảo hiểm y tế (BHYT)

Năm 2007, tổng số người tham gia BHYT là 346.730 người, chiếm tỷ lệ32,1% dân số của tỉnh

Hoạt động bảo hiểm y tế từ năm 2001 - 2007: số người tham gia tăng từ71.923 người (2001) lên 346.730 người (2007) Năm 2007, thu BHYT là 53,262

ty tăng 6,93 lần so với năm 2001, tỷ lệ tăng trung binh 84,8% /năm

Năm 2007, số người tham gia BHYT bắt buộc, cũng như BHYT tự nguyệngiảm so với năm 2006, do có một số khó khăn trong điều chinh giá chi trả nhưngvẫn ở mức cao Số người tham gia BHYT cũng tăng gấp 2 lần so với năm 2001

nguyện

BHYT bắt buộc

Thu BHYT (triệu đồng)

Chi BHYT (triệu đồng)

Nguồn : Báo cáo của BHYT tỉnh Tây Ninh.

2.6 Tình hình công tác dược và vật tư V tế

Trang 8

Thực hiện Chi thị 05/2004/CT-BYT của Bộ trưởne Bộ Y tế ngày 16/4/2004

về việc chẩn chinh việc cung ứng và sử dụng thuốc tại các bệnh viện Nhiều đơn

vị đã thực

hiện tốt, tổ chức đấu thầu thuốc dùng trong bệnh viện theo đúng qui định,

đã phần nào cải thiện tình hình đảm bảo thuôc dùng đủ cho bệnh nhân

Công ty Dược vật tư Y tế tỉnh đã chuyển sang Công ty cổ phần, đến nay đã

đi vào hoạt động ốn định, cung ứng kịp thời các loại thuốc, vật tư y tế, hoá chất,oxy cho các cơ sở y tế

Lưu thông phân phối:

- Doanh thu sản xuất 23.395.915 21.966.940 28.777.048 48.285.941

- Tông giá trị bán ra 28.079.721 26.283.720 32.753.061 54.611.898

Đến nay hệ thống mạng lưới hiệu thuốc, nhà thuốc, đại lý trải khắp các xa,phường, thị trấn, đáp ứri2 được nhu cầu về thuốc thiết yếu chữa bệnh cho nhândân trong tỉnh

2.7 Tình hình mộ: số hoạt động vệ sinh phòng bệnh:

2.7.1 Vệ sinh an toàn thực phẩm (VSA TTP)

Công tác khám sức khỏe cho nhân viên các cơ sở sản xuất thực phấm, dịch

vụ ăn uống, tập huấn kiến thức VSATTP cho người sản xuất, kinh doanh, cungcấp dịch vụ ăn uống, truyền thông giáo dục sức khoẻ được thực hiện hàng năm

Vệ sinh an toàn thực phẩm hiện vẫn là vấn đề lớn, ảnh hưởng nhiều đến sứckhỏe người dân Các vụ ngộ độc thực phẩm vẫn còn xảy ra, và là mối nguy tiềm

ấn và đe doạ sức khoẻ người dân nhât là ờ nhà ăn tập thê, quán ăn, chợ, tụ diêmđông dân cư, mùa lễ hội

Trong suốt giai đoạn 2001-2007, tỉnh có một số vụ ngộ độc thực phẩm xảy

ra Có vụ khá lớn như trong năm 2007, có 1 vụ ngộ độc thực phẩm với 188người măc Không có tử vong

Nguồn : Số liệu báo cáo 2001-2006, SYT Tây Ninh.

2.7.2 Sức khỏe lao động và môi trường

Trang 9

Năm 2007, ngành y tế quản lý và kiểm tra được 326 cơ sở, trong đó số cơsỏ' > 200 công nhân là 49 cơ sở, sô cơ sở từ 51 - 200 công nhân là 95 cơ sở và

sô cơ sở có 50 công nhân trở xuống là 182 cơ sở

số cơ SỞ Tổng số

lao động

Số cơ sở có y tế chăm sóc sức khoẻ

Có trạm y tế Có cán bộ y tế

Tình hình theo dõi, quản lý vệ sinh lao động - bệnh nghề nghiệp còn gặpnhiều khó khăn do thiếu nhân lực, trinh độ chuyên môn, phương tiện để giám sátmôi trường lao động, khám và điều trị bệnh nghề nghiệp Nhin chung, mạng lưới

y tế tại các khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp còn rất yếu và thiếu

Năm 2007, tình hình vệ sinh môi trường: tỷ lệ hộ gia đinh có cầu tiêu hợp

vệ sinh khoảng 85% (năm 2001 là 66% ) Tỷ lệ hộ gia đinh có nguồn nước sửdụng hợp vệ sinh đạt 72% ( năm 2001 là 63% )

3 Bảng tống họp các chi tiêu sức khoẻ cơ bản của người dân giai đoạn 2001-2007

Trang 10

Tỷ lệ mẳc lao/ 100.000 dân 249,6 232,8 214,3 196,6

1.1.1 Tuyến Tỉnh

- Cơ sở khám chừa bệnh', gồm có 04 cơ sở: 01 Bệnh viện đa khoa TâyNinh, 01 Bệnh viện Y học cổ truyền, 01 Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồichức năng, Bệnh viện Lao - Bệnh phổi

- Cơ sở thuộc hệ y tế dự phòng: Trực thuộc Sở Y tế có 4 đơn vị :

+ Trung tâm Y té dự phòng tỉnh: cơ sở vừa được đầu tư xây dựng mới,nhưng nhin chung các trang thiết bị chủ yếu hiện có còn thiếu cần được đầu tưthêm theo quy định của ngành

+ Trung tâm phòng, chống PIIV/AIDS tỉnh

+ Trung tâm phòng, chống sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Tây Ninh: vê

cơ sở vật chất đã được sửa chữa lại, nhưng trang thiết bị chuyên môn còn thiếu.+ Trung tâm Kiểm dịch y tế Quốc tế Tây Ninh: hiện tại cơ sở được xâytạm, cần được đầu tư xây mới cùng với các cơ sở phụ trách 5 cửa khẩu Trangthiết bị chủ yếu hiện có còn thiếu rất nhieu

- Các cở sở chuyên ngành: Trực thuộc Sở Y tế có.

+ Trung tâm Chăm sóc sức khoẻ sinh sản Tây Ninh: hiện tại cơ sở đượcxây tạm, cần được đầu tư xây mới Trang thiết bị chủ yếu hiện có còn thiểunhiều

+ Trung tâm Kiểm nghiệm y tế Tây Ninh: hiện tại cơ sở được xây tạm, cầnđược đầu tư xây mới Trang thiết bị chủ yếu hiện có còn thiếu nhiều

+ Trang tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe Tây Ninh: hiện tại cơ sởđược xây tạm, cần được đầu tư xây mới Trang thiết bị chủ yếu hiện có cònthiếu

Trang 11

+ Trung tâm Giám định y khoa tỉnh Tây Ninh (nằm trong bệnh viện đakhoa

tỉnh)

+ Trung tâm phòng, chống lao và bệnh phổi: nằm trong Bệnh viện Lao bệnh

-phổi

+ Phòng Giám định pháp y (nằm trong bệnh viện đa khoa tỉnh): chưa có cơ

sở vật chất riêng Trang thiết b:ị còn thiếu so với quy định của Bộ Y tế

- Các cơ sở y tế khác: Trường Trung cấp Y tế,cơ sở mới vừa được đầu tư

xây dựng Trang thiết bị, phương tiện dạy học cơ bản càn tiêp tục bô sung

1.1.2 Tuyến huyện, thị xã: Thực hiện theo Nghị định số 172/2005/NĐ-CP của Chinh phủ và Thông tu sổ 11/2005/TTLT-BYT-BNV của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ;

- Cơ sở khám chữa bệnh: Trực thuộc Sở Y tế hiện có 09 cơ sở khám chữabệnh gồm: Bệnh viện đa khoa huyện - thị xã (Thị xã, Hoà Thành, Châu Thành,Tân Biên, Tân Châu, Dương Minh Châu, Gò Dầu, Trảng Bàng, Bên Câu) Ngoài

ra còn có 03 Phòng khám đa khoa khu vực liên xã như: Binh Thạnh (TrảngBàng), Tân Đông (Tân Châu), Truông Mít (Dương Minh Châu)

- Cơ sở thuộc hệ y tế dự phòng: Trực thuộc Sở Y tế có 09 Trung tâm y tế dự

phòng huyện - thị xã, được thành lập nhưng chưa có trụ sỏ' làm việc

- Phòng Y tế: gồm 09 Phòng Y tế huyện - thị xã trực thuộc ƯBND các

huyện - thị xã, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn vàquản lý các Trạm Y tế xã, phường, thị trấn

1.1.3 Tuyến xã, phường, thị trấn

Trực thuộc Phòng Y tể: huyện - thị xã quản lý có: Có 95 xã, trong đó có 4

xã chưa có cơ sở trạm riêng (Thị trấn Châu Thành, Thị trấn Dương Minh Châu,Thị trấn Bến Cầu, Châu Thành), có 03 đơn vị có cơ sở lồng ghép phòng khámkhu vực (Binh Thạnh, Hòa Hội, Tân Đông)

Có 100% ấp (khu phố) có nhân viên y tế cộng đồng

Tình hình cơ sở khám chữa bệnh và giường bệnh

- Tuyến Tỉnh

Trang 12

(hao gồm giường TYT xã LL VT,

Số giường bệnh / 10.000 dân giường 14,88 14,74 16,11 15,90 15,77 17,85

Nguồn : Báo cáo 1997- 2007 của Sở Y tế Tây Ninh.

Đến năm 2007, mạng lưới khám chữa bệnh công lập do ngành y tế tỉnh TâyNinh quản lý là 102 cơ sở Tông sô giường bệnh của tỉnh là 1.888 giường, sốgiường công lập đạt 13,79 giường/10.000 dân (chưa tính giường bệnh của cáctrạm y tế là 430 giường), đây là một chi sô thâp so với mức trung binh của cảnước Năm 2007, thi chi sô giường bệnh/10.000 dân nếu tính luôn cả số giườngcủa trạm y tế xã là: 17,85 là cao hơn so với mức trung binh năm 2006 của cảnước là 17,70 (Niên giám thống kê y tế năm 2006 -Bộ Y tế)

Nhin chung mạng lưới tổ chức y tế đã được đầu tư xây dựng bao phủ khắpcác cụm dân cư trên địa bàn tỉnh và mạng lưới này đã triển khai tốt công tác bảo

vệ, chăm sóc giải quyết các vấn đe sức khoẻ phổ cập, thiết yếu của người dân.Tuy nhiên, với nhú cầu ngày càng cao về số lượng và chất lượng trong công tácbảo vệ chăm sóc sức khoẻ của người dân và tình hình mắc bệnh tật của ngườidân vẫn còn lớn, nhiều bệnh tật mới phát sinh, nhiều bệnh diễn biến có xu hướngngày càng tăng, những điều này đòi hỏi mạng lưới tổ chức y tế phải được củng

cố, tăng cường và đầu tư phát triển các nguồn lực cho ngành y tế cả về số lượng

và chất lượng một cách toàn diện

1.1 Tình hình y tế ngoài công lập:

Sở Y tế đã cấp 1.202 chứng chi hành nghề y tế tư nhân, mạng lưới y tếngoài công lập đã góp phần không nhỏ trong chăm sóc sức khoẻ người dân trongtỉnh Đã có một Bệnh viện đa khoa tư nhân Cao Văn Chí được thành lập và đivào hoạt động, 01 Bệnh viện đa khoa tư nhân Đức Tâm đã được Bộ Y tế phêduyệt và đang thiết kế xây dựng

1.2 Tình hình y tế ngành cao su và y tế của lực lượng vũ trang:

- 01 Bệnh xá Quân y viện: 70 giường, 16 cán bộ y tế (trong đỏ có 2 bác sĩ

Trang 13

- Cán bộ Y tế có trinh độ Đại học và trên Đại học : 717

- Cán bộ Y tế có trinh độ Cao đẳng, Trung học, sơ học : 1.508

-Cán bộ khác : 195

Nhìn chung, các chi số phát triển nguồn nhân lực y tế của tỉnh Tây Ninhthâp nhiều so với mức trung binh của cả nước, số cán bộ y tể công lập trên10.000 dân là 20,49 nhất là đội ngũ Bác sĩ (tỉnh Tây Ninh cỏ 5,11 Bs/10.000 dân

so với mức trung binh của cả nước là 6,227 10.000 dân) và Dược sĩ đại học( 0,96 Ds /10.000 dân so với mức trung binh của cả nước là 1,27 Ds/ 10.000dân)

Đến cuối năm 2007, số cán bộ y tế giảm còn 0,89 lấn so với năm 2001,trong đó số bác sĩ (cả sau đại học) chi tăng 1,08 lần so với năm 200 i

Tình hình-nhân lực y tế tỉnh Tây Ninh

Nguồn : Sở Y tế tỉnh Tây Ninh.

Thời gian qua số lượng cán bộ y tế của ngành y tế tỉnh Tây Ninh khôngtăng mà lại giảm Tình hình thiếu hự: cán bộ y tế nói chung và đội ngũ Bác sĩ,Dược sĩ nói riêng là tình hình chung của nhiều tỉnh thành phía Nam

Nhin chung các năm vừa qua, công tác đào tạo cán bộ y tế của tỉnh đều đạtchi tiêu tuyển sinh và đào tạo về số lượng trong năm Nhiều năm thực hiện

Trang 14

chương trinh hợp tác đào tạo đại học, sau đại học nhưng so với nhu cầu thi cònthiếu rất nhiều Mặt khác có sự hạn chế về nguồn nhân lực địa phương để đượctuyển sinh đào tạo dài hạn ở các trường đại học Y - Dược:, nhằm bổ sung choviệc thiếu cán bộ y tế tỉnh.

Do đó, để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ nhân dân trong tỉnh, cần có

sự tập trung đẩu tư trọng điểm, ưu tiên để phát triển hơn nữa cả về số lượng vàchất lượng nguồn nhân lực cho ngành y tế

3 Cơ sử vật chất - trang thiết bị y tế:

Cơ sở vật chất: Tuyến tỉnh đã được đầu tư xây mới một số cơ sở Tuyếnhuyện cơ sở vật chất còn gặp nhiều khó khăn, nhất là các bệnh viện đa khoahuyện, các Trung tâm y tế dự phòng huyện, thị xã chưa có cơ sở mới, các trạm y

tế xã xuống cấp cần được nâng câp xây mới

Trang thiết bị cho công tác khám chữa bệnh mới chi đáp ứng được cơ bảnnhu câu chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân So với ngành y tế các tỉnh thànhkhác thi trang thiết bị chuyên môn của y tế tỉnh Tây Ninh còn thiểu rấtnhiều:,thống kê trang thiết bị chuyên dụng của tỉnh chi có 01 máy CT Scaner, 02máy siêu âm màu, 04 lồng ấp trẻ sơ sinh, (xem phụ lục trang thiết bị y tế ).Riêng máy CT Scanner thành phố Hồ Chí Minh đã có trên 10 máy, Đồng Nai đã

có 3 máy, Binh Dương có 02 máy Ở Thái Lan, số máy CT Scanner /1.000.000dân là 3,96 (năm 2002)

Tuyến huyện và xã chi có các trang thiết bị y tế thông thường Để kiện toànmạng lưới y tế cơ sở, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ của người dân, đốivói các đơn vị y tế tuyến huyện và xã thi các trang thiết bị chẩn đoán, thiết bị hútdịch, như hiện nay là chưa đủ và rất cần trang bị thêm

Trang thiết bị v tè nhin chung còn thiếu, lạc hậu và không đồng bộ ở cả 3tuyến, cả hệ điều trị lẫn hệ dự phòng Do đó ảnh đã hạn che công tác phát hiệndịch bệnh, khám bệnh, chẩn đoán, cấp cứu, phẫu thuật thường quy, phổ cập ,chưa triển khai được các chuyên khoa như: lồng ngực, tim mạch, ung bướu,phẫu thuật nội soi,

4 Đầu tư và ngân sách cho y tế

Trong 10 năm qua, mặc dù còn gặp rất nhiều khó khăn nhưng tỉnh đã rấtquan tâm đầu tư để phát triển ngành y tế Ngân sách tỉnh ngoài việc chi hoạtđộng sự nghiệp y tế, còn chi cho việc đầu tư xây dựng cơ sỏ vật chât và trangthiêt bị y tế cho toàn ngành

Đến nay cơ sở vật chất và trang thiết bị cơ bản của ngành y tế bước đầu đápứng được công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân ơ tuyên tỉnh, một sô cơ sở y tếđược xây dựng mới như: trụ sở làm việc của Sở Y tế, Bệnh viện Đa khoa tỉnh,Bệnh viện Y học cổ truyền, Trung tâm Y tế dự phòng, Ở tuyến huyện - xã đã

và đang triển khai các dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và cung cấp trangthiết bị y tế

Trang 15

Năm 2001 - 2007, ngân sách của tỉnh chi cho sự nghiệp y tế chiếm khoảng4-5 % trên tổng chi ngân sách của tỉnh /năm Với sự phát triển kinh tê của đâtnước, trước nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân hiện nay và trong tươnglai, theo Bộ Y tế nhận định trong thời gian tới, cần đầu tư từ 6 - 8% (năm 2010)tăng lên đên 10% (năm 2020) ngân sách của trung ương và của địa phương hàngnăm cho sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân.

Nếu lấy năm 2005 để so sánh, ngân sách tỉnh Tây Ninh chi cho sự nghiệp y

tể binh quân đầu người dân là 72.992 đồng, kém hơn 2,1 lần so với mức chi sựnghiệp y tể binh quân đầu người của Binh Dương (156.429 đồng) nhưng cao

hơn mức chi trung binh của cả nước là 66.510 đồng (Niên giám thống kê y tế

2005 - Bộ Y tế ).

Tống thu của ngành y tế (triệu.đồng) 29.157 40.091 55.392 67.730 86.739 119.664

- Ngân sách SNYT tỉnh cấp 21.261 24.724 37.096 39.000 44.575 76.934

Tổng chi của ngành y tế (Triệu đông) 29.157 40.091 55.392 68.156 75.796 119.664

Chi phí Y tế/ đầu người (đồng) 25.333 28.342 55.807 66.177 72.992 79.77

Nguồn : Sở Y tế tỉnh Tây Ninh.

IV ĐÁNH GIÁ CHƯNG SỰ NGHIỆP Y TẾ GIAI ĐOẠN 1997 - 2007

Trong thời gian qua, được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ, chínhquyền và sự hợp tác của các ban, ngành, đoàn thể; được sự đầu tư từ nhiềunguồn và nhất là sự nỗ lực phấn đấu liên tục của tập thể cán bộ viên chức, ngành

y tế tỉnh Tây Ninh đã vượt qua những khó khăn, thách thức, hoàn thành nhiệm

vụ chăm sóc sức khoẻ nhân dân, đồng thời nâng cao chất lượng các mặt công tácphục vụ sức khỏe người dân, góp phần đáng kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế -

xã hội của tỉnh

1 Những điểm mạnh của ngành y tế

1.1 Hệ thống mạng lưới tổ chức: Các đom vị y tế tuyến tỉnh được tổ chức

cơ bản theo mô hinh chi đạo của Bộ Y tế Bệnh viện đa khoa tỉnh, BV Y học cổtruyền, các trung tâm thuộc hệ dự phòng, các bệnh viện đa khoa huyện, cácTrạm y tế đang được xây mới, tăng cường năng lực hoạt động Nhiều cán bộ y

tế được đào tạo sau đại học , đại học để nâng cao trinh độ chuyên môn Đến nay

có 89,4% xã có Bác sĩ (85 Bs/95 xã) và 91,5% y tế cơ sở đạt chuẩn quốc gia (87

xã đạt /95 xã)

1.2 Công tác y tế dự phòng: ngành y tế đã khống chế không để dịch lớnxảy ra Các bệnh truyền nhiễm có vaccine, các bệnh dịch nguy hiểm cơ bản đãđược giám sát tốt, thanh toán được bệnh bại liệt Một số bệnh giảm như sốt rét,

Trang 16

bệnh phong, các chương trinh y tế được thực hiện khá tôt, thường đạt và vượtmục tiêu quôc gia đê ra Hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản được thực hiệntốt, giảm được tỷ suất sinh thô Tỷ suât chêt trẻ em dưới 1 tuổi và dưới 5 tuổigiảm nhanh Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi còn 21.2 % Tỷ lệ trẻ đẻ dưới2.500 gram theo số liệu thống kê còn 3.49 % Tỷ lệ tiêm phòng VAT cho phụ nữ

1.4 Đầu tư cho ngành y tế: sự đầu tư của tỉnh cho ngành y tế liên tục tăng,nhất là từ 2001 đến nay Việc đầu tư phát triển nguồn nhân lực y tế được chú ýquan tâm Công tác quản lý nhà nước trong ngành được thực hiện theo quy địnhcủa nhà nưó'c

Nhiều cơ sở y tế được xây dựng mới và cung cấp trang thiết bị y tế chuyêndụng ở cả tuyến tỉnh - huyện lẫn tuyến xã, góp phần nâng cao chất lượng bảo vệ

và chăm sóc sức khỏe cho người dân tỉnh Tây Ninh

2 Những điểm yếu và íồn tạỄ của ngành y tế tỉnh Tây Ninh

2.1 Hệ thông tô chức mang lưới: đế đáp ứng yêu cầu Công nghiệp hoá,Hiện đại hóa của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và đảm trách việc chăm losức khỏe các đối • tưcmg nhiều nguy GO' và các bệnh nguy hiểm, ở tuyến tỉnhmột số C0' sở chuyên khoa lâm sàng, dự phòng chưa phát triên, chưa CÓ cácbệnh viện Sản - Nhi, tâm thần, Lao chưa có các Trung tâm sức khỏe lao động

và môi trường, Trung tâm kiểm nghiệm thuốc

- thực phẩm - mỹ phẩm

Xã hội hoá y tế ở tỉnh còn chậm phát triển, qui mô đầu tư của các thànhphần kinh tế đối với y tế còn nhỏ và chưa tập trung Chưa có các phòng khám đakhoa tư nhân và chi mới phát trién một bênh viện tư nhân Hành nghề Y - Dược

tư nhân vẫn còn những bất cập, có những mặt hạn chế cần được quản lý chấnchinh để phát triển chất lượng và hiệu quả để đảm bẳo chăm sóc sức khoẻ chongười dân được tốt hơn

Nguồn nhân lực y tế thiểu và chưa cân đối theo cơ cấu: các chi số về số cán

bộ y tế, bác sĩ, dược sĩ/10.000 dân đều rất thấp so với trung binh của cả nước

Từ 2001 - 2007, tống số cán bộ nhan viên ngành y tế giảm so với phát triển dân

số Ngành y tế còn thiếu rất nhiều cán bộ y tế có trinh độ chuyên khoa sâu, các

cử nhân và kỹ thuật viên các loại Ở tuyển huyện - thị thi rất thiếu cán bộ y tế,nhất là bác sĩ, cán bộ y tế hệ y tể dự phòng Nhin chung, nhân lực y tế cả về sốlượng và chất lượng chuyên môn là chưa đồng đều và còn thiếu so với nhu cầuchăm sóc sức khỏe cho người dân

2.2 Một số bệnh dịch vẫn còn là mối đe dọa sức khoẻ cộng đồng: Bệnhlao, sốt xuất huyết, sốt rét có lúc còn tăng cao Lây nhiễm HIV/AIĐS khó

Trang 17

kiểm soát đầy đủ, đã làm ảnh hưởng đến đời sống và sức khỏe người dân Côngtác kiểm dịch biên giới chi mới bước đầu được triển khai; công tác vệ sinh antoàn thực phẩm, sức khỏe lao động - môi trường, sửc khỏe trường học, cònnhiều hạn chế.

2.3 Cơ sở vật chất và trang thiết bị: cả tuyến tỉnh - huyện - xã còn gặpnhiều khó khăn, nhất là ở tuyến huyện - xã, đã làm hạn chế các hoạt độngchuyên môn trong chăm sóc sức khỏe cho người dân Các phương tiện, trangthiết bị chẩn đoán, điều trị, hồi sức

- cấp cứu còn thiếu, do dó kém thu hút người bệnh, góp phần tạo ra tinhtrạng quá tải ở tuyến trên Tuyến y tế cơ sở còn cần được đầu tư nhiều hơn để cóthể đạt chuẩn quốc gia theo kế hoạch

3 Đánh giá thành tựu và nguyên nhân yếu kém, tồn tại:

3.1 về trinh độ khoa học kỹ thuật:

Tỉnh Tây Ninh được Chính phủ phê duyệt quy hoạch nằm trong vùng kinh

tế trọng điểm phía Nam, hon nữa giáp với tỉnh Binh Dương và thành phố Hồ ChíMinh là những nơi kinh tế - xã hội đang phát triển nhanh và mạnh, có trinh độkhoa học kỹ thuật cao, nên có những thuận lợi cho ngành y tế tỉnh để phát triển.Tuy nhiên trong thời gian qua, trinh độ chuyên môn cán bộ y tế của ngành

y tể tỉnh Tây Ninh chưa phái triển theo kịp tốc độ phát triển của khoa học kỹthuật, chưa có được đội ngũ cán bộ chuyên sâu đầu đàn trong các lĩnh vực; trinh

độ quản lý, ngoại ngữ và tin học của cán bộ y tế cũng còn hạn chế chưa đáp ứngđược nhu cầu hiện nay

3.2 về nguồn nhàn lực y tế:

Nguồn nhân lực y tế :ià một khó khăn lớn của tỉnh Tây Ninh, các chi số vềnhân lực y tế cíia tỉnh thuộc loại thấp đối với mức trung binh của khu vực vàtrung binh của cả nước, nhất là vê sô lượng bác sĩ, dược sĩ trên 10.000 dân.Nguyên nhân do kinh tế - xã hội phát triển ở vùng kinh tế trọng điểm phíaNam, xã hội hoá về y tế cũng đang phát triển mạnh và nhanh ở thành phố HồChí Minh, thu nhập của phần lớn đời sống cán bộ y tế còn thấp, đã ảnh hưởngđên việc thu hút và phát triển nguồn nhân lực cho ngành y tế tỉnh

Thành phố Hồ Chí Minh là nơi thu hút nhiều cán bộ y tế các nơi khác về(số bác sĩ/10.000 dân của thành phố Hồ Chí Minh là 9,14 so với trung binh của

cả nước là 6,03; của Binh Phưóc là 4,3; của Binh Dương là 4,35; của Tiên Giang

là 3,49; của Long An là 4,07) Do đó, ngành y tế tỉnh Tây Ninh sóm xây dựng đề

án phát triển nguồn nhân lực y tế một cách bền vững

3.3 về kết quả bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân:

Mặc dù còn nhiều khó khăn trong thời gian qua, ngành y tế tỉnh đã đạtđược một số thành tựu và kết quả hoạt động trong bảo vệ và chăm sóc sức khoẻcho người dân Nhiều chi tiêu về bảo vệ vả chăm sóc sức khoẻ đề ra hàng nămcủa tỉnh, của Bộ Y tế đều đạt hoặc vượt

Trang 18

Tỉnh Tây Ninh với đăc điểm địa lý chủ yếu tập trung phát triển cây côngnghiệp, công nghiệp chế biến, có biên giới giáp với Vương quốc Campuchia kéodài 240Km Kinh tế xã hội của tỉnh nhũng năm gần đây phát triển nhanh, môhinh bệnh tật có các vấn đề sức khoẻ mới phát sinh trong xu thế đô thị hóa, côngnghiệp hóa như tim mạch, HIV/AIDS, tai nạn giao thông, tâm thần, vệ sinh môitrường dân cư và các khu công nghiệp - đô thị nhu cầu chăm sóc sức khỏengười dân ngày càng cao và chuyển biển nhanh, ngành y tế tỉnh chưa phát triểnkịp với những thay đổi này.

Bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề sức khỏe đã có từ lâu nay như:sốt rét, lao, phong, sốt xuất huyết, viêm hô hấp trẻ em, Sức khỏe các đối tượngchính sách như trẻ em, phụ nữ, học sinh, người dân tộc, người nghèo, dân cư cácvùng xa, vùng biên giới chưa được chăm sóc đầy đủ

3.4 về đầu tư cơ sờ vật chất và trang thiết bị y tế:

Việc đầu tư của tỉnh cho ngành y tế trong thời gian qua là hết sức cơ bảncho sự nghiệp y tế Nhiều cơ sở y tế được xây dựng mới, trang thiết bị y tế được

bổ sung, đã giải quyết được những khó khăn cơ bản

Nhưng do nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân thay đổi và tăng cao,nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn công nghiệp hoá - hiện đại hoá,mạng lưới tổ chức y tể tỉnh Tây Ninh cần được sắp xếp lại và tăng cường nănglực hoạt động cho các đơn vị y té ở tất cả các tuyển y tế, nhất là ở các đơn vị y tếtuyến huyện - xã còn gặp nhiều khó khăn, trinh độ năng lực quản lý cùa cán bộ y

tế còn yếu chưa triển khai được đầy đủ các hoạt độne, chăm sóc bảo vệ sức khỏengười dân

4 Cơ hội và thách thức đối với ngành y tế tỉnh Tây Minh

4.1 Các cơ hội đối với ngành y tế:

- Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị về công tácbáo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới Với Nghịquyết này, đã mở ra những hướng mới cho sự phát triển ngành y tế nói chung vàcho ngành y tế tỉnh Tây Ninh nói riêng

- Nghị.quyết số 23/2008./QH12 ngày 6/11/2008 của Quốc hội về kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội năm 2009

- Chính phủ đã có quy hoạch vùng kinh tế trọng (theo Quyết định sổ146/2004/QĐ-TTg ngày 13 tháng 8 năm 2004 về phương hướng chủ yếu pháttriển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2010 và tầmnhin đến năm 2020) với sự đâu tư của Trung ương cũng như của địa phương đểphát triển kinh tế xã hội của các tỉnh trong vùng, ngành y tể có thể nắm bắt cơhội này để phát triển ngành

- Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày30/6/2006 vê phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Namgiai đoạn đến năm 2010 và tầm nhin đến năm 2020 (Quy hoạch này do Bộ Y tếbiên soạn), có chiến lược phát triển sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân và

Trang 19

Quy hoạch phát triển hệ thống tổ chức y tế Việt Nam đến 2020, có các dự ántăng cường năng lực cho bệnh viện đa khoa, trung tâm y tế dự phòng tuyếnhuyện, các chương trinh y tế mục tiêu quốc gia, tạo điều kiện để ngành y tế tỉnhphát triển và đẩy mạnh các hoạt động chăm sóc sức khỏe nhân dân.

4.2 Thách thức đổi với ngành y tế:

- Sự hội nhập và phát triển của vùng kinh tế trọng điểm, nhu cầu bảo vệ vàchăm sóc sức khỏe nhân dân ngày càng cao cả về số lượng và chất lượng, do đóngành y tế phải tăng cường chăm sóc y tế phổ cập cho người dân đồng thời phảiphát triển khoa học kỹ thuật y học

- Nen kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển nhanh, nhiều vấn đề sức khỏe mớinảy sinh như: an toàn vệ sinh thực phẩm, HIV/AIDS, các bệnh tim mạch, tiểuđưòng, tâm thần ngày càng tăng, ô nhiễm môi trường, tai nạn lao động, tai nạngiao thông, bệnh nghề nghiệp V.V VÙ ngày càng nhiều, trong khi đó các vấn đềsức khỏe trước đây vẫn luôn tồn tại như sốt rét, lao, sốt xuất huyết, phong, viêmnhiễm hô hấp,

- Các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và nguồn nhân lực của ngành y

tế còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế; chưa đáp ứng được với nhịp độ phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh hiện nay cũng như trong tương lai

- Phát triển nền kinh tể thị trường, kéo theo sự phân cực xã hội, tác độngđến nguyên tắc công bằng và định hướng xã hội chủ nghĩa trong chăm sóc sứckhỏe nhân dân Bên cạnh đó, đời sống cán bộ y tế cũng còn gặp nhiều khó khăn,cũng làm ảnh hưởng đến sự ổn định của bộ máy tổ chức y tế tỉnh

V DỰ BÁO TÌNH HÌNH PHÁT TRIẺN SỰ NGHIỆP Y TẾ

1 Dự báo tỉnh hinh phát triển kinh tế - xã hội.

- Theo định hướng phát triển kinh tế xã hội của nước ta đến năm 2010, vềkinh tế tổng sản phẩm trong nước sẽ tăng gấp 2,1 lần so với năm 2000, tốc độtăng trưcrng GDP đạt từ 7,5 - 8% năm, GDP đầu người đạt khoảng 1.015 - 1.100USD (năm 2005 là 638 USD)

- Tình hình phát triển kinh tể - xã hội của tỉnh Tây Ninh có nhiều thuận lợi,

do có vị trí địa lý thuộc vùng giàu tiềm năng và tài nguyên, tỉnh còn nằm trongvùng kinh tê trọng điểm phía Nam và giap với Campuchia, có giao thông đường

bộ đều thuận lợi, lại là vùng có thị trường lớn, nguôn lao động dôi dào, từ năm

2001 2005 tỉnh tăng trưởng GDP binh quân là 14,02%, nên giai đoạn 2006

-2010, tỉnh sẽ có khả năng tiêp tục tăng trưởng GDP binh quân từ 14-15% /năm,tăng 15,5% giai đoạn 2011-2015 và tăng 13,5% giai đoạn 2016 - 2020 Trongtương lai, cơ cấu kinh tế chuyển đổi theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp vàdịch vụ sẽ kéo theo việc đô thị hóa trên địa bàn tỉnh

- Dân số tỉnh Tây Ninh sẽ gia tăng, dự báo đến năm 2020 ià 1.286.000người (Dự báo của Chi cục Dân sổ) Như vậy, sau 13 năm dân số tỉnh Tây Ninh

sẽ tăng 1,21 lần Sự gia tăng dân sổ cơ học sẽ có khả năng tăng cao khi điều kiệnkinh tế của tỉnh phát triên mạnh

Trang 20

- Hiện tỉnh Tây Ninh có 02 khu và 07 cụm công nghiệp, theo quy hoạchmới thêm 6 khu và 10 cụm công nghiệp (6 khu công nghiệp: Phước Đông, BờiLời, Thạnh Đức, Hiệp Thạnh, Bến Kéo, Bàu Đồn và 10 cụm công nghiệp: TânPhú, Tân Hội, Long Chữ, Ben Củi, Tiên Thuận, Bàu Hai Năm, Bàu Rông, SuốiCạn, Thanh Xuân, cụm cơ khí xi măng) Khi dân số gia tăng và khi kinh tế pháttriển, các cụm khu - công nghiệp mới được xây dựng thi có khả năng sẽ thànhlập các huyện thị mới tách ra từ các huyện, lúc đó ngành y tế phải đáp ứng kịpthời nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân như: tăng số giường bệnh các bệnhviện, phát triển thêm các phòng khám khu vực.

2 Dự báo tinh hình phát triển sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân

Cũng như các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, trong thời gian

10 - 15 năm tới, mô hinh bệnh tật của tỉnh Tây Ninh sẽ vẫn là mô hinh bệnh tậtchung của các nước vùng nhiệt đới, trong đó các bệnh nhiễm khuẩn, bệnh dịchnhư lao, sốt rét, sốt xuất huyết, viêm nhiễm đường hô hấp, tiêu chảy vẫn chiếm

tỷ lệ nhất định và cao trong cơ cấu bệnh tật Nhiều vấn đề sức khỏe khác sẽ vẫncòn là mối đe dọa sức khỏe người dân như: Suy dinh dưỡng, an toàn vệ sinhthực phẩm, bướu cổ, các tai biến sản khoa, Sức khoẻ trẻ em, sức khoẻ bà mẹ

và phụ nữ vẫn là trọng tâm của công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của ngành

y tế

Các vấn đề sức khoẻ người dân tộc, người nghèo, người vùng xa, biêngiới sẽ còn tồn tại và chính quyền địa phương, ngành y tế phải tiếp tục quantâm giải quyết Sự giao thương qua biên giới với Campuchia và các tỉnh trongvùng kinh tế sẽ gia tăng nhanh, đồng thời sẽ phát sinh các vấn đề kiểm dịch quabiên giới, qua các tuyến giao thông liên tỉnh và các vấn đề xã hội khác có liênquan đến sức khoẻ: như mãi dâm, ma tuý, dịch bệnh, tội phạm quốc tế,

Trong khi đó các bệnh về tim mạch, nội tiết, tâm thần, tai nạn giao thông,chấn thương, ngộ độc, tự tử, tai nạn thương tích, HIV/AIDS, cúm gia cầm,SARS, các bệnh do ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường, các bệnh nghề nghiệp,bệnh tật học đường và

sức khoẻ thanh thiêu niên sẽ gia tăng nhanh, nhất là ỏ' các vùng phát triểncông nghiệp đô thị hóa trong tỉnh

Trước măt, ngành y tế tỉnh sẽ còn gặp nhiêu khó khăn trong 5 năm tới dophải giải quyêt các yêu kém, tôn tại của ngành trong thời gian qua, đồng thờiphải nỗ lực giải quỵêt các khó khăn vê phát triên các ngụộn lực đê đáp ứng nhucâu hiện nay vậ tựơng lai

Nguồn nhân lực y tế của tỉnh sẽ vẫn còn tiếp tục khỏ khăn trong ít nhất là

05 - 10 năm nữa, do chưa có nguồn cán bộ tại chỗ, chính sách, chế độ chưa hấpdẫn thu hút nhân lực Chính sách đào tạo nhân lực y tế của Chính phủ, Bộ Y tế

sẽ có sự thay đổi để tăng cường nhân lực y tế cho các tỉnh phía Nam

Nguồn kinh phí nói chung cho công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe ngườidân tỉnh Tây Ninh sẽ tăng, trong đó chi cho sự nghiệp y tế từ nsuồn chi của địa

Trang 21

phương sẽ tăng cả về số tuyệt đối và số tương đối trên tổng chi của tỉnh hàngnăm (8 - 10% tổng chi của tỉnh) Nhưng vốn của tỉnh cấp cho ngành y tế trong

cơ cấu tổng thu của y tế sẽ giảm dần, cơ cấu thu từ BHYT, viện phí sẽ tăng dần

Xã hội hóa ngành y tế phát triển, nhưng không nhanh và mạnh Tiếp tục có

sự mất cân đối, hoặc thiếu hụt về số lượng lẫn chất lượng nguồn nhân lực y tế cảtrong hệ y tế công lập và ngoài còng lập

Cạnh tranh trong lĩnh vực y tế sẽ xảy ra, trước mắt là giữa các tỉnh vùngkinh tế trọng điểm, khu vực phía Nam Cạnh tranh trong lĩnh vực y tế sẽ thấy rõtrong các lĩnh vực: điều trị, sản xuất và cung ứng dược liệu, dược phẩm, trangthiết bị y tế, và có thế cả trong lĩnh vực đào tạo nhân lực y tế

PHẦN THỨ HAI QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG Y TẾ TỈNH TÂY NINH

ĐẾN NĂM 2010 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020

I QUAN ĐIỂM VÀ LUẬN CỨ CƠ BẢN

1 Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị về công tácbảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới chi đạo: Đôi mới và hoàn thiện hệ thống y té theo hướng công bằng, hiệu quả và pháttriển, phát triến bảo hiểm y tế toàn dân

2 Nghị quyết sổ 23/2008/QH12 ngày 6/11/2008 của Quốc hội về kế hoạchphát triển kinh tể - xã hội năm 2009 : Mức giảm tỷ lệ sinh là 0,2%o, giảm tỷ lệtrẻ em dưói 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống dưới 19%, số giường bệnh trên mộtvạn dân: 26,85 giường

2020 và xác định các mục tiêu phát triển sự nghiệp chăm sóc bảo vệ sứckhoẻ nhân dân Đến 2020

4 Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/6/2006 của Thủ tướng Chínhphủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giaiđoạn đên 2010 và tầm nhin đến 2020: tại các tỉnh - thành phố thành lập các bệnhviện chuyên khoa Sản - Nhi Lao - bệnh phổi, Bệnh viện Điều dưỡng - Phục hôichức năng Thành lập các Trung tâm phòng chống HIV/AIDS, Trung tâm Kiểmdịch biên giới, Trung tâm Kiêm nghiệm thuốc - Thực phẩm - Mỹ phẩm, Trungtâm Bảo vệ sức khỏe Lao động - Môi trường, Trung tâm Giám định Pháp Y -Tâm thần, Trung tâm Nội tiêt Nâng câp trường ( Trung học Y tế lên thànhTrường Cao đẳng Y tế

5 Quyết định số 146/2004/QĐ-TTg ngày 13/08/2004, của Thủ tướngChính phủ về phưcmg hướng chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tếtrọng điếm phía Nam đến 2010 và tầm nhin đến 2020, tỉnh Tây Ninh cùng một

sô tỉnh khác sẽ phát triên trên vành đai kinh tế - đô thị lớn bao quanh thành phố

Hồ Chí Minh Căn cứ Quy hoạch của ngành y tế đối với các tỉnh trong vùngkinh tế trọng điểm, tỉnh Tây Ninh cần phát triển các chuyên khoa phổ cập, cácbệnh viện đa khoa huyện, một số các chuyên khoa làm vành đai vệ tỉnh cho cáctrung tâm, các bệnh viện chuyên khoa sâu, kỹ thuật cao của thành phố Hồ ChíMinh

Trang 22

6 Căn cứ văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tây Ninh lần thứ VIII(Nhiệm kỳ 2005 - 2010) Căn cứ Quyết định số 554/QĐ-UBND ngày18/03/2008 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đề cương và dự toán lập quyhoạch tống thể phát triển hệ thống Y tế tỉnh Tây Ninh đến năm 2020.

7 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh thời kỳ 2006-2020, xácđịnh tốc độ tăng trưởng GDP binh quân thời kỳ 2011-2015 binh quân là 15-16 %

và thời kỳ 2016-2020 binh quân là 14,5-16,5 %; GDP binh quân đầu người (theogiá so sánh 1994) vào năm 2010 là 1.100 USD/người và tới năm 2020 là 3.974USD đồng/người Cơ cấu kinh tế chuyển đổi theo hướng tăng tỷ trọng côngnghiệp và dịch vụ

8 Căn cứ tình hình phát triển dân số - văn hoá - giáo dục của tỉnh: năm

2005, tỷ suất sinh thô là 17,4%0 giảm 2,2%0 so với năm 2001; tỷ lệ tăng dân số

tự nhiên năm 2005 là 12,87%0, dân số tỉnh Tây Ninh tính đến cuối năm 2005 là1038.400 người Dự báo dân số trung binh của năm 2010 là 1.149.000 người,đến năm 2015 là 1.229.000 người và đến năm 2020 là 1.286.000 người Nhưvậy, sau 15 năm dân số tỉnh Tây Ninh sẽ tăng 1,24 lần

Công tác Giáo dục và đào tạo được dầu tư cả về cơ sở vật chất và về chấtlượng giáo dục Số lượng học sinh phổ thông tăng nhanh, nhất là học sinh trunghọc cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT), 100% huyện - thị xã hoànthành phổ cập THCS, 02/8 huyện - thị xã hoàn thành phổ cập THPT vào năm

2010, và 100% huyện - thị xã hoàn thành phổ cập THPT vào năm 2020

9 Căn cứ vào việc đánh giá thực trạng mạng lưới tổ chức, các hoạt động y

tế và tình hình bệnh tật của người dân tỉnh Tây Ninh giai đoạn 1997 - 2007, vàcẳc dự báo phát triển kinh tế xã hội, và xu hướng bệnh tật ở tỉnh Tây Ninh

Xác định mục tiêu sự nghiệp chăm sóc sức khỏe của tỉnh đến 2010 là:100% số xã có bác sĩ Có 8 bác sĩ, dược sĩ /10.000 dân, 20,5 giường bệnh /10.000 dân (trong đó

có 10% giường ngoài công lập), Năm 2020: có 10 bác sĩ, dược sĩ /10.000dân, 27 giường bệnh /10.000 dân (trong đó có 20 % giường ngoài công lập).Năm 2010, trẻ suy dinh dưỡng (cân nặng theo tuổi ) còn < 20% , năm 2015 còn15% và năm 2020 còn dưới 10%

Trên đây là những quan điểm và căn cứ làm nền tảng cơ bản để xây dựngQuy ''hoạclí tổng thể phất triển hệ thổng y tế tinti*Tây Ninh đến 2010 và tầmnhin đến năm 2020 để nâng cao sức khoẻ, tăng tuổi thọ và chất lượng cuộc sốngcủa nhân dân trong tỉnh

II ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH TỔNG THẺ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG

Y TẾ

Căn cứ vào các quan điểm, các luận cứ nghiên cứu quy hoạch tổng thể pháttriển hệ thống y tế tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và tầm nhin đến năm 2020, vànhững mặt mạnh, mặt yếu của ngành y tế tỉnh, sau đây là những định hưcmg cơbản phát triển hệ thống y tế tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và tầm nhin đến năm2020

Trang 23

A ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU

1 Định hướng phát triển công tác bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân

- Triển khai hiệu quả các hoạt động trong lĩnh vực y tế dự phòng Chủ độngkhống chế, kiểm soát hiệu quả các bệnh gây dịch nguy hiểm như sốt rét, lao, sốtxuất huyết, HIV/AIDS ; không để dịch lớn xảy ra; chủ động phòng chống vàgiải quyết hiệu quả các bệnh dịch mới phát sinh SARS, H5N1, các bệnh dịch vàvấn đê sức khỏe khác liên quan trong quá trinh công nghiệp hoá và hiện đại hóa

- Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe có hiệu quả về

vệ sinh phòng bệnh, vệ sinh thực phẩm, dinh dưỡng, phòng chống các bệnhnhiễm khuấn, các bệnh không lây, các hành vi, tập tục, thói quen lạc hậu, ảnhhưởng tới sức khỏe

- Tiếp tục nâng cao chất lượng bảo vệ và chăm sóc sức khỏe sinh sản; hạnchế và không để xảy ra các tai biến sản khoa; chăm sóc tốt sức khỏe cho trẻ emqua việc thúc đẩy nâng cao tỷ lệ thực hiện tiêm chủng đầy đủ, dinh dưỡng hợp

lý, phòng chống và điều trị hiệu quả các bệnh ở trẻ em; xây dựng gia đinh qui

mô nhỏ 1-2 con Quan tâm bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ các đổi tượng chínhsách, người dân tộc, người có tuối, người nghèo, neo đơn và các đối tượng nguy

cơ khác

- Nâng cao hoạt động quản lý chăm sóc sức khỏe công nhân, người laođộng, vệ sinh đô thị, vệ sinh công nghiệp, phòng chông bệnh nghê nghiệp, xử lýchât thải tại cấc bệnh viện, các khu công nghiệp và nhà máy Tăng cường côngtác vệ sinh an toàn thực phẩm

Phát triển nguồn dược liệu, y dược học cổ truyền; sản xuất chế biến kinh doanh dược phẩm đảm bảo nhu cầu sử dụng thuốc của tỉnh, tham gia xuấtkhẩu Tăng cường các hoạt động quản lý cung cấp thuốc, sử dụnạ thuốc hợp lý -

-an toàn và hiệu quả

- Nâng cao chất lượng các hoạt động khám chữa bệnh Tây y và Y học cổtruyền, bảo đảm công bằng và hiệu quả trong chăm sóc sức khỏe các đối tượng;phát hiện sớm, chủ động khống chế và điều trị hiệu quả các bệnh dịch nguyhiểm, cấp tính, mãn tính có

hại cho sức khỏe người dân và cộng đồng; tập trung nâng cao chất lượngchẩn đoán, điều trị, cấp cứu và vận chuyển câp cứu

2 Định hướng nhát triển mạng lưới y tế dự phòng

Trang 24

tể, Trung tâm kiểm nghiệm, Trung tâm Nội tiết (theo quy hoạch chung của Bộ Y

tế )

- Các đơn vị thuộc hệ dự phòng tuyến tỉnh cần đi vào hoạt động chuyênkhoa; trước mắt đảm bảo nhiệm vụ trước mắt được giao và phát triển mở rộngdần các kỹ thuật cao Tham gia triển khai cung ứng các dịch vụ có thu như: tiêmngừa, xét nghiệm, chăm sóc thai sản, dịch vụ khám chữa bệnh

b) Tuyến huvện - thị xã:

Tiếp tục củng cổ và tăng cường đầu tư cơ sở vật chất - trang thiết bị cho 9Trung tâm y tế dự phòng huyện - thị theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế Xây dựng cácTrung tâm y tế dự phòng huyện - thị đủ năng lực thực hiện các nhiệm vụ: giámsát dịch tễ, vệ sinh phòng, chống dịch, kiểm soát và phòng, chống HIV/AIDS,truyền thông giáo dục sức khoẻ, chăm sóc sức khoẻ sinh sản và xây dựng làn2văn hoá sức khoẻ

3 Định hướng phát triển mạng lưói khám chữa bệnh

a) Tuyến tỉnh:

- Phát triển các cơ sở khám chữa bệnh theo cụm dân cư Đến 2020, bệnhviện đa khoa tỉnh là bệnh viện loại I, có qui mô 1.000 giường đảm bảo khámđiều trị hiệu quả các bệnh nội, ngoại, sản, r.hi, nhiễm và một số chuyên khoasâu Phát triển các chuyên khoa: Nội ngoại tim mạch, Ưng bướu, Nội tiết, Lãokhoa, Tâm - thần kinh, Khuyến khích xã hội hóa đầu tư phát triển 20% giườngbệnh điều trị theo yêu cầu

- Bệnh viện Y học cổ truyền, Bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng

là các bệnh viện hạng II có qui mô 100 - 200 giường Từng bước thành lập, xâydựng và nâng cấp các bệnh viện chuyên khoa: sản - nhi, tâm thần, lao - bệnhphổi

b) Tuyến huyện - thị xã:

- Xây dựng và thành lập mới 2-3 phòng khám đa khoa khu vực theo quyhoạch nhu cầu khám chữa bệnh theo địa bàn cụm dân cư, đặc biệt là địa bàn cónhiều cụm, khu công nghiệp.(đến 2020 có thêm 15 cụm - khu công nghiệp trênđịa bàn tỉnh Tây Ninh)

- Các bệnh viện huyện như: Tân Châu, Gò Dầu, Trảng Bàng, Tân Biên,Châu Thành, Ben Cầu tùy theo quy mô dân số và địa bàn phục vụ mà quy hoạchxây dựng nâng cấp thành bệnh viện loại II, có từ 100 - 300 giường (Dựa theoQuyết định số

153/2006/QĐ-TTg ngày 30/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ,.phê duyệtQụy hoạch tông thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến 2010 và tầmnhin đến 2020), có đội ngũ cán bộ y tế trinh độ chuyên khoa I và II để đảmđương nhiệm vụ được giao Các bệnh viện tuyên huyện phải có Khoa Y học cổtruyền dân tộc với 15-20 a;iường bệnh

- Duy tri và phát triển phòng khám đa khoa khu vực thuọc bệnh việri huyẹntại các huyện vùng sâu, vừng xa, bảo đảm cung cấp các dịch vụ y tế cơ bản cho

Trang 25

nhân dân địa phương Đồng thời cần lưu ý triển khai thành lập các phòng khám

đa khoa khu vực cho các cụm - khu công nghiệp lớn

4 Định hướng phát triển y tế cơ sở

Củng cố và kiện toàn mảng lưới y tế cơ sở: Trạm y tế và Y tế thôn bản, ấpđảm bảo thực hiện đầy đủ các nội dung chăm sóc sức khoẻ ban đầu, xây dựng y

tế cơ sở đạt 10 chuẩn quốc gia qui định Phát triển thêm các trạm y tế mới khithành lập các huyện - thị hoặc xã, phường, thị trấn mới Mở rộng và tăng cườnglực lượng y tế thôn, bản, ấp, mạng lưới cộng tác viên, tham mưu cho UBND cáccấp chăm lo đời sống vật chất tỉnh thần cho lực lượng này Đầu tư cơ sở vật chất

và trang thiết bị tối thiểu cho trạm y tế xã theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế để đảmbảo khám chữa bệnh - cấp cứu thông thường cho người dân tại cơ sở

5 Định hướng phát triển các cơ sở y tế khác

Trường Trung cấp y tế nâng cấp toàn diện để lên Trường Cao đẳng y tếsau năm 2010 Trung tâm Giám định Y khoa đảm đương cả chức năng pháp y,hoặc thành lập - - Trung tâm Pháp y gắn với Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đầu tưnâng cấp trang thiết bị Y tế cho các hoạt động này

6 Định hướng phát triển hệ thống Dược

Tạo điều kiện phát triển Công ty cổ phần Dược - Vật tư y tế của tỉnh đạtGMP và các tiêu chuẩn quốc tế khác, từng bước phát triển các loại sản phẩm -dược phẩm, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế Pháttriển sản xuất thuốc y học cổ truyền

Phát triển và quán lý hệ thống mạng lưới phân phối thuốc đến cơ sở và.địabàn dân cư, đảm bảo thuốc thiết yếu cho nhu cầu của người dân Đảm bảo sửdụng thuốc hợp lý - an toàn - hiệu quả Các nhà thuốc ở thị xã, thị trấn đạt tiêuchuẩn GPP

7 Định hướng phát triển công tác xã hội hoá y tế.

Theo phương châm công bằng - hiệu quả - phát triển, cần đẩy mạnh côngtác bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm y tế tự nguyện, tiến tới bảo hiểm y tế toàndân; hỗ trợ bảo hiêm y tế cho người nghèo, người thuộc diện chính sách, Đặcbiệt chú trọng tới chế độ chăm sóc y tế cho người dân tộc, người dân vùng xa,biên giới bảo đảm công bằng và hiệu quả trong chăm sóc sức khỏe

Tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hóa y tế, xây dựng và phát triển đề án xãhội hoá trong lĩnh vực y tế Trước mắt cần phát triển số giường bệnh naoài cônglập theo định hướng phát triển chung của cả nước, trong đó ưu tiên phát triển cácbệnh viện đa khoa tư nhân, Phòng khám Đa khoa ngoài công lập, Nhà hộ sinh,Trung tâm câp cứu ngoại viện, Trung tâm tư vấn , Ưu tiên ở một số khu vực

mà bệnh viện công lập chưa đán iVnơ đầv đủ như: Tân Chau, Tân Biên, MộcBài

Đa dạng hóa các mô hinh hoạt động xã hội hóa y tế: từng bước thực hiện cóthí điểm rút kinh nghiệm, để phát triển các mô hinh liên doanh, cung ứng dịch

vụ theo yêu cầu, đầu tư trang thiết bị y tế, vận chuyển cấp cứu Khuyến khích

Trang 26

các thành phần kinh tế tham gia vào công tác chăm sóc sức khoẻ người dân; pháttriên và quản lý hành nghề y dược ngoài công lập theo qui định Phổi hợp vàlồng ghép các hoạt động với các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức nhân dâncùng chăm sóc sức khỏe nhân dân.

8 Định hướng ưu tiên phát triển các nguồn lực y tế

Xây dựng chính sách, ban hành quy định chính sách hỗ trợ phát triển, thuhút nguồn nhân lực y tế mang tíuh khả thi bền vững Đẩy mạnh công tác liênkết, hợp tác với các trường khác trong đao tạo, cả về số lượng lẫn chất lượng, ưutiên đào tạo Đại học, sau đại học, chuyên gia cho các lĩnh vực Y - Dược, cán bộquản lý các cấp, thu hút nguồn cán bộ đại học Y - Dược Điều chinh chính sáchphù hợp vói tình hình, để thu hút mạnh và nhanh nguồn nhân lực y tế các loại.Tăng nhanh nguồn nhân lực đại học Y Dược trong chi tiêu tuyển nhân sự hàngnăm

Đến 2010, nâng cấp trường Trung học y tế tỉnh lên thành trường Cao đẳng

y té, có khả năng đào tạo từ 1.000 - 1.500 học sinh, là đầu mối liên kết và hợptác với các Trường, Viện trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và các khuvực khác để đào tạo mới, cung cấp nguồn nhân lục y tế cho tỉnh Mở rộng cácđối tượng đào tạo, ưu tiên cho Y sĩ, dược sĩ, cử nhân điều dưỡng, nữ hộ sinh, kỹthuật viên các loại, đào tạo lại về quản lý, tin học, ngoại ngữ,

9 Tăng cường kết hợp Y tế các ngành, Quân - Dân y

Tăng cường phối hợp giữa Y tể địa phương, Y tế các ngành: Quân đội,Công an, Biên phòng đóng trên địa bàn tỉnh và các tỉnh chung quanh Kiện toànBan quân - dân y các cấp, xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch kết hợp quân

- dân y trong phòng chông thiên tai, thảm họa và các trường hợp khân câp khác;trong phòng chống dịch bệnh; chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân và các lựclượng vũ trang, cần chú trọng các địa bàn khó khăn và các địa bàn trọng điểmcủa địa phương Đảm bảo sự kết hợp thường xuyên mọi mặt hoạt động và nângcao hiệu quả sự kết hợp Quân - Dân y trong hoạt động phục vụ sức khỏe ngườidân vùng biên giới và đảm bảo an ninh quốc phòng

B CÁC PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG Y TẾ

Theo quan điểm và các định hướng trên, ngành y tế có phương án phát triển

hệ thông y tế đạt các chi tiêu sức khỏe cơ bản của Bộ Y tế đề ra đến 2010 và

2020 Phương án này dựa trên điều kiện có sự đầu tư trung binh về các nguồnlực cho ngành y té như trong thời gian vừa qua của Trung ương cũng như củađịa phương Các chi số sức khỏe cơ bản dự kiến có thể đạt của năm 2010 và

2020 như sau:

Tuổi thọ bình quân 72 tuổi (năm 2010) và năm 2020 là 74 tuổi

Tỷ lệ chết trẻ dưới 1 tuổi là < 1,8 % (năm 2010) và năm 2020 là < 1%

Tỷ lệ chết trẻ dưới 5 tuổi là < 2,5 % (năm 2010) và năm 2020 là < 1,2 %

Tỷ suất chết mẹ/100.000 trẻ đẻ sống <0,05% (năm 2010) và năm 2020 là

<0,015%

Trang 27

Ty íệ trẻ sơ sinh < 2500g khoảng <4 % (năm 2010) và năm 2020 lấ<03“%.

Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em <5 tuổi là 20% (năm 2010) và năm 2020 là

<12%

Tỷ lệ Bác sĩ, dược sĩ/10.000 dân là 8 (năm 2010) và năm 2020 là 10

Tỷ lệ Giường bệnh /10.000 dân là 20,5 (năm 2010) và năm 2Ổ20 là 27

- Kiềm chể tốc độ gia tăng số mắc các bệnh dịch nguy hiểm: HIV/AIDS,sốt xuất huyết, lao, viêm não - màng não, và các bệnh không lây mới tăng trongthời gian vừa qua: tiểu đường, tăng huyết áp, tim mạch, tâm thần, bệnh nghềnghiệp,

- Làm giảm tốc độ tăng và tiến đến làm giảm số mắc các bệnh dịch nguyhiểm: HIV/AIDS, sốt xuất huyết, lao, viêm não - màng não, và các bệnh khônglây mới tăng trong thời gian vừa qua: tiểu đường, tăng huyết áp, tim mạch, tâmthần, bệnh nghề nghiệp,

- Phương án có khả năng đạt được những kết quả bao gồm gồm những chitiêu sức khỏe phù hợp các chi tiêu trong quy hoạch chung của Nhà nước, Bộ Y

tế (Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ

về phê duyệt Quỵ hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến 2010 và tầm nhin đến 2020).

Hiện nay, với tình hình phát triển kinh tế chung của vùng kinh tế trọngđiểm phía nam, sự tăng trưởng kinh tế xã hội của tỉnh, điều kiện đầu tư nguồnlực từ trung ương, của Bộ Y tể, và đầu tư bằng nguồn xã hội hoá y tế nên cónhiều thuận lợi và cơ hội để thực hiện tốt phương án này

III MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG Y TẾ ĐẾN NĂM 2010 VÀ

TẨM NHÌN ĐẾN NĂM 2020:

1 Mục tiêu tổng quát

a) Làm giảm tỷ lệ mắc và chết các bệnh nhiễm trùng, bệnh dịch, thanh toánhoặc khống chế đến mức thấp nhất đối với các bệnh có vaccine phòng ngừa.Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh đi đôi với nâng cao tỉnh thần trách nhiệm

và thái độ phục vụ người bệnh Chủ động phòng chống các bệnh không lây, cácvấn đề sức khoẻ có xu hướng tăng trong quá trinh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.Thực hiện hiệu quả công tác chăm sóc sức khoẻ sinh sản, bảo vệ sức khoẻ trẻ

em, thanh thiếu niên, người'íao động và các chương trinh mục tiêu y tế Đẩymạnh xã hội hoá công tác y tế, nâng cao sức khoẻ cho mọi đối tượng, tăng tuổithọ trung binh và chất lượng cuộc sống cho người dân

b) Chủ động phòng chổng các bệnh không lây, các vấn đề sức khỏe có xuhưÓTig tăng trong quá trinh công nghiệp hóa, hiện đại hóa Thực hiện hiệu quảcông tác chăm sóc sức khoẻ sinh sản, bảo vệ sức khoẻ trẻ em, thanh thiếu niên,người lao động và các chương trinh mục tiêu y tế

c) Đẩy mạnh xã hội hoá công tác y tế, nâng cao sức khoẻ cho mọi đốitượng, tăng tuổi thọ trung binh và chất lượng cuộc sống cho người dân

Ngày đăng: 20/11/2021, 13:21

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w