Slide 1 1 HỆ THỐNG Y TẾ VIỆT NAM Tô Gia Kiên Khoa Y tế công cộng Đại học Y Dược Tp HCM 10052020 © Tô Gia Kiên Mục tiêu 1 Trình bày được các thành phần cơ bản của hệ thống y tế 2 Trình bày được các nguyên tắc cơ bản về tổ chức mạng lưới y tế Việt Nam 3 Trình bày được mô hình chung của tổ chức mạng lưới y tế Việt Nam và mối quan hệ giữa tổ chức mạng lưới y tế với tổ chức hành chính 4 Trình bày được chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức y tế tuyến Trung ương 210052020 © Tô Gia Kiên H.
Trang 1HỆ THỐNG Y TẾ VIỆT NAM
Tô Gia KiênKhoa Y tế công cộngĐại học Y Dược Tp.HCM
10/05/2020 © Tô Gia Kiên
Trang 2Mục tiêu
1 Trình bày được các thành phần cơ bản của hệ
thống y tế.
2 Trình bày được các nguyên tắc cơ bản về tổ
chức mạng lưới y tế Việt Nam.
mạng lưới y tế Việt Nam và mối quan hệ giữa
tổ chức mạng lưới y tế với tổ chức hành chính.
hạn và cơ cấu tổ chức y tế tuyến Trung ương.
Trang 3Hệ thống là gì?
– Tạo thành một tổng thể
– Có mối liên lạc tương tác
– Tác động lẫn nhau để đạt một hay nhiềumục tiêu
3 10/05/2020 © Tô Gia Kiên
Trang 4– Là bối cảnh tự nhiên, chính trị, kinh tế, xãhội của các niềm tin và thể chế vừa nêu.
Trang 5Tóm lại, hệ thống y tế bao gồm:
– Những gì con người tin, hiểu biết về sứckhỏe, bệnh tật và những gì người ta làm
để duy trì sức khỏe, chữa trị bệnh tật
– Niềm tin và hành động thường liên quanmật thiết với nhau
5 10/05/2020 © Tô Gia Kiên
Trang 77 10/05/2020 © Tô Gia Kiên
Trang 9Chính sách
Những lĩnh vực quan tâm chính trong nghiên cứu hệ thống y tế
Môi trường Điều hànhvà quản lý
Cộng đồng
Cá nhân
và gia đình
Các dịch
vụ trực tiếp
9 10/05/2020 © Tô Gia Kiên
Trang 10Chính sách
– Vai trò của y tế trong kế hoạch phát triểnquốc gia
– Nhu cầu y tế cần ưu tiên
– Công bằng trong phân phối nguồn lực
– Đánh giá giá trị văn hóa & nhân văn
Trang 11Môi trường
– Cải thiện điều kiện sống
– Cung cấp không khí, nước & điều kiện vệsinh sạch
– Vứt bỏ hợp lý chất thải công nghiệp
– Dự trữ nguồn tài nguyên thiên nhiên
11 10/05/2020 © Tô Gia Kiên
Trang 16Chính sách
Các kiến thức cần thiết khi nghiên cứu hệ thống y tế
Môi trường Điều hànhvà quản lý
Cộng đồng
Cá nhân
và gia đình
Các dịch
vụ trực tiếp
Trang 18Môi trường
– Dịch tễ học
– Khoa học môi trường
– Sinh học
Trang 23Nguyên tắc cơ bản trong tổ chức
mạng lưới y tế Việt Nam
1 Phục vụ nhân dân tốt nhất và hiệu quả.
2 Xây dựng theo hướng dự phòng chủ động và
tích cực.
3 Phù hợp với tình hình kinh tế địa phương.
4 Phù hợp với trình độ khoa học kỹ thuật, khả
năng quản lý.
5 Không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ.
10/05/2020 © Tô Gia Kiên
Trang 241 Phục vụ nhân dân tốt nhất và hiệu quả cao
– Cơ sở y tế gần dân, rộng khắp
– Đa dạng hóa các loại hình CSSK (công,
tư, bán công, lưu động, tại nhà….)
→ Hệ thống có thể
– Đáp ứng được nhu cầu
– Phục vụ kịp thời, hiệu quả, công bằng
– Thực hiện các nội dung CSSKBĐ
Trang 252 Xây dựng theo hướng dự phòng chủ động, tích cực
– Kết hợp các cơ quan → xã hội hóa
– Kiểm tra, giám sát VSMT
– Phòng chống dịch, bệnh
– Phát hiện sớm, xử lý kịp thời
– TC tốt khám chữa bệnh ngoại trú
25 10/05/2020 © Tô Gia Kiên
Trang 263 Xây dựng phù hợp với tình hình kinh tế địa phương
– Quy mô hợp lý
– Địa điểm thuận lợi cho người dân
– CBYT phù hợp số lượng, chất lượng
– Nhà nước, nhân dân cùng làm
– Phát triển cân đối
Trang 274 Phù hợp trình độ kỹ thuật, khả năng quản lý
– Trang thiết bị phù hợp theo tuyến
– Diện tích phù hợp
→ Đáp ứng yêu cầu quy hoạch hiện tại,tương lai
27 10/05/2020 © Tô Gia Kiên
Trang 285 Không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ
– Chất lượng: chuyên môn, kỹ thuật, quản lý– Đánh giá: đầu vào, thực hiện, đầu ra
– Nâng cao chất lượng:
▪ Phát huy mọi tiềm lực
▪ Tăng cường hợp tác
▪ Hiện đại hóa quản lý
Trang 29Mô hình chung của tổ chức mạng lưới y tế
1 Mạng lưới được tổ chức theo tổ chức
Trang 30• Y tế quận, huyện, tp thuộc tỉnh
• Trạm y tế: xã, phường, cơ quan
Trang 31Theo thành phần kinh tế:
– Nhà nước
– Tư nhân
31 10/05/2020 © Tô Gia Kiên
Trang 32Lĩnh vực hoạt động:
– Khám chữa bệnh, điều dưỡng, phục hồichức năng
– Y tế dự phòng, y tế công cộng
– Đào tạo nhân lực y tế
– Giám định, kiểm định, kiểm nghiệm
– Dược, thiết bị y tế
– Giáo dục, truyền thông, chính sách
Trang 33Tổ chức theo 2 khu vực và các tuyến
33
Tuyến y tế cơ sở
(huyện/quận, xã/phường)
Tuyến y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tuyến y
tế trung ương
Khu vực
y tế chuyên sâu
Khu vực
y tế phổ cập
-NCKH, chỉ đạo KHKT -Kỹ thuật cao, mũi nhọn -Hỗ trợ tuyến trước
-Xây dựng TT KHKT cao
về y tế
-Đảm bảo mọi nhu cầu
về CSSKBĐ của người dân
-Thực hiện CSSKBĐ -Sử dụng KT thông thường, phổ biến
10/05/2020 © Tô Gia Kiên
Trang 34Quan hệ giữa mạng lưới tổ chức y tế
Trang 35© Tô Gia Kiên
Cơ sở y tế tuyến TW
Cơ sở y tế tuyến tỉnh/TP
Y tế thôn bản
Trang 36Tổ chức y tế tuyến trung ương
– Vị trí, chức năng:
▪ Tham mưu chính phủ
▪ LKH, xây dựng chính sách, quản lý y tế– 29 nhiệm vụ, quyền hạn
Trang 37Nhiệm vụ & Quyền hạn của Bộ Y tế
Trang 38Nhiệm vụ & Quyền hạn của Bộ Y tế (tt)
14 Quản lý viên chức y, dược, dân số
15 Đào tạo nhân lực y tế
16.Khoa học, công nghệ
17.Công nghệ thông tin
Các nhiệm vụ:
1→4, 18→28: luật, chính sách & quản lý
20: phòng chống, cấp cứu trong thiên tai, thảm họa
29: các nhiệm vụ khác
Trang 39Cơ cấu tổ chức Bộ Y tế (Nghị định 75/2017/NĐ-CP)
Trang 40Các tổ chức giúp Bộ quản lý nhà nước (8 Vụ)
1 Vụ truyền thông, thi đua, khen thưởng
Trang 41Các tổ chức giúp Bộ quản lý nhà nước (10 Cục)
1 Cục Y tế dự phòng
2 Cục phòng, chống HIV/AIDS
3 Cục An toàn thực phẩm
4 Cục quản lý môi trường y tế
5 Cục Khoa học công nghệ và đào tạo
Trang 42Các tổ chức giúp Bộquản lý nhà nước (2 phòng chức năng)
1 Văn phòng Bộ
2 Thanh tra Bộ
Trang 43Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ
(Nghị định 63/2012/NĐ-CP)
1 Viện Chiến lược & Chính sách Y tế
2 Báo sức khỏe và Đời sống
3 Tạp chí Y Dược học
43 10/05/2020 © Tô Gia Kiên
Trang 44Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc
Trang 46Các đơn vị trực thuộc Khám Y tế dự
Đào tạo Giám định, Dược, thiết TTGDSK và