1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG Y TẾ TỈNH TRÀ VINH ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

102 482 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện Quyết định số 1709/QĐ-UBND ngày 10/9/2009 của Ủy ban nhândân tỉnh về việc phê duyệt Đề án quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế tỉnhTrà Vinh từ nay đến năm 2010 và tầm nh

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Trang 2

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

DANH MỤC BẢNG 1

PHẦN MỞ ĐẦU 4

I SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG Y TẾ TRÀ VINH 4

II CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH 5

1 Các văn bản lãnh đạo của Đảng 5

2 Các văn bản quy phạm pháp luật: 6

III PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH 10

PHẦN THỨ NHẤT 11

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG Y TẾ TRÀ VINH ĐẾN NĂM 2020 11

I RÀ SOÁT, PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC KHỎE NHÂN DÂN 11

1 Điều kiện tự nhiên 11

1.1 Vị trí địa lý 11

1.2 Địa hình 11

1.3 Khí hậu 11

1.4 Tài nguyên thiên nhiên 12

2 Dân số và nguồn lao động 12

3 Kinh tế - xã hội 12

4 Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật 13

5 Môi trường và sức khoẻ 13

6 Sự thay đổi về mô hình bệnh tật 13

II KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH HỆ THỐNG Y TẾ TỈNH TRÀ VINH GIAI ĐOẠN 2012-2016 14

1 Thực trạng sức khỏe nhân dân 14

2 Hệ thống y tế tỉnh Trà Vinh 16

2.1 Mô hình tổ chức 16

2.1.1 Cơ sở y tế công lập 16

2.1.3 Các cơ sở y tế ngoài công lập 18

2.1.4 Đơn vị quản lý Nhà nước về y tế tuyến huyện 19

2.1.5 Lĩnh vực đào tạo 19

2.2 Nhân lực y tế 19

2.3 Lĩnh vực y tế dự phòng 20

2.4 Lĩnh vực An toàn thực phẩm 20

2.5 Lĩnh vực khám chữa bệnh và phục hồi chức năng 21

2.6 Y học cổ truyền 22

2.7 Dân số - KHHGĐ 23

2.8 Truyền thông giáo dục sức khỏe 23

2.9 Mạng lưới sản xuất, kiểm nghiệm và phân phối thuốc 24

2.9.1 Quản lý Nhà nước về lĩnh vực Dược 24

2.9.2 Công tác Dược bệnh viện 25

2.9.3 Công tác quản lý thuốc gây nghiện, hướng tâm thần 25

Trang 4

2.9.4 Mạng lưới cung ứng và sản xuất thuốc 25

2.9.5 Về phát triển dược liệu 25

2.9.6 Về quản lý Mỹ phẩm 25

2.10 Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị y tế 26

2.10.1 Tuyến tỉnh 26

- Các đơn vị Quản lý nhà nước về Y tế 26

2.10.3 Trạm Y tế xã 29

2.11 Tài chính y tế 29

III ĐÁNH GIÁ CHUNG 29

1 Những thành tựu đạt được 29

2 Một số hạn chế và khó khăn trong thực hiện quy hoạch 31

PHẦN THỨ HAI 33

DỰ BÁO PHÁT TRIỂN VÀ NHU CẦU VỀ BẢO VỆ, CHĂM SÓC, NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 33

I DỰ BÁO PHÁT TRIỂN VỀ DÂN SỐ, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH TRÀ VINH ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 33

1 Dự báo quy mô và phát triển dân số 33

2 Dự báo về phát triển kinh tế - xã hội 33

2.1 Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh 33

2.2 Lao động, việc làm và an sinh xã hội 33

2.3 Môi trường và cơ sở hạ tầng xã hội 34

2.4 Phát triển khoa học công nghệ 34

2.5 Về Giáo dục - Đào tạo 34

2.6 Văn hoá, thông tin, thể dục thể thao 35

2.7 Công nghiệp và xây dựng 35

2.8 Các ngành dịch vụ 35

2.9 Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản 36

3 Dự báo về các yếu tố ảnh hưởng khác 36

4 Dự báo về tình trạng bệnh tật do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và tác động của xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế 36

II NHU CẦU BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN 37

1 Nhu cầu về cải thiện, nâng cao các chỉ số sức khoẻ nhân dân 37

2 Nhu cầu về nâng cao các chỉ số nhân lực y tế và dịch vụ y tế 37

3 Nhu cầu về dự phòng, kiểm soát các dịch bệnh nguy hiểm mới nổi và nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh 37

PHẦN THỨ BA 39

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG Y TẾ TỈNH TRÀ VINH ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 39

I QUAN ĐIỂM ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH 39

II MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN 40

1 Mục tiêu chung 40

2 Mục tiêu cụ thể đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 40

2.1 Điều chỉnh các chỉ tiêu cơ bản đã đạt và vượt so với Quy hoạch được phê duyệt42 2.2 Điều chỉnh các chỉ tiêu chưa đạt so với Quy hoạch được phê duyệt 42

2.3 Bổ sung các chỉ tiêu chưa có trong Quy hoạch 43

Trang 5

III RÀ SOÁT, BỔ SUNG ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG Y TẾ

ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 44

1 Điều chỉnh về mốc thời gian 44

2 Điều chỉnh, bổ sung các chỉ tiêu cơ bản 44

3 Điều chỉnh Quy hoạch 44

3.1 Điều chỉnh về mạng lưới tổ chức 44

3.1.1 Tuyến tỉnh 44

3.2 Bổ sung quy hoạch phát triển Nhân lực Y tế 47

3.3 Quy hoạch phát triển mạng lưới y tế dự phòng 47

3.3.1 Các chỉ tiêu chuyên môn 47

3.3.2 Mạng lưới tổ chức 50

3.3.1 Tuyến tỉnh 50

3.3.2 Tuyến huyện 50

3.3.3 Tuyến xã 51

3.4 Quy hoạch phát triển mạng lưới Khám chữa bệnh, Phục hồi chức năng và hệ thống cấp cứu 51

3.4.1 Định hướng 51

3.4.2 Các chỉ tiêu cơ bản đến năm 2020 51

3.4.3 Mạng lưới các bệnh viện trong tỉnh 52

3.4.4 Quy hoạch mạng lưới cấp cứu 53

3.5 Mạng lưới y tế cơ sở 54

3.5.1 Tuyến huyện 54

3.5.2 Tuyến xã 55

3.5.3 Các cơ sở Y tế khác 55

3.6 Bổ sung Lĩnh vực Y học cổ truyền 56

3.6.1 Các chỉ tiêu 56

3.6.2 Mạng lưới các cơ sở Y học cổ truyền công lập 57

3.6.3 Các cơ sở YHCT ngoài công lập 57

3.7 Bổ sung lĩnh vực Dân số - Kế hoạch hóa gia đình 57

3.7.1 Các chỉ tiêu 57

3.7.2 Về tổ chức mạng lưới DS-KHHGĐ 58

3.8 Phát triển mạng lưới sản xuất, kiểm nghiệm và phân phối thuốc 58

3.8.1 Các chỉ tiêu: 58

3.8.2 Quản lý Nhà nước về lĩnh vực Dược 59

3.8.3 Quản lý chất lượng thuốc 59

3.8.4 Quản lý dược tại các bệnh viện 60

3.8.5 Mạng lưới cung ứng và sản xuất thuốc 60

3.8.6 Phát triển dược liệu 61

3.9 Điều chỉnh quy hoạch phát triển về cơ sở vật chất, trang thiết bị và bổ sung quy hoạch sử dụng đất 62

3.9.1 Cơ sở vật chất, trang thiết bị 62

3.9.2 Bổ sung quy hoạch sử dụng đất cho các cơ sở y tế 62

3.10 Điều chỉnh Quy hoạch phát triển mạng lưới An toàn thực phẩm 62

3.10.1 Mục tiêu 62

3.10.2 Mạng lưới Quản lý ATTP 63

3.11 Điều chỉnh quy hoạch Tài chính y tế 64

3.11.1 Định hướng 64

3.11.2 Mục tiêu chung 64

3.11.3 Mục tiêu cụ thể 64

Trang 6

3.11.4 Nội dung quy hoạch 65

3.12 Bổ sung Quy hoạch hệ thống thông tin y tế 66

3.12.1 Định hướng 66

3.12.2 Mục tiêu chung 66

3.12.3 Mục tiêu cụ thể 67

3.12.4 Các chỉ tiêu 67

3.13 Bổ sung Quy hoạch Quản lý, điều hành hệ thống y tế 69

3.13.1 Mục tiêu chung 69

3.13.2 Mục tiêu cụ thể 69

3.13.3 Nội dung quy hoạch 70

3.14 Định hướng đến năm 2030 71

PHẦN THỨ TƯ: 73

GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 73

I GIẢI PHÁP VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ73 1 Giải pháp về tổ chức và quản lý 73

2 Phát triển nguồn nhân lực y tế 73

2.1 Giải pháp về đổi mới công tác tổ chức cán bộ 73

2.2 Giải pháp về chế độ, chính sách 74

2.3 Đa dạng hóa loại hình đào tạo 74

2.3.1 Đào tạo đại học, sau đại học và đào tạo nâng cao 74

2.3.2 Đào tạo nhân viên y tế thôn bản 75

2.3.3 Đào tạo cán bộ quản lý 75

II GIẢI PHÁP ĐẦU TƯ VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ CÁC NGUỒN ĐẦU TƯ CHO Y TẾ 75

1 Tăng tỉ trọng các nguồn tài chính công cho y tế 75

2 Nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng các nguồn đầu tư cho y tế 75

3 Tăng cường kiểm soát chi phí y tế 76

4 Các biện pháp huy động vốn đầu tư 76

5 Kinh phí đảm bảo triển khai thực hiện Quy hoạch 77

5.1 Nhu cầu kinh phí sự nghiệp Y tế 77

5.2 Nhu cầu đầu tư và nguồn vốn cho hệ thống cơ sở y tế công lập 77

5.2.1 Giai đoạn 2017-2020 77

5.2.2 Nguồn vốn: Số kinh phí trên được huy động từ các nguồn 77

5.3 Nhu cầu đầu tư và nguồn vốn cho hệ thống y tế ngoài công lập 77

III GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 77

IV GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ Y TẾ 78

1 Nâng cao năng lực hoạch định chính sách và lập kế hoạch triển khai các chính sách y tế 78

2 Nâng cao năng lực và hiệu quả theo dõi, giám sát thực hiện chính sách y tế 78

V TĂNG CƯỜNG CAM KẾT CHÍNH TRỊ VÀ XÃ HỘI HÓA CÔNG TÁC Y TẾ TRÊN ÐỊA BÀN 79

1 Giải pháp về cơ chế, chính sách 79

2 Tăng cường vai trò lãnh đạo, tổ chức thực hiện của các cấp ủy Đảng, Chính quyền và phối hợp liên ngành trong BVCS&NCSKND 79

3 Tăng cường hợp tác y tế với các địa phương trong vùng và quốc tế 80

PHẦN THỨ NĂM 81

TỔ CHỨC THỰC HIỆN 81

Trang 7

1 Giai đoạn 2017-2020 81

1.1 Đối với lĩnh vực quản lý Nhà Nước 81

1.2 Đối với Nhân lực Y tế 81

1.3 Đối với y tế hệ dự phòng và trung tâm chuyên khoa 81

1.4 Đối với mạng lưới KCB - PHCN - Cấp cứu 81

1.5 Đối với mạng lưới y tế cơ sở 81

1.6 Đối với trang thiết bị 81

2 Các chương trình, công trình trọng điểm đến năm 2020 81

3 Giai đoạn 2021 - 2030 82

II TỔ CHỨC THỰC HIỆN 82

1 Sở Y tế là chủ đầu tư tổ chức thực hiện quy hoạch, có trách nhiệm 82

2 Trách nhiệm các Sở, ban ngành 82

2.1 Sở Kế hoạch & Đầu tư 82

2.2 Sở Tài chính 82

2.3 Sở Tài nguyên - Môi trường 82

2.4 Sở Nội vụ 83

2.5 Sở Thông tin và Truyền thông 83

2.6 Sở Khoa học và Công nghệ 83

2.7 Sở Giáo dục - Đào tạo 83

2.8 Uỷ ban nhân dân các huyện/thị xã/TP có trách nhiệm 83

PHỤ LỤC 84

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Kết quả thực hiện quy hoạch giai đoạn 2012 – 2016 15

Bảng 2: Một số chỉ tiêu của Trà Vinh so với toàn quốc và khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long năm 2016 15

Bảng 3: Điều chỉnh các chỉ tiêu cơ bản đã đạt và vượt so với Quy hoạch 42

Bảng 4: Điều chỉnh các chỉ tiêu chưa đạt so với Quy hoạch 42

Bảng 5: Các chỉ tiêu bổ sung 43

Trang 9

BVCS&NCSKND Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân

Trang 10

MTYTQG Mục tiêu y tế quốc gia

TT DS-KHHGĐ Trung tâm Dân số - kế hoạch hóa gia đình

Trang 11

Thực hiện Quyết định số 1709/QĐ-UBND ngày 10/9/2009 của Ủy ban nhândân tỉnh về việc phê duyệt Đề án quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế tỉnhTrà Vinh từ nay đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020Trà Vinh; được sự quantâm chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân (HĐND), Uỷ ban nhân dân (UBND)tỉnh, sự phối hợp của các sở, ban, ngành và sự cố gắng, nỗ lực của cán bộ nhânviên ngành y tế, trong giai đoạn 2012-2016 hệ thống y tế trong tỉnh đã từng bướcđược kiện toàn, phát triển với nhiều chuyển biến rõ rệt

Hệ thống y tế trong tỉnh được kiện toàn và phát triển, cơ hội tiếp cận và sửdụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe của người dân được tăng cường và cải thiện, cácchỉ tiêu về sức khỏe không ngừng được tăng lên Mạng lưới y tế cơ sở khôngngừng được củng cố, các dịch bệnh luôn được khống chế và đẩy lùi; cơ sở vật chất,thiết bị kỹ thuật phục vụ bệnh nhân đang từng bước được cải thiện, việc cung ứngthuốc và trang thiết bị y tế cơ bản đáp ứng được nhu cầu thiết yếu về hoạt độngkhám, chữa bệnh cũng như phòng bệnh; trình độ đội ngũ cán bộ y tế và chất lượngcông tác chăm sóc sức khỏe nhân dân ở các tuyến không ngừng được nâng cao

Tuy nhiên, công tác BVCS&NCSKND của tỉnh Trà Vinh hiện vẫn đangphải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức như: Chất lượng dịch vụ y tế chưa đápứng với như cầu ngày càng tăng và đa dạng của nhân dân; các dịch vụ y tế chưa đadạng; tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp khó dự báo, một số dịch bệnh mớixuất hiện và tỷ lệ mắc còn cao, tình trạng ngộ độc thực phẩm tập thể còn xảy ra với

số vụ và số người mắc còn cao; trang thiết bị chưa đồng bộ, xuống cấp; đội ngũcán bộ y tế thiếu về số lượng và hạn chế về chất lượng, cơ cấu nhân lực chưa hợplý

Có thể thấy hoạt động BVCS&NCSKND của tỉnh Trà Vinh đang đứng trướcnhiều cơ hội cũng như thách thức to lớn Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội,nhiều vấn đề mới phát sinh gây ảnh hưởng bất lợi đến sức khỏe nhân dân như: ônhiễm môi trường, tệ nạn xã hội ; cơ cấu bệnh tật thay đổi theo chiều hướng giatăng các bệnh không lây và nguy cơ bùng phát các bệnh truyền nhiễm nguy hiểmmới nổi; nhu cầu CSSKND ngày càng cao và đa dạng trong khi khả năng đáp ứngcủa hệ thống y tế còn hạn chế Đầu tư cho công tác CSSK còn thấp trong bối cảnh

Trang 12

chi phí cho CSSK ngày càng tăng Thách thức lớn đối với lĩnh vực BVCS

&NCSKND trong bối cảnh hội nhập, giao lưu quốc tế nhanh chóng như hiện nay

là vừa phải đáp ứng những nhu cầu ngày càng cao và đa dạng trong khám, chữabệnh, vừa phải phòng chống kịp thời các dịch bệnh nguy hiểm mới nổi

Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, hệ thống y tế Trà Vinh cũng như toànngành Y tế trong cả nước đang phải đối mặt với nhiều thay đổi về định hướng cácchính sách như: hạn chế đầu tư công tiến tới cắt giảm toàn bộ nguồn lực của cácChương trình mục tiêu Y tế quốc gia vào sau năm 2015 bởi chính sách hạn chế đầu

tư công của Chính phủ, các nguồn vốn ODA cho y tế cũng giảm mạnh, mô hình tổchức của các đơn vị y tế dự phòng tuyến tỉnh và các đơn vị y tế tuyến huyện đang

có sự chuyển đổi Việc tuyển dụng và sử dụng nhân lực trong các đơn vị sự nghiệp

y tế cũng đang có nhiều thay đổi Đáng chú ý là sự đổi mới về phương thức quản lýcác đơn vị sự nghiệp y tế theo phương châm quản lý dịch vụ công, đẩy mạnh tựchủ, cổ phần hóa và hạch toán đầy đủ giá dịch vụ

Xuất phát từ bối cảnh trên, Quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Trà Vinhđược UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1709/QĐ-UBND ngày 10/9/2009đến nay có nhiều nội dung không còn phù hợp, thiếu cập nhật cần phải được điềuchỉnh, bổ sung để đáp ứng yêu cầu Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhândân trong tình hình mới Cụ thể, cần phải điều chỉnh một số chỉ tiêu đã đạt và vượt

so với mục tiêu quy hoạch; các chỉ tiêu không đạt đến 2010 và khả năng không đạtđến 2020 cũng cần điều chỉnh để đảm bảo quy hoạch có tính khả thi; Bổ sung một

số chỉ tiêu quy hoạch mà Quyết định 1709/QĐ-UBND chưa đề cập Bên cạnh đó,

tổ chức hệ thống, mạng lưới y tế tỉnh Trà Vinh theo Quyết định 1709/QĐ-UBND

và thực tế hiện nay còn nhiều bất cập nên cần có điều chỉnh cho phù hợp

Điều chỉnh bổ sung Quy hoạch nhằm gắn kết các định hướng phát triển hệthống y tế Trà Vinh phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế ViệtNam và Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh tronggiai đoạn sắp tới

II CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH

1 Các văn bản lãnh đạo của Đảng

- Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị về Công tác

bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới;

- Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22/3/2005 của Bộ Chính trị về Tiếp tục

thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình;

- Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị về Tăng

cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH, BHYT giai đoạn 2012 – 2020;

Trang 13

- Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 22/01/2002 của Ban Bí thư về Củng cố và hoàn

thiện mạng lưới Y tế cơ sở;

- Kết luận số 42-KL/TW ngày 1/4/2009 của Bộ Chính trị (khóa X) về Đổi

mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập;

- Kết luận số 118-KL/TW ngày 04/01/2016 của Ban Bí thư về việc tiếp tụcthực hiện Nghị quyết số 46-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa IX về công tác bảo vệ,chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới

- Kết luận số 119-KL/TW ngày 04/01/2016 của Ban Bí thư về việc tiếp tụcthực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW, ngày 22/03/2005 của Bộ Chính trị khóa IX

về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình

2 Các văn bản quy phạm pháp luật:

 Văn bản QPPL của Quốc hội

Luật Bảo hiểm y tế;

Luật Khám bệnh, chữa bệnh;

Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm;

Luật An toàn vệ sinh thực phẩm;

Luật Phòng chống HIV/AIDS;

Luật Dược số 34/2005/QH11;

Pháp lệnh Dân số 06/2003/PL-UBTVQH11;

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

Nghị quyết số 18/2008/NQ-QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội khoá XII,

kỳ họp thứ ba về Đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật XHH để nâng cao chấtlượng chăm sóc sức khoẻ nhân dân;

Nghị quyết số 34/2009/NQ-QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội khoá XII vềĐẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý chất lượng vệ sinh an toànthực phẩm;

 Văn bản QPPL của Chính phủ

Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Chính phủ về lập, phêduyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội;

Nghị định số 04/2008/NĐ - CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ - CP ngày 7/9/2006 của Chínhphủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Nghị định số 69/2008/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích xãhội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thểthao, môi trường;

Trang 14

Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 của Chính phủ về cơ chếhoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch

vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;

Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ về Quy định tổchức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương;

Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ Quy định tổchức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộctỉnh;

Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 củaChính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnhvực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

Nghị định số 117/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 8/12/2014 quy định về y

tế xã, phường, thị trấn;

Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định cơchế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2017 của Chính phủ về những nhiệm

vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017

Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/6/2006 của Thủ tướng Chính phủPhê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm

2010 và định hướng đến năm 2020;

Quyết định số 255/2006/QĐ-TTg ngày 9/11/2006 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Chiến lược Quốc gia Y tế dự phòng Việt Nam đến năm 2010 và địnhhướng đến năm 2020;

 Quyết định số 30/2008/QĐ-TTg ngày 22/2/2008 của Thủ tướng Chính phủPhê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới khám chữa bệnh đến năm 2010 và địnhhướng đến năm 2020;

Quyết định số 402/QĐ-TTg ngày 27/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ banhành Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 18/2008/QH12ngày 03/6/2008 của Quốc hội khoá XII, kỳ họp thứ ba về “Đẩy mạnh thực hiệnchính sách, pháp luật xã hội hóa để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ nhândân”;

Quyết định số 2166/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ banhành Kế hoạch hành động của Chính phủ về phát triển y, dược cổ truyền Việt Namđến năm 2020;

Trang 15

Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020;

Quyết định số 2013/QĐ/TTg ngày 14/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011-2020;

Quyết định số 2038/QĐ-TTg ngày 15/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Đề án tổng thể xử lý chất thải y tế giai đoạn 2011-2015 và định hướng đếnnăm 2020;

Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 4/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ Phêduyệt chương trình mục tiêu y tế quốc gia giai đoạn 2012-2015;

Quyết định số 1199/QĐ-TTg ngày 31/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ Phêduyệt chương trình mục tiêu quốc gia dân số và kế hoạch hóa gia đình giai đoạn2012-2015;

Quyết định số 122/QĐ-TTg ngày 16/1/2013 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Chiến lược Quốc gia Bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giaiđoạn 2011-2020, định hướng đến năm 2030;

Quyết định số 538/QĐ-TTg ngày 29/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Đề án thực hiện lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân giai đoạn 2012-2015

và 2020;

Quyết định số 438/QĐ-TTg ngày 24/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ Phêduyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh đến năm 2020;

 Thông tư liên Bộ

Thông tư liên tịch số 51/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 11/12/2015 của liên

Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vàPhòng y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Thông tư liên tịch số 08/TTLT- BYT- BNV ngày 05/6/2008 của liên Bộ Y

tế - Bộ Nội vụ Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhànước;

Trang 16

Thông tư số 02/2015/TT-BYT ngày 04/3/2015 của Bộ Y tế quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phòng, chốngHIV/AIDS tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Thông tư số 42/2015/TT-BYT ngày 16/11/2015 của Bộ Y tế hướng dẫn chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Pháp y tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương;

Thông tư số 59/2015/TT-BYT ngày 31/12/2015 của Bộ Y tế quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Chăm sóc sức khỏesinh sản tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Thông tư số 37/2016/TT-BYT ngày 25 tháng 10 năm 2016 hướng dẫn chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của trung tâm y tế huyện, quận, thị

xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương

Quyết định 4667/QĐ-BYT ngày 7/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến năm 2020;

Quyết định 1568/QĐ-BYT ngày 27/4/2016 của Bộ Y tế Phê duyệt kế hoạchnhân rộng và phát triển mô hình phòng khám bác sỹ gia đình tại Việt Nam, giaiđoạn 2016-2020;

Văn bản QPPL của tỉnh Trà Vinh

Quyết định số 1709/QĐ-UBND ngày 10/9/2009 của UBND tỉnh về việc Phêduyệt Đề án Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế tỉnh Trà Vinh từ nay đếnnăm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;

Quyết định số 625/QĐ-UBND ngày 25/3/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh Trà Vinh về việc phê duyệt đề cương, nhiệm vụ và dự toán kinh phí điềuchỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế tỉnh Trà Vinh đền năm 2020 vàđịnh hướng đến năm 2030

Quyết định số 1336/QĐ-UBND ngày 15/8/2014 của UBND tỉnh về việc Phêduyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Trà Vinh từ nay đến năm 2020 và tầmnhìn đến năm 2030;

Quyết định số 490/QĐ-UBND ngày 14/3/2013 của UBND tỉnh về việc Banhành Kế hoạch đầu tư xây dựng Trạm Y tế xã trên địa bàn tỉnh đạt chuẩn quốc gia

Trang 17

III PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH

Phạm vi điều chỉnh của Quy hoạch này bao gồm mạng lưới hệ thống cácđơn vị y tế thuộc Sở Y tế, không bao gồm các đơn vị y tế tuyến Trung ương, đơn vị

y tế và cơ sở đào tạo Y Dược của Bộ, ngành, quân đội, công an đóng các trên địabàn tỉnh Trà Vinh

Những nội dung được điều chỉnh bao gồm

Về thời gian: Mở rộng hơn về định hướng phát triển hệ thống y tế tỉnh đến

năm 2030 (Quy hoạch trước chỉ quy hoạch đến năm 2020)

Bổ sung một số nội dung:

 Bổ sung thêm 8 chỉ tiêu: Tỷ lệ dân số tham gia BHYT; Tỷ lệ khám chữabệnh bằng YHCT, kết hợp YHCT với YHHĐ; Tỷ lệ các cơ sở khámbệnh, chữa bệnh xử lý chất thải y tế theo quy định; Tỷ lệ thôn bản cónhân viên y tế hoạt động; Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầyđủ; Tỷ lệ tăng dân số; Tỷ số giới tính khi sinh; Tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS

 Bổ sung thêm 5 lĩnh vực: Nhân lực y tế, Y học cổ truyền, Dân số - Kếhoạch hóa gia đình, Hệ thống thông tin Y tế, Quản lý điều hành HTYT

Trang 18

Phần thứ nhất ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN

Là tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển, vị trí thuận lợi về giao lưu kinh tế vàhội nhập, tỉnh sẽ phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng giatăng, tiềm ẩn nhiều nguy cơ lây nhiễm các dịch bệnh

1.2 Địa hình

Trà Vinh nằm ở phần cuối cù lao giữa sông Tiền và sông Hậu Địa hình chủyếu là những khu đất bằng phẳng với độ cao trên dưới 1m so với mặt biển Ở vùngđồng bằng ven biển nên có các giồng cát, chạy liên tục theo bình vòng cung và songsong với bờ biển, càng về phía biển, các giồng cát này càng cao và rộng lớn

Do sự chia cắt bởi các giồng và hệ thống trục lộ, kênh rạch chằng chịt, địahình toàn vùng khá phức tạp Các vùng trũng xen kẹp với các giồng cao, xu thế độdốc chỉ thể hiện trên từng cánh đồng Riêng phần phía Nam tỉnh là vùng đất thấp,

bị các giồng cát hình cánh cung chia cắt thành nhiều vùng trũng cục bộ, nhiều nơichỉ ở độ cao 0,5-0,8m nên hàng năm thường bị ngập mặn trong thời gian 3-5 tháng,gây tác hại không nhỏ đến việc sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, gópphần làm ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống của người dân cũng như sự phátkinh tế xã hội của địa phương

1.3 Khí hậu

Trà Vinh nằm trong vùng nhiệt đới có khí hậu ôn hòa, nhiệt độ trung bình từ

26 - 27OC, độ ẩm trung bình 80 - 85%/năm, ít bị ảnh hưởng bởi bão, lũ; mùa mưa

từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, lượng mưatrung bình từ 1.400 đến 1.600 mm

Trang 19

Độ ẩm trung bình của tất cả các tháng đều đạt trên 90%, đây là điều kiệnthích hợp cho sự phát triển và lây lan của một số dịch bệnh.

Một năm có hai mùa gió Gió mùa Tây Nam hoạt động từ tháng 5 đến tháng

10 Gió mùa Đông Bắc hoặc Đông Nam (gió chướng) hoạt động từ tháng 11 nămtrước đến tháng 3 năm sau có hướng song song với các cửa sông lớn Gió chướng

là nguyên nhân khiến cho nước biển dâng cao và đẩy mặn truyền sâu vào nội đồng

Sự xuất hiện các đỉnh mặn do gió chướng tác động đã làm cho việc sản xuất không

ổn định trong thời gian này

Những năm gần đây, Trà Vinh chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu khá rõ,thiên tai, thời tiết diễn biến phức tạp gây nhiều ảnh hưởng bất lợi tới sức khỏe củangười dân trong tỉnh đặc biệt là trẻ em và người cao tuổi

1.4 Tài nguyên thiên nhiên

Trà Vinh là tỉnh có nguồn tài nguyên thiên nhiên khá đa dạng, bao gồm cảtài nguyên đất, rừng, biển và khoáng sản Với nguồn tài nguyên phong phú, đadạng, Trà Vinh có lợi thế trong cả phát triển kinh tế rừng và kinh tế biển và du lịch,đặc biệt là du lịch sinh thái

2 Dân số và nguồn lao động

Giai đoạn 2012-2016, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của tỉnh bình quân hàngnăm khoảng 1,03% Năm 2016, dân số của tỉnh là 1.067 ngàn người, trong đó dân

số nông thôn chiếm 85% dân số

(chi tiết xem Phụ lục 1)

Tuổi thọ trung bình của tỉnh năm 2016 là 74, bằng tuổi thọ bình quân củatoàn quốc

Trà Vinh có nguồn nhân lực trong độ tuổi lao động dồi dào Công tác dạynghề được chú trọng, chủ yếu đào tạo nghề cho lao động nông thôn với 2.160người, doanh nghiệp truyền nghề cho 13.553 lao động, 533 người được đào tạo tạicác trường Cao đẳng, Trung cấp trên địa bàn tỉnh Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghềđạt 50% Năm 2016, 60.5000 lao động được giải quyết việc làm, 23.500 lao độngđược tạo việc làm mới Nguồn lao động dồi dào là điều kiện thuận lợi để phát triểnkinh tế xã hội của địa phương trong thời gian tới song cũng là sức ép lớn đối vớiTrà Vinh trong vấn đề đảm bảo chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho người laođộng

3 Kinh tế - xã hội

Trà Vinh là một trong những tỉnh nghèo của vùng đồng bằng sông CửuLong, đời sống của người dân còn gặp nhiều khó khăn do phần lớn làm nghề liên

Trang 20

quan đến nông nghiệp GRDP bình quân đầu người đạt 29,8 triệu đồng, ở mức thấp

so với các tỉnh trong khu vực và của cả nước Hàng năm Trung ương phải hỗ trợnguồn ngân sách cho tỉnh do nguồn thu ngân sách của tỉnh rất thấp Mặc dù vậy,Trà Vinh vẫn có thế mạnh về nuôi trồng và khai thác thủy, hải sản là nguồn nguyênliệu cho công nghiệp chế biến Mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Trà Vinh làtập trung phát triển mạnh kinh tế biển, coi đây là khâu đột phá để chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ; hình thành rõ nét cácvùng kinh tế động lực để từ đó tạo nguồn lực đẩy mạnh phát triển kinh tế Trong giaiđoạn 2012 đến 2016, tỷ lệ hộ nghèo giảm trung bình hàng năm 2% trong đó vùngdân tộc Khmer giảm 3%

Do kinh tế phát triển nhanh, đời sống của người dân được nâng cao nên nhucầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe của nhân dân cũng không ngừng giatăng

4 Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật

Trong giai đoạn 2012-2016, hạ tầng giao thông tiếp tục được đầu tư hoànthiện đến tận vùng sâu, vùng xa Mạng lưới giao thông phát triển liên hoàn với cáctỉnh, thành phố trong khu vực tạo điều kiện lưu thông thông suốt phục vụ phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh và nhu cầu đi lại của nhân dân Đến nay toàn tỉnh có878,86 km đường nhựa đạt cấp theo quy hoạch 100% xã có đường ô tô đến trungtâm (trừ 2 xã cù lao Long Hòa, Hòa Minh)

5 Môi trường và sức khoẻ

Vấn đề vệ sinh môi trường, vệ sinh lao động phòng chống bệnh nghề nghiệpđang là những thách thức lớn cần giải quyết Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội,

đô thị hóa thì ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng, các chất thải công nghiệp,tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng nguyên tắc, chất thải sinh hoạtchưa được xử lý triệt để gây ô nhiễm môi trường làm các bệnh liên quan đến ônhiễm môi trường và bệnh nghề nghiệp ngày càng gia tăng

6 Sự thay đổi về mô hình bệnh tật

Trang 21

Trong những năm gần đây, trên địa bàn tỉnh Trà Vinh xuất hiện một sốtrường hợp mắc các bệnh dịch nguy hiểm mới nổi song đã được địa phương kiểmsoát chặt chẽ, khống chế không để dịch bùng phát, nhờ vậy đã hạn chế được tối đa

cả về số mắc và số chết do bệnh dịch

Cùng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, sự thay đổi cơ cấu lao động theohướng tăng dần lao động công nghiệp, xây dựng và dịch vụ là một trong nhữngnguyên nhân dẫn đến thay đổi về cơ cấu bệnh tật với sự gia tăng ngày càng nhiềucác bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động Mô hình bệnh tật đang có xu hướngchuyển từ các bệnh lây nhiễm sang các bệnh không lây nhiễm là chủ yếu

Mô hình bệnh tật của tỉnh Trà Vinh có sự khác nhau rõ rệt theo từng khu vựccộng đồng bởi những đặc điểm khác biệt về mức độ phát triển kinh tế xã hội, cụthể như sau:

Khu vực công nghiệp và thành thị: Ngành nghề chủ yếu là kinh doanh buôn

bán, làm công ăn lương , mật độ dân cư cao tập trung chủ yếu ở Thành phố TràVinh, thị trấn, thị xã của các huyện và ở những địa bàn có công ty, xí nghiệp, nhàmáy Mô hình bệnh tật chủ yếu là nhiễm khuẩn, bệnh đường tiêu hoá, hô hấp, tainạn giao thông, tim mạch, bệnh tiểu đường, ngộ độc thực phẩm…

Khu vực nông thôn: chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, mô hình bệnh tật chủ

yếu là nhiễm trùng, ký sinh trùng, ỉa chảy

II KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH HỆ THỐNG Y TẾ TỈNH TRÀ VINH GIAI ĐOẠN 2012-2016

1 Thực trạng sức khỏe nhân dân

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển về kinh tế, xã hội; các chỉ số

cơ bản của hệ thống y tế và tình trạng sức khoẻ của nhân dân trong tỉnh đã cónhiều cải thiện đáng kể Mặc dù chưa loại trừ được bệnh sởi, bệnh dại nhưng đãkiểm soát tốt các đợt cao điểm bùng phát bệnh sởi diễn ra trong phạm vi toàn tỉnh,không để xảy ra các trường hợp tử vong do bệnh sởi và bệnh dại Đã loại trù đượcbệnh uốn ván sơ sinh, bệnh tả; số người bị sốt rét, tỷ lệ mắc lao hàng năm liên tụcgiảm, không để xảy ra tử vong do sốt rét, tỷ lệ bệnh nhân lao được điều trị khỏi đạt99% Tuy nhiên vẫn còn một vài chỉ số đang thấp hơn so với mức trung bình củatoàn quốc và khu vực, thấp hơn so với chỉ tiêu đã được quy hoạch và chưa tươngxứng với mức độ phát triển kinh tế xã hội của địa phương trong hiện tại cũng nhưtrong tương lai

Trang 22

Bảng 1: Kết quả thực hiện mục tiêu giai đoạn 2011 – 2015

2011-2015

Kết quả thực hiện

GĐ 2015

2011-Đánh giá chung

I Chỉ tiêu đầu vào

II Chỉ tiêu hoạt động

4 Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ các loại vác-xin cho trẻ

-6 Tỷ lệ xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế (%) 85,71 85,71 Đạt

III Chỉ tiêu đầu ra

Nguồn: Bộ Y tế, Niên giám thống kê Y tế 2014, Sở Y tế Trà Vinh.

Bảng 2: Một số chỉ tiêu của Trà Vinh so với toàn quốc và khu vực Đồng bằng

Sông Cửu Long năm 2016

CÁC CHỈ TIÊU

Toàn quốc (2016)

Khu vực ĐBSCL (2015)

Trà Vinh (2016)

Chỉ tiêu đầu vào:

Chỉ tiêu hoạt động:

Trang 23

CÁC CHỈ TIÊU

Toàn quốc (2016)

Khu vực ĐBSCL (2015)

Trà Vinh (2016)

chuẩn

Chỉ tiêu đầu ra:

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (cân

Nguồn: Bộ Y tế, Báo cáo Tổng kết công tác Y tế năm 2016; Sở Y tế Trà Vinh.

Trang 24

2.1.1.2 Các đơn vị Y tế thuộc Sở Y tế

a Các cơ quan quản lý nhà nước trực thuộc Sở Y tế

Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm

là các Chi cục trực thuộc Sở Y tế có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoảnriêng, thực hiện việc quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên ngành

c Các trung tâm chuyên ngành

Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản; Trung tâm Kiểm nghiệm; Trungtâm Truyền thông GDSK; Trung tâm Pháp y; Trung tâm Giám định y khoa Có sựthay đổi so với năm 2009: thành lập Trung tâm Pháp Y theo QĐ số 350/QĐ-UBND ngày 21/3/2014 và giải thể Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội ngày23/9/2016 theo QĐ 2010/QĐ-UBND

(chi tiết xem Phụ lục 4)

d Trung tâm Dân số KHHGĐ tuyến huyện

- Tuyến huyện: 9 Trung tâm Dân số - KHHGĐ do Sở Y tế quản lý và trựcthuộc Chi cục Dân số Tăng thêm 01 đơn vị so với năm 2009 do thành lập Thị xãDuyên Hải vào năm 2015

- Tuyến xã: mỗi xã có 01 cán bộ chuyên trách Dân số - KHHGĐ do Chi cụcDân số - KHHGĐ quản lý và mạng lưới cộng tác viên Dân số - KHHGĐ thôn, bản

Trang 25

e Mạng lưới các cơ sở KCB

- Tuyến tỉnh: Hiện có 3 Bệnh viện Đa khoa (BVĐK tỉnh, BVĐKKV CầuNgang, BVĐKKV Tiểu Cần) và 3 bệnh viện chuyên khoa (Bệnh viện Sản Nhi,Bệnh viện Y Dược cổ truyền, Bệnh viện Lao và Phổi) So với năm 2009 đã tăngthêm 04 bệnh viện gồm: 2 bệnh viện thành lập mới là BV Sản Nhi và BV Lao vàbệnh Phổi; nâng cấp 2 BVĐK huyện Cầu Ngang và Tiểu Cần lên thành BVĐKKV

Và chưa thành lập Bệnh viện Tâm thần như trong QĐ 1709 do thiếu nhân sự (mớichỉ có 02 BS chuyên khoa tâm thần)

- Tuyến huyện: Hiện có 5 bệnh viện Đa khoa huyện; So với năm 2009 giảm

02 bệnh viện

- Phòng khám đa khoa khu vực: Số lượng và mạng lưới các phòng khám đakhoa khu vực được giữ ổn định trong giai đoạn 2009-2016, toàn tỉnh có 15 phòngkhám đa khoa khu vực trong đó: TP Trà Vinh 01; Càng Long 02; Châu Thành 02;Tiểu Cần 03; TX Duyên Hải 01; Cầu Ngang 02; Trà Cú 04

- Trạm y tế xã/phường/thị trấn: Toàn tỉnh có 94 trạm y tế xã, phường, thị

trấn trong đó có 5 TYT và Bệnh viện Quân dân y kết hợp; 12 xã không có trạm y

tế nên PKĐKKV đảm nhiệm nhiệm vụ này và 3 phân trạm (cồn Cò, cồn Chim, cồnPhụng) Năm 2016, 87,73% số xã đạt tiêu chí Quốc gia về y tế

2.1.2 Các đơn vị y tế bộ ngành, Trung ương trên địa bàn tỉnh

Trên địa bàn tỉnh Trà Vinh có 01 Bệnh viện Quân dân y với quy mô 50 GB;Bệnh xá Công An, 05 trạm y tế kết hợp Quân Dân y, Ban bảo vệ sức khỏe cán bộ

2.1.3 Các cơ sở y tế ngoài công lập

Mạng lưới y tế ngoài công lập của Trà Vinh chưa phát triển mạnh, trên địabàn tỉnh có 01 bệnh viện tư nhân với quy mô 30 giường bệnh (bệnh viện Đa khoaMinh Tâm), 1.426 cơ sở hành nghề y, dược tư nhân, trong đó có 02 phòng khám đakhoa tư nhân, 485 phòng khám chuyên khoa, 38 cơ sở hành nghề dịch vụ y tế, 27phòng chẩn trị y học cổ truyền, 01 y tế cơ quan, 07 công ty cổ phần/TNHH/Chinhánh công ty, 809 nhà thuốc, quầy thuốc và đại lý, 57 cơ sở bán lẻ thuốc đông y,thuốc từ dược liệu

Mặc dù mạng lưới các cơ sở y tế ngoài công lập ở Trà Vinh chưa pháttriển, loại hình cung cấp dịch vụ chưa đa dạng song cũng đã có những đóng gópbước đầu đối với hoạt động bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trênđịa bàn, tăng thêm cơ hội tiếp cận với các dịch vụ y tế cho nhân dân địa phương

(chi tiết xem Phụ lục 6)

Trang 26

2.1.4 Đơn vị quản lý Nhà nước về y tế tuyến huyện

Có 9 Phòng Y tế chịu sự quản lý trực tiếp, tham mưu giúp cho Uỷ ban nhândân các huyện/thị xã/thành phố công tác quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn,đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Y tế Sovới năm 2009 tăng thêm 01 phòng y tế do thành lập Thị xã Duyên Hải

2.1.5 Lĩnh vực đào tạo

Trên địa bàn tỉnh có Khoa Y – Dược thuộc Trường đại học Trà Vinh vàTrường Cao đẳng Y tế Những năm gần đây, các cơ sở đào tạo đã được tỉnh tăngcường đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác đào tạo sinh viênthuộc hệ đại học, cử nhân đại học, cao đẳng điều dưỡng, nữ hộ sinh và hệ trung cấp

y, dược để cung cấp nguồn nhân lực y tế cho tỉnh và một số tỉnh trong khu vực

2.2 Nhân lực y tế

Nhân lực y tế thời gian qua đã được tăng cường, nhưng mới đáp ứng đượcmột phần nhu cầu khám chữa bệnh ngày một tăng cao của nhân dân trong tỉnh Sốlượng nhân viên y tế/10.000 dân tăng chậm (31,1 năm 2012 lên 31,6 năm 2016),thấp hơn nhiều so với toàn quốc (47,4 CBYT/10.000 dân năm 2014) Phân bố nhânlực y tế chưa đều giữa các vùng, miền trong tỉnh và các tuyến trong tỉnh

Toàn tỉnh hiện có 3.376 người tập trung chủ yếu tại tuyến tỉnh và khu vựcthành thị, còn thiếu tại tuyến cơ sở và các vùng đặc biệt khó khăn Tỉ lệ bácsỹ/10.000 dân tăng từ 5 năm 2012 lên 6,4 năm 2016, vượt chỉ tiêu quy hoạch đề rasong vẫn thấp hơn so với mức trung bình của toàn quốc (8,2)

Số Dược sỹ đại học/10.000 dân tăng chậm (0,48 năm 2012 lên 0,8 năm2016) Tổng số Dược sĩ đại học toàn tỉnh là 109 người, chủ yếu hoạt động tronglĩnh vực kinh doanh dược phẩm

96,8% Trạm y tế có y sĩ sản nhi hoặc nữ hộ sinh; 100% nhân viên trạm y tế

có trình độ từ trung cấp trở lên; 100% trạm y tế có cán bộ phụ trách công tác dược;84,9% trạm y tế có cán bộ phụ trách YHCT; 100% xã/phường có cán bộ chuyêntrách dân số; 99% số thôn, bản, khu dân cư có ít nhất là 1 nhân viên y tế (toàn quốc

là 95% số thôn bản có nhân viên y tế)

Số lượng cán bộ chuyên môn y tế có trình độ đại học trở lên trong các cơ sở

y tế nhà nước những năm gần đây cũng có xu hướng tăng Năm 2012 toàn tỉnh chỉ

có 728 người có trình độ đại học trở lên, năm 2016 là 1.206 người, trong đó số cán

bộ có trình độ sau đại học năm 2012 là 267 người, năm 2016 là 337 người

Nhìn chung, tỷ lệ bác sĩ/vạn dân và dược sĩ đại học/vạn dân của tỉnh Trà

Vinh đều đạt ở mức thấp so với mức trung bình của cả nước, điều này gây ảnh

Trang 27

hưởng không nhỏ đến công tác bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dântrong tỉnh, nhất là tại tuyến y tế cơ sở.

(chi tiết xem Phụ lục 7, Phụ lục 8)

Tỷ lệ trẻ được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin hàng năm đạt cao, năm

2016 đạt 99,67%; Tỷ lệ phụ nữ có thai tiêm phòng đủ 02 mũi uốn ván đạt 85,32;

Tỷ lệ trẻ em từ 6 - 60 tháng được uống vitamin A đạt trên 98% Các chiến dịchtiêm phòng cũng đã được triển khai theo đúng kế hoạch Trong nhiều năm trên địabàn không để xảy ra tai biến do tiêm chủng, giảm thiểu tỷ lệ mắc các bệnh truyềnnhiễm có vác-xin phòng bệnh

Dịch HIV/AIDS tại Trà Vinh đã dần được kiềm chế, số người nhiễm HIVmới được phát hiện đã giảm dần qua các năm song chưa bền vững Năm 2016 có2.249 người nhiễm HIV, trong đó 1.463 người đã chuyển sang giai đoạn AIDS,tổng số người tử vong do HIV/AIDS là 852

Từng bước nâng cao năng lực xét nghiệm, kiểm nghiệm, vệ sinh môi trường,nước sạch; tích cực đầu tư tăng cường công tác kiểm dịch y tế quốc tế Thực hiệntốt các chương trình dự án khác như: y tế học đường, chăm sóc người cao tuổi,quân dân y, chăm sóc trẻ sơ sinh, sàng lọc tim bẩm sinh, tăng huyết áp, ung thư…

2.4 Lĩnh vực An toàn thực phẩm

Hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông về VSATTP được quan tâm;công tác thanh tra, kiểm tra về VSATTP được thực hiện thường xuyên, định kỳ vàđột xuất theo quy định của pháp luật Công tác phổ biến kiến thức an toàn thựcphẩm được đẩy mạnh và kịp thời đến người dân dưới nhiều hình thức như hội thảo,

Trang 28

hội nghị, tập huấn Trong năm 2016, xảy ra 03 vụ ngộ độc thực phẩm với 95 ngườimắc nhưng không có ca tử vong

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 312/208 cơ sở sản xuất được cấp giấy đăng kýkinh doanh, 283/776 cơ sở kinh doanh thực phẩm được cấp giấy đăng ký kinhdoanh, 41/51 bếp ăn tập thể công ty, xí nghiệp được cấp giấy đăng ký kinh doanh;32/32 bếp ăn tập thể trường học (mẫu giáo, mầm non, giữ trẻ) được cấp giấy đăng

ký kinh doanh kinh, 709/ 2.161 dịch vụ ăn uống được cấp giấy Qua thanh, kiểmtra nhìn chung các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm dịch vụ ăn uống trên địabàn tỉnh còn nhiều sai phạm, phần lớn là chưa có giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh

(chi tiết xem Phụ lục 9)

2.5 Lĩnh vực khám chữa bệnh và phục hồi chức năng

Trong giai đoạn 2012-2016, tỉnh đã liên tục phát triển và mở rộng các cơ sởKCB để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của người dân; từ 1.620giường bệnh kế hoạch năm 2012 tăng lên 1.900 giường năm 2016 đã góp phần đápứng tốt hơn nhu cầu khám bệnh và điều trị ngày một cao của nhân dân

Tuyến tỉnh: Trà Vinh hiện có 06 bệnh viện tuyến tỉnh, với tổng số 1.300

giường bệnh (2 bệnh viện hạng II và 4 bệnh viện hạng III), trong đó 01 bệnh việnquân dân y 50 giường Công suất sử dụng giường bệnh hàng năm luôn ở mức trên95% Các bệnh viện đã triển khai được một số kỹ thuật lâm sàng, cận lâm sàngmới, kỹ thuật của tuyến trên trong khám chữa bệnh nhằm nâng cao chất lượng điềutrị Một số ca bệnh nặng, khó đã được điều trị thành công tại bệnh viện mà khôngphải chuyển bệnh nhân lên tuyến trên góp phần giảm tải cho các bệnh viện tuyếntrên và thu hút được bệnh nhân trong và ngoài tỉnh đến khám chữa bệnh tại bệnhviện Tuy vậy, việc áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật chuyên sâu tại các bệnhviện tuyến tỉnh còn chậm, chất lượng khám chữa bệnh cần được nâng cao

Tuyến huyện: 5 bệnh viện đa khoa huyện (hạng III) với tổng số 470

giường, công suất sử dụng giường bệnh hàng năm trên 85% Phần lớn các đơn vịnày đã thực hiện được đầy đủ các kỹ thuật theo phân tuyến Các bệnh viện đã đượccải tạo và mở rộng khang trang hơn trước, tuy nhiên cơ sở hạ tầng ở một số nơi đãxuống cấp, chưa mang tính đồng bộ, thiếu quy hoạch phù hợp với phát triển quy

mô giường bệnh như hiện nay; nhiều trang thiết bị cũ, lạc hậu Khó khăn lớn nhấtcủa các bệnh viện đa khoa tuyến huyện là thiếu bác sĩ đặc biệt là bác sĩ chuyênkhoa sâu

Trang 29

Các phòng khám đa khoa khu vực: một số nơi cơ sở hạ tầng xuống cấp,trang thiết bị nghèo nàn, hiệu quả hoạt động chưa cao chưa đáp ứng được nhiệm vụchăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho nhân dân

Tuyến xã: thời gian qua các trạm y tế chưa được quan tâm đầu tư nên hoạt

động còn nhiều hạn chế

Nhìn chung, ngành y tế tỉnh chậm phát triển, những tiến bộ khoa học, các kĩthuật chuyên sâu chậm được nghiên cứu, áp dụng để phục vụ công tác khám chữabệnh.Việc mua mới, sửa chữa trang thiết bị chưa đáp ứng nhu cầu Trang thiết bịchuyên khoa còn thiếu, thậm chí đơn vị đầu ngành là bệnh viện đa khoa tỉnh năm

2016 mới chỉ thực hiện được 36,16% phân tuyến kĩ thuật Trong giai đoạn

2012-2016, vẫn còn để xảy ra sai sót chuyên môn gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sứckhỏe của người bệnh và uy tín của ngành

(chi tiết xem Phụ lục 5)

Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu về KCB

Giai đoạn 2012-2016, công suất sử dụng giường bệnh hàng năm trên 90%

Số lượt khám bệnh từ 1.950.267 lượt năm 2012 tăng lên 1.990.000 lượt năm2016

Số lượt người bệnh điều trị nội trú từ 130.495 lượt năm 2012 tăng lên141.582 lượt năm 2016

Các chỉ tiêu về phẫu thuật, xét nghiệm, xquang, siêu âm, nội soi đều đạt vàvượt chỉ tiêu giao

(chi tiết xem Phụ lục 10)

2.6 Y học cổ truyền

Bệnh viện Y dược cổ truyền tỉnh: Là bệnh viện chuyên khoa hạng III được

xây dựng năm 1975 với quy mô 60 giường bệnh Năm 1998, Bệnh viện được nângcấp và mở rộng thêm một số hạng mục Năm 2012, bệnh viện tiếp tục được nângcấp và mở rộng thêm một số hạng mục nâng tổng số giường bệnh lên 100 giường.Tuy nhiên, hiện nay bệnh viện luôn trong tình trạng quá tải, cần được mở rộng quy

mô cũng như trang thiết bị để đáp ứng nhu cầu điều trị cho nhân dân

Khoa YHCT trong các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh và huyện:

Trong những năm gần đây, các Bệnh viện Đa khoa trên địa bàn đã chú trọnghơn đến khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền thông qua việc đào tạo nhân lực về

y học cổ truyền Hiện nay, một số Bệnh viện Đa khoa đã thành lập được khoa hoặc

tổ Y học cổ truyền như: Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện Đa khoa khu vực Tiểu

Trang 30

Cần, Bệnh viện đa khoa khu vực Cầu Ngang Một số bệnh viện do thiếu cán bộhoặc cơ sở chật hẹp cũng đã thành lập tổ hoặc bộ phận khám, chữa bệnh bằng yhọc cổ truyền lồng ghép với khoa hệ Nội như: Bệnh viện Đa khoa huyện Trà Cú,Càng Long, Châu Thành, Cầu Kè, thị xã Duyên Hải.

Hoạt động khám, chữa bệnh bằng YHCT tại các cơ sở y tế tuyến xã cũng

đã bước đầu được coi trọng, đã có sự phối kết hợp giữa Y học cổ truyền và Y họchiện đại trong khám, chữa bệnh tại các trạm y tế Tuy nhiên khám, chữa bệnh bằngYHCT tại các trạm y tế hầu hết mới chỉ dừng lại ở việc khám, kê đơn thuốc điều trị

có sử dụng kết hợp một số chế phẩm thuốc có nguồn gốc từ thảo dược hoặc hướngdẫn người bệnh sử dụng thuốc nam sẵn có tại nhà để chữa một số bệnh thôngthường

Chất lượng cung cấp các dịch vụ khám, chữa bệnh nói chung và dịch vụkhám, chữa bệnh bằng YHCT nói riêng không ngừng được nâng lên, thu hút bệnhnhân đến khám và điều trị bằng YHCT tại các cơ sở y tế công lập Tuy nhiên, tỷ lệngười bệnh được điều trị bằng YHCT tại các tuyến hiện nay còn thấp so với mụctiêu của Chính phủ đến năm 2020 Cụ thể, tỷ lệ khám, chữa bệnh bằng YHCTtrung bình từ năm 2012 đến 2016 tại các tuyến như sau:

+ Tuyến tỉnh: đạt 2,51% (mục tiêu của Chính phủ là 20%)

+ Tuyến huyện: đạt 19% (mục tiêu của Chính phủ là 25%)

+ Tuyến xã: đạt 19,7% (mục tiêu của Chính phủ là 40%)

2.7 Dân số - KHHGĐ

Chương trình DS-KHHGĐ: Đã đạt được những kết quả bước đầu trong thựchiện quy mô gia đình ít con, các chỉ tiêu giảm sinh đều đạt và vượt kế hoạch, nângcao chất lượng cuộc sống và từng bước nâng cao chất lượng dân số

Mỗi năm Trà Vinh có trên 15.500 trẻ được sinh ra, trong đó tỷ lệ sinh conthứ ba trở lên là 6,45%, nhất là ở vùng ven biển, vùng đồng bào Khmer Tỷ số giớitính khi sinh đang ở mức cao 112,12/100 thậm chí còn lên tới 120/100 tại các vùngven biển do tâm lý muốn sinh con trai còn rất nặng nề Tỷ lệ cặp vợ chồng trong độtuổi sinh đẻ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại khá cao; công tác nâng cao chấtlượng dân số, chăm sóc sức khỏe vị thành niên được quan tâm song còn chưa đượcđầu tư đúng mức Tỷ lệ tai biến sản khoa, tử vong trẻ em dưới 1 tuổi và dưới 5 tuổithấp

(chi tiết xem Phụ lục 11)

2.8 Truyền thông giáo dục sức khỏe

Hoạt động Truyền thông giáo dục sức khoẻ ngày càng được tăng cường với

Trang 31

nhiều hình thức đa dạng phong phú; nội dung bám sát với nhiệm vụ của Ngành vàtập trung tuyên truyền về đường lối chủ trương, chính sách của Đảng, chính sách,pháp luật của Nhà nước về công tác chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân, công tácphòng chống dịch bệnh, vệ sinh thực phẩm, vệ sinh môi trường, dân số, sức khoẻsinh sản Chỉ riêng trong năm 2016, tỉnh đã tổ chức 20.934 lần truyền thông trựctiếp tại cộng đồng với 418.660 lượt người tham gia Có 165.108 tài liệu truyềnthông đã được sản xuất và cấp phát, Hàng năm tỉnh đã phát động “Tháng hànhđộng vì chất lượng VSATTP”, "Tháng hành động quốc gia phòng chốngHIV/AIDS”, tổ chức mitting “phòng chống tác hại thuốc lá, phối hợp với Đài phátthanh – Truyền hình tổ chức nhiều buổi tọa đàm, nhằm mục đích giúp thay đổinhận thức và hành vi của người dân đối với việc bảo vệ chăm sóc và nâng cao sứckhỏe Thường xuyên chuyển tải các thông tin về chăm sóc sức khỏe trên tờ thôngtin sức khỏe của ngành.

2.9 Mạng lưới sản xuất, kiểm nghiệm và phân phối thuốc

2.9.1 Quản lý Nhà nước về lĩnh vực Dược

Mạng lưới các đơn vị làm công tác quản lý về Dược trên địa bàn từng bướcđược củng cố và hoàn thiện, bao gồm: Phòng Nghiệp vụ Dược, Thanh tra Sở Y tế

và 9 phòng Y tế huyện/thị/TP Đội ngũ nhân lực cũng ngày càng được tăng cường

cả về số lượng và chất lượng Các Dược sĩ có đủ năng lực hoàn thành tốt nhiệm vụtham mưu cho lãnh đạo trong công tác quản lý dược, thanh tra dược và quản lýhành nghề y dược tư nhân Tuy nhiên Dược sĩ ở Phòng Y tế làm công tác thammưu cho lãnh đạo UBND huyện rất thiếu (hiện tại mới có 5/9)

Công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý về Dược

-Mỹ phẩm được thực hiện thường xuyên, có sự phối kết hợp giữa các ban, ngànhtrong tỉnh Công tác quản lý chất lượng thuốc đã được xác định là một trong nhữngnhiệm vụ được ưu tiên hàng đầu Đảm bảo hạn chế tối đa thuốc kém chất lượng,thuốc giả, thuốc không rõ nguồn gốc… lưu hành trên thị trường, bình ổn giá thuốc

Công tác quản lý chất lượng thuốc đã được xác định là một trong nhữngnhiệm vụ được ưu tiên hàng đầu Thực hiện chiến lược “Quản lý chất lượng toàndiện” của Bộ Y tế; Sở Y tế Trà Vinh đã tích cực tuyên truyền, tập huấn và đôn đốccác cơ sở hành nghề trên địa bàn triển khai, thực hiện “Nhà thuốc thực hành tốt -GPP” và “Thực hành tốt phân phối thuốc - GDP” Đến 31/12/2016: 07/07 công tyđạt thực hành phân phối thuốc tốt đạt GDP; 96/96 nhà thuốc đạt GPP, 829/829 đại

lý thuốc có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc, nhìn chung về cơ bản

đã đáp ứng các chỉ tiêu theo lộ trình thực hiện của Bộ Y tế

Trang 32

2.9.2 Công tác Dược bệnh viện

Công tác dược bệnh viện thời gian qua luôn đảm bảo đủ thuốc, vật tư, hoáchất có chất lượng đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh, cấp cứu, phòng chống dịch,phòng chống thiên tai thảm họa Thuốc cung ứng cho các cơ sở khám chữa bệnhđều thông qua đấu thầu rộng rãi

Các bệnh viện đều đã thành lập Hội đồng thuốc điều trị, tuy nhiên hiện nay,Hội đồng thuốc và điều trị tại các bệnh viện hoạt động hiệu quả chưa cao Công tácdược lâm sàng tại các cơ sở khám chữa bệnh chưa được quan tâm đúng mức, nênviệc tư vấn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả chưa đạt yêu cầu

2.9.3 Công tác quản lý thuốc gây nghiện, hướng tâm thần

Công tác quản lý thuốc gây nghiện, hướng tâm thần: Sở Y tế đã chỉ đạo,hướng dẫn các đơn vị tuân thủ nghiêm ngặt việc kê đơn, báo cáo, dự trù, mua bán

và sử dụng thuốc gây nghiện, hướng tâm thần theo đúng các quy định Hàng năm,

Sở Y tế thường xuyên tổ chức các đoàn kiểm tra công tác quản lý thuốc gâynghiện, hướng tâm thần tại các cơ sở điều trị, kinh doanh thuốc đảm bảo hoạt độngnày tuân thủ theo đúng quy định hiện hành

2.9.4 Mạng lưới cung ứng và sản xuất thuốc

Mạng lưới cung ứng thuốc ngày càng được củng cố, các cơ sở kinh doanhthuốc tiếp tục xây dựng đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị theo đúng chuẩn của

Bộ Y tế; chất lượng thuốc được kiểm tra giám sát chặt chẽ, thường xuyên tổ chứckiểm tra đánh giá chất lượng thuốc

Toàn tỉnh có 1 doanh nghiệp nhà nước đã được cổ phần hóa, 07 công ty bánbuôn thuốc, 829 quầy bán lẻ khác và 96 nhà thuốc, bình quân cứ 1.151 người dân

có 01 điểm bán thuốc Chất lượng của hệ thống bán lẻ thuốc đã được cải thiệnđáng kể: 100% doanh nghiệp, công ty bán buôn đạt GDP, 100% cơ sở bán lẻ đạtGPP

(chi tiết xem Phụ lục 12)

2.9.5 Về phát triển dược liệu

Hiện nay công tác phát triển dược liệu còn nhiều hạn chế, dược liệu chủ yếuchỉ được trồng và thu hoạch tại bệnh viện Y dược cổ truyền để phục vụ nhu cầuđiều trị tại bệnh viện

2.9.6 Về quản lý Mỹ phẩm

Hàng năm, Sở Y tế phối hợp với Phòng Y tế các huyện, Quản lý thị trường

và Công an tỉnh tiến hành kiểm tra hậu mại về mỹ phẩm Tuy nhiên, công tác quản

lý mỹ phẩm vẫn còn một số tồn tại do chưa có quy chế lấy mẫu riêng, chưa phải là

Trang 33

mặt hàng kinh doanh có điều kiện, Sở Y tế không cấp giấy phép nên việc quản lýchưa được chặt chẽ, chưa có hành lang pháp lý quy định giá Sở Y tế chưa công

bố sản phẩm mỹ phẩm cho cơ sở nào trên địa bàn

2.10 Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị y tế

2.10.1 Tuyến tỉnh

Các cơ sở y tế tuyến tỉnh đều đã và đang được đầu tư nâng cấp từ các nguồnlực khác nhau khác Đến nay ngoài Chi cục An toàn thực đã xuống cấp hầu hết cácđơn vị đều có trụ sở làm việc kiên cố

- Các đơn vị Quản lý nhà nước về Y tế

Sở Y tế: xây dựng mới năm 2008, đáp ứng được nhu cầu hoạt động Tuynhiên, cần cải tạo sửa chữa mở rộng Hội trường lớn để giao ban với các đơn vị trựcthuộc

Chi cục DS-KHHGĐ:cơ sở vật chất khang trang đáp ứng nhu cầu hoạt động.

Chi cục VSATTP: trụ sở làm việc từ khu nhà tạm đã được nâng cấp cải tạo lạinhưng hiện đã xuống cấp Năm 2013 đã có chủ trương đầu tư theo công văn số3482/UBND-KTKT, ngày 30/9/2013 của UBND tỉnh, nhưng đến nay chưa triểnkhai do chưa có nguồn vốn

-Mạng lưới các cơ sở khám chữa bệnh khám chữa bệnh

Bệnh viện Đa khoa tỉnh được đầu tư xây dựng năm 1992-1995, bệnh việnloại II với qui mô 500 giường bệnh Năm 2012 được đầu tư nâng cấp mở rộng, tuynhiên bệnh viện luôn trong tình trạng quá tải, trung bình mỗi ngày có trên 800bệnh nhân nội trú, trong đó 80% là đối tượng BHYT Bệnh viện cần được mở rộngqui mô và nâng tổng số giường bệnh Thời gian qua, bệnh viện đã được đầu tư nhiềuthiết bị hiện đại như máy CT.Scanner, máy X quang kỹ thuật số, máy chụp nhũảnh, siêu âm màu, hệ thống phẫu thuật nội soi, hệ thống xét nghiệm, hệ thống lọcmáu liên tục, máy tán sỏi qua da Cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện tại của bệnhviện về cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh

Bệnh viện Y - Dược cổ truyền được xây dựng năm 1975 với qui mô 60 giường.Năm 1998, Bệnh viện được nâng cấp và mở rộng thêm một số hạng mục Năm 2012,tiếp tục được nâng cấp và mở rộng thêm một số hạng mục, nâng tổng số giường bệnh là

100 giường Tuy nhiên, hiện nay trong tình trạng quá tải, cần được mở rộng qui mônâng tổng số giường bệnh lên 150 giường Trang thiết bị hiện đã cũ cần được đầu tưmới để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại bệnh viện

Bệnh viện chuyên khoa Lao và bệnh Phổi được thành lập mới theo Quyếtđịnh số 1335/QĐ-UBND, ngày 21/7/2010 của UBND tỉnh, với qui mô 100 giường

Trang 34

bệnh; đã đi vào hoạt động năm 2012 Bệnh viện được đầu tư trang bị máy móc hiệnđại như máy chụp X.quang di động, siêu âm trắng đen, máy phá rung tim, máytruyền dịch, máy khí dung siêu âm, máy xét nghiệm sinh hóa, máy phân tích huyếthọc tự động, hệ thống khí oxy trung tâm…đảm bảo hoạt động khám chữa bệnh.

Bệnh viện Sản – Nhi được thành lập mới Quyết định số 682/QĐ-UBND,ngày 22/4/2010 của UBND tỉnh, với qui mô 200 giường bệnh, đi vào hoạt độngtháng 9 năm 2014 Bệnh viện được trang bị nhiều thiết bị hiện đại như bộ dụng cụphẫu thuật nôi soi sản phụ khoa, hệ thống theo dõi bệnh nhân, máy giúp thở trẻ em

và sơ sinh, máy chụp X – quang nhũ ảnh, máy định danh vi khuẩn đáp ứng đượcnhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân trong tỉnh

Bệnh viện Đa khoa khu vực Cầu Ngang có quy mô 200 giường bệnh đượcxây mới và đưa vào sử dụng tháng 12 năm 2009 Hiện tại trang thiết bị cơ bản đápứng nhu cầu khám chữa bệnh cho người dân nhưng chưa được trang bị trang thiết

bị hiện đại

Bệnh viện Đa khoa khu vực Tiểu Cần: xây dựng mới qui mô 200 giường,đưa vào sử dụng 30/4/2012 Trang bị máy giúp thở, lồng ấp sơ sinh, máy siêu âm,máy chụp Xquang kỹ thuật số, hệ thống khí oxy trung tâm, máy xét nghiệm máu,máy xét nghiệm sinh hóa,… đảm bảo hoạt động

Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh được xây dựng từ năm 2000, năm 2007 đãnâng cấp mở rộng thêm một số hạng mục; giai đoạn 2013-2015 tiếp tục được nângcấp mở rộng và đầu tư tương đối đầy đủ trang thiết bị, máy móc từ nguồn vốn của

Dự án Hỗ trợ y tế vùng đồng bằng sông Cửu Long (2006-2011): máy sắc khí lỏngcao áp, hệ thống PCR, máy X quang, xét nghiệm Phòng xét nghiệm của Trungtâm đã được công nhận đạt ISO/IEC17025 – 2005 và đạt 100% chỉ tiêu xét nghiệmtheo chuẩn Quốc gia do Bộ Y tế ban hành Trang thiết bị của Trung tâm về cơ bản

đã đáp ứng được những tiêu chuẩn của đơn vị dự phòng tuyến tỉnh theo quy định

và nhu cầu phòng chống dịch trên địa bàn

Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản được xây dựng năm 2000, đến năm

2013 Trung tâm được đầu tư cải tạo khoa khám bệnh theo Quyết định số SKHĐT, ngày 14/5/2013 của Sở Kế hoạch Đầu tư; với tổng số vốn đầu tư 686triệu đồng Trang thiết bị cơ bản đáp ứng nhu cầu hoạt động của trung tâm

118/QĐ-Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe: Hiện đang ở nhờ chưa có trụ

sở làm việc

Trung tâm Kiểm nghiệm xây dựng 2004, nhà cấp III, trang thiết bị đảm bảocho đơn vị hoạt động

Trang 35

Trung tâm Giám định Y khoa xây dựng 2005, nhà cấp III, trang thiết bị đảm bảocho đơn vị hoạt động.

Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS mới thành lập năm 2006, trụ sở làm việc

từ khu nhà tạm đã được cải tạo lại, hiện nay đã chuyển về nhà của Trung tâmphòng chống bệnh xã hội (sau khi trung tâm phòng chống bệnh xã hội giải thể).Năm 2013 đã có chủ trương đầu tư theo công văn số 3485/UBND-KTKT, ngày30/9/2013 của UBND tỉnh

Trung tâm Pháp y được thành lập theo Quyết định số 350/QĐ-UBND, ngày21/3/2014 của UBND tỉnh, đã đi vào hoạt động ổn định, trụ sở làm việc lồng ghépvới Bệnh viện Đa khoa tỉnh

2.10.2 Tuyến huyện

- Mạng lưới khám chữa bệnh

Bệnh viện Đa khoa huyện Càng Long: Năm 2010 khởi công xây dựng mới

và khánh thành đưa vào sử dụng ngày 27/02/2013, với qui mô 100 giường Trangthiết bị được đầu tư mới đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân

Bệnh viện Đa khoa huyện Châu Thành: Năm 2010 khởi công xây dựng mới

và khánh thành đưa vào sử dụng ngày 30/4/2012, với qui mô 70 giường Trangthiết bị được đầu tư mới đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân

Bệnh viện Đa khoa thị xã Duyên Hải xây dựng mới, với qui mô 100 giường

đã đưa vào sử dụng Trang thiết bị được đầu tư mới đáp ứng nhu cầu khám chữabệnh của người dân

Bệnh viện Đa khoa huyện Trà Cú: Xây dựng năm 1978 qui mô 50 giường,Năm 2008 xây dựng mới khoa Ngoại sản và nâng qui mô 100 giường, năm 2013khởi công khoa khám tổng hợp, nội nhi, đưa vào sử dụng 4/2014 Năm 2015 mở rộng

dự kiến nâng số giường bệnh lên 200 giường Trang thiết bị cơ bản đáp ứng cho hoạtđộng của bệnh viện

Bệnh viện Đa khoa huyện Cầu Kè: Được xây dựng năm 1998 qui mô 50giường bệnh Năm 2010 khởi công xây dựng mới khoa cấp cứu, khoa khám bệnh,khoa ngoại sản, khu hành chính và nâng qui mô 100 giường Trang thiết bị đượcđầu tư mới, đảm bảo hoạt động

Trang 36

Trung tâm Y tế huyện Cầu Ngang trụ đang đầu tư xây mới dự kiến hoán thành đưavào sử dụng trong năm 2017

Các TTYT huyện còn lại trụ sở làm việc đang xuống cấp nghiêm trọng hoặcchưa có trụ sở phải đi ở nhờ, rất khó khăn trong hoạt động Cụ thể, Trung tâm y tếhuyện Duyên Hải và trung tâm y tế thị xã Duyên Hải chung trụ sở làm việc Trungtâm Y tế thành phố Trà Vinh trụ sở làm việc là nhà Bảo sanh Bích Thanh cũ được xâydựng trước năm 1975, hiện nay đã xuống cấp, không đảm bảo phục vụ Trung tâm Y

tế huyện Châu Thành trụ sở làm việc là nhà tiền chế tạm bợ, hiện nay đã xuốngcấp, không đảm bảo phục vụ Trung tâm Y tế huyện Cầu Kè hiện nay trụ sở làmviệc lồng ghép chung với Trung tâm DS – KHHGĐ, chưa đảm bảo hoạt động

Tỷ lệ xử lý chất thải: Xử lý chất thải rắn đạt 100%; hệ thống xử lý chất thảilỏng có tại bệnh viện và trung tâm y tế mới được xây dựng, còn 77 trạm y tế và 15phòng khám đa khoa khu vực chưa có hệ thống xử lý nước thải

2.10.3 Trạm Y tế xã

Tính đến cuối năm 2016, toàn tỉnh có 109 trạm y tế trong đó có 94 trạm y tế

và 15 phòng khám đa khoa khu vực kiêm trạm y tế Hiện còn 5 phòng khám đakhoa khu vực và 49 trạm y tế được xây dựng trước năm 2005, đã xuống cấp diệntích chật hẹp không đáp ứng được Bộ tiêu chí mới Vì vậy trong thời gian tới cáctrạm này cần được đầu tư, cải tạo, nâng cấp và mở rộng, nhằm phù hợp với Bộ tiêuchí mới và đáp ứng được yêu cầu của hoạt động chuyên môn

Trang thiết bị y tế: Có 55 trạm y tế được đầu tư theo chuẩn của Bộ Y tế, sốcòn lại chưa được đầu tư do nguồn ngân sách của tỉnh còn hạn hẹp chủ yếu sửdụng các trang thiết bị do Unicef, xóa xã trắng, Dự án dân số sức khỏe gia đình,

Ủy ban Dân số và kế hoạch hóa gia đình cấp Các thiết bị này đã được trang bị lâunăm, phần lớn bị hư hỏng không còn sử dụng được, cần trang bị mới và đồng bộ

(chi tiết xem Phụ lục 13)

III ĐÁNH GIÁ CHUNG

1 Những thành tựu đạt được

Trang 37

Về cơ bản, Quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Trà Vinh theo Quyết định

số 1709/QĐ-UBND ngày 10/09/2009 của Ủy ban nhân dân Tỉnh là phù hợp vớiQuy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam theo Quyết định số153/2006/QĐ-TTg ngày 30/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ và phù hợp với tìnhhình thực tiễn tại địa phương những năm qua, sau 8 năm triển khai thực hiện đã đạtđược kết quả nổi bật sau:

Tổ chức mạng lưới các cơ sở y tế ngày càng được hoàn thiện và phát huy hiệu quả trong hoạt động:

Thành lập mới 02 bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh là BV Sản Nhi,Bệnh viện Lao và bệnh Phổi Nâng 02 BVĐK huyện Tiểu Cần và CầuNgang lên thành BVĐKKV Thành lập mới Trung tâm Pháp Y

Năm 2015, Thị xã Duyên Hải được thành lập trên cơ sở chia táchhuyện Duyên Hải nên hình thành thêm 2 đơn vị là Trung tâm y tế vàPhòng y tế thị xã Duyên Hải

Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm và 9 trung tâm Y tế huyện trên cơ

sở 9 trung tâm y tế dự phòng huyện theo đúng Nghị định số 13/NĐ-CP

và Thông tư số 03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25/4/2008

Trong giai đoạn 2012-2016 tỉnh cũng đã giải thể Trung tâm phòngchống bệnh xã hội cũng như chưa thành lập Bệnh viện Tâm Thần vàTrung tâm kiểm soát bệnh nội tiết như nội dung của QĐ 1709/QĐ-UBND do chưa đủ điều kiện thành lập (thiếu BS chuyên khoa và cơ sởvật chất)

Hoàn thành sớm một số chỉ tiêu về cung cấp dịch vụ y tế và sức khỏe dân cư:

Tỷ lệ bác sĩ/vạn dân, tỷ lệ dược sĩ đại học/vạn dân;

Tuổi thọ trung bình;

Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi;

Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi;

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân;

Cơ sở vật chất, trang thiết bị từng bước được tăng cường thông qua triển

khai thực hiện các đề án 47, 930 của Chính phủ, nguồn NSTW đầu tư có mụctiêu, sổ xố kiến thiết, NSĐP, nguồn thu từ các dịch vụ y tế và các nguồn tài trợ

Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên y tế được nâng cao,y đức

và thái độ phục vụ ngày càng được cải thiện

Trang 38

Hệ thống cung ứng thuốc luôn đảm bảo đủ và an toàn thuốc cho hoạt động

chuyên môn, chưa phát hiện thuốc giả, thuốc kém chất lượng lưu thông trên thịtrường

Nguyên nhân của những kết quả trên:

- Bộ Y tế và các viện đầu ngành trung ương chỉ đạo, hỗ trợ tích cực triểnkhai các đề án trọng điểm như Đề án 1816, Đề án bệnh viện vệ tinh,

- Vai trò lãnh đạo, chỉ đạo, tích cực vào cuộc của các cấp ủy Đảng, chínhquyền, Mặt trận Tổ quốc, ban ngành đoàn thể và tổ chức xã hội

- Vai trò tham mưu và năng lực quản lý điều hành của các đơn vị quản lýNhà nước về y tế

- Sự đồng thuận và tích cực tham gia vào các hoạt động BVCS&NCSK củanhân dân trong tỉnh

2 Một số hạn chế và khó khăn trong thực hiện quy hoạch

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, Quy hoạch hệ thống y tế Trà Vinh vẫncòn tồn tại một số hạn chế và khó khăn nhất định:

- Tình hình dịch bệnh trên thế giới cũng như ở trong nước có nhiều diễn biếnphức tạp Các bệnh mới nổi như: cúm A/H5N1; cúm A/H1N1 gây dịch; bệnh taychân miệng có chiều hướng gia tăng, dịch quai bị bùng phát trở lại Một số bệnhnguy hiểm mới nổi như: tiêu chảy cấp do Ecoli, viêm đường hô hấp cấp do coronavirus, cúm A/H7N9 xuất hiện nhưng trong Quy hoạch chưa có Bệnh viện truyềnnhiễm để điều trị các bệnh này

- Số xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế xã không đạt so với quy hoạch đề ra do

có sự thay đổi về tiêu chí đánh giá, trong khi nguồn lực đầu tư cho các trạm y tếcòn hạn chế, hầu hết các trạm y tế xã đều xuống cấp về cơ sở vật chất (còn trạm y

tế xã Long Hữu chưa có trụ sở làm việc), không đủ danh mục TTB, một số trạmcòn thiếu bác sỹ làm việc

- Kinh phí chương trình mục tiêu Quốc gia về y tế bị cắt giảm; Là tỉnh nghèonên kinh phí chi cho y tế thấp

- Điều kiện thời tiết không thuận lợi, dịch bệnh tiềm ẩn nhiều nguy cơ khônglường trước, diễn biến phức tạp đặc biệt là dịch sởi, dịch tay chân miệng, vấn đềquản lý an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh môi trường, xử lý chất thải y tế cònnhiều khó khăn

- Công tác xã hội hoá y tế đã được quan tâm nhưng chưa có chính sáchkhuyến khích mạnh mẽ để các thành phần trong xã hội đầu tư xây dựng các bệnh

Trang 39

viện chuyên khoa sâu; quy mô lớn Cơ chế phối hợp chưa chặt chẽ nên quản lýhành nghề y dược tư nhân ở các địa phương chưa được như mong đợi, hoạt động

xã hội hóa ở lĩnh vực y tế công còn nhiều bất cập

- Cơ chế chính sách của Nhà nước và của địa phương chưa đầy đủ, chậm đổimới, không đủ mạnh để thu hút đội ngũ CBYT có trình độ chuyên môn cao, trình

độ chuyên khoa sâu thuộc những chuyên ngành mũi nhọn cũng như cán bộ côngtác trong một số lĩnh vực y tế đặc thù

- Điều kiện về cơ sở vật chất và trang thiết bị của nhiều cơ sở y tế trong tỉnhcòn chưa đáp ứng được yêu cầu của hoạt động chuyên môn

- Tình trạng quá tải bệnh viện: Do nhu cầu KCB của người dân địa phươngngày càng cao ở một số bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện, các bệnh viện phải kêthêm giường bệnh trong khi cơ sở chưa đáp ứng nhu cầu bệnh nhân

- Quy mô dân số vẫn tiếp tục tăng, chất lượng dân số ở những vùng khókhăn chưa cao

Trang 40

Phần thứ hai

DỰ BÁO PHÁT TRIỂN VÀ NHU CẦU VỀ BẢO VỆ, CHĂM SÓC, NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

I DỰ BÁO PHÁT TRIỂN VỀ DÂN SỐ, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH TRÀ VINH ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

1 Dự báo quy mô và phát triển dân số

Dự báo quy mô dân số của tỉnh đến năm 2020 khoảng 1,141 triệu người vàđến năm 2030 vào khoảng 1,250 triệu người

Tuổi thọ của người dân tăng nhưng chất lượng dân số chưa được cải thiệnnhiều, những năm sống khỏe mạnh không tăng; tình trạng mất cân bằng giới tínhkhi sinh có xu hướng gia tăng

2 Dự báo về phát triển kinh tế - xã hội

2.1 Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh

Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, phấn đấu đưa tỉnh Trà Vinh thoát khỏitỉnh nghèo, đến năm 2020 trở thành tỉnh phát triển khá trong vùng Xây dựng tỉnhTrà Vinh trở thành một trong những trọng điểm phát triển kinh tế biển của vùngĐồng bằng Sông Cửu Long, có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, là một trongnhững đầu mối phát triển dịch vụ du lịch, vận tải biển, công nghiệp, dịch vụ pháttriển và nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với xây dựngnông thôn mới; chú trọng công tác an sinh xã hội; tăng cường củng cố quốc phòng– an ninh vững mạnh

Một số mục tiêu phát triển cụ thể: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân15%/năm giai đoạn 2017-2020; Cơ cấu các ngành Công nghiệp và xây dựng - Dịch

vụ - Nông lâm thủy sản trong GDP đến năm 2020 đạt 36% - 34% -30%; Phấn đấukim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tỉnh đạt khoảng 600 triệu USD vào năm 2020

2.2 Lao động, việc làm và an sinh xã hội

Phấn đấu đến năm 2020, giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống dưới 3%, tỷ lệ laođộng qua đào tạo đạt 65%; Giảm tỷ lệ lao động trong nông nghiệp còn 50%; Tỷ lệ

hộ nghèo hàng năm giảm từ 2%-3% Đến năm 2020, tỷ lệ hộ nghèo bằng mức bìnhquân của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long

Tổ chức thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, tăng số người có thẻBHYT lên trên 90% dân số (số người thuộc hộ nghèo có thẻ BHYT đạt 100%).Đến năm 2020, trên 90% dân số có thẻ BHYT, trên 50% lao động tham gia BHXH

Ngày đăng: 09/03/2019, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w