1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CHUYÊN ĐỀ: CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN

66 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chăm Sóc Sức Khỏe Sinh Sản Vị Thành Niên
Trường học Trường THCS Quang Trung
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những thông tin cơ bản về những đặc điểm tâm sinh lý VTN  VTN là một giai đoạn phát triển đặc biệt mà khi đó đứa trẻ lớn lên và phát triển trở thành người lớn..  Sự phát triển trong lứ

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ: CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ

THÀNH NIÊN

TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG

Trang 2

Sức khỏe sinh sản: Là trạng

thái khỏe mạnh, hài hòa về thể chất, tinh thần và xã hội trong tất cả mọi khía cạnh liên quan đến hệ thống sinh sản, các

chức năng và quá trình sinh

sản chứ không chỉ là không có bệnh tật hay tổn thương về hệ thống sinh sản.

Một số định nghĩa, khái niệm

Trang 3

Vị thành niên nằm trong độ tuổi nào?

VTN là những người đang ở giai đoạn

chuyển tiếp từ trẻ con sang người trưởng thành.

Tuổi VTN từ 10-19 tuổi, chia là 3 giai

đoạn:

Giai đoạn đầu tuổi VTN (10-13 tuổi)

Giai đoạn giữa tuổi VTN (14-16 tuổi)

Giai đoạn sau tuổi VTN (17-19 tuổi)

Trang 4

Tuổi dậy thì là gì?

 Tuổi dậy thì là mốc đánh dấu sự trưởng thành

về mặt sinh học của cơ thể.

 Dậy thì là một quá trình thường kéo dài

khoảng 3-4 năm và được chia làm 2 giai đoạn: Dậy thì và dậy thì hoàn toàn.

Trang 5

2 Những thay đổi tuổi dậy thì

Đặc điểm giải phẫu, sinh lý tuổi VTN

- Hông nở rộng hơn, đùi trở nên thon

- Tủ cung và buồng trứng phát triển

- Mọc lông vùng mu

- Dịch âm đạo

- Bộ phận sinh dục ngoài phát triển

- Bắt đầu có kinh nguyệt

- Sự rụng trứng xảy ra

Trang 6

VTN nam

-Thời kỳ lớn nhanh (phát triển chiều cao, cân nặng)

- Mái tóc bắt đầu dầy lên và lật ra sau

-Trứng cá xuất hiện

- Giọng ồm, vỡ giọng

- Lông trên cơ thể và mặt phát triển

- Vai rộng hơn, ngực nở hơn

- Mọc lông nách, lông ngực

- Các cơ bắp phát triển, rắn chắc hơn

- Mọc lông vùng mu

- Dương vật và tinh hoàn phát triển

- Bộ phận sinh dục ngoài phát triển

- Bắt đầu sản xuất tinh dịch

- Mộng tinh (xuất tinh)

Đặc điểm giải phẫu, sinh lý tuổi VTN

Trang 7

Những thông tin cơ bản về những đặc điểm

tâm sinh lý VTN

 VTN là một giai đoạn phát triển đặc biệt mà khi đó đứa trẻ lớn lên và phát triển trở thành người lớn.

 Sự phát triển trong lứa tuổi VTN diễn ra với tốc độ khác nhau trong mỗi cá nhân phụ

thuộc vào những đặc điểm về mặt sinh học, tâm lý, xã hội và văn hoá của họ.

Trang 8

Những thông tin cơ bản về những đặc

điểm tâm sinh lý VTN (tt)

 Đặc điểm phát triển đặc trưng và phổ biến nhất của VTN là những dấu hiệu dậy thì Dấu hiệu dậy thì ở VTN nam là các em bắt đầu xuất tinh, còn ở các em

nữ là sự xuất hiện của chu kỳ kinh nguyệt đầu tiên.

Đây là sự chuyển đổi từ thời thơ ấu sang giai đoạn trưởng thành, biểu hiện bằng sự phát triển của các

cơ quan sinh dục và cơ thể chuẩn bị cho hoạt động sinh sản Do đó nếu có quan hệ tình dục không được bảo vệ dù chỉ một lần, các em nữ cũng có thể có

thai.

Trang 9

Những thông tin cơ bản về những đặc điểm tâm sinh lý VTN (tt)

 Các em nữ thường có kinh nguyệt ở tuổi 13, 14 Tuy nhiên có những em gái có kinh nguyệt lần đầu sớm hơn (11, 12 tuổi), cũng có em có kinh nguyệt muộn hơn (16, 17 tuổi) Điều này là bình thường.

 Những chu kỳ kinh nguyệt đầu tiên thường

chưa đều nhưng sẽ ổn định dần, thông thường

là 28 ngày Thời gian hành kinh kéo dài khoảng

3 - 5 ngày.

Trang 10

Những thông tin cơ bản về những đặc điểm tâm sinh lý VTN (tt)

 Về vấn đề vệ sinh, các em gái thường sử dụng tampon hoặc băng vệ sinh để thấm lượng máu

chảy Băng vệ sinh tampon (được cuộn tròn) phải được thay sau 4 - 5 giờ để tránh nguy cơ nhiễm khuẩn

 Băng vệ sinh (được đặt phía trong quần lót) nên được thay sau 4 - 5 giờ Những băng vệ sinh

được dùng qua đêm phải được thay sau mỗi 8

giờ Nếu để lâu có thể gây nhiễm khuẩn và có

mùi hôi khó chịu.

Trang 11

Những thông tin cơ bản về những đặc điểm tâm sinh lý

VTN (tt)

Một số em gái cảm thấy không thoải mái hoặc thấy đau bụng trong chu kỳ kinh nguyệt Một số em có thể thấy rất đau và cần phải nói điều này với bác sỹ Thông

thường những cơn đau này không quá đau và kéo dài

không lâu

Một em gái đang trong thời kỳ kinh nguyệt vẫn có thể làm mọi việc bình thường bao gồm cả việc tắm gội Vệ sinh khu vực âm hộ, tầng sinh môn hàng ngày có thể

giúp phòng tránh nhiễm khuẩn

Trong những ngày kinh nguyệt, rửa âm hộ và thay băng

vệ sinh 3 – 4 lần/ ngày Khi vệ sinh phải rửa từ trước ra sau (âm hộ trước, hậu môn sau) và lau khô từ đằng

trước ra đằng sau để tránh lây lan vi trùng vào âm đạo

Trang 12

Những thông tin cơ bản về những đặc điểm tâm sinh lý

VTN (tt)

 Ở tuổi dậy thì các em trai, dương vật có thể ở trạng thái cương cứng nhiều lần trong một ngày (mà

không có lý do đặc biệt nào) và điều này có thể

khiến các em lúng túng, ngượng nghịu Điều này là bình thường.

Các em trai cũng cần vệ sinh dương vật và vùng bẹn bìu đặc biệt là phía sau bao quy đầu sau khi có “giấc

mơ ướt” Nếu không được vệ sinh thường xuyên, các

em trai có thể bị viêm nhiễm xung quanh dương vật

và tinh hoàn, nhất là các em bị hẹp bao quy đầu Do vậy, tốt nhất là nên vệ sinh hàng ngày.

Trang 13

3 Cách chăm sóc, vệ sinh cơ thể

Trang 14

Đặc điểm tâm lý tuổi VTN

1.2 Đặc điểm tâm lý tuổi VTN

 Tâm lý “muốn làm người lớn”, muốn tự khẳng định mình, muốn độc lập, tự lập trong công việc và các mối quan hệ

 Mơ mộng, thích làm dáng

 Đam mê thần tượng

 Có sự xáo trộn các trạng thái tâm lý, thay đổi về tính khí, hay bực bội, lo lắng về những thay đổi trong cơ thể…

 Nhu cầu tình bạn, tình bạn khác giới cao

 Ảnh hưởng của bạn bè cùng trang lứa đóng vai trò

Trang 15

Tình bạn khác giới, tình yêu tuổi VTN

- Tình bạn, tình yêu là nhu cầu của VTN Một số đặc điểm của một tình bạn tuổi VTN

+ Có trách nhiệm với nhau và giúp đỡ nhau trong học tập, rèn luyện, lao động để cùng tiến bộ và thành

đạt.

+ Có chí hướng, sở thích, lý tưởng sống, quan điểm

đạo đức phù hợp (thông qua việc giáo dục của các thầy cô giáo tại trường lớp và cha mẹ).

Trang 16

 Tình bạn khác giới là nhu cầu cần thiết cho sự phát

triển hài hòa và hoàn thiện nhân cách của VTN Trong tình bạn khác giới, mỗi bên xem “bên kia” là một điều kiện cần thiết để hoàn thiện bản thân Tình bạn khác

giới khiến cho các em trai tỏ ra “nam tính” hơn như là mạnh mẽ và hào phóng trong ứng xử, còn các em gái thì

“nữ tính” hơn như duyên dáng, nhạy cảm và tinh tế

Mỗi bên đều cố gắng trở nên tốt đẹp hơn trong mắt của bạn mình, xuất hiện dần tâm lý muốn yêu và muốn được yêu Tình bạn khác giới trở nên có ý nghĩa và cũng hình thành khoảng cách với tình bạn đồng giới VTN nên giữ một tình bạn khác giới lành mạnh để giúp đỡ lẫn nhau trong học tập cho nghề nghiệp tương lai

Trang 17

VTN cần lưu ý

 Tránh đối xử với nhau suồng sã, thiếu tế nhị.

 Tránh vô tình hay chủ ý gán ghép với nhau

khiến các em ngần ngại, lo lắng, lúng túng.

 Tránh ghen ghét, nói xấu lẫn nhau hay đối xử thô bạo, nói cạnh, nói bóng khi thấy bạn mình

có thêm bạn khác giới.

 Tránh có thái độ lấp lửng, mập mờ gây cho

người bạn khác giới sự hiểu lầm là tình yêu.

 Tránh ngộ nhận tình bạn khác giới là tình yêu cho dù rất thân.

Trang 18

Một số vấn đề quan trọng trong quan hệ tình yêu

Trang 20

HÀNH VI BẤT BÌNH THƯỜNG

Tuổi vị thành niên là giai đoạn tập tành và thử nghiệm những hành vi mới trong cố gắng tìm cách thích nghi với những hoàn cảnh sống mới

Vị thành niên có khuynh hướng quy tụ thành những

Trang 21

HÀNH VI BẤT BÌNH THƯỜNG (tiếp)

Người vị thành niên, thông qua các áp lực từ nhóm bạn cùng tuổi cũng như mong muốn thể hiện tính cách của bản thân, có thể biểu hiện tính mạo hiểm thông qua một số hành vi có tính chất chống đối xã hội.

Nghe nhạc lớn tiếng hoặc kích động

Gây rối trật tự công cộng

Lái xe bạt mạng, tốc độ cao

Gây cháy, nổ

Phá hoại công trình văn hóa

Ăn cắp, ăn trộm trong cửa hàng, nhà riêng

Gây gổ đánh nhau

Trang 23

LẠM DỤNG CHẤT GÂY NGHIỆN

 Vị thành niên cũng là lứa tuổi dễ có nguy cơ tiếp xúc với các chất gây nghiện, hoặc do các áp lực từ nhóm bạn cùng trang lứa, hoặc do muốn thể nghiệm bản sắc cá nhân, hoặc do việc sử dụng chất gây nghiện có thể giúp giải tỏa căng thẳng và né tránh những khó khăn về tâm lý.

 Việc tiếp xúc các chất gây nghiện có thể từ mức độ hút thuốc lá, uống bia, rượu, cho đến việc lạm dụng các

chất ma túy khác như: cần sa, dẫn chất từ thuốc phiện, các chất gây hưng thần, gây ảo giác, các loại tân

Trang 24

VỊ THÀNH NIÊN PHẠM PHÁP

Trong những trường hợp nghiêm trọng, những

hành vi mang tính chất chống đối xã hội có thể

Buôn lậu, mua bán hàng cấm

Lừa đảo, chiếm đoạt tài sản

Tổ chức băng nhóm, đe dọa, khống chế người khác

Bắt cóc, tống tiền vv…

Trang 28

RỐI LOẠN ĂN UỐNG

Một số người vị thành niên có sự thay đổi trong thói quen

ăn uống Có thể nhịn ăn quá đáng hoặc ăn quá nhiều

Sự nhịn ăn quá đáng có thể do ảnh hưởng bởi những hình mẫu, bởi sự lo ngại tăng cân, bởi những thói quen khác có hại cho sức khỏe như hút thuốc lá, uống rượu bia…

Một số trường hợp mắc chứng chán ăn tâm căn (anorexia nervosa)

Một số trường hợp mắc chứng háu ăn (bulimia) và có thể kèm theo tình trạng thừa cân hay béo phì

Những thay đổi thói quen ăn uống đôi khi kèm theo

những thói quen không hay khác như nghiện game,

nghiện net, đi chơi vô độ…

Trang 29

TRẦM CẢM VÀ TỰ SÁT

Trầm cảm (depression) là một loại rối loạn về tâm trạng

(mood disorder) biểu hiện bằng sự suy kém các chức năng hoạt động tinh thần, mất quan tâm, hứng thú đối với các sinh hoạt, hoạt động thường ngày, cùng với sự giảm sút

lòng tự trọng, nhìn đời bi quan và có thể có ý tưởng tự sát

Có ba mức độ trầm cảm:

(1) Nhẹ: Vẫn có thể cố gắng để sinh hoạt, làm việc bình

thường

(2) Trung bình: Giảm sút khả năng làm việc và hoạt động

xã hội, và có trở ngại trong sinh hoạt thường ngày

(3) Nặng: Giảm sút đáng kể trong khả năng làm việc, hoạt động xã hội lẫn trong các sinh hoạt thường ngày Có thể có kèm những triệu chứng loạn thần như hoang tưởng và ảo giác

Trang 30

TRẦM CẢM VÀ TỰ SÁT (tiếp)

 Phần lớn vị thành niên đều thỉnh thoảng có những lúc bị trầm cảm như một phần của đời sống bình thường Điều này càng dễ làm tăng nguy cơ xảy ra trầm cảm nặng ở vị thành niên.

 Các dấu hiệu cô đơn và rút lui khỏi các quan hệ xã hội thường

là những dấu hiệu báo trước của trầm cảm.

 Trầm cảm có thể biểu hiện bởi cái nhìn tiêu cực về bản thân, diễn giải tiêu cực về những trải nghiệm sống riêng và những quan điểm tiêu cực về tương lai.

 Một số em bỏ nhà ra đi Vị thành niên dễ phát sinh các phản ứng hướng ngoại, bồng bột, quá khích, trong khi nữ thì phản ứng hướng nội, trở nên băn khoăn, lo lắng quá đáng.

Trang 31

những ý tưởng tự sát, toan tự sát hoặc thực hiện tự sát.

Việc thiếu những nguồn lực hỗ trợ trong môi trường

sống, sống cô độc và khả năng ứng phó kém là những điều kiện thuận lợi khiến ý tưởng tự sát dễ xuất hiện

Một số yếu tố thuận lợi khác: lạm dụng chất gây nghiện, khiếm khuyết nghiêm trọng về giao tiếp với người thân, gia đình, bạn bè và khả năng dễ tìm kiếm phương tiện gây chết…

Trang 32

STRESS VÀ KHỦNG HOẢNG

Trang 33

 Stress và khủng hoảng là một phần của đời sống bình thường ở mọi con người nói chung và ở tuổi

vị thành niên nói riêng.

 Khủng hoảng (crisis) là trạng thái mất thăng

bằng về hoạt động cảm xúc và lý trí khi một người phải đối diện với một sự kiện xảy ra bất ngờ, có

tiềm năng gây nguy hại hoặc đối diện với một giai đoạn chuyển tiếp trong phát triển có độ thách

thức cao.

Trang 35

Tuy nhiên thời kỳ này VTN thường gặp những khó khăn:

 Những lo lắng, mặc cảm về thay đổi cơ thể.

 Những lo lắng, bối rối về sự thay đổi tâm lý.

 Những bối rối nảy sinh từ tình bạn khác giới.

 Những bối rối, băn khoăn về tình yêu.

 Những băn khoăn trăn trở trong các mối quan hệ đặc biệt là trong mối quan hệ với cha mẹ.

 Những nguy cơ về sức khoẻ sinh sản đặc biệt là có thai ngoài ý muốn, phá thai.

 Nguy cơ bị xâm hại, bị lạm dụng.

 Nguy cơ quan hệ tình dục sớm, nhiễm bệnh lây qua đường tình dục và HIV/AIDS.

Trang 38

phóng tinh

Có khoảng 5-7ml tinh dịch phóng ra, trong

đó có 1% tinh trùng, Chứa khoảng 100-600 triệu con

Trang 39

Thụ tinh

 Tinh trùng cần khoảng 90 phút

Di chuyển mới gặp được trứng

Trang 40

Thụ tinh

 Tinh trùng chỉ sống được 3 ngày trong

môi trường tử cung

Trang 41

Thụ tinh

 Khi đến gặp trứng chỉ còn khoảng 2.000 con

Trang 42

Thụ tinh

 Chỉ 1 tinh trùng chui vào được, còn lại bị thải ra Trứng lấy chắc phần đầu của tinh trùng.

Trang 44

cung làm tổ,

được các mạch

máu tử cung nuôi dưỡng, phát triển thành sự sống

mới

Trang 45

Dấu hiệu mang thai

 Chậm kinh từ 5-7 ngày trở lên

 Trong người mệt mỏi, khó chịu, buồn nôn và nôn

 Hay ăn chua hoặc ngọt, có khi thèm ăn gạch non, đất sét

Trang 46

Dấu hiệu mang thai

 Hai vú căng tức, đau, quầng vú và núm vú thâm đen Quầng vú nổi các hạt nhỏ như hạt kê

Trang 47

Dấu hiệu mang thai

 Khi chậm kinh 5-7 ngày trở lên (có quan hệ tình dục) nên mua que thử thai, nhúng vào nước tiểu là biết có thai hay không

Trang 48

THỰC TRẠNG MANG THAI VỊ THÀNH NIÊN

Trang 49

EM GÁI ĐANG SỐNG Ở CÁC NƯỚC

SỐ

TRÊN THẾ GIỚI

Trang 50

MANG THAI VỊ THÀNH NIÊN VÀ NHỮNG CON

SỐ

TRÊN THẾ GIỚI

1/3 nữ ở

độ tuổi 20–24 kết hôn trước

18 tuổi≈70tr người

Trang 51

THỰC TRẠNG MANG THAI VỊ THÀNH NIÊN

Ở VIỆT NAM

Mỗi năm Việt Nam Có bao nhiêu VTN mang thai?

Trang 52

Là số ca nạo phá thai ở tuổi VTN hàng năm

Trang 53

VTN

Trang 54

KHẢO SÁT VỀ QUAN HỆ TD TRƯỚC HÔN NHÂN

(Báo điện tử vnexpress khảo sát)

Trang 55

Vị trí số

Đông Nam Á

Trang 56

Vị trí số

Thế giới

Trang 57

THỰC TRẠNG MANG THAI VỊ THÀNH NIÊN

Ở HÀ TĨNH

Trang 59

về SKSS đầy đủ

Công tác tuyên truyền

còn Hạn chế

Sống buông thả, sống thử

Hủ tục lạc hậu

Trang 60

6 MỘT SỐ

BIỆN PHÁP TRÁNH THAI

Trang 61

Viên thuốc tránh thai khẩn cấp (Postinor)

Viên thuốc tránh thai khẩn cấp (Postinor)

Loại 2 viên

 Ưu điểm: Là BPTT có thể sử dụng ngay

sau khi giao hợp không bảo vệ để giảm

khả năng mang thai.

 Nhược điểm: Không sử dụng được như các BPTT thông thường, hiệu quả tránh thai

thấp hơn so với các BPTT hiện đại khác,

không phòng tránh được các bệnh lây

truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS.

 Cách sử dụng: Uống viên thứ nhất sau khi giao hợp không chuẩn bị càng sớm càng

tốt trong vòng 120 giờ (5 ngày), hiệu quả

tránh thai giảm dần sau mỗi ngày, uống

viên thứ 2 sau viên thứ nhất từ 8- 12 giờ.

Trang 62

Viên thuốc tránh thai khẩn cấp (Postinor)

Không được dùng quá 4 viên (2 lần) trong 1 tháng.

Tác dụng phụ: Ra máu giữa kỳ kinh, rong kinh,

buồn nôn.

Lưu ý: Thuốc tránh thai khẩn cấp không được sử dụng như một BPTT thường xuyên.

Là một BPTT mà VTN có thể sử dụng Tuy nhiên cần lưu ý khi tư vấn cho VTN là không được lạm dụng thuốc tránh thai khẩn cấp như BPTT thông thường.

Trang 63

Thuốc uống tránh thai khẩn cấp loại 1 viên

 Thuốc ngừa thai khẩn cấp mifestad

10mg, thuốc được uống với liều 1

viên trong vòng 120 giờ sau giao

hợp mà không sử dụng bất kỳ một

biện pháp tránh thai nào (uống càng

sớm càng tốt).

 Tác dụng phụ của thuốc thường

thấy: trễ kinh, có thể gặp xuất

huyết, nôn,buồn nôn, tiêu chảy, đau

bụng dưới, mệt, nhức đầu, chóng

mặt, căng ngực…, nhưng chưa thấy

ghi nhận thuốc có khả năng gây vô

sinh.

Trang 64

Bao cao su dùng cho nam giới

trong mỗi lần giao

Trang 65

Cách sử dụng bao cao

su

Ngày đăng: 11/10/2022, 01:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sự nhịn ăn quá đáng có thể do ảnh hưởng bởi những hình mẫu, bởi sự lo ngại tăng cân, bởi những thói quen khác có  hại cho sức khỏe như hút thuốc lá, uống rượu bia… - CHUYÊN ĐỀ: CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN
nh ịn ăn quá đáng có thể do ảnh hưởng bởi những hình mẫu, bởi sự lo ngại tăng cân, bởi những thói quen khác có hại cho sức khỏe như hút thuốc lá, uống rượu bia… (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w