The Finance Director wants to move production to the Far East,but i want it to remain in Spain • Chúng tôi không cùng quan điểm về việc chuyển nhà máy của chúng tôi.Giám đốc Tài chính m
Trang 1Unit 7: Cultures
Trang 2Danh sách nhóm 7
Trang 3Vocabulary
Language review
Language work Starting up
Trang 4Starting up Trang 54
Tam Sao Thất
Bản
Game Show
Trang 6Japan – Nhật Bản
Trang 7Ideas and beliefs
Trang 8Cuisine - Ẩm thực
Trang 9Language – Ngôn ngữ
Trang 10Brazil
Trang 11Ceremonies and
festivals-nghi lễ và lễ hội
Trang 12Arts – Nghệ Thuật
Trang 13Religion – Tôn Giáo
Trang 14Geography – Địa Lý
Atlat
Trang 15Historical events – Sự Kiện Lịch Sử
Trang 16Social customs and traditions- Phong tục và truyền thống xã
hôi
Trang 17Architecture – Kiến Trúc
Trang 18Korea – Hàn Quốc
Trang 19China – Trung Quốc
Trang 20Australia - Úc
Trang 21Italia - Ý Handsome Man
Trang 22France - Pháp
Trang 23Historical events : Sự kiện lịch sử
Social customs and traditions : phong tục và truyền thống xã hội
Ceremonies and festivals : nghi lễ và lễ hội
Architecture : kiến trúc
Starting up
Trang 24• D) How important are the following things when doing business in your country ? Are they:a) important b)not important c)best avoided ?
(Những điều nào sau đây là quan trọng khi kinh doanh ở nước bạn ? Chúng thì:
Trang 25• 1 Advice: Lời khuyên, sự tư vấn
• 2 Invitation : Lời mời
• 3 Obligation : Nghĩa Vụ
• 4 Necessity : Sự cần thiết
• 5 Porhibited : bị cấm
• 6 Aeroplane; Máy bay, phi cơ
• 7 Lack of obligation : Không có nghĩa vụ
• 8 Lack of necessity: Không cần thiết
• 9 offence: Sự mất lòng
Vocabulary
Trang 56
Từ vựng
Trang 26A Choose the most appropriate word in the box to complete the idioms in the sentences below.
(Chọn từ thích hợp nhất trong ô để hoàn thành thành ngữ trong những câu dưới đây)
Game show
Trang 27• 1 I was thrown in at the deep when my company
sent me to run the German office I was only two days' notice to prepare
• Tôi đã bị đẩy vào một sự thách thức khi công ty cử tôi sang văn phòng ở Đức Tôi chỉ có hai ngày để chuẩn bị.
• 2 We don't see eye to about relocating our factory The
Finance Director wants to move production to the Far East,but i want it to remain in Spain
• Chúng tôi không cùng quan điểm về việc chuyển nhà máy của chúng tôi.Giám đốc Tài chính muốn di chuyển nhà máy sản xuất đến vùng Viễn Đông, nhưng tôi muốn nó ở lại Tây Ban Nha
end
eye eye
Trang 28• 3 I got into hot with my boss for wearing casual clothers to the meeting
with our Milanese customer
• Tôi không muốn gặp rắc rối với sếp của tôi về việc mặc quần áo bình thường để đến cuộc họp với khách hàng Milan của chúng tôi
ice
4 Small talk is one way to break the when meeting someone for the first time.
Nói chuyện là một trong những cách để phá vỡ không khí ngượng ngập khi gặp ai đó lần đầu tiên.
Trang 29• 6 I get on like a house on with our
Polish agent ,we like the same things and
have the same sense of humour.
như một cặp Chúng tôi thích những thứ
giống nhau và cùng có tinh thần hài hước
• 5 I really put my in it when i meet our
Japanese partner Because i was nervous , i said " Who are you ?" rather than " How are you"
của chúng tôi.Bởi vì tôi rất lo lắng, tôi đã nói "bạn
là ai?"chứ không phải là "Bạn khỏe không?"
fire
foot
Trang 30• 7 When i visited China for the first time i was like a fish out of Everything
was so different ,and couldn't read any of the signs
• Khi tôi đến thăm Trung Quốc lần đầu tiên tôi đã giống như một con cá ra khỏi nước.Mọi thứ đều khác nhau, và tôi không thể đọc bất kỳ dấu hiệu nào.
• 8 My first meeting with our overseas clients was a real opener I had not seen
that style of negotiation before
• Cuộc họp đầu tiên của tôi với khách hàng nước ngoài của chúng tôi đã giúp tôi mở rộng tầm mắt.Phong cách mà tôi đã không nhìn thấy ở những cuộc đàm phán trước.
water
eye
Trang 31D Match the idioms in Exercise A to the correct meanings
A) Given a difficult job to do without preparation Được giao một công việc khó khăn để làm mà không có sự chuẩn bị => trở tay không kịp (1A)
B) Quickly have a friendly relationship with someone
Nhanh chóng có một mối quan hệ thân thiện với một ai đó ( 6A)
C) feel uncomfortable in an unfamiliar situation
Cảm thấy khó chịu trong một tình huống xa lạ ( 7A)
D) Say or do something without thinking carefully, so that you embarrass or upset some
Nói hoặc làm điều gì đó mà không suy nghĩ cẩn thận, khiến cho bạn xấu hổ hay bực mình ( 5A)
E) To disagree with someone
Không đồng ý với một ai đó ( 2A)
Trang 32f) An experience where you learn something surprising or something you did not know before
Một kinh nghiệm mà bạn học được 1 cách tình cờ hay thứ gì đó mà bạn không biết trước được ( 8A)
G) Make someone you have just met less nervous and more willing to talk
Làm cho một người bạn vừa gặp bớt căng thẳng và sẵn sàng để nói chuyện ( 4A)
H) To get in to trouble
Gặp khó khăn ( 3A)
Trang 33• 1 Advice “ Lời khuyên, sự tư vấn”
• -We can use should and should not to give or ask for advice
• Chúng ta có thể sử dụng “should” hoặc “should not” để đưa ra lời khuyên hoặc để hỏi ý kiến.
• -You should learn a song to sing before going to Korea
• Ví dụ : Bạn nên học một bài hát truớc khi đến Hàn Quốc
• -For strong advice we can use or must not
• Với 1 sự tư vấn mạnh mẽ, chúng ta có thể sử dụng “must” hoặc “must not”
• -You must not refuse an invitation to dinner in Italy It may cause offence
• Ví dụ : Bạn đừng nên từ chối 1 lời mời ăn tối ở Ý.Nó có thể gây ra sự mích long
Langguage review
Trang 58
Trang 34• 2 Obligation / Necessity “ Nghĩa vụ, sự cần thiết”
• -We often use must when the obligation comes from the person speaking or writing.
• Chúng ta thuờng sử dụng “must” khi nghĩa vụ này xuất phát từ bản thân nguời nói hoặc
ngừoi viết
• -We must buy a gift for visitor.
• Ví dụ: Chúng ta phải mua một món quà cho khách
• -We use must not to say something is porhibited or is not allowed.
• Chúng ta sử dụng “must not” để nói về một cái gì đó bị cấm hoặc không đuợc phép
• -You must not use a mobile phone in an aeroplane.
• Ví dụ: Bạn không đuợc sử dụng điện thoaị trên máy bay
Trang 35• -We often use have to to show that the obligation comes form
another person or institution, not the speaker
• Chúng ta thuờng sử dụng “have to” để cho thấy sự cấm đoán đến từ 1 đối
tuợng hoặc một tình huống bên ngoài, không phải từ bản thân ngừoi nói
• -You have to get a visa to enter the country ( This is the law )
• Ví dụ: Bạn cần phải có hộ chiếu khi đến đất nuớc đó.( Đây là luật)
Trang 36• 3 Lack of obligation / Lack of necessity
“Không có nghĩa vụ, không cần thiết”
• Do not have to and must not are very different
• “ Do not have to” khác với “must not”
• Do not have to = it is not necessary
• “Do not have to” đựoc dùng với nghĩa là “ không cần thiết”
Trang 371 Visitors must / should carry an identity card at all times when travelling.
• (Du khách nên mang theo chứng minh nhân dân ở tất cả các lần đi du lịch.)
• A Choose the most appropriate verb There are some situations where both verbs are possible Can you say why?
2 Passengers mustn’t / don’t have to smoke anywhere on the aircraft.
(Hành khách không được hút thuốc lá ở bất kì nơi nào trên máy bay.)
Trang 38• 3 All personnel should / must wear their badge while in the building.
• (Tất cả nhân viên phải đeo huy hiệu của họ trong khi xây dựng.)
• 4 The visitors don’t have to / mustn’t enter the radioactive zone unless
authorised.
• (Tất cả các du khách không được vào khu vực phóng xạ , trừ khi được ủy quyền.)
Trang 39• 5 I think you should / must learn how to negotiate in Chinese It
would be a good skill if you had the time to learn it!
• (Tôi nghĩ rằng bạn phải tìm hiểu làm thế nào để đàm phán ở trung Quốc Nó sẽ là một kĩ năng tốt nếu bạn tìm hiểu nó.)
• 6 My boss doesn’t have to / shouldn’t travel so much – he is looking
ill.
• (Ông chủ của tôi không nên đi du lịch nhiều Ông ấy đang bị bệnh.)
Trang 407 When going to a new country to do business, you should / must do some research on the
etiquette and taboos of the host country
(Khi đi đến một đất nước mới để làm kinh doanh, bạn nên làm một số nghiên cứu về các nghi thức
và những điều cấm kỵ của nước chủ nhà.)
• 8 Monday is a public holiday I mustn’t / don’t
have to work.
• (Thứ 2 là ngày nghĩ lễ Tôi không phải đi làm.)
Trang 41• A Complete the idioms in the sentences below with the correct form of the missing verb
• 1 In many countries, people make a comment about the weather to break the
ice and start a conversation
• (Ở các nước, người ta thường bàn về thời tiết để phá tảng băng và bắt đầu cuộc trò chuyện )
• 2 I didn’t know exactly how long I had for my presentation, and I knew
nothing about the audience The organisers had really thrown me in at the
deep end.
• (Tôi ko biết 9 xác là có bnhiu thời gian để trình bày nữa, và tôi cũng chả bít gì
về khán giả ngồi dưới kia Ban tổ chức thực sự đã đưa tôi vào thế bế tắc.)
• 3 We don’t agree what or when we should advertise In fact, it seems we don’t
keep an eye on anything at all
Language work
Trang 28
Trang 42• 4 After a few minutes we’d found we have loads of things in common We just get on like a
house on fire
• (Sau 1 lúc, chúng tôi đã nhận ra rằng là chúng tôi có nhiều điểm giống nhau …)
• 5 I’d just told my hosts I hated fish when it turned out they’d spent the whole day making
fish soup, their national dish, especially for me I had really put my foot in it.
• (Tôi đã nói với gia chủ là tôi ko thích món cá, nhưng hóa ra họ đã bỏ ra cả buổi để làm canh
cá cho tôi ăn, món đặc sản của nước họ Tôi thực sự rất ngại ( ko bit dung k ? dể hỏi lại )
Trang 43Phan b + c trang 28
1 That business trip to China is a real eye opener for me That’s when I began to
understand the culture
(Chuyến đi làm ăn đến trung quốc thực sự là giúp tôi mở rộng tầm mắt Đó cũng là lúc tôi bắt đầu hiểu về nền văn hóa.)
open
Trang 442 Don’t be late for the departmental meeting, or you get into hot water with the boss.
(Nhớ đừng đến trễ cuộc họp công ty nha, ko thì bạn gặp rắc rối với sếp đấy !)
Trang 45• 3 I really feel like a fish out of water at
the reception Very few people spoke
English, and those who did, didn’t have
much to say
• (Tôi thực sự cảm thấy bối rối tại quầy tiếp tân Vì
có rất ít người biết nói tiếng anh, mà trong số đó thì cũng ko biết nói gì nhiều !)
Trang 46D Complete the sentences with a preposition from the box
2.We’ve told you everything about this job opportunity in Uzbekistan.
Now you tell us what you think The ball is your court.
Chúng tôi đã nói với bạn tất cả về cơ hội việc làm ở Uzbekistan Bây giờ bạn nói cho chúng tôi
những gì bạn nghĩ Lợi thế đang nằm trong tay bạn đấy.
out
in
Trang 473.Sometimes it doesn’t really matter if you don’t know the culture You just
need to maintain a good-natured attitude and go the flow.
• Đôi khi nếu bạn không hiểu gì về nền văn hóa
của 1 nước nào đó thì cũng chẳng là vấn đề gì nghiêm trọng Bạn chỉ cần duy trì thái độ tốt và phải biết xuôi theo dòng chảy ( nghĩa là gió chiều nào thì theo chiều đó )
colleague, but now I’ve had it
with her, and we work really well togeth
er.
mới, nhưng giờ thì tôi đã giảng hòa với
cổ rồi Và chúng tôi làm việc rất ăn ý.
With
out
Trang 485 If any of the presentations runs chedule,we’ll be late for the
final plenary meetingchưa hỏi !
6. With this conference next month, we’re all up
to our eyes in work at the office
Với buổi hội thảo tháng tới, tất cả chúng ta sẽ đầy ắp công việc trong văn
over
Trang 49E trang 29
1 The ball is in your court
3 to go with the flow
4 to have it out with somebody
4 to have it out with somebody
5 to know something inside out
5 to know something inside out
6 to run over schedule
6 to run over schedule
2 to be up to one’s eyes in work
2 to be up to one’s eyes in work
f to try and settle a dispute by talking about it
f to try and settle a dispute by talking about it
e to take more time than expected
e to take more time than expected
d to have a lot/ too much to do
d to have a lot/ too much to do
c to be very familiar with something
c to be very familiar with something
b.It is your responsibility to take action next b.It is your responsibility to take action next
a to be relaxed and not worry about what you should do
a to be relaxed and not worry about what you should do
Trang 50• 1 In Britain, you have to pay tax on the interest that your money earns.( chưa dịch)
• 2 In some companies, staff has to clock in and out Apparently, this encourages punctuality.
• Ở vài công ty nhân viên phải bấm thẻ ra vào Rõ ràng việc này giúp ích cho sự đúng giờ
• 3 You mustn’t write personal e-mails during working hours.
• Bạn không được viết mail cá nhân trong suốt thời gian làm việc
Trang 514 In some countries, motorists are lucky: they
pay a toll to use motorways.
ở vài quốc gia, người lái xe ô tô rất may mắn, họ không cần phải trả lệ phí cầu đường khi lưu thông.
5 You take home any office equipment If you do, you may lose your job
Bạn không được mang bất cứ vật dụng văn phòng nào về nhà Nếu bạn làm như vậy, bạn có thể bị mất việc
6 In most European countries, you an identity card on you at all times
Ở hầu hết các quốc gia Châu Âu, bạn phải luôn mang theo thẻ căn cước
don’t have to
mustn’t have to have