1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giải sgk tin học 10 – kết nối tri thức bài (25)

5 22 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải sgk tin học 10 – kết nối tri thức bài (25)
Trường học Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Sách giáo khoa
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 608,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft Word Document2 Khởi động Khởi động trang 123 Tin học 10 Bài toán tìm kiếm xâu con trong một xâu là một trong những bài toán tin học được ứng dụng nhiều trong thực tế Công cụ tìm kiếm thông t[.]

Trang 1

Khởi động

Khởi động trang 123 Tin học 10: Bài toán tìm kiếm xâu con trong một xâu là một trong những bài toán tin học được ứng dụng nhiều trong thực tế Công cụ tìm kiếm thông tin trên Internet hay lệnh tìm kiếm trong soạn thảo văn bản được xây dựng trên cơ sở bài toán tìm xâu con

Cho biết xâu c = “Trường Sơn” và xâu m = “Bước chân trên dải Trường Sơn”

Em hãy cho biết xâu c có là xâu con của xâu m không? Nếu có thì tìm vị trí của xâu c trong xâu m

Trả lời:

Xâu c là xâu con của xâu m vì “Trường Sơn” có trong trong xâu “Bước chân trên dải Trường Sơn”

Vị trí của xâu c trong xâu m là từ kí tự 20 đến hết xâu

1 Xâu con và lệnh tìm vị trí xâu con

Hoạt động

Hoạt động 1 trang 123 Tin học 10: Một số lệnh tìm kiếm xâu con trong xâu kí

tự

Quan sát các ví dụ sau để tìm hiểu cách kiểm tra xâu con và tìm kiếm vị trí xâu con trong xâu kí tự

Trả lời:

Để tìm một xâu trong xâu khác có thể dùng toán tử in hoặc lệnh find( ) Lệnh find( ) trả về vị trí của xâu con trong xâu mẹ

Ví dụ:

Câu hỏi

Câu hỏi 1 trang 124 Tin học 10: Biểu thức lôgic sau là đúng hay sai?

>>> “010” in “001100”

Trả lời:

Biểu thức logic trên là sai vì “010” không nằm trong xâu “001100”

Câu hỏi 2 trang 124 Tin học 10: Lệnh sau trả lại giá trị gì?

Trang 2

>>> “ababababab” find(“ab”,4)

Trả lời:

Lệnh trên trả về giá trị 4

2 Một số lệnh thường dùng với xâu kí tự

Hoạt động

Hoạt động 2 trang 124 Tin học 10: Một số lệnh thường dùng với xâu kí tự Quan sát các ví dụ sau để biết cách sử dụng một số lệnh thường dùng với xâu kí

tự như: split( ), join( )

Trả lời:

Python có các lệnh đặc biệt để xử lí xâu là split( ) dùng để tách xâu thành danh sách và lệnh join ( ) dùng để nối danh sách các xâu thành một xâu

- Cú pháp của lệnh split( )

<xâu mẹ>.split(<kí tự tách>)

- Cú pháp của lệnh join( ) là:

“kí tự nối”.join(<danh sách>)

Câu hỏi

Câu hỏi trang 125 Tin học 10: Cho xâu kí tự: “gà,vịt,chó,lợn,ngựa,cá” Em hãy trình bày cách làm để xoá các dấu “,” và thay thế bằng dấu “ ” trong xâu này Trả lời:

A= “gà,vit,chó,lợn,ngựa,cá”

” ”.join(A)

A.split(” ”)

Luyện tập

Trang 3

Luyện tập 1 trang 126 Tin học 10: Viết chương trình nhập nhiều số (số nguyên hoặc số thực) từ bàn phím, các số cách nhau bới dấu cách Sau đó in ra màn hình tổng các số đã nhập

Trả lời:

s=input("Nhập dãy các số: ")

a=s.split() # Tách bỏ khoảng trắng trong dãy số, đưa vào list a

tong=0

for i in a:

x=float(i) #Chuyển từ xâu sang số thực

tong=tong+x

print(tong)

Luyện tập 2 trang 126 Tin học 10: Viết chương trình nhập họ tên đầy đủ của người dùng, sau đó in thông báo tên và họ đệm của người đó

Trả lời:

s=input("Nhập họ tên người dùng: ")

a=s.split()

l=len(a)

b=[]

for i in range(l-1):b.append(a[i]) #Đưa phần họ đệm vào list b

hodem=" ".join(b) #Nối họ và chữ lót lại thành xâu

print("Họ đệm của người dùng là:",hodem)

print("Tên của người dùng là:",a[l-1])

Hình 1 Chương trình kham khảo

Trang 4

Hình 2 Kết quả chạy thử chương trình Vận dụng

Vận dụng 1 trang 126 Tin học 10: Viết chương trình nhập hai số tự nhiên từ bàn phím, cách nhau bởi dấu cách và đưa ra kết quả là ƯCLN của hai số này

Trả lời:

s=input("Nhập 2 số tự nhiên cách nhau bởi dấu cách: ")

a=s.split() #Tách 2 số ra

x=int(a[0]) #Chuyển sang kiểu số nguyên

y=int(a[1])

while x!=y:

if x>y:x=x-y

else: y=y-x

print('UCLN là:',x)

Hình 1 Chương trình tìm UwCLN của hai số

Hình 2 Kết quả chạy thử chương trình Vận dụng 2 trang 126 Tin học 10: Viết chương trình nhập số tự nhiên n rồi nhập

n họ tên học sinh Sau đó yêu cầu nhập một tên và thông báo số bạn có cùng tên trong lớp

Trả lời:

Trang 5

n=int(input("Nhập số lượng HS:"))

ten=[]

for i in range(n):

s=input("Nhập họ tên HS thứ "+str(i+1)+":")

a=s.split()

l=len(a)

ten.append(a[l-1]) #Đưa tên các HS vào list ten

t=input("Nhập vào tên 1 HS:")

d=0

for i in ten:

if i==t: d=d+1 #Đếm số HS có cùng tên vừa nhập

print("Số HS có cùng tên",t,"là:",d)

Hình 1 Chương trình tìm số học sinh trùng tên

Hình 2 Kết quả chạy thử

Ngày đăng: 09/02/2023, 14:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm