Luyện thi văn tốt nghiệp ĐỀ 1 Cảm nhận đoạn thơ sau Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi Mai Châu mùa em thơm nếp xôi (Tây Tiến – Quang Dũng) Từ đó, anhchị hãy nhận xét cảm hứng lãng mạn của Quang Dũng trong đoạn thơ trên A MỞ BÀI 1.
Trang 1ĐỀ 1: Cảm nhận đoạn thơ sau:
Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
… Mai Châu mùa em thơm nếp xôi.
(Tây Tiến – Quang Dũng)
Từ đó, anh/chị hãy nhận xét cảm hứng lãng mạn của Quang Dũng trong đoạn thơ trên
A MỞ BÀI
1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
Quang Dũng là gương mặt thơ tiêu biểu của nền thơ ca hiện đại Việt Nam thời kì kháng chiến chống Pháp 1945-1954 Là một người nghệ sĩ đa tài, một nhà thơ trưởng thành từ cuộc kháng chiến chống Pháp, Quang Dũng có những cảm nhận chân thực về người lính trên chặng đường hành quân và chiến đấu Cùng với hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa, Quang Dũng đã sáng tác nên thi phẩm “Tây Tiến” Bài thơ được dệt nên từ nỗi nhớ của nhà thơ về đồng đội thân yêu, về những kỉ niệm chiến đấu suốt dải đất miền Tây một thời bom đạn
2 Nêu vấn đề nghị luận
14 câu đầu bài thơ đã diễn tả nỗi nhớ của nhà thơ về chặng đường hành quân gian khổ nơi núi rừng Tây Bắc hùng vĩ, hiểm trở mà thơ mộng Và đoạn thơ đồng thời cũng mang đậm nét cảm hứng lãng mạn của Quang Dũng nói riêng và của văn học giai đoạn
1945-1975 nói chung
B THÂN BÀI
1 Giới thiệu chung
1.1 Hoàn cảnh sáng tác – trung đoàn Tây Tiến
- Tây Tiến là tên một trung đoàn được thành lập đầu năm 1947 với nhiệm vụ bảo vệ biên giới VIệt – Lào và làm tiêu hao lực lượng giặc Pháp
- Thành phần: phần đông là thanh niên Hà Nội, họ không chỉ đối mặt với kẻ thù mà còn phải vượt qua vô vàn thử thách chốn rừng sâu nước độc Trong hoàn cảnh thiếu thốn về vật chất, bệnh sốt rét hoành hành dữ dội, chiến sĩ Tây Tiến vẫn lạc quan, chiến đấu dũng cảm
- Quang Dũng là đại đội trưởng của binh đoàn Tây Tiến Cuối năm 1948, ông chuyển sang đơn vị khác Ông đã viết bài thơ “Nhớ Tây Tiến” tại làng Phù Lưu Chanh Sau này, bài thơ được đổi tên thành “Tây Tiến”
1.2 Nhan đề
Trang 2- “Nhớ Tây Tiến” cả bài thơ là nỗi nhớ dài, trải theo những cung đường dãi dầu mà mĩ
lệ - nơi đoàn quân đi qua và để lại bao kỉ niệm đẹp nhất của mình
- “Tây Tiến”
+ hàm súc: không nói “nhớ” mà vẫn da diết nhớ, “chơi vơi “ nhớ, xôn xao và ước hẹn trong nhung nhớ
+ tái hiện bức chân dung kiêu hùng của người lính Tây Tiến
2 Phân tích
2.1 2 câu đầu: Định hướng cảm xúc toàn bài thơ, đó là nỗi nhớ da diết:
- Sông Mã:
+ địa bàn hoạt động của đoàn quân Tây Tiến
+ gợi nhắc kỉ niệm kháng chiến
- Ngắt nhịp 4/3 + 2 thanh bằng “xa rồi” cảm giác trống trải, nỗi nhớ thương về kỉ niệm
với thiên nhiên, con người Tây Bắc
- Tây Tiến ơi: tiếng gọi tha thiết, thân thương như gọi người thân yêu
- Điệp từ nhớ nỗi nhớ day dứt, miên man, khôn nguôi
- Rừng núi:
+ không gian mênh mông đặc trưng của miền Tây vừa là nơi thử thách vừa là nơi bao bọc, che chở đoàn quân
+ gợi về năm tháng quá khứ đầy kỉ niệm trên con đường hành quân gian khổ
- Từ láy chơi vơi: gợi độ cao phiêu du, bay bổng nỗi nhớ cồn cào, ám ảnh, thường
trực, bao trùm không gian, thời gian
2.2 12 câu tiếp: Nhớ thiên nhiên miền Tây và trung đoàn Tây Tiến
a Nhớ màn sương rừng Tây Bắc
- Sài Khao, Mường Lát: địa bàn hoạt động của đoàn quân Tây Tiến xa xôi, hoang vu
- Sương mang 2 dáng vẻ đối lập:
> <
THƠ MỘNG, TRỮ TÌNH:
Mường Lát hoa về trong đêm hơi + hoa về: những bông hoa rực rỡ
nở trong đêm sương/ đuốc hoa lửa lung linh chập chờn ẩn hiện
+ đêm hơi: màn sương khói
huyền ảo, thơ mộng
DỮ DỘI, KHẮC NGHIỆT: Sài
Khao sương lấp đoàn quân mỏi
+ Nhịp thơ 4/3 + động từ lấp
(trọng tâm câu thơ)
màn sương rừng mênh mông,
dày đặc, lạnh giá con đường
hành quân thêm vất vả gian nan
+ Đoàn quân mỏi: dáng vẻ tiều
tụy vì đường xa, đói khát
Trang 3 Sự khắc nghiệt của thiên nhiên được cảm nhận một cách thi vị bởi những tâm
hồn hào hoa, lãng mạn.
b Nhớ dốc cao vực thẳm
- Dốc núi trập trùng, hiểm trở: Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm
+ Điệp từ dốc: địa hình dốc núi trùng điệp chồng chất, nối tiếp nhau như vô tận
+ Nhịp ngắt 4/3 Câu chữ như bẻ gãy để tạo hình
+ Phép đối lên – xuống độ cao, dựng đứng giữa 2 triền
dốc
khúc khuỷu: sự gồ ghề, gập ghềnh của dốc núi cung đường hành quân hiểm trở
thăm thẳm: độ sâu hun hút của vực thẳm
- Độ cao chót vót: heo hút cồn mây súng ngửi trời
+ Đảo từ láy heo hút nhấn mạnh sự hoang sơ, xa vắng, vắng lặng
+ Cồn mây: ẩn dụ mây núi bộn bề, chồng chất, dựng lên thành cồn độ cao vô cùng
của dốc núi: cao đến mức con đường như lẫn vào mây
+ Nhân hóa súng ngửi trời: cách nói tếu táo, đùa vui của người lính Tây Tiến Người
lính như đang đi trong mây, mũi súng chạm đỉnh trời
- Con đường hành quân gian nan gập ghềnh: ngàn thước lên cao ngàn thước xuống
+ Điệp từ ngàn thước: số từ ước lệ ngọn núi cheo leo, chênh vênh
+ Nhịp thơ 4/3 + phép đối lên – xuống nét gập đột ngột, dữ dội
độ cao của dốc, độ sâu của vực
Dốc núi hiểm trở nhưng cũng rất hùng vĩ Những thử thách của thiên nhiên càng
làm rõ hơn ý chí, sức mạnh, tâm hồn trẻ trung và tư chất nghệ sĩ của họ.
c Nhớ mưa rừng Tây Bắc: Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi
- 7 thanh bằng cảm giác nhẹ nhõm, đắm chìm vào thiên nhiên
- Nhà ai Pha Luông:
+ sắc thái phiếm chỉ những ngôi nhà mơ hồ, xa xăm
+ sắc thái nghi vấn nỗi trăn trở, bâng khuâng khi nhìn những nếp nhà bình yên
- Mưa xa khơi: cơn mưa rừng trắng xóa
Hình ảnh ngôi nhà gợi cảm giác ấm áp, bình yên, trào dâng nỗi nhớ nhung trong
lòng người xa quê.
Trang 4d Nhớ hình ảnh người lính Tây Tiến
- Đại từ nhân xưng anh bạn: tình đồng chí gần gũi, thân thiết
- Từ láy dãi dầu: vất vả, nhọc nhằn mà đoàn quân Tây Tiến phải trải qua
- Cách nói chủ động
+ không bước nữa
Sự mệt mỏi trên đường hành quân
Nói giảm nói tránh: cái chết, sự hi sinh
+ bỏ quên đời:
Người lính nằm nghỉ ngơi
Nói giảm nói tránh: sự hi sinh
Vẻ đẹp ngang tàng, kiêu hùng
- Tư thế hi sinh gục lên súng mũ không rời vũ khí chiến đấu gan góc, quả cảm
Vẻ đẹp hào hùng của người lính Tây Tiến
e Nhớ rừng già hoang sơ bí ẩn
- Trạng ngữ chỉ thời gian: chiều chiều, đêm đêm thời gian lặp lại, vĩnh hằng
sự ngự trị muôn đời của thiên nhiên khủng khiếp nơi núi rừng miền Tây
- Đảo ngữ + nhân hóa: oai linh thác gầm thét âm thanh dữ dội, oai hùng của thác nước
ở vòm cao thăm thẳm
- Mường Hịch cọp trêu người: bước chân nặng nề của thú dữ sự thâm u, bí ẩn đầy đe
dọa ở vòm tối thấp của núi rừng
Tăng thêm sự hào hùng mạnh mẽ cho hình tượng người chiến sĩ Tây Tiến: kiên
cường, dũng cảm, tinh thần vượt qua mọi thử thách.
f Nhớ kỉ niệm với con người Tây Bắc
- Từ cảm thán nhớ ôi điệp khúc nỗi nhớ: nỗi nhớ trào dâng mãnh liệt
- Cơm lên khói: bát cơm mới thơm ngào ngạt + làn khói bếp ấm áp, vương vấn cảm
giác thanh bình quý giá, hiếm hoi trong hoàn cảnh chiến tranh
- Tình quân dân ấm áp: Mai Châu mùa em thơm nếp xôi
+ Địa danh Mai Châu: nơi dừng chân của các chiến sĩ Tây Tiến
+ Cách dùng từ độc đáo mùa em:
Mùa lúa chín
Sức sống tràn đầy, nụ cười rạng rỡ, tình cảm thân thiết gắn bó của những cô gái Mai Châu
+ Thơm nếp xôi:
Trang 5 hương thơm của bát xôi nếp đầu mùa
hương thơm của tấm lòng thơm thảo của nhân dân
3 Đánh giá
3.1 Nội dung, nghệ thuật đoạn thơ
- Nội dung:
+ Bức tranh thiên nhiên Tây Bắc dữ dội, bí ẩn mà cũng thơ mộng, trữ tình
+ Hình ảnh người lính Tây Tiến:
Ý chí, nghị lực vượt qua chặng đường hành quân gian khổ
Lạc quan đối mặt với cái chết
Tâm hồn lãng mạn, hào hoa trong khoảnh khắc gặp gỡ các cô gái ở bản làng
3.2 Nhận xét về cảm hứng lãng mạn trong đoạn thơ
Thể hiện ở:
- Nỗi nhớ của tác giả về một thời chinh chiến gian khổ nhưng cũng rất hào hùng: điệp từ
nhớ - điệp khúc của nỗi nhớ
- Hình tượng thiên nhiên Tây Bắc hoang sơ, bí ẩn nhưng cũng hùng vĩ, thơ mộng, quyến
rũ với những hình ảnh gợi liên tưởng độc đáo: dốc cao, núi đứng, sương lấp, thác gầm thét, hoa về trong đêm hơi
- Vẻ đẹp hình tượng người lính Tây Tiến: hào hoa, tinh tế với những cách nói tinh
nghịch, trêu đùa thể hiện tinh thần lạc quan khi đối diện với khó khăn thử thách: súng ngửi trời, không bước nữa, gục lên súng mũ bỏ quên đời
+ Thể hiện đặc trưng của cảm hứng lãng mạn thời kì văn học 1945-1975: khẳng
định cái tôi đầy tình cảm, ca ngợi chủ nghĩa anh hùng
+ Phong cách nghệ thuật của Quang Dũng: tinh tế, hào hoa, phóng khoáng, lãng mạn
C KẾT BÀI
Quang Dũng đã viết về người lính Tây Tiến với tất cả nỗi nhớ, niềm thương, sự ngưỡng
mộ, sự tự hào xen lẫn niềm xót xa, thương cảm Quang Dũng đã làm sống lại trong lòng người đọc một thời kì không thể nào quên của dân tộc, từ đó giúp ta thấu hiểu hơn vẻ đẹp của những người lính trong thời chiến, về đất nước ta một thời kì trận mạc, về giá trị của hòa bình ngày hôm nay để ta trân trọng hơn những cống hiến, hi sinh không kể đền đáp của những người chiến binh năm ấy:
Tây Tiến biên cương mờ khói lửa
Trang 6Quân đi lớp lớp động cây rừng
Và bài thơ ấy, con người ấy
Vẫn sống muôn đời với núi sông.
ĐỀ 2: Cảm nhận của anh/chị về hình tượng người lính Tây Tiến trong đoạn thơ sau:
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
… Sông Mã gầm lên khúc độc hành.
(Tây Tiến – Quang Dũng)
Từ đó, hãy nhận xét về nghệ thuật xây dựng hình tượng người lính của Quang Dũng
A MỞ BÀI
1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm: giống đề 1
2 Nêu vấn đề nghị luận
8 câu thơ đoạn 3 của “Tây Tiến” đã xây dựng bức tượng đài về hình ảnh người chiến sĩ Tây Tiến với vẻ đẹp hào hùng của lí tưởng cao cả, của ý chí kiên cường, của sự hi sinh dũng cảm cùng vẻ đẹp hào hoa lãng mạn của những tâm hồn đằm thắm mộng mơ
B THÂN BÀI
1 Giới thiệu chung: giống đề 1
1.1 Hoàn cảnh sáng tác – trung đoàn Tây Tiến
1.2 Nhan đề
2 Phân tích
2.1 Vẻ đẹp hào hùng kiêu dũng
- đoàn binh: # đoàn quân Từ Hán Việt: trang trọng, cổ kính oai phong
- Chân dung người lính:
+ Nét ngoại hình không mọc tóc:
cạo trọc đầu để giảm bớt bất tiện trong cuộc sống ở rừng
hậu quả của bệnh sốt rét
Sự gian khổ, thiếu thốn, khắc nghiệt của chiến tranh
cách nói chủ động kiêu dũng, ngang tàng
Chất bi tráng
màu xanh của quân phục cốt cách, khí phách hiên ngang,
màu xanh của lá ngụy trang kiêu hùng như chúa sơn lâm
màu xanh của làn da vì bệnh tật
Trang 72.2 Vẻ đẹp hào hoa lãng mạn
- Mắt trừng: đôi mắt mở to, hướng thẳng về phía trước
+ tinh thần cảnh giác
+ tinh thần thép, ý chí chiến đấu, khát vọng chiến thắng
- Gửi mộng qua biên giới: mộng hòa bình
- Đêm mơ Hà Nội: giấc mơ về quê nhà
- dáng kiều thơm:
+ thiếu nữ Hà thành kiều diễm, đáng yêu
+ người mẹ, người chị, người vợ, người yêu động lực chiến đấu
2.3 Vẻ đẹp mang tinh thần bi tráng khi đối mặt với cái chết
- Bức tranh buồn bã, ảm đạm với hình ảnh những nấm mồ:
+ đảo ngữ từ láy rải rác:
số lượng: nhiều
khoảng cách: xa nhau giữa những nấm mồ
+ biên cương: không gian biên ải xa xôi, hoang vu
+ mồ viễn xứ: những nấm mồ vô danh, lặng lẽ ở nơi xa
- Lời tuyên thệ: quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh
+ đời xanh: ẩn dụ tuổi trẻ, thanh xuân đầy nhiệt huyết
+ chẳng tiếc:
ý chí quyết tâm cao độ
khát vọng được dâng hiến
Lý tưởng sống cao đẹp
- Việc chôn cất, tiễn biệt:
+ áo bào: hình ảnh ước lệ mang cảm hứng lãng mạn mĩ lệ hóa hình tượng người lính + áo bào thay chiếu:
Hiện thực gian khổ
Niềm vinh quang khi được cống hiến, xả thân cho đất nước
+ nói giảm nói tránh anh về đất:
Giảm bớt sự đau thương của những sự hi sinh
Thanh thản yên nghỉ trong lòng đất Mẹ
- Sông Mã: xuất hiện lần 2 với âm thanh dữ dội hào hùng trong cảnh tiễn đưa tử sĩ
tượng trưng cho thiên nhiên, vũ trụ
Trang 8+ nhân hóa gầm lên: tính chất dữ dội trong những cung bậc cảm xúc đau đớn, tiếng
khóc bi phẫn của thiên nhiên
+ khúc độc hành:
Cô đơn, ngậm ngùi, buồn bã
Mạnh mẽ hào tráng
3 Đánh giá
3.1 Nội dung, nghệ thuật đoạn thơ
- Nội dung: Hình tượng đoàn quân Tây Tiến với vẻ đẹp hào hùng, hào hoa kết tinh vẻ đẹp của chủ nghĩa anh hùng cách mạng Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp
- Nghệ thuật:
+ bút pháp hiện thực kết hợp lãng mạn
+ giọng thơ trang trọng, trầm lắng
+ biện pháp tu từ: đảo ngữ, đối lập, ẩn dụ, nhân hóa
3.2 Nhận xét nghệ thuật xây dựng hình tượng người lính
- Sử dụng bút pháp sử thi cảm hứng lãng mạn người lính mang cốt cách nghệ sĩ
- Bút pháp hiện thực: Quang Dũng không né tránh đau thương, mất mát, hiện thực gian khổ của chiến tranh
Chất lãng mạn và chất anh hùng không tách rời, không mâu thuẫn mà hòa nhập tạo nên vẻ đẹp vừa lí tưởng vừa hiện thực của hình tượng người lính
C KẾT BÀI
Giống đề 1