1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG DẠY HỌC BÀI 7 TÁC HẠI CỦA MA TÚY VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH TRONG PHÒNG CHỐNG MA TÚY

55 367 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận Dụng Một Số Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Trong Dạy Học Bài 7: Tác Hại Của Ma Túy Và Trách Nhiệm Của Học Sinh Trong Phòng Chống Ma Túy
Tác giả Nguyễn Thị Lương
Trường học Trường THPT Quỳnh Lưu 2
Chuyên ngành Giáo Dục Quốc Phòng Và An Ninh
Thể loại Sáng Kiến Kinh Nghiệm
Năm xuất bản 2021 - 2022
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 2,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI: VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG DẠY HỌC BÀI 7: TÁC HẠI CỦA MA TÚY VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH TRONG PHÒNG CHỐNG MA TÚY LĨNH VỰC: GIÁO D

Trang 1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI:

VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG DẠY HỌC BÀI 7: TÁC HẠI CỦA MA TÚY VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH TRONG PHÒNG CHỐNG MA TÚY

LĨNH VỰC: GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN

TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 2

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI:

VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG DẠY HỌC BÀI 7: TÁC HẠI CỦA MA TÚY VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH TRONG PHÒNG CHỐNG MA TÚY

LĨNH VỰC: GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH

Họ và tên: Nguyễn Thị Lương Tổ: Xã hội

Năm thực hiện: 2021 - 2022 Điện thoại: 0349731761

Trang 3

điển hình

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích, nhiệm vụ của đề tài 2

2.1 Mục đích 2

2.2 Nhiệm vụ 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Đóng góp mới của đề tài 3

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

1 Cơ sở lý luận 4

1.1 Phương pháp dạy học 4

1.2 Phương pháp dạy học tích cực 5

1.3 Kĩ thuật dạy học 5

1.4 Đổi mới phương pháp dạy học 6

2 Cơ sở thực tiễn 6

2.1 Thực trạng về nội dung chương trình 6

2.2 Thực trạng về giáo viên 7

2.3 Thực trạng về học sinh 7

2.4 Thực trạng về cơ sở vật chất 9

3 Vận dụng một số phương pháp dạy học tích cực trong dạy học bài 7: Tác hại của ma túy và trách nhiệm của học sinh trong phòng chống ma túy 9

3.1 Phương pháp vấn đáp 9

3.1.1 Khái quát về phương pháp dạy học vấn đáp 9

3.1.2 Tiến trình thực hiện: 11

3.2 Phương pháp bản đồ tư duy 13

3.2.1 Khái quát về bản đồ tư duy 13

3.2.2 Tiến trình thực hiện 14

3.3 Phương pháp dạy học nhóm 23

Trang 5

3.3.1 Khái quát về dạy học nhóm 23

3.3.2 Tiến trình thực hiện 24

3.4 Phương pháp nghiên cứu một trường hợp điển hình 30

3.4.1 Khái quát về phương pháp nghiên cứu một trường hợp điển hình 30

3.4.2 Tiến trình thực hiện 32

3.5 Phương pháp trò chơi 38

3.5.1 Khái quát sử dụng trò chơi trong dạy học 38

3.5.2 Tiến trình thực hiện 39

4 Kết quả của đề tài 45

PHẦN III KẾT LUẬN 49

1 Kết luận 49

2 Kiến nghị, đề xuất 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 6

những người làm giáo dục luôn trăn trở làm thế nào để chăm lo, bồi dưỡng, đào tạo các chủ nhân tương lai thành lớp người “vừa hồng vừa chuyên” để hoàn thành sứ

mệnh của mình trong sự nghiệp cách mạng của dân tộc

Đồng thời để đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao năng lực ca ̣nh tranh củ a nền kinh tế đòi hỏi nền giáo du ̣c nước ta phải đổi mới ma ̣nh mẽ để nâng cao chất lượng đào tạo, nhằm cung cấp cho nền kinh tế nguồ n nhân lực có đủ trình

độ và năng lực vâ ̣n hành nền kinh tế trong mo ̣i lĩnh vực Điều này cũng có nghĩa là nền giáo dục nước ta nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ nền giáo dục mang tính lí thuyết hàn lâm sang nền giáo dục chú trọng hình thành năng lực hành động, phát huy tính chủ động sáng tạo của người học Đảng ta đã ban hành

nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 “về đổi mới căn bản, toàn điện GD & ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế” Và Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng đã yêu cầu phải "tạo đột phá trong đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, thu hút và trọng dụng nhân tài" Do đó, để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nói chung, chất

lượng giảng dạy ở các trường phổ thông là vấn đề mang tính cấp thiết, là giải pháp quan trọng nhất để nền giáo dục ở nước ta có thể tiến kịp với sự phát triển của khoa học trên thế giới, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay

Giáo dục Quốc phòng và An ninh cho học sinh là một nội dung quan trọng của công tác giáo dục quốc phòng toàn dân Giáo Dục Quốc Phòng là môn học chính khóa nằm trong chương trình giảng dạy của các trường THPT nhằm rèn luyện hình thành nhân cách, góp phần nâng cao ý thức quốc phòng, củng cố nền quốc phòng toàn dân vững mạnh, đồng thời hình thành cho học sinh những kỹ năng cơ bản nhất

để giải quyết các tình huống thực tiễn và phòng tránh các tai nạn thông thường Môn học mang tính đặc thù, gồm nhiều nội dung, có cả lí thuyết và thực hành nên cứng nhắc khiến học sinh nhàm chán

Bài “Tác hại của ma túy và trách nhiệm của học sinh trong phòng, chống ma túy” là một nội dung hết sức quan trọng Để giúp học sinh hiểu rõ các tác hại của ma túy, những hình thức, con đường gây nghiện, dấu hiệu nhận biết cũng như biết cách phòng, chống ma túy cho bản thân và cộng đồng Tuyên truyền cho học sinh không tham gia vận chuyển, cất giấu hoặc mua bán ma túy thì người giáo viên cần phải đổi

Trang 7

2

mới phương pháp dạy học để tạo sự hứng thú, yêu thích môn học, tạo tính chủ động, sáng tạo trong việc lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn và thay đổi tư duy xem nhẹ, coi môn học là môn phụ ở học sinh

Trong chương trình phòng chống ma túy giai đoạn 2021- 2025 được Thủ tướng chính phủ phê duyệt ngày 31/8/2021 cũng đã nhấn mạnh đất nước cần phải chú trọng xây dựng và triển khai các chương trình giáo dục phòng chống ma túy cho thanh, thiếu niên, học sinh, sinh viên Vì vậy để hoàn thành tốt nhiệm vụ đó, người giáo viên cần nghiên cứu và áp dụng các phương pháp dạy học tích cực để triển khai chương trình giáo dục phòng chống ma túy cho học sinh đạt hiệu quả cao

Từ những lí do trên và mục đích hướng tới phát triển năng lực, phẩm chất của

học sinh, nâng cao hiệu quả học tập tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “ Vận dụng một

số phương pháp dạy học tích cực trong dạy học bài 7: Tác hại của ma túy và trách nhiệm của học sinh trong phòng chống ma túy”

2 Mục đích, nhiệm vụ của đề tài

2.1 Mục đích

Mục đích là để đổi mới hình thức, cách thức, phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học Làm cho học sinh tích cực, chủ động tìm tòi, khám phá, tổng hợp được vốn kiến thức đã học của bản thân ở nhiều lĩnh vực kiến thức khác nhau để đạt được mục đích dạy học, đồng thời tăng tính hấp dẫn của môn học tạo hứng thú cho học sinh trong lĩnh hội kiến thức, nhiệt tình phối hợp với giáo viên trong quá trình dạy học.Trong quá trình nghiên cứu và đưa vào vận dụng nếu đề tài thành công thì việc dạy và học sẽ có ý nghĩa rất lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình nghiên cứu vận dụng và áp dụng vào giảng dạy môn học GDQP-AN bậc THPT nói chung, cũng như trường THPT Quỳnh Lưu 2 nói riêng góp phần nâng cao chất lượng dạy và học của bộ môn

2.2 Nhiệm vụ

Đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy bài 7 GDQP-AN lớp 10 nói riêng và lí thuyết môn GDQP-AN nói chung, thông qua việc vận dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực để đạt được mục đích dạy học

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực

để nâng cao hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học lý thuyết môn

GDQP-AN ở trường Trung Học Phổ Thông Quỳnh Lưu 2 nơi chúng tôi công tác

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài tập trung nghiên cứu việc khả năng sử dụng một số phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực để nâng cao hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học

Trang 8

- Tiến hành thực nghiệm trên các tiết học đã soạn của bài 7 GDQP-AN lớp 10 THPT

4 Phương pháp nghiên cứu

Để tiến hành nghiên cứu đề tài chúng tôi đã sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu: Tổng hợp các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu như các modun bồi dưỡng thường xuyên, tài liệu về phương pháp dạy học tích cực …

- Phương pháp quan sát: Thông qua việc dự giờ của các giáo viên cùng môn trong tổ chuyên môn, phát hiện ra những ưu điểm và tồn tại của các phương pháp từ đó bổ sung những mặt tích cực vào đề tài

- Phương pháp thực nghiệm: Áp dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực đã vạch ra đưa vào giảng dạy, để tiến hành nghiên cứu

- Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm: Thông qua các giờ dạy có vận dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực và các giờ dạy không vận dụng phương pháp,

kĩ thuật dạy học tích cực, quan sát tổng thể các giờ học, kiểm tra đánh giá lấy kết quả đối chứng

5 Đóng góp mới của đề tài

Đã có một số đề tài, sáng kiến, công trình nghiên cứu về áp dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực để giảng dạy bộ môn GDQP-AN Song chưa có sáng kiến kinh nghiệm, bài viết hay công trình nào đi sâu nghiên cứu, áp dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học này đối với bài 7 GDQP-AN lớp 10 THPT

Đề tài đã đi sâu nghiên cứu, ứng dụng, đúc rút kinh nghiệm về việc vận dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực để giảng dạy hiệu quả bài 7 GDQP-

AN Lớp 10 THPT Trong đó sử dụng chủ đạo các phương pháp vấn đáp, phương pháp dạy học nhóm, phương pháp bản đồ tư duy, phương pháp nghiên cứu một trường hợp điển hình, phương pháp trò chơi, kết hợp nhuần nhuyễn, linh hoạt các phương pháp và kĩ thuật đó để nâng cao hiệu quả giờ dạy môn GDQP-AN, tạo sự hứng thú yêu thích môn học này hơn, mỗi tiết học càng thêm sôi động và hứng thú hơn Giúp các em có thể ghi nhớ kiến thức một cách hiệu quả mà còn tăng khả năng làm việc độc lập của cá nhân và kỹ năng hoạt động đội nhóm, nâng cao tinh thần đoàn kết, tạo sự gần gũi giữa cô và trò, tạo ra sự tương tác hoàn thành tốt hoạt động dạy và hoạt động học và nâng cao kết quả trong học tập, rèn luyện

Trang 9

và hình thức không tách nhau một cách độc lập

Phương pháp dạy học (PPDH) là lĩnh vực rất phức tạp và đa dạng Có nhiều quan niệm, quan điểm khác nhau về PPDH Có định nghĩa cho rằng: Phương pháp dạy học là cách làm việc giữa người dạy và người học, qua đó người học có thể nắm bắt được các kiến thức, kỹ năng và hình thành năng lực cũng như thế giới quan Bên cạnh đó cũng có quan niệm cho rằng: phương pháp dạy học thực ra là các hình thức kết hợp các hoạt động của người dạy và người học mục tiêu là hướng về một việc

để đạt được một mục đích nào đó Theo GS Nguyễn Ngọc Quang “Phương pháp giảng dạy là cách thức làm việc của thầy và trò dưới sự chỉ đạo của thầy nhằm làm cho trò nắm vững kiến thức kĩ năng, kĩ xảo một cách tự giác, tích cực tự lực, phát triển những năng lực nhận thức và năng lực hành động, hình thành thế giới quan duy vật khoa học…” Tuy nhiên dù ở những phạm vi quan niệm khác nhau nhưng đều

thống nhất và cho rằng: PPDH là những hình thức, cách thức hành động của gia ́ o viên và học sinh nhằm thực hiện những mục tiêu dạy học xác định, phù hợp với những nội dung và những điều kiện dạy học cụ thể PPDH cụ thể quy định những mô hình hành động của giáo viên và học sinh

Các đặc điểm của phương pháp dạy học:

+ Phương pháp dạy học giúp thực hiện các mục tiêu của việc dạy học

+ Là sự thống nhất của phương pháp dạy và phương pháp học

+ Bao gồm hai mặt, mặt bên trong và mặt bên ngoài

+ Có được sự thống nhất về logic trong nội dung dạy và logic về tâm lý nhận thức + Có tính khách quan và cả tính chủ quan

+ Chịu sự chi phối trực tiếp từ nội dung và mục đích của hoạt động dạy học + Có được sự thống nhất của các cách thức hành động và phương tiện dạy học + Hiệu quả được quyết định bởi trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của người dạy + Ngày càng có sự hoàn thiện và không ngừng phát triển để có thể đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng cao của hoạt động dạy học

Trang 10

5

1.2 Phương pháp dạy học tích cực

Phương pháp dạy học tích cực là một thuật ngữ rút gọn được sử dụng ở nhiều nước trên thế giới để chỉ những phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học Phương pháp tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập trung vào người dạy Phương pháp dạy học tích cực không phải là một phương pháp dạy học cụ thể mà là một khái niệm bao gồm nhiều phương pháp, hình thức, kĩ thuật dạy học nhằm tích cực hóa, tăng cường sự tham gia của người học tạo điều kiện cho người học phát huy tối đa khả năng học tập, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề

Khi áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực, giờ giảng của mỗi giáo viên trở nên sinh động, hấp dẫn và có ý nghĩa Học sinh là trung tâm nhưng vai trò, uy tín của GV được đề cao hơn Bên cạnh đó, khả năng chuyên môn của GV sẽ tăng lên nhờ áp lực của phương pháp, bởi nội dung kiến thức của từng giờ giảng phải được cập nhật liên tục để đáp ứng các câu hỏi của HS trong thời đại thông tin rộng mở

GV phải luôn đổi mới bài giảng cũng như phong cách đứng lớp Mối quan hệ GV-

HS sẽ trở nên gần gũi, tốt đẹp qua việc giải quyết các tình huống liên quan đến nội dung bài học và cuộc sống của HS

Khi GV dạy học bằng phương pháp dạy học tích cực, HS thấy “được học” chứ không “bị học” HS được chia sẻ những kiến thức và kinh nghiệm của mình đồng

thời với việc bổ sung những kiến thức, kinh nghiệm không chỉ từ người thầy mà còn

từ chính các bạn trong lớp HS hạnh phúc khi được học, được sáng tạo, được thể hiện, được làm Dạy bằng phương pháp giảng dạy tích cực chính là tìm mọi cách giúp HS được chủ động trong việc học, cho các em được làm việc, được khám phá tiềm năng của chính mình GV cần giúp các em có được sự tự tin, có trách nhiệm với bản thân để từ đó chia sẻ trách nhiệm với cộng đồng

Các phương pháp dạy học tích cực: Phương pháp dạy học nhóm, phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình, phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp đóng vai, phương pháp trò chơi, phương pháp dạy học theo dự án (phương pháp dự án), phương pháp bàn tay nặn bột, phương pháp dạy học theo góc

Những dấu hiệu đặc trưng của các phương pháp tích cực, có bốn dấu hiệu cơ bản: + Dạy học thông qua các hoạt động của học sinh

+ Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

+ Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học nhóm

+ Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò

1.3 Kĩ thuật dạy học

Kĩ thuật dạy học là những động tác, cách thức hành động của của giáo viên và

học sinh trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình

Trang 11

6

dạy học Các kĩ thuật dạy học(KTDH) chưa phải là các PPDH độc lập Các KTDH

vô cùng phong phú về số lượng, có thể tới hàng ngàn Bên cạnh những KTDH thông thường, ngày nay người ta đặc biệt chú trọng các KTDH phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học, ví dụ: kĩ thuật động não, kĩ thuật tia chớp, kĩ thuật sơ đồ tư duy

1.4 Đổi mới phương pháp dạy học

Khái niệm đổi mới phương pháp dạy học là một phạm trù của khoa học giáo dục Việc đổi mới PPDH cần dựa trên những cơ sở khoa học và thực tiễn giáo dục Khoa học giáo dục là lĩnh vực rất rộng lớn và phức hợp, có nhiều chuyên ngành khác nhau Vì vậy việc đổi mới PPDH cũng được tiếp cận dưới rất nhiều cách tiếp cận khác nhau Tuỳ theo mỗi cách tiếp cận khác nhau có thể có những quan niệm khác nhau về đổi mới PPDH Vì vậy có những định hướng và những biện pháp khác nhau trong việc đổi mới PPDH Tuy nhiên không có công thức chung duy nhất trong việc đổi mới PPDH Trong thực tiễn cần xuất phát từ hoàn cảnh cụ thể để xác định và áp dụng những định hướng, biện pháp thích hợp Dựa trên khái niệm

chung về PPDH, có thể hiểu: Đổi mới phương pháp dạy học là cải tiến những hình thức và cách thức làm việc kém hiệu quả của gia ́ o viên và học sinh, sử dụng những hình thức và cách thức hiệu quả hơn nhằm nâng cao chất lượng dạy học, phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực của học sinh

Đổi mới PPDH đối với giáo viên cần:

+ Đổi mới việc lập kế hoạch dạy học, thiết kế bài dạy;

+ Đổi mới PPDH trên lớp học;

+ Đổi mới việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

+ Đổi mới PPDH đối với học sinh là đổi mới phương pháp học tập

+ Đổi mới PPDH cần được tổ chức, lãnh đạo và hỗ trợ từ các cấp quản lý giáo

dục, đặc biệt là các trường phổ thông thông qua những biện pháp thích hợp

2 Cơ sở thực tiễn

2.1 Thực trạng về nội dung chương trình

Với nội dung của bài “Tác hại của ma túy và trách nhiệm của học sinh” được xây dựng trên cơ sở các quan điểm, chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật Nhà nước về Chiến lược Phòng chống ma túy Nội dung bài học được xây dựng dựa trên nền tảng lí luận và thực tiễn liên quan đến các vấn đề ma túy

Bài học với thời lượng 4 tiết, mỗi tiết 45 phút xác định rõ mục đích yêu cầu cần đạt được về các phẩm chất, năng lực có thể hình thành và phát triển ở học sinh khối 10 qua nội dung học như: Cách nhận biết, phân biệt ma túy, hiểu được những tác hại của ma túy và những hình thức, con đường gây nghiện Qua đó biết cách phòng chống ma túy đối với bản thân và cộng đồng Mặt khác, giúp học sinh củng

Trang 12

7

cố kiến thức nâng cao hiểu biết và tránh xa các cám giỗ, cạm bẫy và phát huy trách nhiệm của bản thân trong công tác phòng chống ma túy của đất nước

2.2 Thực trạng về giáo viên

- Đội ngũ giáo viên giảng dạy môn giáo dục Quốc phòng An ninh của trường đều được đào tạo chính quy và đã áp dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực Tuy nhiên việc áp dụng chưa thường xuyên, thuần thục, giáo viên còn lúng túng, chủ yếu sử dụng phương pháp truyền thống để truyền tải kiến thức theo một chiều dẫn đến giờ học kém sôi nổi hứng thú, hấp dẫn được học sinh

- Bên cạnh đó có một số cái nhìn phiến diện về môn học phụ nên cũng là yếu

tố ảnh hưởng đến tâm lý giáo viên dạy, và giáo viên dạy vô tình cũng xem nhẹ môn mình đang dạy nên cũng không quan tâm đến nội dung và nhận thức của học sinh là bao nhiêu

- Việc chuẩn bị cho tiết dạy tích cực công phu, tốn kém và phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Trang thiết bị, phương tiện hỗ trợ, cơ sở hạ tầng… nên một số giáo viên thấy việc sử dụng phương pháp giảng truyền thống là phù hợp hơn, thuận tiện hơn

2.3 Thực trạng về học sinh

- Hiện nay theo chương trình phổ thông mới môn học GD QP- AN là môn học bắt buộc nhưng vẫn còn một số học sinh chưa nhận thức được tầm quan trọng và thường mang tư tưởng học đối phó, học để biết, chưa chịu khó tìm tòi nghiên cứu sâu rộng Thông qua 1 cuộc khảo sát điều tra và cho kết quả:

Bảng 1: Kết quả nhận thức về GDQP-AN của học sinh

trọng

Quan trọng

Bình thường

Không quan trọng

1 10D4 46 7

(15%)

12 (26%)

17 (37%)

10 (22%)

2 10A6 43 8

(19%)

10 (23%)

18 (42%)

7 (16%)

3 10A3 41 7

(17%)

10 (24%)

18 (44%)

6 (15%)

(17%)

31 (25%)

52 (41%)

21 (17%)

Trang 13

8

- Tệ nạn ma túy là hiểm họa lớn cho toàn xã hội, gây tác hại cho sức khỏe, làm suy thoái giống nòi, phẩm giá con người, phá hoại hạnh phúc gia đình, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến trật tự an toàn xã hội, an ninh quốc gia Tội phạm ma túy hiện nay diễn biến phức tạp, số đối tượng nghiện ma túy ngày càng trẻ hóa Đáng lo ngại, trong những năm gần đây, ma túy đã và đang len lỏi vào môi trường học đường Một số học sinh bị dụ dỗ, lôi kéo trở thành nạn nhân hoặc tham gia tàng trữ, mua bán ma túy Trong hội nghị trực tuyến toàn quốc triển khai luật phòng chống ma túy

2021 cho biết từ năm 2009 đến năm 2021 số người nghiện ma túy có hồ sơ quản lí trong cả nước tăng từ 146.731 người lên 246.648 người, tăng 68% Riêng năm 2020, trong số 234.620 người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý, có trên 70% số người nghiện dưới 30 tuổi, trong đó có khoảng 5% tổng số người sử dụng ma túy ở tuổi vị thành niên (dưới 18 tuổi) và khoảng 50% là trẻ em (dưới 16 tuổi)

- Học sinh học tập tại trường THPT Quỳnh Lưu 2 đều sinh sống ở nhiều vùng miền khác nhau: miền núi, đồng bằng, ven biển và thị trấn nên mức độ nhận thức về

ma túy và tệ nạn của nó khác nhau Với tình trạng này, trong 2 năm học 2020 - 2021

và 2021 - 2022 tôi cho học sinh trả lời nhanh phiếu trắc nghiệm câu hỏi sau:

Câu hỏi: “Theo các em, ma túy có tác hại như thế nào đối với học sinh?”

Không nguy hiểm 2020- 2021

Trang 14

9

- Mặt khác Trường THPT Quỳnh Lưu 2 được đóng trên địa bàn xã Quỳnh Văn - huyện Quỳnh Lưu, nằm cạnh trục đường Quốc lộ 1A giáp ranh Thị trấn Cầu Giát và Thị xã Hoàng Mai, nơi có điều kiện phát triển kinh tế xã hội thuận lợi nhưng cũng có các mặt trái tiêu cực của quá trình đô thị hóa vì vậy tiềm ẩn các tệ nạn xã hội nhất là tệ nạn ma túy rất lớn Những năm gần đây do ảnh hưởng của dịch covid nhưng trong quý I/ 2022, chỉ riêng trong lĩnh vực đấu tranh tội phạm ma túy, Công an huyện Quỳnh Lưu

đã phá thành công 3 chuyên án, bắt, khởi tố 18 vụ, 38 đối tượng về hành vi mua bán, tàng trữ, tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy, triệt xóa 1 đường dây và 2 điểm bán lẻ

ma túy trên địa bàn (Nguồn thông tin: Congan.nghean.gov.vn)

2.4 Thực trạng về cơ sở vật chất

Mặc dù dụng cụ học tập môn GDQP - AN mang tính chất đặc thù của bài học, một số loại là trang thiết bị vũ khí cấp và nhà trường mua bổ sung song vẫn chưa đáp ứng được đầy đủ thiết bị dạy Đặc biệt là các bài lý thuyết giáo viên phải tự tìm hiểu thêm tranh ảnh, tài liệu để dạy Bên cạnh đó trang thiết bị của các phòng học như máy tính, máy chiếu, Tivi chưa được đầy đủ

3 Vận dụng một số phương pháp dạy học tích cực trong dạy học bài 7: Tác hại của ma túy và trách nhiệm của học sinh trong phòng chống ma túy

3.1 Phương pháp vấn đáp

3.1.1 Khái quát về phương pháp dạy học vấn đáp

Phương pháp vấn đáp là: “Phương pháp giáo viên khéo léo đặt ra hệ thống câu hỏi để học sinh trả lời nhằm gợi mở cho học sinh sáng tỏ những vấn đề mới, tự khai phá những tri thức mới bằng cách tái hiện những tài liệu đã học hoặc từ những kinh nghiệm đã tích luỹ được trong cuộc sống, nhằm giúp học sinh củng cố, mở rộng, đào sâu, tổng kết, hệ thống hoá tri thức đã tiếp thu được nhằm mục đích kiểm tra, đánh giá, và giúp học sinh tự kiểm tra, tự đánh giá việc lĩnh hội tri thức, kĩ năng

kĩ xảo trong quá trình dạy học

Căn cứ vào tính chất hoạt động nhận thức, người ta phân biệt 3 hình thức vấn đáp sau:

- Vấn đáp tái hiện: GV đặt ra những câu hỏi chỉ yêu cầu HS nhớ lại kiến thức

đã biết và trả lời dựa vào trí nhớ, không cần suy luận Đó là hình thức được dùng khi cần đặt mối liên hệ giữa kiến thức đã học với kiến thức sắp học hoặc khi cần củng

cố kiến thức vừa mới học

- Vấn đáp giải thích – minh hoạ: Nhằm mục đích làm sáng tỏ một vấn đề nào

đó, GV lần lượt nêu ra những câu hỏi kèm theo những ví dụ minh hoạ để HS dễ hiểu,

dễ nhớ Hình thức này đặc biệt có hiệu quả khi có sự hỗ trợ của các phương tiện nghe nhìn

Trang 15

10

- Vấn đáp gợi mở (hay còn gọi là vấn đáp tìm tòi): GV dùng một hệ thống câu hỏi được sắp xếp hợp lý để dẫn dắt HS từng bước phát hiện ra bản chất của sự vật, tính quy luật của hiện tượng đang tìm hiểu, kích thích sự ham muốn hiểu biết Trong quá trình dạy học, GV có thể sử dụng cả 3 hình thức, tuy nhiên cần khuyến khích GV sử dụng hình thức vấn đáp tìm tòi

- Nếu quá nhiều câu hỏi sẽ mất nhiều thời gian, ảnh hưởng kế hoạch lên lớp

- Đàm thoại có thể trở thành đối thoại giữa giáo viên và một vài học sinh, không thu hút toàn lớp tham gia vào hoạt động chung

* Một số lưu ý

Khi sử dụng phương pháp vấn đáp yêu cầu Giáo viên cần có kĩ thuật soạn thảo

và đặt câu hỏi Khi soạn các câu hỏi giáo viên cần lưu ý các yêu cầu sau đây:

- Câu hỏi có nội dung chính xác, rõ ràng, sát với mục đích, yêu cầu của bài học, không làm cho người học có thể hiểu theo nhiều cách khác nhau

- Câu hỏi phải sát với từng loại đối tượng học sinh, nghĩa là phải có nhiều câu hỏi ở mức độ khác nhau, không quá dễ, cũng không quá khó Giáo viên có kinh nghiệm thường tỏ ra cho học sinh thấy các câu hỏi đều có tầm quan trọng và độ khó như nhau (để học sinh yếu có thể trả lời được những câu hỏi vừa sức mà không có cảm giác tự ti rằng mình chỉ có thể trả lời được những câu hỏi dễ và không quan trọng)

- Cùng một nội dụng học tập, cùng một mục đích như nhau, giáo viên có thể sử dụng nhiều dạng câu hỏi với nhiều hình thức hỏi khác nhau

- Bên cạnh những câu hỏi chính cần chuẩn bị những câu hỏi phụ (trên cơ sở dự kiến các câu trả lời của học sinh, trong đó có thể có những câu trả lời sai) để tùy tình hình thực tế mà gợi ý, dẫn dắt tiếp

- Nên chú ý các câu hỏi mở để học sinh đưa ra nhiều phương án trả lời và phát huy được tính tích cực, sáng tạo của học sinh

Trang 16

- Bước 2: Dự kiến nội dung các câu hỏi, hình thức hỏi, thời điểm đặt câu hỏi, đặt câu hỏi ở chỗ nào? trình tự của các câu hỏi (câu hỏi trước phải làm nền cho các câu hỏi tiếp sau hoặc định hướng suy nghĩ để học sinh giải quyết vấn đề) Dự kiến nội dung các câu trả lời của học sinh, trong đó dự kiến những “lỗ hổng” về mặt kiến thức cũng như những khó khăn, sai lầm phổ biến mà học sinh thường mắc phải Dự kiến các câu nhận xét hoặc trả lời của giáo viên đối với học sinh

- Bước 3: Dự kiến những câu hỏi phụ để tùy tình hình từng đối tượng cụ thể mà tiếp tục gợi ý, dẫn dắt học sinh

* Trong giờ học:

Bước 4: Giáo viên sử dụng hệ thống câu hỏi dự kiến (phù hợp với trình độ nhận thức của từng loại đối tượng học sinh) trong tiến trình bài dạy và chú ý thu thập thông tin phản hồi từ phía học sinh

* Sau giờ học:

Giáo viên chú ý rút kinh nghiệm về tính rõ ràng, chính xác và trật tự logic của

hệ thống câu hỏi đã sử dụng trong giờ dạy

3.1.2.2 Tiến hành thực tế

- Khi dạy phần I.1 “Khái niệm chất ma túy” Tôi nêu câu hỏi như sau:

Câu hỏi 1: “Em hãy kể tên 1 số chất ma túy mà em biết ?”

Trả lời: Heroine, Thuốc phiện, ma túy đá,Thuốc lắc…

Câu hỏi 2: “Những người sau khi sử dụng ma túy sẽ có biểu hiện thế nào?” Trả lời: Phê, hưng phấn không kiểm soát được hành động của bản thân… Câu hỏi 3: Theo em, thế nào là chất ma túy?

Trả lời: Chất ma túy là chất gây nghiện, chất hướng thần, được quy định trong các danh mục do chính phủ ban hành Chất gây nghiện là chất kích thích, ức chế thần kinh, dễ gây tình trạng nghiện đối với người sử dụng Chất hướng thần là chất kích thích, ức chế thần kinh hoặc gây ảo giác, nếu sử dụng nhiều lần có thể dẫn tới tình trạng nghiện đối với người sử dụng”

3.1.2.3 Kết quả nhận thấy sau khi sử dụng phương pháp vấn đáp

Việc sử dụng phương pháp vấn đáp trong dạy ho ̣c GDQP-AN có nhiều ưu điểm

Trang 17

12

- Thứ nhất: Không khí lớp học sôi nổi

- Thứ hai: Học sinh được trình bày quan điểm của mình, từ đó hình thành kiến thức tiết học

- Thứ ba: Học sinh được rèn luyện kỹ năng trả lời phỏng vấn, kỹ năng

giao tiếp

- Thứ tư: Giáo viên nhận được thông tin phản hồi trực tiếp từ học sinh, để thay đổi phương pháp giảng dạy cho phù hợp

Ảnh: Học sinh trả lời câu hỏi

Ảnh: Giáo viên trình bày, giảng giải

Trang 18

13

3.2 Phương pha ́ p bản đồ tư duy

3.2.1 Khái quát về bản đồ tư duy

Sơ đồ tư duy (còn gọi là lược đồ tư duy, bản đồ khái niệm) là phương pháp kết nối mang tính đồ họa nó tác dụng lưu giữ, sắp xếp, xác lập thứ tự ưu tiên đối với các thông tin bằng sử dụng từ ngữ hay hình ảnh then chốt, nhằm bật lên ký ức cụ thể

và phát sinh các ý tưởng mới Phương pháp này được phát triển vào cuối thập niên

60 (thế kỷ 20) bởi Tony Buzan, giúp ghi lại bài giảng mà chỉ dùng các từ then chốt

và các hình ảnh Cách ghi chép này nhanh, dễ nhớ và dễ ôn tập hơn

Sử dụng sơ đồ tư duy là cách để ghi nhớ chi tiết, để tổng hợp, hay để phân tích một vấn đề ra thành một dạng của lược đồ phân nhánh Mỗi chi tiết gợi nhớ trong SĐTD là chìa khóa khai mở các sự kiện, ý tưởng và thông tin đồng thời khơi nguồn tiềm năng bộ não kỳ diệu SĐTD được vẽ trên một mặt giấy phẳng và biểu thị được không gian, thời gian, màu sắc thay bằng sử dụng chữ viết miêu tả một chiều nó sẽ biểu thị cấu trúc chi tiết của một đối tượng bằng hình ảnh hai chiều Đây là kỹ thuật nâng cao cách ghi chép và thức đó các dữ liệu được ghi nhớ và nhìn nhận dễ dàng, nhanh chóng hơn SĐTD gồm hình ảnh trung tâm và các nhánh, từ hình ảnh trung tâm những chủ đề được chia nhỏ thành các nhánh có quan hệ tương hộ giữa các ý với nhau, ý càng quan trọng sẽ nằm càng gần với ý chính Ngoài ra màu sắc, hình ảnh, kích thước, mã số có thể được sự dụng làm nổi bật và phong phú SĐTD khiến

nó thêm thu hút, hấp dẫn, cá tính được sự dụng để ghi nhớ để mà đẩy mạnh tính sáng tạo, khả năng ghi nhớ đặc biệt là sự gợi nhớ thông tin Sơ đồ tư duy có thể ứng dụng trong nhiều tình huống, trong đề tài này tôi quan tâm đến sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học kiến thức mới

* Ưu điểm của phương pháp bản đồ tư duy

So với các cách thức ghi chép truyền thống, thì phương pháp bản đồ tư duy có những điểm vượt trội như sau:

- Ý chính sẽ ở trung tâm và được xác định rõ ràng

− Quan hệ hỗ tương giữa mỗi ý được chỉ ra tường tận Ý càng quan trọng thì sẽ nằm vị trí càng gần với ý chính

− Liên hệ giữa các khái niệm then chốt sẽ được tiếp nhận lập tức bằng thị giác

− Ôn tập và ghi nhớ sẽ hiệu quả và nhanh hơn

− Thêm thông tin (ý) dễ dàng hơn bằng cách vẽ chèn thêm vào bản đồ

− Mỗi bản đồ sẽ phân biệt nhau tạo sự dễ dàng cho việc gợi nhớ

− Các ý mới có thể được đặt vào đúng vị trí trên hình một cách dễ dàng, bất chấp thứ tự của sự trình bày, tạo điều kiện cho việc thay đổi một cách nhanh chóng

và linh hoạt cho việc ghi nhớ

− Có thể tận dụng hỗ trợ của các phần mềm trên máy tính

Trang 19

14

* Nhược điểm của phương pháp bản đồ tư duy

- Khi sử dụng sơ đồ tư duy đòi hỏi học sinh phải có khả năng sắp xếp các nội dung một cách mạch lạc, có kĩ năng trình bày tốt

* Những chú ý khi thực hiện dạy học theo phương pháp bản đồ tư duy

Phương pháp bản đồ tư duy có thể kết hợp hiệu quả với nhiều phương pháp

và kĩ thuật dạy học tích cực, đặc biệt là phương pháp thảo luận và kĩ thuật động não Màu sắc cũng có tác dụng kích thích não như hình ảnh Tuy nhiên, cũng không cần phải sử dụng quá nhiều màu sắc, có thể chỉ cần dùng một hai màu nếu thích và muốn tiết kiệm thời gian

Nếu thấy mất quá nhiều thời gian để tô đậm màu trong một nhánh, có thể thử gạch chéo, đánh dấu cộng, hay chấm bi trong đó, cách đó rất mới mẻ và tốn ít thời gian

Vẽ nhiều nhánh cong hơn là đường thẳng để tránh sự buồn tẻ, tạo sự mềm mại, cuốn hút

- Bước 3: Học sinh thảo luận, bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện sơ đồ tư duy

về kiến thức của bài học đó Giáo viên sẽ là người cố vấn, là trọng tài giúp học sinh hoàn chỉnh sơ đồ tư duy, từ đó dẫn dắt đến kiến thức của bài học

- Bước 4: Củng cố kiến thức bằng một sơ đồ tư duy mà giáo viên đã chuẩn bị sẵn hoặc một sơ đồ tư duy mà cả lớp đã tham gia chỉnh sửa hoàn chỉnh, cho học sinh lên trình bày, thuyết minh về kiến thức đó Khi củng cố kiến thức giáo viên hướng dẫn HS hệ thống kiến thức bài học bằng bản đồ tư duy

3.2.2.2 Tiến hành thực tế

- Ở tiết 1 nội dung kiến thức I.2 “phân loại chất ma túy’’:

+ Giáo viên trình bày, phân tích một số cách phân loại cơ bản của chất ma túy + Sau đó giáo viên yêu cầu học sinh củng cố hệ thống hóa kiến thức bằng thiết lập sơ đồ tư duy như sau:

Trang 20

+ Nhóm 3: Vẽ sơ đồ tư duy nhóm chất ma túy gây kích thích thể hiện được các nội dung (các dạng thường gặp, Đặc điểm, tác dụng)

+ Nhóm 4: Vẽ sơ đồ tư duy nhóm chất ma túy gây ảo giác thể hiện được các nội dung(các dạng thường gặp, Đặc điểm, tác dụng)

Trang 21

16

Kết quả thực hiện:

Nhóm 1: Sơ đồ tư duy khái quát các nhóm chất ma túy thường gặp

Nhóm 2: Sơ đồ tư duy nhóm chất ma túy an thần

Trang 22

17 Nhóm 3: Sơ đồ tư duy nhóm chất ma túy gây kích thích

Nhóm 4: Sơ đồ tư duy nhóm chất ma túy gây ảo giác

Trang 23

18

3.2.2.3 Giáo án minh họa:

Để minh chứng rõ hơn cho các phương pháp trên tôi vào tiết dạy cụ thể tôi đã chọn tiết 1 Bài 7: Tác hại của ma túy và trách nhiệm của học sinh trong phòng chống ma túy để thực nghiệm

+ Biết được cách phòng chống ma túy đối với bản thân và cộng đồng

- Thái độ:

tham gia vận chuyển, cất giấu hoặc mua bán ma túy; có ý thức phát hiện tố giác những người sử dụng hoặc mua bán ma túy

+ Biết yêu thương, thông cảm và chia sẻ với những người nghiện ma túy

- Lấy lớp học để giới thiệu bài

- Lấy nhóm để tổ chức thảo luận

Trang 24

19

2 Phương pháp

- Giáo viên: Thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề, sơ đồ tư duy, trình chiếu hình ảnh

- Học sinh: Nghe, thảo luận, trả lời câu hỏi, ghi chép ý chính

- Học sinh: Vở ghi, sách giáo khoa giáo dục Quốc phòng - An ninh lớp 10

Phần II THỰC HÀNH GIẢNG BÀI

I.THỦ TỤC GIẢNG BÀI

1 Nhận lớp, báo cáo cấp trên

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Phổ biến ý định giảng bài

II TRÌNH TỰ GIẢNG BÀI

Thứ tự, nội dung Thời

gian

chất

I HIỂU BIẾT CƠ

BẢN VỀ MA TÚY

1 Khái niệm chất

ma túy

Luật Phòng, chống

ma túy của nước ta đã

đưa ra khái niệm về

chất ma túy như sau:

sa, heroine, ma túy

đá, thuốc lắc…

+ Câu hỏi 2: “Những người sau khi sử dụng ma túy sẽ có biểu hiện như thế nào?”

- GV nhận xét câu trả lời của HS và cho

- Học sinh suy nghĩ trả lời

- HS quan sát

- Học sinh suy nghĩ trả lời

- Giáo viên: giáo

án, sách giáo viên, máy tính, máy chiếu

- Học sinh: sách giáo khoa Bút viết

vở

Trang 25

b) Phân loại dựa theo

đặc điểm cấu trúc của

túy dựa vào tác dụng

của nó đối với tâm,

10 phút

các em xem 1 số hình ảnh, đoạn video về con nghiện đang dùng thuốc + Câu hỏi 3: Vậy thế nào là chất ma túy?

GV nhận xét câu trả lời và Trình chiếu các quan điểm khác nhau

về ma túy.Và rút ra khái niệm ma túy chất ma túy chung nhất được quy định trong Luật Phòng, chống ma túy ở nước

ta

- GV giới thiệu và trình bày, phân tích 1

số cách phân loại chất ma túy Sau đó yêu cầu học sinh củng cố kiến thức bằng sơ đồ tư duy

- GV nhận xét và kết luận

- GV chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ trong 5 phút sau đó mỗi nhóm cử đại diện từng nhóm lên trình bày sản phẩm Nhiệm vụ cụ thể như sau:

- HS quan sát

- Học sinh suy nghĩ trả lời

- HS quan sát

- HS chú ý lắng nghe và và tiến hành vẽ sơ đồ tư duy

- Lắng nghe yêu cầu của giáo viên

và theo nhóm đã phân chia thực hiện theo yêu cầu

ghi, bảng phụ

Trang 26

sinh lí của người sử

+ Nhóm 1: Khái quát các nhóm chất ma túy thường gặp bằng sơ

đồ tư duy

+ Nhóm 2: Vẽ sơ đồ

tư duy nhóm chất ma túy an thần thể hiện được các nội dung (các dạng thường gặp, Đặc điểm, tác dụng)

+ Nhóm 3: Vẽ sơ đồ

tư duy nhóm chất ma túy gây kích thích thể hiện được các nội dung (các dạng thường gặp, Đặc điểm, tác dụng) + Nhóm 4: Vẽ sơ đồ

tư duy nhóm chất ma túy gây ảo giác thể hiện được các nội dung(các dạng thường gặp, Đặc điểm, tác dụng)

- Hướng dẫn học sinh thảo luận

- Nghe đại diện các nhóm học sinh trình bày nội dung của nhóm

- Bổ sung nếu cần

- Kết luận

- Học sinh nhóm

1 thực hiện yêu cầu và cử đại diện trình bày sản phẩm của nhóm

- Học sinh nhóm

2 thực hiện yêu cầu và cử đại diện trình bày sản phẩm của nhóm

- Học sinh nhóm

3 thực hiện yêu cầu và cử đại diện trình bày sản phẩm của nhóm

- Học sinh nhóm

4 thực hiện yêu cầu và cử đại diện trình bày sản phẩm của nhóm

- Bổ sung(nếu cần)

- Lắng nghe và ghi chép

III KẾT THÚC GIẢNG BÀI: 5 PHÚT

1 Củng cố: Giáo viên hê ̣ thống la ̣i kiến thức của tiết ho ̣c

2 Hướng dẫn ôn tập

Trang 27

22

3 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới: Tìm hiểu bài mới và sưu tầm 1 số tranh ảnh thể hiện tác hại của ma túy

4 Nhận xét xuống lớp

3.3.2.4 Kết quả của việc sử dụng phương pháp

Qua việc sử dụng phương pháp bản đồ tư duy trong dạy học các em đã tìm hiểu, nghiên cứu tạo sơ đồ tư duy về nội dung được yêu cầu Các em đã tích cực, chủ động, tự giác, vận dụng mọi giác quan, vừa được suy nghĩ động não, vừa được nghe, vừa được nhìn thông qua các hình ảnh, vừa được kết hợp với các hoạt động như thảo luận nhóm, báo cáo, thuyết trình, đồng thời học sinh huy động, phát huy được các năng lực tư duy: khái quát, tổng hợp, phân tích, đối chiếu, xử lý các thông tin, huy động kĩ năng lắng nghe, ghi chép, phát huy được tài năng, năng khiếu của bản thân: hội họa, mỹ thuật,thẩm mỹ…Nên các em sẽ nắm và ghi nhớ bài học bền vững hơn

Vì vậy, giáo viên cần sử dụng phương pháp này một cách liên tục và có hệ thống, có như thế mới hình thành cho các em khả năng tự học một cách tích cực, nhưng nhẹ nhàng thoải mái mà hiệu quả lại cao nhằm giảm bớt áp lực học tập cho các em

Một số sản phẩm của học

Ngày đăng: 02/07/2022, 23:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sách giáo dục Quốc phòng, An ninh lớp 10, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sách hướng dẫn thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 10, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sách giáo viên giáo dục Quốc phòng, An ninh lớp 10, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tài liệu tập huấn giáo viên: Thực hiện chương trình, kiểm tra, đánh giá môn học GDQP - AN cấp THPT (lưu hành nội bộ) Khác
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tài liệu tập huấn giáo viên Giáo dục Quốc phòng - An ninh cấp trung học phổ thông (tài liệu lưu hành nội bộ) Khác
6. Chính phủ (2007), Nghị định số 116/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về Giáo dục Quốc phòng - An ninh, Hà Nội Khác
8. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của BCH TW khóa XI Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w