1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NV11 kỳ 2 đây thôn vĩ dạ

15 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đây Thôn Vĩ Dạ
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 35,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 88 + 89 + 90 ĐÂY THÔN VĨ DẠ Hàn Mặc Tử A MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Kiến thức Bức tranh phong cảnh đồng thời là tâm cảnh, thể hiện nỗi buồn cô đơn của nhà thơ trong mối tình xa xăm, vô vọng Đồng thời là.

Trang 1

Tiết 88 + 89 + 90: ĐÂY THÔN VĨ DẠ

Hàn Mặc Tử

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Bức tranh phong cảnh đồng thời là tâm cảnh, thể hiện nỗi buồn cô đơn của nhà thơ trong mối tình xa xăm, vô vọng Đồng thời là tấm lòng thiết tha của nhà thơ với thiên nhiên, cuộc sống, con người

- Nhận biết sự vận động của tứ thơ, của tâm trạng chủ thể trữ tình và bút pháp tài hoa, độc đáo của một nhà thơ mới

2 Kĩ năng

- Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

- Phân tích, bình giảng tác phẩm trữ tình

3 Thái độ

- Đồng cảm trước số phận và khát vọng hạnh phúc thiết tha của thi sĩ

- Bồi đắp lòng yêu thiên nhiên, yêu quê hương cho HS

4 Năng lực

- Năng lực thu thập thông tin

- Năng lực tư duy

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực thẩm mĩ

- Cảm thụ, phân tích một văn bản văn học;

Trang 2

- Chọn lọc, phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử theo chủ điểm, chủ đề;

- Bình luận vấn đề xã hội về tư tưởng đạo lí, trách nhiệm công dân, học sinh

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Phương tiện: SGK, sách giáo viên, giáo án

- Phương pháp: đọc sáng tạo, đối thoại, trao đổi, nêu vấn đề, thảo luận, tích hợp

2 Học sinh: SGK, vở ghi, vở soạn

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Dạy bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

CHUẨN KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG

Vào bài: Trong phong trào thơ Mới, Hàn

Mặc Tử là một nhà thơ khá đặc biệt Nhớ

đến Hàn Mặc Tử là nhớ đến một cuộc đời

ngắn ngủi mà đầy bi kịch, nhớ đến một con

người tài hoa mà đau thương tột đỉnh Nhớ

đến Hàn Mặc Tử cũng là nhớ đến những

vần thơ như dính hồn và nhớ đến những

câu thơ đau buồn mà trong sáng, tuy đầy

Trang 3

hư ảo mà đẹp một cách lạ lùng “Đây thôn

Vĩ Dạ” là một bài thơ trong số không nhiều

bài thơ như thế của HMT.

Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả:

- Đọc tiểu dẫn trong SGK kết hợp với hiểu

biết của em, hãy trình bày những nét cơ bản

về cuộc đời, con người, sự nghiệp sáng tác

của Hàn Mặc Tử

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả:

- Sinh ra trong một gia đình công giáo nghèo ở Quảng Bình

- Được học cả chữ nho và chữ Pháp  hấp thu cả hai nguồn văn hóa phương Đông và phương Tây

- HMT là người luôn nhạy cảm với những mất mát, hụt hẫng

 Cuộc đời ông là điển hình cho kiếp tài hoa bạc mệnh

- Là nhà thơ có sức sáng tạo mãnh liệt trong phong

trào Thơ mới “Ngôi sao chổi trên bầu trời thơ Việt Nam” (Chế Lan Viên)

- Tác phẩm chính (SGK)

- Phong cách thơ: phức tạp và đầy bí ẩn + Có sự đan xen giữa những điều trái ngược nhau Những gì thân thuộc, thanh khiết, thiêng liêng nhất

>< những gì ghê rợn, ma quái, cuồng loạn nhất Tình yêu trong sáng, thiết tha hướng tới cuộc đời

Trang 4

2 Tác phẩm:

- Nêu hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ bài thơ

- Bài thơ có thể chia thành mấy phần? Nội

dung từng phần là gì?

II Đọc hiểu văn bản

1 Khổ 1:

- Hình thức câu thơ đầu tiên có gì đặc biệt?

Đây là lời của ai? Thể hiện tâm trạng gì?

- “Nắng hàng cau” gợi ra điều gì? Chữ

“lên” trong “nắng mới lên” có tác dụng tạo

hình như thế nào?

trần thế >< Nỗi đau đớn quằn quại, điên loạn, muốn rũ bỏ trần gian

+ Giàu trí tưởng tượng vô cùng với cõi thực – cõi ảo

 HMT là nhà thơ “lạ nhất” của phong trào Thơ mới

2 Tác phẩm

- Trích từ tập “Thơ điên” (1938)

- Hoàn cảnh sáng tác: trong tập “Thơ điên” sáng tác năm 1938 được khơi nguồn từ mối tình đơn phương của Hàn Mặc Tử với Hoàng Thị Kim Cúc

- Bố cục: 3 phần + Khổ 1: Cảnh vườn thôn Vĩ + Khổ 2: Cảnh hoàng hôn thôn Vĩ và niềm đau cô

lẻ, chia lìa + Khổ 3: Nỗi niềm thi nhân

II Đọc - hiểu văn bản:

1 Khổ 1: Cảnh ban mai thôn Vĩ và tình người tha thiết

- “Sao anh ” : Câu hỏi tu từ nhiều sắc thai: mời

mọc, hỏi han/ trách móc, nhắc nhở  Có 3 cách

Trang 5

- Đại từ “ai” gợi cảm nhận gì? Cụm từ

“mướt quá” vẽ ra cảnh khu vườn như thế

nào? Cảm xúc của cái tôi trữ tình hiện ra

như thế nào qua từ ngữ này?

- Chỉ ra biện pháp nghệ thuật trong câu thơ

thứ 3 và nêu tác dụng

- “Mặt chữ điền” gợi ra cảm nhận như thế

nào về tính cách con người?

hiểu:

+ Là lời mời tha thiết, lời trách nhẹ nhàng của cô gái Huế với tác giả: cảnh đẹp thế sao anh không về

+ Là ước ao thầm kín của người đi xa muốn được trở lại thôn Vĩ: cảnh đẹp như thế, sao chỉ có thể hình dung trong kí ức còn người da diết nhớ lại không thể trở về

+ Là cái cớ gợi cảm xúc hoài niệm về cảnh và người thôn Vĩ

 Dù hiểu theo cách nào thì câu thơ cũng gợi lên niềm khao khát rạo rực, đắm say của thi nhân đau đáu hướng về cuộc đời

- Cảnh thôn Vĩ: vẻ đẹp trữ tình, thơ mộng:

+ Động từ “nhìn”: dù ở nơi cách biệt xa xôi, thi nhân vẫn khao khát vượt qua những khoảng cách vời vợi về thời gian, không gian, cảnh ngộ để được tận mắt ngắm nhìn bức tranh thiên nhiên và cuộc sống nơi thôn Vĩ

+ điệp từ “nắng”: không gian tràn ngập ánh nắng + vẻ đẹp của nắng hàng cau - nắng mới lên gợi đúng đặc điểm của cái nắng miền Trung : nắng nhiều và chói chang , rực rỡ lúc hừng đông

 Gợi lên cái nắng ấm áp, rực rỡ, trong trẻo,

Trang 6

tinh khôi trong buổi bình minh.

+ Vẻ đẹp mượt mà, tươi tốt, dầy sức sống Vườn ai mướt qua, xanh như ngọc.

“Vườn ai”: đại từ phiếm chỉ “ai” gợi cảm

giác mơ hồ, bất định

“mướt quá” (tính từ + thán từ chỉ mức

độ): một vẻ non tơ, mượt mà, bóng mượt/ Một tiếng reo ngỡ ngàng, trầm trồ, khen ngợi, ngạc nhiên đầy ngưỡng mộ

“Xanh như ngọc”: gợi màu xanh nõn nà,

trong trẻo, quý giá của cây lá khi còn long lánh sương đêm và được soi chiếu trong nắng sớm

 Thiên nhiên thôn Vĩ buổi ban mai tràn đầy ánh

nắng, đẹp thanh khiết, trong trẻo, tràn trề sức sống

- Lá trúc mặt chữ điền: bóng dáng con người

xuất hiện tạo nên sự hấp dẫn cho lời mời gọi (thiên nhiên giao hòa với con người)

+ “lá trúc che ngang”: gợi nét đẹp kín đáo, dịu

dàng

+ “Mặt chữ điền”: nét đẹp phúc hậu, hiền lành,

trung thực

 Sự hài hòa giữa thiên nhiên và con người trong

Trang 7

Chuyển: Nếu khổ 1 là cõi nhân gian ăm ắp

sự sống, mướt mát sắc màu, nõn nà một vẻ

đẹp mơn mởn, trinh nguyên, trong sáng thì

khổ 2 là một vũ trụ lạc điệu, vô sắc, vô

hương Nếu khổ 1 là giọng thơ ấm áp, nồng

hậu mời chào với những chờ mong, khát

khao gặp gỡ dẫu chỉ là trong tưởng tượng

của tác giả thì khổ 2 là không khí lạnh lẽo,

ảm đạm, thê lương của những xa cách, chia

lìa

Tiết tấu trong 2 câu thơ đầu gợi ra nhịp

điệu nhẹ nhàng, êm ả và đượm buồn rất

đặc trưng cho Huế: gió thổi nhẹ, mây bay

chậm, dòng nước lững lờ trôi, và cả hoa

bắp bên bờ cũng chỉ khe khẽ lay động Thế

nhưng ta sẽ dễ dàng nhận ra sự phi lí của

hiện tượng thơ

- Câu mở đầu gợi ra điều gì phi lí? Sự phi lí

vẻ đẹp kín đáo, dịu dàng: cảnh hiền hòa thơ mộng, người thuần hậu chất phác

 Khung cảnh buổi sáng bình minh tươi đẹp, tràn đầy sức sống Con người và cảnh vật hài hòa với nhau

 Vẻ đẹp hữu tình của thiên nhiên thôn Vĩ, cảnh

xinh xắn , con người phúc hậu, thiên nhiên và con người hài hòa với nhau trong vẻ đẹp kín đáo dịu

dàng Đằng sau bức tranh phong cảnh là tình yêu thiên nhiên, con người tha thiết và niểm băn khoăn day dứt của tác giả

 CÕI THỰC

2 Khổ 2 : Cảnh hoàng hôn thôn Vĩ và niềm đau

cô lẻ , chia lìa

- Hình ảnh: Gió lối gió, mây đường mây biểu hiện của sự chia cách

+ ngắt nhịp 4/3: tách biệt 2 vế câu  gió mây chia lìa đôi ngả

+ tiểu đối  sự trái ngang, nghịch lí: thông thường thì gió thổi mây bay, ở đây lại chia đôi 2 nẻo + điệp từ: gió, mây  nhấn mạnh sự rời rạc: gió đóng khung trong gió, mây cuộn trong mây

 Khung cảnh chia lìa, ngang trái, nghịch lí – mặc

Trang 8

của tự nhiên này cho thấy tâm trạng gì của

cái tôi trữ tình?

- Ở câu thơ thứ 2, tác giả sử dụng biện pháp

nghệ thuật gì? Điều đó góp phần thể hiện

tâm trạng con người như thế nào?

- Đại từ “ai” gợi ra điều gì?

- Câu thơ thứ 3 vẽ ra một khung cảnh thiên

nhiên như thế nào?

Không tìm thấy sự đồng cảm ấm áp trong

cõi thực của hiện tại với gió mây sông

nước bởi tất cả đều hờ hững, lạnh lẽo, chia

lìa, lòng khao khát yêu đời, nhớ đời đã đưa

thi nhân đến với thế giới của CÕI MƠ

trong những câu hỏi khắc khoải.

- “Trăng” có thể là biểu tượng cho điều gì?

Nếu cõi thực trong khổ 1 trong trẻo tươi

tắn rực rỡ với ánh nắng sớm mai thì thế

giới mộng ảo của khổ 2 lại tràn ngập ánh

trăng Nếu ánh nắng ấm áp chiếu rọi trong

không gian đem lại sinh khí rạo rực cho

cuộc sống nơi trần thế thì ánh trăng khiến

vạn vật mờ ảo, nhạt nhòa, lạnh lẽo như

cảm chia lìa trong lòng người: từ sự phi lí về hiện tượng tự nhiên, HMT đã thể hiện những lịch lí trong cảnh ngộ của một con người thiết tha gắn bó với đời lại vĩnh viễn phải xa cách cuộc đời

- Nhân hóa “dòng nước buồn thiu”: dòng sông phẳng lặng như ngưng trệ, không trôi chảy vừa gợi

cả nỗi buồn như đọng từ vạn cổ + Động từ “lay”  sự lay động khẽ khàng cả hoa,

sự nhẹ nhang nhưng cũng thấm buồn của làn gió  nỗi buồn hiu hắt, sự lay lắt mệt mỏi

 Nỗi buồn từ lòng người đã tỏa ra cảnh vật, lan theo dòng nước và bao trùm khắp không gian

 Không gian hoang vắng, chia lìa trong một thời gian như ngưng trệ, cảnh vật hờ hững, lạnh lẽo với con người

- 2 câu cuối:

+ điệp từ “trăng”  câu thơ ngập tràn ánh trăng, ánh trăng chan chứ khắp không gian: sông thành sông trăng, bến thành bến trăng, thuyền thành thuyền chở trăng, con người trở thành bóng ai thấp thoáng, mờ nhờ trong trăng

 không gian lung linh, bàng bạc ánh trắng + thuyền, bến, trăng: biểu tượng về người con trai,

Trang 9

thực như mơ

- Hướng vận động của trăng có gì khác với

gió, mây, dòng nước?

- Chữ “kịp” trong câu thơ cuối cho thấy tâm

trạng gì của cái tôi trữ tình?

- “Khách đường xa” là ai? Tìm và phân tích

hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ

con gái và hạnh phúc lứa đôi + thuyền ai: đại từ phiếm chỉ  sự mơ hồ, bất định

 nửa thực nửa hư + Bến sông trăng: hình ảnh lạ, ánh trăng như tan chảy ra tuôn tràn khắp mặt sông hay có thể là ánh trăng từ trên trời cao tuôn chảy như một dòng sông ánh sáng lung linh, lai láng khắp thế gian  gợi lên

vẻ đẹp lãng mạn, nhẹ nhàng, tất cả đang đắm chìm trong bồng bềnh mơ mộng, như thực như ảo  dòng sông không còn là dòng sông thực mà là dòng sông của tâm tưởng

+ thuyền chở trăng: con thuyền của cõi mộng  con thuyền chở tình yêu

+ Câu hỏi: Có chở  sáng lên hi vọng gặp gỡ nhưng lại thành ra mông lung, xa vời

 Chở trăng về: ao ước một thứ có thể ngược dòng để trở về, đó là ánh trăng  niềm hi vọng, khát khao gặp gỡ

 Kịp: sự chờ đợi xen lẫn sự lo âu phấp phỏng

 Tối nay: thời gian cụ thể  giới hạn mong manh ngắn ngủi

 Cảm xúc chuyển biến đột ngột từ niềm vui của

Trang 10

được sử dụng trong câu đầu khổ 3.

- “Em” và “khách đường xa” có thể là biểu

tượng cho điều gì?

- Câu thơ thứ 2 có thể hiểu theo 2 cách như

sau:

+ Do áo lẫn vào sương khói nên nhìn không

+ Đây là một cách ca tụng sắc áo trắng đến

lạ lùng

Anh/ chị chọn cách hiểu nào? Vì sao?

- Câu thơ thứ 3: từ “ở đây” có 2 cách hiểu:

+ Ở thôn Vĩ Dạ, xứ Huế

+ Ở trong cõi lòng của nhà thơ

Anh/chị chọn cách hiểu nào? Vì sao?

- “Sương khói” là khói sương của xứ Huế

hay sương khói của hoài niệm, của mặc

cảm chia lìa?

- Chỉ ra nghĩa của từng chữ “ai” trong câu

cuối

hi vọng gặp gỡ sang trạng thái lo âu đau buồn thất vọng khi tác giả nhớ và mặc cảm về số phận bất hạnh của mình Ở đó ta còn thấy được sự khao khát tha thiết đợi chờ một cách vô vọng

3 Khổ 3: Nỗi niềm thôn Vĩ

- “Mơ”: niềm mong ước muốn được cảm nhận gần gũi những hình bóng, hơi ấm của con người và cuộc đời nơi trần thế, vừa là hình ảnh cuộc đời đang mờ nhòa dần

- Điệp ngữ: “khách đường xa”  có thể là người thôn Vĩ cũng có thể chính là nhà thơ: con người nơi trần thế đang xa dần, mờ khuất dần trong ánh nhìn tiếc nuối, vô vọng của thi nhân

+ nhịp điệu: 4/3  sâu lắng, dịu buồn

 khoảng cách xa xôi vời vợi + vần “a” ngân vang, ý nghĩa lạnh lẽo của từ

“khách”, cụm từ “đường xa”  gợi sự xa xôi, khoảng cách khắc nghiệt giữa nhà thơ và cuộc đời

 Hình ảnh người xưa trở nên xa vời vừa gợi sự nhớ nhung luyến tiếc vừa ẩn chứa nỗi tuyệt vọng

- Áo em :

+ sắc áo trắng lạ lùng: hệ thống thi ảnh trong tác

Trang 11

phẩm đều mang sắc thái lạ lùng/ trinh bạch, thanh khiết

+ nhìn không ra: choáng ngợp trước sắc trắng/ vì

hư ảo, xa vời quá

 Sắc trắng lạ lùng ấy gợi diện mạo của một cõi trần gian tuyệt đẹp mà nhà thơ càng thiết tha gắn

bó càng lún sâu vào đau đớn

- Câu 3:

+ ở đây: nhà thơ tự ý thức về sự ngăn cách

Mình đang ở đây >< tất cả những cái tươi đẹp thuộc về thế giới ngoài kia

 Sự đau đớn

+ sương khói mờ nhân ảnh

 Sương khói thực của Huế

 Sương khói trong kỉ niệm

 Sương khói do mặc cảm bệnh tật

 Cuộc đời tình người hư ảo, mông lung

- Ai biết : biểu lộ nỗi cô đơn trống vắng trong tâm hồn của tác giả đang ở thời kì đau thương nhất Lời thơ bâng khuâng hư thực gợi nỗi buồn xót xa trách móc

+ điệp từ + đại từ phiếm chỉ: ai  nhấn mạnh tâm trạng mặc cảm/ nỗi niềm hoài nghi, khắc khoải xót

Trang 12

+ câu hỏi tu từ: nhiều cách hiểu

 Người thôn Vĩ có biết tình của thi nhân đối với người thôn Vĩ rất đậm đà hay không 

dù đã rơi vào hoàn cảnh nghiệt ngã dù đã vĩnh viễn phải xa lìa cuộc đời, thi nhân vẫn yêu đời bằng một tình yêu đậm đà vẫn không nguôi khao khát hướng về đời

 Tình của người thôn Vĩ đối với thi nhân có đậm đà hay không  nỗi chua xót đến tội nghiệp: xa cách, chia lìa với cuộc đời, nhà thơ vẫn tha thiết hướng về đời và vẫn băn khoăn, khắc khoải, không biết có ai trong cuộc đời ngoài kia còn nhớ tới mình

 Tăng thêm nỗi trống vắng và hoài nghi

 Khi hoài niệm về quá khứ xa xôi hay ước vọng

về những điều không thể nhà thơ càng thêm đau đớn Điều đó chứng tỏ tình yêu tha thiết cuộc sống của một con người luôn có khát vọng yêu thương và gắn bó với cuộc đời.

III Tổng kết

1 Nội dung: Bài thơ là tiếng lòng tha thiết của

Trang 13

- một tình yêu đơn phương (tình yêu)

- niềm yêu mến với quê hương xứ sở (tình quê)

- niềm thiết tha gắn bó với cuộc đời (tình đời)

2 Nghệ thuật

- Mạch thơ: Ba khổ thơ là ba không gian, thời gian khác nhau, tưởng như rời rạc, không gắn kết Nhưng sự rời rạc đó chỉ là cấu tứ bên ngoài Bên trong vẫn tiềm ẩn mạch cảm xúc thống nhất

- Hình ảnh thơ độc đáo, đầy sức gợi

- Ngôn ngữ cực tả mà trong sáng, tinh tế; biện pháp tu từ hài hòa, đặc sắc

Hoạt động 3: LUYỆN TẬP

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi :

Mơ khách đường xa khách đường xa,

Áo em trắng qúa nhìn không ra;

Ở đây sương khói mờ nhân ảnh

Ai biết tình ai có đậm đà?

( Trích Đây thôn Vĩ Dạ , Hàn Mặc Tử, Tr

39, SGK Ngữ văn 11,Tập II, NXBGD

2007)

1/ Nêu nội dung chính của đoạn thơ

trên?

2/Xác định phép điệp trong câu

Trả lời : 1/ Nội dung chính của đoạn thơ: Đoạn thơ thể hiện nỗ nhớ hình ảnh người thiếu nữ Huế và sự tuyệt vọng của thi nhân

2/ Phép điệp trong câu thơ: điệp ngữ khách đường xa hai lần

Hiệu quả nghệ thuật: nhấn mạnh thêm nỗi xót xa, như lời thầm tâm sự của nhà thơ với chính mình Trước lời mời của cô gái thôn Vĩ (Sao anh không về chơi thôn Vĩ), có lẽ nhà thơ chỉ là người khách quá xa xôi, hơn thế, chỉ là người khách

Ngày đăng: 10/10/2022, 11:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - NV11   kỳ 2    đây thôn vĩ dạ
o ạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Trang 3)
- Hình thức câu thơ đầu tiên có gì đặc biệt? Đây là lời của ai? Thể hiện tâm trạng gì? -   “Nắng   hàng   cau”   gợi   ra   điều   gì?   Chữ “lên” trong “nắng mới lên” có tác dụng tạo hình như thế nào? - NV11   kỳ 2    đây thôn vĩ dạ
Hình th ức câu thơ đầu tiên có gì đặc biệt? Đây là lời của ai? Thể hiện tâm trạng gì? - “Nắng hàng cau” gợi ra điều gì? Chữ “lên” trong “nắng mới lên” có tác dụng tạo hình như thế nào? (Trang 4)
- Hình ảnh: Gió lối gió, mây đường mây biểu hiện của sự chia cách. - NV11   kỳ 2    đây thôn vĩ dạ
nh ảnh: Gió lối gió, mây đường mây biểu hiện của sự chia cách (Trang 7)
+ Bến sơng trăng: hình ảnh lạ, ánh trăng như tan chảy ra tuôn tràn khắp mặt sơng hay có thể là ánh trăng từ trên trời cao tuôn chảy như một dịng sơng ánh sáng lung linh, lai láng khắp thế gian  gợi lên vẻ đẹp lãng mạn, nhẹ nhàng, tất cả đang đắm chìm tro - NV11   kỳ 2    đây thôn vĩ dạ
n sơng trăng: hình ảnh lạ, ánh trăng như tan chảy ra tuôn tràn khắp mặt sơng hay có thể là ánh trăng từ trên trời cao tuôn chảy như một dịng sơng ánh sáng lung linh, lai láng khắp thế gian  gợi lên vẻ đẹp lãng mạn, nhẹ nhàng, tất cả đang đắm chìm tro (Trang 9)
- Hình ảnh thơ độc đáo, đầy sức gợi - NV11   kỳ 2    đây thôn vĩ dạ
nh ảnh thơ độc đáo, đầy sức gợi (Trang 13)
- Hình thức: đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dịng, khơng mắc lỗi chính tả, ngữ pháp - NV11   kỳ 2    đây thôn vĩ dạ
Hình th ức: đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dịng, khơng mắc lỗi chính tả, ngữ pháp (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w