Tiết 88 + 89 + 90 ĐÂY THÔN VĨ DẠ Hàn Mặc Tử A MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Kiến thức Bức tranh phong cảnh đồng thời là tâm cảnh, thể hiện nỗi buồn cô đơn của nhà thơ trong mối tình xa xăm, vô vọng Đồng thời là.
Trang 1Tiết 88 + 89 + 90: ĐÂY THÔN VĨ DẠ
Hàn Mặc Tử
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Bức tranh phong cảnh đồng thời là tâm cảnh, thể hiện nỗi buồn cô đơn của nhà thơ trong mối tình xa xăm, vô vọng Đồng thời là tấm lòng thiết tha của nhà thơ với thiên nhiên, cuộc sống, con người
- Nhận biết sự vận động của tứ thơ, của tâm trạng chủ thể trữ tình và bút pháp tài hoa, độc đáo của một nhà thơ mới
2 Kĩ năng
- Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại
- Phân tích, bình giảng tác phẩm trữ tình
3 Thái độ
- Đồng cảm trước số phận và khát vọng hạnh phúc thiết tha của thi sĩ
- Bồi đắp lòng yêu thiên nhiên, yêu quê hương cho HS
4 Năng lực
- Năng lực thu thập thông tin
- Năng lực tư duy
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực thẩm mĩ
- Cảm thụ, phân tích một văn bản văn học;
Trang 2- Chọn lọc, phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử theo chủ điểm, chủ đề;
- Bình luận vấn đề xã hội về tư tưởng đạo lí, trách nhiệm công dân, học sinh
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Phương tiện: SGK, sách giáo viên, giáo án
- Phương pháp: đọc sáng tạo, đối thoại, trao đổi, nêu vấn đề, thảo luận, tích hợp
2 Học sinh: SGK, vở ghi, vở soạn
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Dạy bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
CHUẨN KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
Vào bài: Trong phong trào thơ Mới, Hàn
Mặc Tử là một nhà thơ khá đặc biệt Nhớ
đến Hàn Mặc Tử là nhớ đến một cuộc đời
ngắn ngủi mà đầy bi kịch, nhớ đến một con
người tài hoa mà đau thương tột đỉnh Nhớ
đến Hàn Mặc Tử cũng là nhớ đến những
vần thơ như dính hồn và nhớ đến những
câu thơ đau buồn mà trong sáng, tuy đầy
Trang 3hư ảo mà đẹp một cách lạ lùng “Đây thôn
Vĩ Dạ” là một bài thơ trong số không nhiều
bài thơ như thế của HMT.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả:
- Đọc tiểu dẫn trong SGK kết hợp với hiểu
biết của em, hãy trình bày những nét cơ bản
về cuộc đời, con người, sự nghiệp sáng tác
của Hàn Mặc Tử
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả:
- Sinh ra trong một gia đình công giáo nghèo ở Quảng Bình
- Được học cả chữ nho và chữ Pháp hấp thu cả hai nguồn văn hóa phương Đông và phương Tây
- HMT là người luôn nhạy cảm với những mất mát, hụt hẫng
Cuộc đời ông là điển hình cho kiếp tài hoa bạc mệnh
- Là nhà thơ có sức sáng tạo mãnh liệt trong phong
trào Thơ mới “Ngôi sao chổi trên bầu trời thơ Việt Nam” (Chế Lan Viên)
- Tác phẩm chính (SGK)
- Phong cách thơ: phức tạp và đầy bí ẩn + Có sự đan xen giữa những điều trái ngược nhau Những gì thân thuộc, thanh khiết, thiêng liêng nhất
>< những gì ghê rợn, ma quái, cuồng loạn nhất Tình yêu trong sáng, thiết tha hướng tới cuộc đời
Trang 42 Tác phẩm:
- Nêu hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ bài thơ
- Bài thơ có thể chia thành mấy phần? Nội
dung từng phần là gì?
II Đọc hiểu văn bản
1 Khổ 1:
- Hình thức câu thơ đầu tiên có gì đặc biệt?
Đây là lời của ai? Thể hiện tâm trạng gì?
- “Nắng hàng cau” gợi ra điều gì? Chữ
“lên” trong “nắng mới lên” có tác dụng tạo
hình như thế nào?
trần thế >< Nỗi đau đớn quằn quại, điên loạn, muốn rũ bỏ trần gian
+ Giàu trí tưởng tượng vô cùng với cõi thực – cõi ảo
HMT là nhà thơ “lạ nhất” của phong trào Thơ mới
2 Tác phẩm
- Trích từ tập “Thơ điên” (1938)
- Hoàn cảnh sáng tác: trong tập “Thơ điên” sáng tác năm 1938 được khơi nguồn từ mối tình đơn phương của Hàn Mặc Tử với Hoàng Thị Kim Cúc
- Bố cục: 3 phần + Khổ 1: Cảnh vườn thôn Vĩ + Khổ 2: Cảnh hoàng hôn thôn Vĩ và niềm đau cô
lẻ, chia lìa + Khổ 3: Nỗi niềm thi nhân
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Khổ 1: Cảnh ban mai thôn Vĩ và tình người tha thiết
- “Sao anh ” : Câu hỏi tu từ nhiều sắc thai: mời
mọc, hỏi han/ trách móc, nhắc nhở Có 3 cách
Trang 5- Đại từ “ai” gợi cảm nhận gì? Cụm từ
“mướt quá” vẽ ra cảnh khu vườn như thế
nào? Cảm xúc của cái tôi trữ tình hiện ra
như thế nào qua từ ngữ này?
- Chỉ ra biện pháp nghệ thuật trong câu thơ
thứ 3 và nêu tác dụng
- “Mặt chữ điền” gợi ra cảm nhận như thế
nào về tính cách con người?
hiểu:
+ Là lời mời tha thiết, lời trách nhẹ nhàng của cô gái Huế với tác giả: cảnh đẹp thế sao anh không về
+ Là ước ao thầm kín của người đi xa muốn được trở lại thôn Vĩ: cảnh đẹp như thế, sao chỉ có thể hình dung trong kí ức còn người da diết nhớ lại không thể trở về
+ Là cái cớ gợi cảm xúc hoài niệm về cảnh và người thôn Vĩ
Dù hiểu theo cách nào thì câu thơ cũng gợi lên niềm khao khát rạo rực, đắm say của thi nhân đau đáu hướng về cuộc đời
- Cảnh thôn Vĩ: vẻ đẹp trữ tình, thơ mộng:
+ Động từ “nhìn”: dù ở nơi cách biệt xa xôi, thi nhân vẫn khao khát vượt qua những khoảng cách vời vợi về thời gian, không gian, cảnh ngộ để được tận mắt ngắm nhìn bức tranh thiên nhiên và cuộc sống nơi thôn Vĩ
+ điệp từ “nắng”: không gian tràn ngập ánh nắng + vẻ đẹp của nắng hàng cau - nắng mới lên gợi đúng đặc điểm của cái nắng miền Trung : nắng nhiều và chói chang , rực rỡ lúc hừng đông
Gợi lên cái nắng ấm áp, rực rỡ, trong trẻo,
Trang 6tinh khôi trong buổi bình minh.
+ Vẻ đẹp mượt mà, tươi tốt, dầy sức sống Vườn ai mướt qua, xanh như ngọc.
“Vườn ai”: đại từ phiếm chỉ “ai” gợi cảm
giác mơ hồ, bất định
“mướt quá” (tính từ + thán từ chỉ mức
độ): một vẻ non tơ, mượt mà, bóng mượt/ Một tiếng reo ngỡ ngàng, trầm trồ, khen ngợi, ngạc nhiên đầy ngưỡng mộ
“Xanh như ngọc”: gợi màu xanh nõn nà,
trong trẻo, quý giá của cây lá khi còn long lánh sương đêm và được soi chiếu trong nắng sớm
Thiên nhiên thôn Vĩ buổi ban mai tràn đầy ánh
nắng, đẹp thanh khiết, trong trẻo, tràn trề sức sống
- Lá trúc mặt chữ điền: bóng dáng con người
xuất hiện tạo nên sự hấp dẫn cho lời mời gọi (thiên nhiên giao hòa với con người)
+ “lá trúc che ngang”: gợi nét đẹp kín đáo, dịu
dàng
+ “Mặt chữ điền”: nét đẹp phúc hậu, hiền lành,
trung thực
Sự hài hòa giữa thiên nhiên và con người trong
Trang 7Chuyển: Nếu khổ 1 là cõi nhân gian ăm ắp
sự sống, mướt mát sắc màu, nõn nà một vẻ
đẹp mơn mởn, trinh nguyên, trong sáng thì
khổ 2 là một vũ trụ lạc điệu, vô sắc, vô
hương Nếu khổ 1 là giọng thơ ấm áp, nồng
hậu mời chào với những chờ mong, khát
khao gặp gỡ dẫu chỉ là trong tưởng tượng
của tác giả thì khổ 2 là không khí lạnh lẽo,
ảm đạm, thê lương của những xa cách, chia
lìa
Tiết tấu trong 2 câu thơ đầu gợi ra nhịp
điệu nhẹ nhàng, êm ả và đượm buồn rất
đặc trưng cho Huế: gió thổi nhẹ, mây bay
chậm, dòng nước lững lờ trôi, và cả hoa
bắp bên bờ cũng chỉ khe khẽ lay động Thế
nhưng ta sẽ dễ dàng nhận ra sự phi lí của
hiện tượng thơ
- Câu mở đầu gợi ra điều gì phi lí? Sự phi lí
vẻ đẹp kín đáo, dịu dàng: cảnh hiền hòa thơ mộng, người thuần hậu chất phác
Khung cảnh buổi sáng bình minh tươi đẹp, tràn đầy sức sống Con người và cảnh vật hài hòa với nhau
Vẻ đẹp hữu tình của thiên nhiên thôn Vĩ, cảnh
xinh xắn , con người phúc hậu, thiên nhiên và con người hài hòa với nhau trong vẻ đẹp kín đáo dịu
dàng Đằng sau bức tranh phong cảnh là tình yêu thiên nhiên, con người tha thiết và niểm băn khoăn day dứt của tác giả
CÕI THỰC
2 Khổ 2 : Cảnh hoàng hôn thôn Vĩ và niềm đau
cô lẻ , chia lìa
- Hình ảnh: Gió lối gió, mây đường mây biểu hiện của sự chia cách
+ ngắt nhịp 4/3: tách biệt 2 vế câu gió mây chia lìa đôi ngả
+ tiểu đối sự trái ngang, nghịch lí: thông thường thì gió thổi mây bay, ở đây lại chia đôi 2 nẻo + điệp từ: gió, mây nhấn mạnh sự rời rạc: gió đóng khung trong gió, mây cuộn trong mây
Khung cảnh chia lìa, ngang trái, nghịch lí – mặc
Trang 8của tự nhiên này cho thấy tâm trạng gì của
cái tôi trữ tình?
- Ở câu thơ thứ 2, tác giả sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì? Điều đó góp phần thể hiện
tâm trạng con người như thế nào?
- Đại từ “ai” gợi ra điều gì?
- Câu thơ thứ 3 vẽ ra một khung cảnh thiên
nhiên như thế nào?
Không tìm thấy sự đồng cảm ấm áp trong
cõi thực của hiện tại với gió mây sông
nước bởi tất cả đều hờ hững, lạnh lẽo, chia
lìa, lòng khao khát yêu đời, nhớ đời đã đưa
thi nhân đến với thế giới của CÕI MƠ
trong những câu hỏi khắc khoải.
- “Trăng” có thể là biểu tượng cho điều gì?
Nếu cõi thực trong khổ 1 trong trẻo tươi
tắn rực rỡ với ánh nắng sớm mai thì thế
giới mộng ảo của khổ 2 lại tràn ngập ánh
trăng Nếu ánh nắng ấm áp chiếu rọi trong
không gian đem lại sinh khí rạo rực cho
cuộc sống nơi trần thế thì ánh trăng khiến
vạn vật mờ ảo, nhạt nhòa, lạnh lẽo như
cảm chia lìa trong lòng người: từ sự phi lí về hiện tượng tự nhiên, HMT đã thể hiện những lịch lí trong cảnh ngộ của một con người thiết tha gắn bó với đời lại vĩnh viễn phải xa cách cuộc đời
- Nhân hóa “dòng nước buồn thiu”: dòng sông phẳng lặng như ngưng trệ, không trôi chảy vừa gợi
cả nỗi buồn như đọng từ vạn cổ + Động từ “lay” sự lay động khẽ khàng cả hoa,
sự nhẹ nhang nhưng cũng thấm buồn của làn gió nỗi buồn hiu hắt, sự lay lắt mệt mỏi
Nỗi buồn từ lòng người đã tỏa ra cảnh vật, lan theo dòng nước và bao trùm khắp không gian
Không gian hoang vắng, chia lìa trong một thời gian như ngưng trệ, cảnh vật hờ hững, lạnh lẽo với con người
- 2 câu cuối:
+ điệp từ “trăng” câu thơ ngập tràn ánh trăng, ánh trăng chan chứ khắp không gian: sông thành sông trăng, bến thành bến trăng, thuyền thành thuyền chở trăng, con người trở thành bóng ai thấp thoáng, mờ nhờ trong trăng
không gian lung linh, bàng bạc ánh trắng + thuyền, bến, trăng: biểu tượng về người con trai,
Trang 9thực như mơ
- Hướng vận động của trăng có gì khác với
gió, mây, dòng nước?
- Chữ “kịp” trong câu thơ cuối cho thấy tâm
trạng gì của cái tôi trữ tình?
- “Khách đường xa” là ai? Tìm và phân tích
hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ
con gái và hạnh phúc lứa đôi + thuyền ai: đại từ phiếm chỉ sự mơ hồ, bất định
nửa thực nửa hư + Bến sông trăng: hình ảnh lạ, ánh trăng như tan chảy ra tuôn tràn khắp mặt sông hay có thể là ánh trăng từ trên trời cao tuôn chảy như một dòng sông ánh sáng lung linh, lai láng khắp thế gian gợi lên
vẻ đẹp lãng mạn, nhẹ nhàng, tất cả đang đắm chìm trong bồng bềnh mơ mộng, như thực như ảo dòng sông không còn là dòng sông thực mà là dòng sông của tâm tưởng
+ thuyền chở trăng: con thuyền của cõi mộng con thuyền chở tình yêu
+ Câu hỏi: Có chở sáng lên hi vọng gặp gỡ nhưng lại thành ra mông lung, xa vời
Chở trăng về: ao ước một thứ có thể ngược dòng để trở về, đó là ánh trăng niềm hi vọng, khát khao gặp gỡ
Kịp: sự chờ đợi xen lẫn sự lo âu phấp phỏng
Tối nay: thời gian cụ thể giới hạn mong manh ngắn ngủi
Cảm xúc chuyển biến đột ngột từ niềm vui của
Trang 10được sử dụng trong câu đầu khổ 3.
- “Em” và “khách đường xa” có thể là biểu
tượng cho điều gì?
- Câu thơ thứ 2 có thể hiểu theo 2 cách như
sau:
+ Do áo lẫn vào sương khói nên nhìn không
rõ
+ Đây là một cách ca tụng sắc áo trắng đến
lạ lùng
Anh/ chị chọn cách hiểu nào? Vì sao?
- Câu thơ thứ 3: từ “ở đây” có 2 cách hiểu:
+ Ở thôn Vĩ Dạ, xứ Huế
+ Ở trong cõi lòng của nhà thơ
Anh/chị chọn cách hiểu nào? Vì sao?
- “Sương khói” là khói sương của xứ Huế
hay sương khói của hoài niệm, của mặc
cảm chia lìa?
- Chỉ ra nghĩa của từng chữ “ai” trong câu
cuối
hi vọng gặp gỡ sang trạng thái lo âu đau buồn thất vọng khi tác giả nhớ và mặc cảm về số phận bất hạnh của mình Ở đó ta còn thấy được sự khao khát tha thiết đợi chờ một cách vô vọng
3 Khổ 3: Nỗi niềm thôn Vĩ
- “Mơ”: niềm mong ước muốn được cảm nhận gần gũi những hình bóng, hơi ấm của con người và cuộc đời nơi trần thế, vừa là hình ảnh cuộc đời đang mờ nhòa dần
- Điệp ngữ: “khách đường xa” có thể là người thôn Vĩ cũng có thể chính là nhà thơ: con người nơi trần thế đang xa dần, mờ khuất dần trong ánh nhìn tiếc nuối, vô vọng của thi nhân
+ nhịp điệu: 4/3 sâu lắng, dịu buồn
khoảng cách xa xôi vời vợi + vần “a” ngân vang, ý nghĩa lạnh lẽo của từ
“khách”, cụm từ “đường xa” gợi sự xa xôi, khoảng cách khắc nghiệt giữa nhà thơ và cuộc đời
Hình ảnh người xưa trở nên xa vời vừa gợi sự nhớ nhung luyến tiếc vừa ẩn chứa nỗi tuyệt vọng
- Áo em :
+ sắc áo trắng lạ lùng: hệ thống thi ảnh trong tác
Trang 11phẩm đều mang sắc thái lạ lùng/ trinh bạch, thanh khiết
+ nhìn không ra: choáng ngợp trước sắc trắng/ vì
hư ảo, xa vời quá
Sắc trắng lạ lùng ấy gợi diện mạo của một cõi trần gian tuyệt đẹp mà nhà thơ càng thiết tha gắn
bó càng lún sâu vào đau đớn
- Câu 3:
+ ở đây: nhà thơ tự ý thức về sự ngăn cách
Mình đang ở đây >< tất cả những cái tươi đẹp thuộc về thế giới ngoài kia
Sự đau đớn
+ sương khói mờ nhân ảnh
Sương khói thực của Huế
Sương khói trong kỉ niệm
Sương khói do mặc cảm bệnh tật
Cuộc đời tình người hư ảo, mông lung
- Ai biết : biểu lộ nỗi cô đơn trống vắng trong tâm hồn của tác giả đang ở thời kì đau thương nhất Lời thơ bâng khuâng hư thực gợi nỗi buồn xót xa trách móc
+ điệp từ + đại từ phiếm chỉ: ai nhấn mạnh tâm trạng mặc cảm/ nỗi niềm hoài nghi, khắc khoải xót
Trang 12+ câu hỏi tu từ: nhiều cách hiểu
Người thôn Vĩ có biết tình của thi nhân đối với người thôn Vĩ rất đậm đà hay không
dù đã rơi vào hoàn cảnh nghiệt ngã dù đã vĩnh viễn phải xa lìa cuộc đời, thi nhân vẫn yêu đời bằng một tình yêu đậm đà vẫn không nguôi khao khát hướng về đời
Tình của người thôn Vĩ đối với thi nhân có đậm đà hay không nỗi chua xót đến tội nghiệp: xa cách, chia lìa với cuộc đời, nhà thơ vẫn tha thiết hướng về đời và vẫn băn khoăn, khắc khoải, không biết có ai trong cuộc đời ngoài kia còn nhớ tới mình
Tăng thêm nỗi trống vắng và hoài nghi
Khi hoài niệm về quá khứ xa xôi hay ước vọng
về những điều không thể nhà thơ càng thêm đau đớn Điều đó chứng tỏ tình yêu tha thiết cuộc sống của một con người luôn có khát vọng yêu thương và gắn bó với cuộc đời.
III Tổng kết
1 Nội dung: Bài thơ là tiếng lòng tha thiết của
Trang 13- một tình yêu đơn phương (tình yêu)
- niềm yêu mến với quê hương xứ sở (tình quê)
- niềm thiết tha gắn bó với cuộc đời (tình đời)
2 Nghệ thuật
- Mạch thơ: Ba khổ thơ là ba không gian, thời gian khác nhau, tưởng như rời rạc, không gắn kết Nhưng sự rời rạc đó chỉ là cấu tứ bên ngoài Bên trong vẫn tiềm ẩn mạch cảm xúc thống nhất
- Hình ảnh thơ độc đáo, đầy sức gợi
- Ngôn ngữ cực tả mà trong sáng, tinh tế; biện pháp tu từ hài hòa, đặc sắc
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi :
Mơ khách đường xa khách đường xa,
Áo em trắng qúa nhìn không ra;
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?
( Trích Đây thôn Vĩ Dạ , Hàn Mặc Tử, Tr
39, SGK Ngữ văn 11,Tập II, NXBGD
2007)
1/ Nêu nội dung chính của đoạn thơ
trên?
2/Xác định phép điệp trong câu
Trả lời : 1/ Nội dung chính của đoạn thơ: Đoạn thơ thể hiện nỗ nhớ hình ảnh người thiếu nữ Huế và sự tuyệt vọng của thi nhân
2/ Phép điệp trong câu thơ: điệp ngữ khách đường xa hai lần
Hiệu quả nghệ thuật: nhấn mạnh thêm nỗi xót xa, như lời thầm tâm sự của nhà thơ với chính mình Trước lời mời của cô gái thôn Vĩ (Sao anh không về chơi thôn Vĩ), có lẽ nhà thơ chỉ là người khách quá xa xôi, hơn thế, chỉ là người khách