1 Expériences de Réussir DELF B1, B2 LỜI MỞ ĐẦU Bài thi DELF với bốn kĩ năng Nghe, Đọc, Viết, Nói dùng để đánh giá khả năng tiếng Pháp của người nước ngoài Do là bài thi ngoại ngữ nên yêu cầu thí si.
Trang 1Expériences de Réussir DELF B1, B2
LỜI MỞ ĐẦU
Bài thi DELF với bốn kĩ năng Nghe, Đọc, Viết, Nói dùng để đánh giá khả năng tiếng
Pháp của người nước ngoài Do là bài thi ngoại ngữ nên yêu cầu thí sinh diễn đạt để
người khác hiểu, không yêu cầu quá cao ở góc độ văn hoa, học thuật Vì vậy, bạn nên cân
nhắc giữa các cách diễn đạt để hạn chế tối đa lỗi từ vựng và ngữ pháp trong bài làm của
mình Một bài viết hoặc một bài nói dù đơn giản nhưng chỉnh chu, ít lỗi sẽ gây được cảm
tình hơn một bài ý tứ phức tạp nhưng mắc nhiều lỗi Chẳng hạn, bạn đi du lịch ở một khu
du lịch đẹp và muốn thông báo với một người bạn Pháp rằng tôi đang ở một nơi rất tuyện
vời Thay vì câu nói “Tôi đang trải nghiệm ở một thắng cảnh hoang sơ và thơ mộng’’ với
nhiều từ mà bạn không biết hay phát âm sai, hãy nói “Je suis un bon lieu maintenant’’-
“Tôi đang ở một nơi rất tuyệt’’ Viết đúng từ, đúng ngữ pháp và phát âm chuẩn sẽ mang
lại hiệu quả tốt
Đây là một bài thi nên vấn đề thời gian rất quan trọng Hãy để ý đồng hồ và có kế hoạch
thời gian biểu sẵn trước khi thi Theo kinh nghiệm của đa số thì bài thi Viết và Nói
thường mang lại nhiều điểm hơn là bài Nghe và Đọc Vì thế, hãy dành nhiều thời gian để
hoàn thành tốt hai bài thi này Những chia sẻ dưới đây cũng gợi ý về cách phân bổ thời
gian cho bạn trong mỗi bài thi
Vị trí ngồi thi: Sau khi làm thủ tục gọi thí sinh vào thi, bạn có thể được chọn chỗ ngồi
Hãy để ý vị trí loa làm bài thi nghe đầu tiên Nên chọn vị trí ngồi có hướng đón âm tốt,
tránh xa các vật hút âm, hoặc phản xạ âm như tường, lối trống đột ngột như cửa sổ, cửa ra
vào, …Vì vận tốc âm thanh trong không khí là khoảng 340 m/s nên đừng hi vọng nhờ âm
phản xạ mà bạn được nghe hai lần, nó chỉ làm nhiễu âm và khiến bạn khó tập trung thôi
Sau nữa là tránh các nguồn tiếng ồn như cửa sổ, quạt điện,… và chọn chỗ ngồi không khí
thoáng đãng, mát mẻ, tạo cảm giác thoải mái trong quá trình làm bài thi
Và cuối cùng, những điều viết ở đây hoàn toàn chỉ là kinh nghiệm cá nhân mà tôi muốn
chia sẻ và hi vọng nó sẽ có nhiều điều hữu ích cho các bạn Chúc các bạn thành công!
HÙNG DHAN
Trang 2Expériences de Réussir DELF B1
Trong 2h30 phút, bạn trải qua 3 bài thi chung :
30’ environ- 3 documents- 2 écoutes
1.1 Les démarches de l’examen - Tiến trình bài thi :
- Réception du sujet (copie)
Nhâ ̣n đề thi: ở mỗi phòng thi, giám thi ̣ sẽ phát đề trước cho ba ̣n và sẽ yêu cầu ba ̣n
lâ ̣t đề thi úp xuống chờ đến khi loa bâ ̣t lên Tuy nhiên, tùy vào sự dễ tính của giám thi ̣ và đô ̣ lém lỉnh của mình, ba ̣n có thể mở đề thi ra xem câu hỏi bài nghe để tranh thủ thời gian
- 30” – 60” lecture des questions : Đo ̣c câu hỏi
- 1ère écoute : Nghe lần 1
- 30” pause : Dừng và trả lời câu hỏi
- 2e écoute : Nghe lần 2
- 3’ solutions : 3’ Hoàn thành bài nghe
1.2 Typologie des questions – Các da ̣ng câu hỏi :
- 1 QCM : Questions à choix multiples – Câu hỏi nhiều lựa cho ̣n
- 2 Vrai-Faux-On ne sait pas – Đúng-Sai-Không có dữ kiê ̣n
- 3 Questions ouvertes - Câu hỏi mở, điền thông tin
1.3 Techniques de l’écoute – Kĩ năng nghe
30”-60” Lecture attentive des questions : 1’ đọc câu hỏi :
Bonne compréhension de l’exercice : Hiểu kĩ đề bài
Limitation de l’écoute : Giới ha ̣n pha ̣m vi ngữ cảnh, ngữ điê ̣u, từ vựng… Yếu tố này rất hữu ích VD : Khi đo ̣c câu hỏi mà thấy nhắc tới cả nhà báo ( journaliste), giáo viên ( professeur), ho ̣c sinh ( élève)… thì ba ̣n có thể đoán ra có thể sẽ nghe mô ̣t bài phỏng vấn hay mô ̣t cuô ̣c tranh luâ ̣n trên đài hoă ̣c tivi về chủ đề giáo du ̣c, nhà trường để chuẩn bi ̣ tinh thần về ngữ cảnh và từ vựng…
Prévision de solutions à partir du context/ des connaissances/ des pratiques:
Đoán câu trả lời từ ngữ cảnh, từ hiểu biết của ba ̣n, từ những công cu ̣ hỗ trợ khác (âm thanh, gio ̣ng điê ̣u,…)
VD: Khi trong đoa ̣n băng với những nhân vâ ̣t như trên mà nghe thấy đánh nhau, tiếng quát mắng… thì phải chăng chủ đề đang đươ ̣c nói tới là ba ̣o lực ho ̣c đường ?!
Mô ̣t điểm quan tro ̣ng là tính liên kết và liền ma ̣ch giữa các câu hỏi
VD: Nếu câu hỏi 1 chắc chắn đáp án là ba ̣o lực ho ̣c đường thì đến câu 2 hỏi : Vấn đề hiê ̣n nay của các ngôi trường là gì ?
A Học sinh không dám đi ho ̣c vì sợ bi ̣ bắt na ̣t
B Kết quả học tập của học viên giảm sút
C Nhà trường không thu đủ ho ̣c phí
Trang 3Thì có vẻ đáp án A theo cảm tính là hợp lí hơn cả
1ère écoute + 30’ pause
Prévision des solutions des questions faciles
Réflexion sur les questions difficiles
Nghe lần 1 và 30’ dừng chờ nghe lần 2
Dự đoán câu trả lời cho những câu hỏi dễ
Suy nghĩ về những câu hỏi khó, đi ̣nh vi ̣ đáp án trong đoa ̣n băng
2e écoute:
Choix définitifs des solutions aux questions faciles
Proposition des solutions aux questions difficiles
Nghe lần 2:
Cho ̣n đáp án câu hỏi dễ, câu trắc nghiê ̣m
Trả lời câu hỏi khó
Vérification des solutions: Kiểm tra các câu trả lời
Khi nghe xong bài 3 là hết thời gian cho bài nghe
Ba ̣n hãy dành 10-15’ để hoàn thành mo ̣i câu hỏi:
Các câu trắc nghiê ̣m hãy tích hết
Các câu tự luâ ̣n, dù không nghe được hết đáp án nhưng nếu nghe được từ, cụm từ nào mà ba ̣n nghĩ nó thuô ̣c câu trả lời thì hãy cứ ghi vào đáp án
VD: Hỏi: Hiê ̣u trưởng đã áp du ̣ng biê ̣n pháp nào để ha ̣n chế ba ̣o lực ho ̣c đường?
Trả lời: Nếu đáp án đa ̣i ý là : Kỉ luâ ̣t nghiêm những người ho ̣c viên vi pha ̣m Nếu không nghe đươ ̣c hết câu hoă ̣c không biết đó là từ gì mà chỉ nghe được “ règlement” (nô ̣i quy) thì cứ ghi “ règlement” và có thể đoán và diễn đa ̣t theo ý mình : “ Importer des règlements stricts à l’école” (Áp du ̣ng những quy đi ̣nh nghiêm khắc nơi trường ho ̣c) Sát ý và diễn
đa ̣t tốt, giám khảo có thể cho ba ̣n mô ̣t phần điểm
Hết 15’ trả lời, rà soát và hoàn tất bài thi nghe => Quên bài nghe đi
Chuyển sang bài đo ̣c 1
II- ĐỌC HIỂU – COMPRÉHENSION DES ÉCRITS: 45’ environ- 2 documents
2.1 Techniques de la lecture – Kỹ năng đo ̣c
Lecture rapide + attentive du document: titre +entêtes+ source
=> Compréhension globale des grandes idées, orientation des solutions
Lecture attentive des questions:
Compréhension des consignes
Limitation de la lecture
Prévision de solutions: contexte/ connaissances/ pratiques
Répérage des réponses dans le document
Vérification
- Đọc nhanh và kĩ văn bản, chú ý tiêu đề + đề mu ̣c + nguồn trích Nguồn, chuyên mu ̣c và tác giả rất quan tro ̣ng Đôi khi, dù gă ̣p mô ̣t văn bản khó, bạn đo ̣c không hiểu gì cả nhưng nhìn vào nguồn và mô ̣t số từ khóa ta biết, ta có thể đoán được chủ đề của văn
Trang 4bản VD: văn bản có từ “se batter” (đánh nhau) trích từ trang web giáo du ̣c www.education.fr là có thể đoán chủ đề => ba ̣o lực ho ̣c đường
2.2 Bài 1 – Exercice 1: 30 PHÚT
- 5’ trả lời được câu nào thì trả lời nhanh
- 10’ đọc và trả lời lần lượt từng câu hỏi theo thứ tự văn bản
Bài 1 thường khoảng 10 điểm với dạng đề thường đưa ra một nhu cầu nào đó và 3 –
4 sự lựa chọn Sau đó, sẽ hỏi lần lượt về các thông tin liên quan đến mỗi đề nghị và chốt bằng câu hỏi cuối cùng: Vậy, phương án nào là thích hợp nhất với yêu cầu đưa
ra ? Đáp án nên chọn là lời đề nghị có nhiều điểm phù hợp nhất với nhu cầu Bài đọc Exercice 1 này khá đơn giản và hãy cố gắng dành điểm tối đa
2.3 Bài 2 – Exercice 2: 30 PHÚT
- 5’ đọc câu hỏi => đo ̣c qua lần 1
- 10’ trả lời được câu nào thì trả lời nhanh
- 15’ đọc và trả lời lần lượt từng câu hỏi => Hết thời gian bài đo ̣c
Chuyển sang bài viết
III- BÀI VIẾT – PRODUCTION ÉCRITE: 60’ environ
- 5’ đọc đề, xác đi ̣nh yêu cầu, da ̣ng bài viết
- 10’ nháp tìm ý, lâ ̣p dàn ý
- 15’ viết nháp bài viết từ 180-200 từ Chú ý là bạn có thể vượt quá lượng từ yêu cầu khoảng 30% Nếu thiếu từ hoặc thừa nhiều quá, bạn có thể bị trừ điểm
- 25’ chép la ̣i bài hoàn chỉnh và sửa lỗi
Bài viết B1 và B2 thường có 3 dạng bài:
Lettre amicale – Thư tín thân mật
Dạng bài này thường yêu cầu bạn viết một bức thư hỏi thăm, thư kể chuyện (về chuyến du lịch, cuộc trải nghiệm, chuyến thực tập,…) Đề bài này khá đơn giản và giống dạng bài của A2 Để dành điểm cao với bài B1, yêu cầu bạn phải có chi tiết xứng trình, đắt giá hơn Không đơn giản là miêu tả thời tiết, kể sự việc tôi đi đâu ? Làm gì ? đơn thuần như A2 Bạn hãy sang tạo những tình tiết có điểm nhấn và có chiều sâu hơn Chẳng hạn, bạn đi du lịch và chứng kiến một vụ cướp, bạn đã xả thân cứu giúp người bị nạn Và rồi bạn được thị trưởng thành phố tuyên dương, trao huy chương… Hay bạn đi thực tập và thực hành áp dụng được nhiều kiến thức trong trường và mở mang được nhiều điều mới
Lettre formelle – Thư hành chính
Đây là dạng thư có dạng bố cục cố định, thể hiện sự trang trọng của người viết tới người nhận Có thể là người dân viết cho thị trưởng, cho chính quyền, cấp dưới viết cho cấp trên, người mua hàng viết cho người bán để: đề bạt ý kiến, để phàn nàn, yêu cầu…
Một số mục bắt buộc phải có như sau:
Trang 5Information d’Expéditeur ( Thông tin người gửi)
À l’attention de … (Kính gửi…)
(Information de Destinataire)
(Thông tin người nhận)
Lieu, le date Mois Annnée
(Nơi chốn, ngày tháng năm)
Objet: …( Chủ đề)
Madame, Monsieur, (Thưa ông bà )
Je me permets de vous addresser cette letter afin de + Objectif de la letter
(Tôi xin phép viết thư này cho ông bà để + Mục đích viết thư)
DEVELOPPEMENT ( THÂN BÀI)
En attendant de la réponse favorable de votre part, Je vous prie d’agréer, Madame, Monsieur, mes plus respectueuses salutations
( Trong khi chờ đợi câu trả lời thỏa đáng của ông bà, tôi xin gửi tới ông bà lời chào trân trọng.)
Signature (Chữ kí )
Chú ý : - Người gửi không được viết tên thí sinh, thông tin người gửi thường bao gồm địa
chỉ, mail, điện thoại Người nhận nếu không có tên cụ thể thì có thể viết Monsieur Directeur (Ông giám đốc), Monsieur Maire ( Ông thị trưởng- Chủ tịch UBND)… Bạn nên chuẩn bị sẵn một cái tên « Tây » và thông tin người gửi để khi gặp dạng đề này là viết luôn, khỏi mất thời gian nghĩ phần tiêu đề này trong phòng thi
-Chủ đề là mục tiêu chính của bức thư Chẳng hạn : « Proposition de plantation des arbes au parc » cho một bức thi viết cho thị trường đề nghị trồng cây xanh trong công viên
- Các thành phần thủ tục, hình thức nên trình bày như khung tham khảo trên với các câu mang tính hành chính, cách xuống dòng
Trang 6 Article/ Point de vue – Viết báo hoặc Nghị luận
Dạng bài Point de vue được trình bày giống như bài nói dưới đây Chỉ có điều, bạn chỉ cần viết một câu dẫn và đi thẳng vào thân bài luôn và cũng tóm tắt bằng một câu mà không cần những câu dẫn như trong văn nói để đảm bảo trong khuôn khổ lượng từ yêu cầu của bài viết Giống như bài văn cấp một, 20 dòng là đủ : 3 dòng mở bài và 3 dòng kết luận Bài văn 3 đoạn rành mạch, khúc triết
Đôi khi, để tăng tính chuyên nghiệp, người ta yêu cầu bạn viết một bài báo chính luận Thực ra cũng không có gì phức tạp, phần chính vẫn là thân bài với nội dung trên Bạn chỉ cần thêm một số yếu tố hình thức của một bài báo Cũng giống như một văn bản báo chí bình thường gồm các phần:
TITRE (TIÊU ĐỀ)
Sous - titre (Phụ đề tóm lược)
DEVELOPPEMENT (THÂN BÀI-NỘI DUNG CHÍNH)
Chú ý : - Tiêu đề phải tóm tắt được nội dung, chủ đề chủ đạo của bài viết Đây phụ thuộc
vào khả năng « giật tít » của bạn
- Sous-titre: Là phần tóm tắt, hoặc một hai câu dẫn vào bài báo giống như bạn thường thấy trong mỗi văn bản báo chí Phần này có thể có hoặc không Và đối với bài B1, nếu bạn không quá tự tin có thể bỏ qua
- Thân bài, giống như bài Point de vue thông thường Nếu đề bài có dẫn nguồn chủ đề từ một bài báo khác Bạn có thể viết một câu dẫn dắt : Mới đây, tôi có đọc báo X và thấy… Tôi có những ý kiến về vấn đề này như sau…
Trang 7Bài thi riêng:
IV- BÀI NÓI – PRODUCTION ORALE :
4.1 Se présenter – Giới thiệu bản thân
Bài này là phần cần chuẩn bị kĩ ở nhà để lấy điểm Bạn hãy viết ra một bài giới thiệu bản thân, học thuộc và tập trình bày lưu loát trong 2-3 phút Hãy có ý thức, tìm hiểu kĩ những điều bạn nói nhất là những sở thích hay thói quen Dự đoán những câu hỏi giám khảo có thể hỏi bạn Chẳng hạn, bạn nói thích bóng đá Giám khảo có thể hỏi bạn thích đội bóng nào, bạn đã bóng với
ai, khi nào, ở đâu ? Hãy chắc chắn là bạn biết bây giờ ai là huấn luyện viên của MU, đội có cầu thủ nổi tiếng nào, xếp thứ mấy ở mùa giải năm nay nếu bạn nói thích MU
4.2 Dialogue interatif – Hội thoại
Bạn sẽ chọn một trong hai tình huống mà giám thị yêu cầu sau đó sẽ đóng vai và trò chuyện với chính giám khảo Hãy chọn tình huống nào mà bạn thấy từ vựng về chủ đề đó bạn nhiều hơn và quen thuộc hơn Trong khi hội thoại, hãy tự tin giao tiếp về cả ngôn ngữ và ánh mắt, cử chỉ Hãy nhìn giám khảo tránh cúi mặt với ánh mắt tự ti Nếu bạn có nhiều ý tưởng, hãy
cứ nói thật nhiều để tránh bị động và cũng hạn chế được những câu hỏi, ý kiến phải đáp lại từ giám thị Khi bạn không hiểu lời giám thị hoặc hiểu nhưng không có ý để đối đáp lại, hãy lái câu chuyện sang một hướng khác bằng cách sử dụng từ “Mais”- Nhưng, + ý khác của mình và tiếp tục nói lấn át để tránh bị động phải đáp lại lời giám khảo
4.3 Point de vue – Trình bày quan điểm
30’ de préparation pour Point de vue : Bạn có một thời gian chuẩn bị bài này
- 3’ đọc đề 1 => Tìm chủ đề 1
- 3’ đọc đề 2 => Tìm chủ đề 2
Cho ̣n đề 1 hoă ̣c 2 ???
15’ tìm ý và lâ ̣p dàn ý
9’ viết Mở bài (Introduction) + Kết luâ ̣n (Conclusion) + Tìm liên từ (Transition)
Còn thời gian chuẩn bị thì tập nói
Việc xác định chủ đề: Từ đoạn văn bản đưa ra, bạn tìm ra chủ đề chính là đề tài mà văn bản nói tới Câu chuyện trong văn bản rất cụ thể, và ta phải tìm ra chủ đề bao quát, rộng lớn hơn đó Nó giống như việc cho bạn một quả táo và bạn phải nghĩ tới định luật vạn vật hấp dẫn của Newton Sau khi xác định được chủ đề, bạn gần như quên đoạn văn bản đi, tập trung nói về chủ đề đó bằng vốn hiểu biết chung của mình, có chăng chỉ dùng văn bản đưa ra để tìm thêm ý, thêm gợi ý cho luận cứ, luận điểm,…
Bài Point de vue thường có thể quy về 3 dạng:
A Arguments comparatifs – Nghị luận so sánh:
- Chúng ta phải so sánh mặt lợi ích-tác hại, hạn chế của một vấn đề được đưa ra Nếu
có hai vấn đề, hai lựa chọn thì cần so sánh các mặt lợi-hại của hai vấn đề và đưa ra lựa chọn tốt đẹp hơn
Trang 8- Cấu trúc thân bài với dạng bài này ta sẽ nói lần lượt các lợi ích trước rồi đến tác hại, hạn chế Giữa 2 phần có một câu chuyển để dẫn dắt Với yêu cầu trình độ B1, bạn chỉ cần đưa ra 2-3 lợi ích và 2-3 tác hại là đủ thời gian Từ luận điểm được nêu ra hãy diễn giải nó, nói rộng thêm, suy ra để bài nói được “dài’’ Cần có 1 ví dụ cụ thể cho một luận điểm nào đó và đi ngay sau luận điểm đó Ví dụ này là một câu chuyện thực
tế, một hiện tượng thực tế Bạn có thể sáng tạo, tự “bịa’’ ra không sao cả Không giám thị nào bắt bẻ, xác thực độ chính xác, tin cậy của nó vì đây là bài thi ngôn ngữ, không phải khoa học hay cuộc thi "nói thật" Yêu cầu ở đây là phải thật cụ thể về thời gian, địa điểm, nhân vật, hiện tượng Bạn có thể bịa hôm qua tôi đọc báo Tiền Phong thấy có chuyện hoặc tuần trước đứa bạn hàng xóm nhà tôi bị bạn cùng lớp bắt nạt, đánh chảy máu đầu phải khâu ba mũi,…
- Những chủ đề thường đưa về dạng nghị luận này: Những hoạt động có thể có ích cho sức khỏe, cộng đồng, công việc: tập thể dục, đi xe đạp, tự nấu ăn, xây đường mới, một luật mới đưa vào thực thi (thay đổi giờ làm việc, cấm bán hàng nơi công cộng,…)
- Dẫn dắt thân bài như sau:
D’abord, je trouve que X apporte des avantages suivants : Trước tiên, tôi thấy X mang lại nhiều lợi ích:
(Exemple)
Cependant, il existe aussi des inconvénients : Tuy nhiên, nó cũng có những mặt hạn chế :
- Inconvénient 1
- Inconvénient 2
(Exemple)
B Arguments sur une situation – Nghị luận về một tình trạng, một hiện tượng đời sống:
- Với dạng nghị luận này, cần nêu rõ được thực trạng của vấn đề, nguyên nhân, hậu quả và đề nghị các biện pháp giải quyết
- Những chủ đề thường đưa về dạng này: Ô nhiễm môi trường, Chặt phá rừng, Thất nghiệp, Gia tăng dân số, Tai nạn giao thông, …
- Dẫn dắt thân bài như sau:
Aujourd’hui, Y est un phénomène don’t on parle beaucoup/ auquel la société s’intéresse beaucoup : Situation
Trang 9Ngày nay, Y là một vấn đề, một hiện tượng mà người ta nhắc đến rất nhiều, mà cả
xã hội đang quan tâm Sau đĩ, nêu ra hiện trạng của vấn đề
Donc, d’ó vient ce phénomène? / Qu’est ce qui le cause? Il existe des causes suivantes:
Vậy thì từ đâu mà cĩ tình trạng này? / Cái gì đã gây ra nĩ ? Tơi thấy cĩ những nguyên nhân sau:
(Exemple)
Cette situation a provoque beaucoup de conséquences: Tình trạng này đã gây ra nhiều hậu quả
(Exemple)
Alors, il faut avoir des solutions pour limiter/ résoudre ce phénomène:
Do đĩ, cần cĩ những giải pháp để hạn chế và giải quyết tình trạng này:
(Exemple)
C Arguments de définition – Nghị luận định nghĩa vấn đề
- Dạng bài này ít gặp hơn Chúng ta phải phân tích các khía cạnh của một vấn đề Ví
dụ như chủ đề: Việc tốt là như thế nào ? Ta phải nĩi về việc tốt từ nhiều gĩc độ, nhiều mơi trường: gia đình, trường học, cơng việc, …
- Cùng dạng: Thế nào là hạnh phúc? / Nhân đạo là gì ? …
- Dẫn dắt thân bài :
Dans les aspects différents, on peut comprendre Z en définition/ signification
différente : Trong những mặt khác nhau, ta cĩ thể hiểu Z với những định nghĩa, những
ý nghĩa khác nhau:
- Dans la famille, Trong gia đình,…
- Au plan social,/ éducatif,… Về phương diện xã hội,/ giáo dục,…
( Exemple)
Sau khi trải qua 2 bài Giới thiệu bản thân và Hội thoại, bạn bước vào bài nĩi Point de vue
và phải cĩ sự dẫn dắt vào phần trình bày của mình:
- J’ai choisi le sujet 1 (2)
- Je viens de lire un texte extrait de
Trang 10- D’apres l’auteur, …
- Le texte parle du thème …, et le sujet, c’est … L’auteur/ Il pose ici la
problématique …
INTRODUCTION
- Après avoir bien analysé, je trouve que …
Dans un premier temps, je m’intéresserai/ parlerai de …
Ensuite, j’envisagerai/ je présenterai … Enfin, j'analyserai/ j’étudierai …
Je proposerai quelques solutions possibles pour résoudre ce problème/phénomène//amélioler cette situation //limiter ces inconvénients
DÉVELOPPEMENT
CONCLUSION
- Tôi chọn chủ đề 1 (2)
- Tôi vừa đọc một đoạn văn bản được trích từ (Nguồn của đoạn văn)
- Theo tác giả, … (Tóm tắt đoạn văn trong 2 đến 3 câu)
- Đoạn văn nói về đề tài …, và chủ đề, đó là … Tác giả/ Bài viết đặt ra vấn đề…
MỞ BÀI
- Sau khi nghiên cứu kĩ lưỡng, tôi thấy rằng …
• Ban đầu, tôi sẽ nói về … Sau đó, tôi xin giới thiệu … Cuối cùng, tôi sẽ đề nghị một vài phương án để … giải quyết vấn đề/ cải thiện tình hình/ hạn chế những tác hại
THÂN BÀI
KẾT BÀI
Phần mở bài sẽ dẫn dắt 2-3 câu tổng quan về vấn đề để đưa người nghe đến chủ đề mình
sẽ trình bày
Phần thân bài sẽ trình bày như trên phù hợp với từng dạng bài và chủ đề
Phần cuối cùng là kết bài Sử dụng những từ nối để báo hiệu kết bài trong 2 đến 3 câu: En conclusion,… ( Kết lại); Bref, (Tóm lại)… Trong phần này, bạn phải tóm tắt quan điểm cuối cùng của mình về chủ đề được đưa ra rằng bạn tán thành hay phản đối? Với những vấn đề rõ ràng tốt chẳng hạn như tìm ra thuốc chữa ung thư… thì bạn có thể đồng tình ( Je suis pour) Những vấn đề rõ hại như chặt phá rừng trái phép, khủng bố, chiến tranh… Bạn nên phản đối (Je suis contre) Còn những vấn đề “nửa vời” vừa có mặt lợi, vừa có mặt hại,
để tránh giám khảo “hỏi vặn”, bạn nên giữ quan điểm trung gian (neutre) bằng cách kết : Tôi nghĩ nó có cả mặt lợi ích và mặt hại, có những thế mạnh và hạn chế riêng Chúng ta cần nghiên cứu cải thiện, phát triển, lựa chọn theo khả năng, điều kiện để có tận dụng tốt nhất…