Trình bày và phân biệt được cấu tạo cấp 1 của rễ cây lớp Ngọc lan và lớp Hành rễ Rau muống và rễ Thiên môn đông.. Trình bày và phân biệt được cấu tạo cấp 1 và cấp 2 ở rễ cây lớp Ngọc lan
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÔNG Á KHOA DƯỢC
MÔN: THỰC HÀNH THỰC VẬT DƯỢC
Đề tài: THÂN VÀ LÁ CÂY
Lớp: PH20A1A Nhóm III : 1 Nguyễn Thị Dung - 51064
2 Nguyễn Thị Dung - 54729
Đà Nẵng, /09/2022
Trang 2MỤC LỤC
I/ MỘT SỐ KỸ THUẬT THÔNG THƯỜNG TRONG THỰC HÀNH: 3
1.Phương pháp làm tiêu bản vi học thực vật: 3
1.1 Chọn mẫu: 3
1.2 Phương pháp bóc hoặc cắt mẫu 3
1.3 Tẩy và nhuộm tiêu bản 3
1.4 Lên tiêu bản 4
2 Phương pháp vẽ vi phẫu: 5
2.1 Vẽ sơ đồ cấu tạo tổng quát 6
2.2 Vẽ cấu tạo chi tiết 6
II/ BÁO CÁO THỰC HÀNH: 9
1 Hình vẽ các kiểu khí khổng ứng với từng mẫu lá cây: 9
1.1.Cây trúc đào: 9
1.2 Lá Náng: 10
2.Hình vẽ các loại mô đã quan sát: 11
2.1 Mô che chở 11
2.2 Mô mềm 14
2.3 Mô nâng đỡ 14
2.4 Mô tiết 14
2.5 Mô dẫn 14
Trang 3MỤC LỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Lá cây Trúc Đào ……… 11
Hình 2:Lá cây Náng……….11 Hình 3: Phòng ẩn lỗ khí ở lá Trúc Đào………12 Hình 4&5: Biểu bì, lỗ khí, lớp cutin của lá
Náng……… 12
Hình 6: Lông che chở đơn bào lá Trúc đào……….13 Hình 7: Lông tiết và lông che chở đa bào một dãy của cuống lá Húng chanh….13 Hình 8: Bần và lỗ vỏ thân cây Dâm bụt
già……….14
Hình 9 Mô mềm giậu và mô mềm khuyết lá Trúc đào……… 14
Hình 10: Các mô dẫn cấu tạo cấp 2 của thân Dâm
bụt……….15
A Mục tiêu bài học:
1 Làm được tiêu bản vi học của rễ Rau muống, rễ Ngò, rễ Thiên môn đông.
2 Trình bày và phân biệt được cấu tạo cấp 1 của rễ cây lớp Ngọc lan và lớp Hành (rễ Rau muống và rễ Thiên môn đông).
3 Trình bày và phân biệt được cấu tạo cấp 1 và cấp 2 ở rễ cây lớp Ngọc lan (rễ Rau muống và rễ Ngò).
4 Vẽ được sơ đồ cấu tạo tổng quát và cấu tạo chi tiết bó libe-gỗ của từng
loại rễ.
Trang 4A/ THÂN CÂY:
I/ CẤU TẠO CẤP 1:
1 Thân cây lớp Ngọc Lan (Magnoliopsida) thân Diếp cá:
a/ Hình dạng vi phẫu:
1 2 3 4 5 6 7 8
1’
1
3
2
4
a
b
Trang 5Hình 1: Thân cây lớp Ngọc Lan: thân Diếp cá
a: Biểu bì và phần vỏ chiếm
1: Biểu bì; 1’ tế bào biểu bì tiết
2: Mô dày;
3: Mô mềm vỏ;
4: Nội bì;
5: Trụ bì;
6: Libe 1;
7: Gỗ 1;
8: Mô mềm tủy.
b/ Mô tả:
Vi phẫu thân cấu tạo cấp 1 gồm 3 vùng rõ rệt:
Biểu bì và phần vỏ chiếm khoảng 1/3 bán kính vi phẫu, gồm các mô như: biểu bì, mô dày (hạ bì), mô mềm, nội bì
- Biểu bì: 1 lớp tế bào hình chữ nhật ; vách ngoài hóa cutin “ có răng cưa”; lỗ khí nằm rải rác; tế bào tiết màu vàng sậm;
- Vỏ cấp 1:
Mô dày ( hạ bì):một lớp tế bào hình đa giác kích thước lớn gấp 3 lần tế bào biểu bì
Mô mềm: thưa nhau, không khít vào nhau; mô mềm khuyết hình đa giác hay bầu dục không đồng nhất; vách tế bào bằng cellulose
Nội bì: 1 lớp tế bào chứa tinh bột; ép dẹp theo chiều ngang; có đai Caspary
Phần trung trụ chiếm khoảng 2/3 bán kính vi phẫu, gồm các mô như: trụ bì, libe 1, gỗ 1, mô mềm tủy
- Trụ bì: 2– 4 lớp tế bào hình đa giác, xếp xen kẽ nội bì; hóa mô cứng thành 1 vòng liên tục và mãu xanh hoàn toàn
- Các bó libe-gỗ:
Gồm 1 vòng bó libe - gỗ cấu tạo cấp 1 với libe ở trên, gỗ ở dưới
Gỗ phân hóa ly tâm
Trang 6 Kiểu bó chồng.
- Tia ruột (tia tủy): là những dãy mô mềm ở giữa các bó libe – gỗ
- Tủy: Mô mềm tủy khuyết với những khuyết nhỏ hơn so với mô mềm vỏ, tế bào tròn hay hơi đa giác, kích thước gấp 3-4 lần tế bào
mô mềm vỏ Trong mô mềm vỏ và mô mềm tủy rải rác có hạt tinh bột
2 Thân cây lớp Hành (Liliopsida): thân Thiên Môn Đông
a/ Hình dạng vi phẫu:
Trang 7
1a 2 3 4
6
5
7
8
1
1
1a
8b 8c
c 8d
Trang 8Hình 2 : Thân cây lớp Hành: Thiên Môn Đông
1: Biểu bì; 1a: lớp cutin;
2: Mô mềm vỏ; 2a: Lục lạp;
3: Nội bì;
4: Trụ bì;
5: Gỗ;
6: Libe;
7: Mô mềm ruột;
8: Bó mạch;
8a: Hậu mộc; 8b: Tiền mộc; 8c: mô mềm libe; 8d: Vòng mô cứng.
b/ Mô tả:
Vi phẫu thân cấu tạo cấp 1 gồm 3 vùng:
Biểu bì: 1 lớp tế bào ngoài cùng xếp sát vào nhau, màng ngoài có một lớp cutin mỏng bao bọc; đôi khi quan sát thấy có lỗ khí
Vùng vỏ: từ biểu bì đến hết mô mềm vỏ, vùng này nhỏ hơn vùng trung trụ:
- Mô mềm vỏ: Gồm nhiều lớp tế bào hình nhiều cạnh, có góc tròn, tại các góc có những khoảng gian bào nhỏ
- Nội bì: kém phát triển; 1 hàng tế bào xếp sát nhau thành vòng không tròn đều
Vùng trung trụ: từ vòng đai mô cứng trở vào trong:
- Trụ bì: Là một lớp tế bào nằm ngay sát dưới lớp nội bì và xếp luân phiên với tế bào nội bì
- Hệ thống dẫn: các bó libe – gỗ riêng biệt theo kiểu “ bó gỗ hình chữ V kẹp libe ở giữa”
- Bó libe - gỗ cấp một: Nằm ngay sát trụ bì, libe ở ngoài gồm có mô mềm libe và mạch rây, bó gỗ ở trong gồm có mạch gỗ và mô mềm gỗ
- Mô mềm ruột: Nhiều tế bào hình đa giác, gần như tròn, các góc có khoảng gian bào nhỏ
II Cấu tạo cấp 2:
1 Thân húng chanh:
a/ Vi phẫu thân cấu tạo cấp 2:
Trang 9
2 3 4 5 6
7 1
Trang 10
Hình 3: Cấu tạo cấp 2 của thân húng chanh 1: Lông che chở đa bào 5a: Libe1
2: Biểu bì 5b: Libe2
3: Mô dày 5c: Gỗ 2
4: Mô mềm vỏ 5d: Gỗ 1
5: Libe-gỗ 6: Mô mềm ruột 7: Tế bào tiết
b/ Mô tả:
Vi phẩu thân húng chanh hình chữ nhật, chia làm 2 phần: vỏ và trung trụ.
Vùng vỏ:
Biểu bì: lớp ngoài cùng của vi phẩu, trên biểu bì có lông che chở.
Mô dày: nhiều lớp tế bào vách xenlulose, xếp lộn xộn.
Mô mềm vỏ: Nằm dưới mô dày, tế bào hình đa giác vách xenlulose có kích thước không đều.
Vùng trung trụ:
Libe 1: xếp lộn xộn, kích thước nhỏ, vách dày bắt màu xenlulose.
Libe 2: dưới libe 1, xếp thẳng hàng xuyên tâm, bát màu xenlulose nhạt hơn libe 1.
Gỗ 2: nằm kế libe 2, xếp thẳng hàng, vách hóa gỗ.
5a
5b
5c
5d
Trang 112 3 4 5 6
1
Trang 12Hình: Vi phẩu lá Trúc đào
1: Biểu bì trên 7: Hạ bì trên
2: Mô dày 8: biểu bì dưới
3: Mô mềm 9: Phòng ẩn lỗ khí
4: Libe
5: Gỗ
6: Mô mềm
Mô tả:
II.Lá cây lớp Hành: Lá Xả
7
8
9
Trang 13Cấu tạo giải phẩu lá xả
1 Biểu bì trên 5 Bó mạch:
2 Biểu bì dưới + 5a Gỗ
3 Mô cứng + 5b Libe
4 Mô mềm + 5c Vòng mô cứng
5
4
5a a 5b
5c
Trang 14Mô tả: Vi phẫu lá xả có cấu tạo đối xứng qua trục gồm gân giữa và phiến lá chính thức:
- Gân giữa: Mặt dưới nhô ra nhiều hơn so với mặt trên, ở hệ thống bó dẫn gồm có các bó libe gỗ xếp rời rạc và không đều -> theo kiểu bó mạch kín
- Phiến lá chính thức: