1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour )

197 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 197
Dung lượng 12,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác dụng kháng vi sinh vật kiểm định của cặn chiết và các hợp chất phân lập được.... Vai trò quan trọng của các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học đã được khẳng định từ các nền y

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

-

Lại Hợp Hiếu

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ HOẠT

TÍNH SINH HỌC CỦA LÁ CÂY GIÁ (EXCOECARIA

AGALLOCHA L.) VÀ CÂY ĐƠN LÁ ĐỎ (EXCOECARIA

COCHINCHINENSIS LOUR.)

LUẬN ÁN TIẾN SỸ HÓA HỌC

Hà Nội – 2021

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

-

Lại Hợp Hiếu

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ HOẠT

TÍNH SINH HỌC CỦA LÁ CÂY GIÁ (EXCOECARIA

AGALLOCHA L.) VÀ CÂY ĐƠN LÁ ĐỎ (EXCOECARIA

COCHINCHINENSIS LOUR.)

Chuyên ngành: Hóa hữu cơ

Mã số: 9.44.01.14

LUẬN ÁN TIẾN SỸ HÓA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 PGS TS Ngô Đại Quang

2 TS Nguyễn Văn Thanh

Hà Nội – 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:

Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS TS

Ngô Đại Quang và TS Nguyễn Văn Thanh

Các số liệu và kết quả trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa được ai

công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, ngày tháng năm 2021

Tác giả luận án

L Lại Hợp Hiếu

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận án này được hoàn thành tại Viện Hoá sinh biển, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, với sự hỗ trợ kinh phí của đề tài VAST.ĐTCB 01/16-17 và TĐNDTP.05/19-21 Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã nhận được nhiều sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo, các nhà khoa học, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình

Tôi xin bảy tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc, sự cảm phục và kính trọng tới PGS TS Ngô Đại Quang và TS Nguyễn Văn Thanh những người thầy

đã tận tình hướng dẫn, hết lòng chỉ bảo và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian làm luận án

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo Học viện, Phòng Đào tạo Học viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Viện Hóa sinh biển cùng tập thể cán bộ của Viện đã quan tâm giúp đỡ và đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu thực hiện luận án này

Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Hoạt chất sinh học - Viện Hóa Sinh biển và các cộng sự đã tạo điều kiện giúp đỡ và có những lời khuyên bổ ích những góp ý quý báu trong việc thực hiện và hoàn thiện luận án

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới toàn thể gia đình, bạn bè và những người thân đã luôn luôn quan tâm, khích lệ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Lại Hợp Hiếu

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN 3

I.1 Giới thiệu về chi Giá - Excoecaria) 3

I.1.1 Đặc điểm thực vật của chi Giá - Excoecaria) 3

I.1.2 Các nghiên cứu về thành phần hóa học của chi Excoecaria 4

I.1.3 Các nghiên cứu về hoạt tính sinh học của chi Giá -Excoecaria) 23

I.2 Giới thiệu về các cây Giá (Excoecaria agallocha L.) và Đơn lá đỏ (E cochinchinensis Lour.) 32

I.2.1 Cây Giá (E agallocha) 32

I.2.2 Cây Đơn lá đỏ (E cochinchinensis) 34

I.2.3 Các nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học về cây E agallocha và E cochinchinensis ở Việt Nam 35

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

II.1 Đối tượng nghiên cứu 37

II.1.1 Cây Giá (E agallocha) 37

II.1.2 Cây Đơn lá đỏ (E cochinchinensis) 38

II.2 Phương pháp nghiên cứu 38

II.2.1 Phương pháp ngâm chiết 38

II.2.2 Phương pháp phân lập các hợp chất 39

II.2.3 Phương pháp xác định cấu trúc hóa học các hợp chất 39

II.2.4 Phương pháp đánh giá hoạt tính sinh học 40

CHƯƠNG III THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 46

III.1 Phân lập các hợp chất 46

III.1.1 Phân lập các hợp chất từ cây Giá 46

III.1.2 Phân lập các hợp chất từ cây Đơn lá đỏ 49

III.1.3 Thông số vật lý và các dữ kiện phổ của các hợp chất đã phân lập 52 III.2 Kết quả đánh giá hoạt tính sinh học 58

III.2.1 Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào ung thư của loài Giá 58

III.2.2 Kết quả thử hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định (VSVKĐ) 59

III.2.3 Kết quả thử hoạt tính kháng viêm của loài Đơn lá đỏ 61

CHƯƠNG IV THẢO LUẬN KẾT QUẢ 62

Trang 6

IV.1 Xác định cấu trúc các hợp chất phân lập đƣợc từ cây Giá 62

IV.1.1 Hợp chất excoecarin L (EA-1, chất mới) 62

IV.1.2 Hợp chất excoecarin O (EA-2, chất mới) 68

IV.1.3 Hợp chất aquillochin (EA-3) 73

IV.1.4 Hợp chất (+)-(7'S,8R,8'R)-isolariciresinol (EA-4) 75

IV.1.5 Hợp chất (+)-epipinoresinol (EA-5) 77

IV.1.6 Hợp chất blumenol A (EA-6) 79

IV.1.7 Hợp chất blumenol B ( EA-7) 80

IV.1.8 Hợp chất kaempferol (EA-8) 82

IV.1.9 Hợp chất methyl gallate (EA-9) 83

IV.2 Xác định cấu trúc các hợp chất phân lập đƣợc từ cây Đơn lá đỏ 85

IV.2.1 Hợp chất 6α,7α-epoxy-4β,5β,9α,13α-tetrahydroxy-rhamnofola-1,15-dien-3-one 20-O-β- D -glucopyranoside (EC-1, Chất mới) 85

IV.2.2 Hợp chất venenatin (EC-2) 92

IV.2.3 Hợp chất glochionionol A (EC-3) 94

IV.2.4 Hợp chất (6R,9S)-roseoside (EC-4) 96

IV.2.5 Hợp chất isofraxoside (EC-5) 98

IV.2.6 Hợp chất pinoresinol-4'-O-β- D -glucoside (EC-03) 99

IV.2.7 Hợp chất liriodendrin (EC-7) 101

IV.2.8 Hợp chất rhamnocitrin 3-O-β- D -glucopyranoside (EC-8) 103

IV.2.9 Hợp chất 3-(2-O-β- D -glucopyranosyl-3-hydroxyphenyl) propanoic (EC-9, Hợp chất mới) 105

IV.2.10 Hợp chất sinapyl alcohol 4-O-β- D -glucopyranoside (EC-10) 110

IV.2.11 Hợp chất 2,3-dihydroxypropyl-benzoate 3-O-α-(4''-methoxy glucuronide) (EC-11) 111

III.2.12 Hợp chất 1-phenylethyl 6-O-α- L -rhamnopyranosyl-β- D -glucopyranosi de (EC-12) 113

III.2.13 Hợp chất benzyl-O-α- L -rhamnopyranosyl(1→6)-β- D -glucopyranoside (EC-13) 115

IV.3 Hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập đƣợc 120

IV.3.1 Tác dụng gây độc đối với các dòng tế bào ung thư của cặn chiết và các hợp chất phân lập 120

Trang 7

IV.3.2 Tác dụng kháng vi sinh vật kiểm định của cặn chiết và các hợp chất

phân lập được 122

IV.3.3 Tác dụng kháng viêm của các hợp chất phân lập 122

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 125

Về nghiên cứu thành phần hóa học 125

Về nghiên cứu hoạt tính sinh học 125

Kiến nghị 125

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 127

TÀI LIỆU THAM KHẢO 128 PHỤ LỤC PHỔ CÁC HỢP CHẤT

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng I.1 Danh sách các loài thuộc chi Excoecaria ở Việt Nam 3

Bảng III.1 Kết quả sàng lọc hoạt tính gây độc tế bào ung thư của cây Giá 58

Bảng III.2 Kết quả sàng lọc hoạt tính gây độc tế bào của các hợp chất từ cây Giá 59 Bảng III.3 Kết quả sàng lọc hoạt tính kh ng vi sinh vật kiểm định của cây Giá 60

Bảng III.4 Kết quả sàng lọc hoạt tính ức chế quá trình sản sinh NO trên đại tế bào RAW264.7 của các hợp chất phân lập từ cây Đơn l đỏ 61

Bảng III.5 Kết quả giá trị IC50 của các hợp chất thể hiện hoạt tính 61

Bảng IV.1 Số liệu phổ NMR của EA-1 và hợp chất tham khảo 67

Bảng IV.2 Số liệu phổ NMR của EA-2 và hợp chất tham khảo 72

Bảng IV.3 Số liệu phổ NMR của EA-3 và hợp chất tham khảo 74

Bảng IV.4 Số liệu phổ NMR của EA-4 và hợp chất tham khảo 76

Bảng IV.5 Số liệu phổ NMR của EA-5 và hợp chất tham khảo 78

Bảng IV.6 Số liệu phổ NMR của EA-6 và hợp chất tham khảo 80

Bảng IV.7 Số liệu phổ NMR của EA-7 và hợp chất tham khảo 81

Bảng IV.8 Số liệu phổ NMR của EA-8 và hợp chất tham khảo 83

Bảng IV.9 Số liệu phổ NMR của EC-1 và hợp chất tham khảo 91

Bảng IV.10 Số liệu phổ NMR của EC-2 và hợp chất tham khảo 93

Bảng IV.11 Số liệu phổ NMR của EC-3 và hợp chất tham khảo 95

Bảng IV.12 Số liệu phổ NMR của EC-4 và hợp chất tham khảo 97

Bảng IV.13 Số liệu phổ NMR của EC-5 và hợp chất tham khảo 99

Bảng IV.14 Số liệu phổ NMR của EC-6 và hợp chất tham khảo 100

Bảng IV.15 Số liệu phổ NMR của EC-7 và hợp chất tham khảo 102

Bảng IV.16 Số liệu phổ NMR của EC-8 và hợp chất tham khảo 104

Bảng IV.17 Số liệu phổ NMR của EC-9 và hợp chất tham khảo 108

Bảng IV.18 Số liệu phổ NMR của EC-10 và hợp chất tham khảo 111

Bảng IV.19 Số liệu phổ NMR của EC-11 và hợp chất tham khảo 112

Bảng IV.20 Số liệu phổ NMR của EC-12 và hợp chất tham khảo 115

Bảng IV.21 Số liệu phổ NMR của EC-12 và hợp chất tham khảo 117

Bảng IV.22 Bảng thống kê các hợp chất phân lập được từ cây Đơn l đỏ 118

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình II.1 Ảnh tiêu bản cây Giá (Excoecaria agallocha L.) 37

Hình II.2 Ảnh tiêu bản cây Đơn l đỏ (Excoecaria cochinchinensis Lour) 38

Hình III.1 Sơ đồ phân lập các hợp chất từ cặn chiết CHCl3 cây Giá 46

Hình III.2 Sơ đồ phân lập các hợp chất từ cặn chiết EtOAc cây Giá 48

Hình III.3 Sơ đồ phân lập các hợp chất từ dịch nước cây Giá 49

Hình III.4 Sơ đồ phân bố c c phân đoạn từ cặn chiết MeOH cây Đơn l đỏ 50

Hình III.5 Sơ đồ phân lập các hợp chất từ phần dịch nước của cây Đơn l đỏ 51

Hình IV.1 Cấu trúc của EA-1, tương t c COSY, HMBC chính và chất tham khảo 62 Hình IV.2 Phổ HR-ESI-MS của hợp chất EA-1 62

Hình IV.3 Phổ 1H NMR của hợp chất EA-1 63

Hình IV.4 Phổ 13C NMR của hợp chất EA-1 63

Hình IV.5 Phổ HSQC của hợp chất EA-1 64

Hình IV.6 Phổ HMQC của hợp chất EA-1 64

Hình IV.7 Phổ COSY của hợp chất EA-1 65

Hình IV.8 C c tương t c NOESY của hợp chất EA-1 66

Hình IV.9 Phổ NOESY của hợp chất EA-1 66

Hình IV.10 Cấu trúc của hợp chất EA-2 và hợp chất tham khảo 68

Hình IV.11 Phổ HR-ESI-MS của hợp chất EA-2 68

Hình IV.12 Phổ 1H NMR của hợp chất EA-2 69

Hình IV.13 Phổ 13C NMR của hợp chất EA-2 69

Hình IV.14 Phổ HSQC của hợp chất EA-2 69

Hình IV.15 Phổ HMBC của hợp chất EA-2 70

Hình IV.16 Phổ COSY của hợp chất EA-2 70

Hình IV.17 Phổ NOESY của hợp chất EA-2 70

Hình IV.18 C c tương t c COSY, HMBC và NOESY của EA-2 71

Hình IV.19 Cấu trúc của hợp chất EA-3 và c c tương t c HMBC chính 73

Hình IV.20 Cấu trúc của hợp chất EA-4 và c c tương t c HMBC chính 75

Hình IV.21 Cấu trúc của hợp chất EA-5 và c c tương t c HMBC chính 77

Hình IV.22 Cấu trúc của hợp chất EA-6 và c c tương t c HMBC chính 79

Hình IV.23 Cấu trúc của hợp chất EA-7 và c c tương t c HMBC chính 80

Trang 10

Hình IV.24 Cấu trúc của hợp chất EA-8 80

Hình IV.25 Cấu trúc của hợp chất EA-9 83

Hình IV.26 Cấu trúc hóa học các hợp chất phân lập từ cây Giá 84

Hình IV.27 Cấu trúc của EC-1 và hợp chất tham khảo 85

Hình IV.28 Phổ HR-ESI-MS của hợp chất EC-1 85

Hình IV.29 Phổ 1H NMR của hợp chất EC-1 86

Hình IV.30 Phổ 13C NMR của hợp chất EC-1 87

Hình IV.31 Tương t c HMBC của hợp chất EC-1 88

Hình IV.32 Phổ HSQC của hợp chất EC-1 88

Hình IV.33 Phổ HMBC của hợp chất EC-1 89

Hình IV.34 Phổ COSY của hợp chất EC-1 90

Hình IV.35 Phổ NOESY của hợp chất EC-1 90

Hình IV.36 Cấu trúc của EC-2 và c c tương t c COSY, HMBC chính 92

Hình IV.37 Cấu trúc của EC-3 và c c tương t c HMBC chính 94

Hình IV.38 Cấu trúc của EC-4 và c c tương t c HMBC chính 96

Hình IV.39 Cấu trúc của EC-5 và c c tương t c HMBC chính 98

Hình IV.40 Cấu trúc của EC-6 và c c tương t c HMBC chính 99

Hình IV.41 Cấu trúc của EC-7 và c c tương t c HMBC chính 99

Hình IV.42 Cấu trúc của hợp chất EC-8 và c c tương t c HMBC chính 102

Hình IV.43 Cấu trúc của hợp chất EC-9 và c c tương t c COSY, HMBC chính 105 Hình IV.44 Phổ HR-ESI-MS của hợp chất EC-9 105

Hình IV.45 Phổ 1H NMR của hợp chất EC-9 106

Hình IV.46 Phổ 13C NMR của hợp chất EC-9 106

Hình IV.47 Phổ HSQC của hợp chất EC-9 107

Hình IV.48 Phổ HMBC của hợp chất EC-9 109

Hình IV.49 Phổ COSY của hợp chất EC-9 109

Hình IV.50 Cấu trúc của hợp chất EC-10 và c c tương t c HMBC chính 110

Hình IV.51 Cấu trúc của hợp chất EC-11 và c c tương t c HMBC chính 111

Hình IV.52 Cấu trúc của hợp chất EC-12 và c c tương t c HMBC chính 114

Hình IV.53 Cấu trúc của hợp chất EC-13 và c c tương t c HMBC chính 116

Hình IV.54 Cấu trúc hóa học các hợp chất phân lập từ cây Đơn l đỏ 119

Trang 11

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

A549 Human lung adenocarcinoma

epithelial cell line

Dòng tế bào ung thư biểu mô phổi người

13 C NMR Carbon-13 Nuclear Magnetic

Resonance Spectroscopy

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân cacbon 13

DEPT Distortionless Enhancement

by Polarisation Transfer Phổ DEPT

DMEM Dulbecco’s Modified Eagle

Medium

Môi trường nuôi cấy tế bào DMEM

DMSO Dimethylsulfoside Dimethylsulfoside

EC 100 Effective Concentration 100% Nồng độ có hiệu quả 100%

EC 50 Effective Concentration 50% Nồng độ có hiệu quả 50%

ED 50 Effective Dose 50% Liều hiệu dụng 50%

ESI-MS Electronspray Ionization Mas

1

H- 1 H COSY

1H-1H Chemical Shift Correlation Spectroscopy Phổ tương t c proton-proton

HMBC Heteronuclear Multiple Bond

Connectivity

Phổ tương t c dị hạt nhân qua nhiều liên kết

HR-TOF-MS High Resolution Time

of-Flight Mass Spectrometer

Phổ khối phân giải cao thời gian bay

IUPAC International Union of Pure Hiệp hội Hóa học Quốc tế

Trang 12

and Applied Chemistry

KB Human epidemoid carcinoma

adenocarcinoma cell line Dòng tế bào ung thư vú người

Concentration Nồng độ ức chế tối thiểu

MTT

[3-(4,5-dimethylthiazol-2- yl)2,5-diphenyltetrazolium bromide]

[3-(4,5-dimetylthiazol-2-yl)2,5- diphenyltetrazoli bromua]

TKI Tyrosine Kinase Inhibitor Chất ức chế tyrosine kinase

TLC Thin Layer Chromatography Sắc ký lớp mỏng

s: singlet; d: doublet; dd: doublet doublet; ddd: doublet doublet doublet; t: triplet; dt: doublet triplet; q: quartet; qui: quintet; m: multiplet; br: broad

Tên của các hợp chất đƣợc sử dụng nguyên gốc theo tiếng Anh

Trang 13

MỞ ĐẦU

Trải suốt lịch sử nhân loại, nguồn sinh vật biển và nguồn thực vật đã trở thành nguồn nguyên liệu tiềm năng cho nghiên cứu phát hiện các biệt dược phục vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng Hơn 70% thuốc chống ung thư trên thị trường hiện nay có nguồn gốc thiên nhiên hoặc được tổng hợp theo mẫu hình cấu trúc của hợp chất thiên nhiên Song song bệnh ung thư hiện đang là vấn đề đau đầu của các nhà khoa học, c c căn bệnh liên quan đến kh ng sinh trước đây được điều trị bằng cách dùng các thuốc kh ng sinh như penicillin, cephalosporin Tuy nhiên, hiện nay đã xuất hiện tình trạng lạm dụng thuốc kháng sinh không những ở Việt Nam và cả trên thế giới, ngoài c c nguyên nhân thường gặp như ở các quốc gia khác, còn có nguyên nhân từ thói quen tự chữa trị và “bắt chước” đơn thuốc của người dân Chính những nguyên nhân này làm xuất hiện hiện tượng gọi là kháng kháng sinh Kháng kháng sinh là tình trạng các vi sinh vật như vi khuẩn, vi rút, nấm và ký sinh trùng thay đổi cách thức hoạt động, làm cho các thuốc trị bệnh do chúng gây ra trở nên vô hiệu Trên thế giới đã xuất hiện các vi khuẩn kháng hầu hết kháng sinh, còn gọi là vi khuẩn siêu kháng thuốc Vấn đề kháng thuốc không phải là mới, nhưng đã trở nên nguy hiểm, cấp b ch, đòi hỏi phải có nỗ lực tổng hợp nhằm giúp nhân loại tránh khỏi cảnh quay trở lại thời kỳ chưa có thuốc kh ng sinh (năm 1942)

Vai trò quan trọng của các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học đã được khẳng định từ các nền y học cổ truyền cho đến y học hiện đại Giá trị của chúng không chỉ có công dụng trực tiếp làm thuốc chữa bệnh mà vì còn có thể dùng làm nguyên mẫu hoặc cấu trúc dẫn đường cho sự phát hiện và phát triển nhiều dược phẩm mới Trong việc nỗ lực điều tra, nghiên cứu và tìm kiếm nguồn dược liệu phục vụ cho c c chương trình chăm sóc sức khỏe cộng đồng, việc thực hiện các nghiên cứu, tìm kiếm các hợp chất có nguồn gốc từ thiên nhiên có hoạt tính gây độc

tế bào, ức chế sự phát triển của tế bào ung thư, c c nguồn kháng sinh thế hệ mới… để ứng dụng trong phòng ngừa, chữa trị các bệnh ung thư, kh ng sinh, kh ng lao… là một trong những nhiệm vụ đặc biệt quan trọng đã và đang được các nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm Bên cạnh các nguồn tài nguyên thực vật có mạch trên đất liền, nguồn tài nguyên sinh vật biển, nguồn tài nguyên thực vật rừng ngập mặn và thực vật tham gia ngập mặn đã và đang trở thành đối tượng thu hút nhiều sự quan tâm

Trang 14

của các nhà khoa học trong lĩnh vực y sinh-dược học Nhiệm vụ nghiên cứu, tìm kiếm các chất có hoạt tính sinh học trong các loài thực vật thuộc rừng ngập mặn đã và đang được triển khai, đang được nhiều cơ sở nghiên cứu quan tâm và theo đuổi nghiên cứu

Vì vậy đề tài “Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của

lá cây Giá (Excoecaria agallocha L.) và cây Đơn lá đỏ (Excoecaria cochinchinensis Lour.)” được thực hiện nhằm mục tiêu phát hiện được các hoạt

chất có tiềm năng từ cây Giá và Đơn l đỏ góp phần làm rõ hơn những công dụng chữa bệnh trong y học cổ truyền đồng thời làm tăng gi trị khoa học của các cây này

ở Việt Nam Với mục tiêu trên, đề tài có các nội dung như sau:

1 Phân lập và x c định cấu trúc các hợp chất từ cây Giá (Excoecaria agallocha) và Đơn l đỏ (E cochinchinensis);

2 Đ nh gi tác dụng gây độc tế bào, hoạt tính kháng viêm và hoạt tính kháng

vi sinh vật kiểm định của cặn chiết tổng và các hợp chất phân lập được nhằm tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính sinh học, làm cơ sở khoa học cho những nghiên cứu tiếp theo

Trang 15

CHƯƠNG I TỔNG QUAN

I.1 Giới thiệu về chi Giá – Excoecaria

Chi Giá – Excoecaria (họ thầu dầu Euphorbiaceae) trên thế giới có khoảng

40 loài, phân bố chủ yếu ở các khu vực nhiệt đới thuộc châu Phi, châu Á và vùng

Tây Bắc nước Úc Ở Việt Nam đã ghi nhận 6 loài Excoecaria (Bảng I.1) Đến nay,

chi Giá có khoảng 10 loài đã được nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính

sinh học [1], trong đó cây Giá (Excoecaria agallocha L.), một cây ngập mặn có

nhiều mủ nhựa được tập trung nghiên cứu nhiều nhất [2-5] Các hợp chất được công

bố từ chi Giá gồm các flavonoid, tannin, terpenoid và một số hợp chất khác Trong

số này, các hợp chất diterpenoid của chi này được xác định là thành phần chính, với cấu trúc rất đa dạng, thuộc các dạng khung atisane, beyerane, daphnane, isopimarane, kaurane, labdane và tigliane; cũng như thể hiện hoạt tính rất phong phú [1]

Bảng I.1 Danh sách các loài thuộc chi Excoecaria ở Việt Nam [6]

1 Excoecaria agallocha L Giá, Giá mủ, Trà mủ, Chá

2 Excoecaria aporusifolia P.T Li Gi l tai nghé, Đơn đỏ lá thàu táu

3 Excoecaria cochinchinensis Lour Đơn l đỏ, Đơn tía, đơn mặt trời

4 Excoecaria indica (Willd.) Müll

Arg

Trao tráo, Sòi tía

5 Excoecaria oppositifolia Griff Trang lim, Trao tr o l đối

6 Excoecaria poilanei Gagnep Cơm nguội

I.1.1 Đặc điểm thực vật của chi Giá - Excoecaria

Các loài thuộc chi Excoecaria (họ Euphorbiaceae) hiện khoảng 40 loài đã

được chấp nhận tên khoa học [7], phân bố ở cả châu Phi, châu Á và Tây Bắc Úc [8] Cho đến nay, chỉ có khoảng 10 loài đã được nghiên cứu thành phần hóa học cũng

như một số đ nh gi hoạt tính sinh học, tuy nhiên, vẫn còn nhiều loài Excoecaria

chưa nhận được hoặc chỉ ít sự chú ý, quan tâm nhiều hơn nữa các nghiên cứu thực

Trang 16

vật, hóa học và sinh học nên được thực hiện trên những đối tượng này để tìm kiếm các hoạt chất có hoạt tính tiềm năng

Cây thực vật rừng ngập mặn thuộc chi Giá - Excoecaria được công bố rộng rãi nhất là cây Giá (E agallocha) [2-5], mủ nhựa đã được sử dụng làm chất tẩy rửa

và trong điều trị loét, thấp khớp, phong và tê liệt ở Pakistan Những lá và mủ nhựa của cây này đã được sử dụng như một chất độc chỉ thị ở Ấn Độ, New Caledonia và

Malaysia Vỏ cây của chi Excoecaria đã được áp dụng trong y học Th i Lan như

một phương thuốc hạn chế sự đầy hơi [9] Gần đây, nhiều sự chú ý đã được tập

trung cho các loài Excoecaria do thể hiện nhiều hoạt tính tốt như khả năng ức chế

các tế bào ung thư và kh ng virus gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở

người (HIV-human immunodeficiency virus) của chúng [1]

I.1.2 Các nghiên cứu về thành phần hóa học của chi Excoecaria

Theo thống kê trong Cơ sở dữ liệu Sci-Finder đến năm 2021 [10], trong số

hơn 40 loài thuộc chi Excoecaria, có 10 loài đã được nghiên cứu thành phần hóa học bao gồm E acerifolia Didr., E agallocha L., E cochinchinensis Lour., E formosana Hayata & Kawak., E indica (Willd.) Müll Arg., E kawakamii Hayata,

E lucida Sw., E oppositifolia Griff., E parvifolia Müll Arg và E venenata

S.K.Lee & F.N.Wei [1, 2, 5, 11-15] Những thống kê ở trên cho thấy rằng, các nhà khoa học trên thế giới đã phân lập được hơn 250 hợp chất khác nhau từ các loài

Excoecaria [1, 2] Phân loại cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập được kh đa

dạng bao gồm flavonoid, tannin, terpenoid và một số hợp chất khác Tuy nhiên, các kết quả cho thấy các nhóm hợp chất này còn được công bố từ các loài thực vật khác

ngoài các loài trong chi Excoecaria

I.1.2.1 Các hợp chất monoterpenoid

Năm 2005, nhóm nghiên cứu của PGS TS Phan Minh Giang (Trường Đại học Khoa học tự nhiên) và các cộng sự của Nhật Bản đã phân lập và x c định bốn

dẫn xuất megastigmane 1–4 phân lập từ lá của cây Đơn l đỏ (E cochinchinensis)

Trong số đó, hợp chất 1 và 2 là các hợp chất mới, đặt tên là excoecarioside A và B

[16] Năm 2015, nhóm nghiên cứu D.S Ning công bố một megastigmane đã biết có

tên apocynol A (4) cùng với sáu hợp chất khác từ loài E venenata [17]

Trang 17

I.1.2.2 Các hợp chất diterpenoid

Diterpenoid là các chất chuyển hóa quan trọng bao gồm atisane, beyerane, daphnane, isopimarane, kaurane, labdane, tigliane phân loại trên cơ sở cấu trúc khác nhau của các liên kết trong khung diterpenoid Cho đến nay, đây cũng là

những thành phần chính được tìm thấy trong 10 loài Excoecaria đã được nghiên

cứu thành phần hóa học [1, 2, 11-14] Đã có hơn 150 diterpenoid đã được phân lập

từ chi Excoecaria [1-3], nhóm chất này thể hiện nhiều hoạt tính sinh học tốt, như

hoạt tính kháng viêm, ức chế tế bào ung thư, kháng virus HIV và chống oxy hóa [1]

Nhóm chất labdane: Năm 1996, T Konishi và cộng sự (Nhật Bản) đã công

bố phân lập được ba hợp chất mới khung labdane diterpenoid (5–7) là hydroxy-3-oxo-13-epi-manoyl oxide (5), ent-16-hydroxy-3-oxo-13-epi-manoyl (6), ent-15-hydroxy-labda-8(17),13E-diene-3-one (7) và bốn hợp chất đã biết khác (8– 11) từ E agallocha [18] Đến năm 1998, T Konishi và cộng sự đã phân lập được 5

ent-11α-hợp chất labdane diterpenoid mới từ phần thân gỗ của E agallocha là

ent-13-epi-8,13-epoxy-2-hydroxylabda-1,14-dien-3-one (15), dohydroxylabdan-3-one (16), ent-13-epi-8,13-epoxy-2,3-secolabd-14-ene-2,3-dioic acid (27), ent-13-epi-8,13-epoxy-2,3-secolabd-14-ene-2,3-dioic acid 3-methyl ester (28) và ent-13-epi-8,13-epoxy-2-oxa-3-oxolabd-14-ene-1R-carboxylic acid (29)

ent-13-epi-8,13-epoxy-14S,15-[19] Đồng thời, cùng thời gian này nhóm nghiên cứu của T Konishi công bố một

hợp chất seco-labdane diterpenoid mới là excoecarin H (31) [20] Tiếp một năm sau,

năm 1999, T Konishi và cộng sự tiếp tục công bố ba hợp chất là excoecarin G1-G2

(17–18) và F (30) cũng từ chính loài này [21]

Năm 2000, từ phân đoạn n-hexane của phần rễ cây E agallocha, A.S.R

Anjaneyulu và cộng sự đã phân lập và x c định được 11 dẫn xuất diterpenoid, trong

đó có bốn hợp chất mới được đặt tên là agallochin A-C (19–21), agallochin E (36)

và các hợp chất đã biết như 16-hydroxy-3-oxo-13-epi-manoyl oxide (6), (13E)-15-hydroxy-labda-8(17),13-dien-3-onelabda (7), ribenone (8), ribenol (9),

Trang 18

ent-13E-diene-3β,15-diol (11) và excoecarin B (13) [22] Năm 2003, từ phân đoạn

EtOAc của phần rễ cây E agallocha, các nhà hoa học Ấn Độ đã công bố năm

diterpenoid trong đó có ba seco-diterpenoid mới là agallochin M-O (32, 37 và 51), hai hợp chất đã biết được x c định là excoecarin H methylester (31) và ent-15,16-

epoxybeyeran-3α-ol [23] Cũng vào năm 2003, nhóm nghiên cứu của T Konishi

(Nhật Bản) tiếp tục công bố thêm ba labdane diterpenoid mới, đặt tên là excoecarin

S, T1 và T2 (33–35), cùng ba dẫn xuất diterpenoid kh c đã biết t ch được từ phần

thân gỗ cây E agallocha [24] Hai bis-secolabdane diterpenoid mới, excoecarin

R1-R2 (38–39), được T Konishi và cộng sự phân lập từ mủ nhựa của E agallocha [25]

Năm 2005, J.H Yang và cộng sự (Trung Quốc) đã nghiên cứu cặn chiết EtOAc từ

cành và lá của cây E cochinchinensis và x c định được ba hợp chất diterpenoid mới

(các hợp chất diterpenoid có chứa nhiều nhóm thế oxi) đặt tên là excolabdone A-C

(23–25) [26]

Trang 19

Năm 2015, bốn hợp chất lần đầu tiên đại diện cho một nhóm chất mới

seco-labdanoid với một dạng khung chưa từng công bố trước đó, được đặt tên là excolide

A-D (4043), được phân lập từ thân cây E agallocha bởi nhóm nghiên cứu các nhà

khoa học Ấn Độ [27]

Trang 20

Nhóm chất atisane: Năm 2000, nhóm nghiên cứu của T Konishi phân lập và

x c định cấu trúc hai hợp chất seco-atisane diterpenoid mới với tên gọi excoecarin

M-N (44–45) từ thân gỗ loài E agallocha Cấu hình tuyệt đối của hợp chất

excoecarin N (45) được chứng minh thông qua phân tích phổ nhiễu xạ tia X (X-ray)

[28] Năm 2003, nhóm nghiên cứu của T Konishi tiếp tục công bố thêm ba hợp

chất diterpenoid kh c đã biết (46–47 và 52) phân t ch được từ phần thân gỗ cây E

agallocha [24] Cũng từ loài E agallocha, J Kang và cộng sự đã công bố một hợp

chất mới 16β-hydroxy-ent-atisan-3-one (53) [29] Năm 2006, nhóm c c nhà khoa

học Trung Quốc từ phần lá và vỏ thân cây E agallocha phân lập và x c định bốn

hợp chất 3,4-seco-ent-atisane diterpenoid mới khác, đặt tên là agallochaol G-J (48– 51) [30]

Năm 2009, một hợp chất diterpenoid mới khung atisane là

ent-16α-hydroxy-atisane-3,4-lactone (54) cùng với ba hợp chất diterpenoid kh c đã biết ent-atisan-3-one (53), ent-3,4-seco-16α-hydroxyatis-4(19)-en-3-oic acid (55) và ent- atisane-3β,16α-diol (56), đã được nhóm nghiên cứu của Z.C Wang (Trung Quốc)

16β-hydroxy-phân lập từ thân vỏ loài thực vật ngập mặn E agallocha [31] Đến năm 2010, nhóm

các nhà nghiên cứu Y Li (Trung Quốc) và P Proksch (Đức) đã công bố một hợp

chất atisane diterpenoid mới với tên gọi agallochaol Q (57) [32]

Trang 21

Năm 2020, cũng theo hướng nghiên cứu này, nhóm các nhà khoa học Li

Shen (Trung Quốc) đã công bố 13 hợp chất mới đặt tên là agallolide A-M (58‒70),

bao gồm 10 hợp chất dạng ent-atisane, hai hợp chất dạng ent-isopimarane và một hợp chất dạng ent-trachylobane từ E agallocha được thu hái ở đảo Hải Nam, trong

đó phải kể đến hai hợp chất khung 6/6/5/7 tetracyclic mới lạ [33] Cấu hình tuyệt đối của các hợp chất agallolide I-K được x c định dựa vào phân tích phổ X-ray

Nhóm chất ent-kaurane: Nhóm nghiên cứu của T Konishi tiếp tục công bố

thêm hai hợp chất diterpenoid mới excoecarin K (71) và excoecarin V2 (72) được

phân lập từ phần thân gỗ cây E agallocha [34, 35] Cũng năm 2003, c c nhà khoa

học Ấn Độ đã công bố hợp chất agallochin O (51) được phân lập từ phân đoạn

EtOAc của cây Giá [23] Tiếp theo đó, lần lượt agallochin F

(ent-3β,20-epoxy-3,6-dihydroxykaur-16-ene, 73) và ent-16-hydroxykauran-3-one (74) cũng được công bố

từ loài E agallocha này [36] Đến năm 2010, nhóm c c nhà nghiên cứu Y Li

(Trung Quốc) và P Proksch (Đức) đã công bố sáu hợp chất diterpenoid mới khung

ent-kaurane là agallochaol K-P (75–81) từ loài E agallocha [32]

Gần đây, năm 2019, nhóm nghiên cứu các nhà khoa học Trung Quốc đã công

bố 11 hợp chất ent-kaurane, được đặt tên là agallochanin A-K (82–92), từ bộ phận

cành và thân của cây E agallocha [5] Điều mới lạ với một số hợp chất nhóm nghiên cứu x c định được dạng 3,4-seco-ent-kaurane từ cây E agallocha, không chỉ

có cùng vòng 3,4-seco ở vòng A, mà còn có nhóm carboxyl chức năng và một nhóm isopropenyl tương ứng ở C-3 và C-5 Sự đa dạng về cấu trúc của 3,4-seco-ent-

Trang 22

kaurane được b o c o trước đây xuất phát từ quá trình oxy hóa hoặc khử 16 và

C-17 [23, 37]

Nhóm chất isopimarane: Năm 2000, từ phân đoạn n-hexane của phần rễ cây

E agallocha, A.S.R Anjaneyulu và cộng sự đã phân lập và x c định được 11 hợp

chất, trong đó có một hợp chất mới là agallochin D (93) [22] Năm 2003, cũng

nhóm tác giả A.S.R Anjaneyulu từ phân đoạn EtOAc của E agallocha đã tiếp tục

phân lập và x c định ba isopimarane diterpenoid mới có tên là agallochin J-L (94– 96) [38] Tiếp sau đó, năm 2004, J.D Wang và cộng sự đã công bố hai hợp chất

Trang 23

mới là agallochaol A-B (97–98) từ cành và lá của cây E agallocha [39] Trong năm

2005, tiếp tục theo hướng nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu của J.D Wang phân

lập được ba diterpenoid mới đặt tên là agallochaol D-F (99–101) [40] Cũng từ loài

E agallocha, J Kang và cộng sự đã công bố một hợp chất mới khung isopimarane

diterpenoid là 3α,11β,dihydroxy-ent-isopimaran-8(14),15 dien-2-one (102) [29]

Gần đây, năm 2013, ba hợp chất diterpenoid mới khung ent-isopimarane

được đặt tên agallochaexcoerin D-F (103–105), với sự mới lạ tại 3,4-seco (103) và

chứa các nhóm lactone (103–104), cùng với một chất đã biết khác là

2-hydroxy-1,15-beyeradiene-3,12-dione (106), được phân lập từ phần thân gỗ loài E agallocha

bởi các nhà khoa học Ấn Độ [41] Cũng năm 2013, nhóm các nhà khoa học Trung Quốc đứng đầu là S.Z Huang công bố ba isopimarane diterpenoid mới đặt tên là

excoecarin F-H (107–109) Những hợp chất 107–109 được phân lập từ cặn chiết

EtOAc của cây E acerifolia (hợp chất 107 và 108 cho thấy hoạt động kháng yếu

virus HIV-1) [42] X.D Wu và cộng sự từ phần trên của cây E acerifolia đã phân

lập và x c định một diterpenoid mới là acerifolin B (110) [43] Tiếp đến, hai

diterpenoid mới là excocarinol F-G (111–112) được phân lập từ cặn chiết n-BuOH

của E acerifolia bởi S.Z Huang và cộng sự công bố năm 2014 [11]

Trang 24

Nhóm chất beyerane: Năm 2000, nhóm nghiên cứu của T Konishi phân lập

và x c định cấu trúc hai hợp chất là excoecarin D

(3α,18-dihydroxy-3β,20-epoxybeyer-15-ene, 113), excoecarin E [(15R,16S)-ent-15,16-epoxybeye ran-3-one, 114) từ loài E agallocha Cấu trúc tuyệt đối của excoecarin D (113) được x c định

dựa trên các phân tích phổ X-ray [44] Tiếp tục nghiên cứu trên phần rễ của E agallocha nhóm tác giả A.S.R Anjaneyulu (Ấn Độ) đã phân lập được ba hợp chất

mới agallochin G-I (115–117) và hai hợp chất đã biết 3,12-dione (118) và 2-hydroxy beyera-1,15-diene-3,12-dione (119) [45] Năm 2003,

2-acetoxybeyera-1,15-diene-nhóm nghiên cứu của T Konishi tiếp tục công bố thêm ba chất diterpenoid đã biết

là agallochin H (116), ent-15,16-epoxybeyeran-3α-ol (120) và secobeyer-15-ene-2,3-dioic acid (121), phân lập được từ phần thân gỗ cây E agallocha [24] Một hợp chất mới excoecarin V1 (122) cũng được phân lập từ E

ent-12-oxo-2,3-agallocha [35]

Hợp chất đã biết ent-3β-hydroxybeyer-15-ene-2,12-dione (123) cũng đc J

Kang công bố từ loài này [29] Các hợp chất excoecarin D (113) và excoecarin V1

(122) cũng được J.D Wang phân lập từ E agallocha [40] Năm 2007, nhóm c c

Trang 25

nhà khoa học Mỹ đã công bố 12 dẫn xuất beyerane diterpenoid từ phân đoạn toluen

của loài E parvifolia bao gồm stachenol (124), stachenone (125), diosphenol (126), ent-2,17-dihydroxy-19-norbeyera-1,4,15-trien-3-one (127), methyl ent-2,4-seco-4- oxo-3,19-dinorbeyer-15-en-2-oate (128), 6α-hydroxy diosphenol (129), 6β-hydroxy diosphenol (130), rhizophorin C (131), ent-2,4-seco-4-oxo-3,19-dinorbeyer-15-en- 2-oate (132), ent-3-oxabeyer-15-en-2-one (133), ent-15,16-epoxy-2-hydroxy-19- norbeyera-1,4-dien-3-one (134) và methyl ent-15,16-epoxy-4-oxo-3,19-dinor-2,4- secobeyer-15-en-2-oate (135) [46] Năm 2013, một nor-beyerane diterpenoid mới

có tên là excocarinol E (136), cùng với chín hợp chất đã biết, được phân lập từ cặn

chiết EtOAc của E acerifolia [47]

Trang 26

Nhóm chất daphnane: Năm 1985, Wiriyachitra và cộng sự đã tinh chế được

ba diterpennoid dạng khung daphnane, đặt tên là excoecaria O1-O3 (137–139) từ

loài E oppositifolia và ba daphnane diterpenoid khác là excoecaria A1-A3 (140–142)

từ E agallocha [8] Tiếp đến năm 1994, Karalai và cộng sự đã phân lập và x c định

bốn hợp chất mới cũng dạng khung này, đặt là excoecaria A4-A7 (143–146) từ nhựa

cây E agallocha [48] Năm 2014, nhóm t c giả S.Z Huang và cộng sự đã công bố

hai daphnane diterpenoid có tên là excoecafolin D-E (147–148), cùng với 15 hợp

chất khác, được phân lập từ cặn chiết EtOAc của E acerifolia [49] Tiếp đó (năm

2015) nhóm nghiên cứu D.S Ning công bố một hợp chất mới daphnane diterpenoid

là venenatin (149) cùng với sáu hợp chất đã biết khác từ loài E venenata [17]

Nhóm chất tigliane: Năm 1994, Karalai và cộng sự đã phân lập và x c định

hai hợp chất mới dạng khung tigliane diterpenoid là excoecaria A8-A9 (150–151) từ

nhựa mủ cây E agallocha [48] Sau đó, một este phorbol mới tên là

12-deoxyphorbol 13-[(3E,5E)-deca-3,5-dienoate] (152), được cũng được công bố và là

chất có khả năng ức chế virus HIV từ loài này [50] Trùng với hướng nghiên cứu

này, X.D Wu và cộng sự (2013) từ phần trên của E acerifolia, đã phân lập và xác

định một tigliane diterpenoid mới là acerifolin A (153) [43] Ba tigliane diterpenoid

Trang 27

là excoecafolin A-C (154–156) cùng với 15 hợp chất kh c, được phân lập từ cặn

chiết EtOAc của E acerifolia bởi S.Z Huang và cộng sự năm 2014 [49]

Nhóm chất diterpenoid khác: Từ thân và lá cây E agallocha, năm 2007, bốn

chất mới là excoagallochaol A-D (157–160) với khung diterpenoid hoàn toàn mới lạ

đã được nhóm nghiên cứu của J.D Wang (Trung Quốc) tìm thấy từ cặn chiết

EtOAc Cấu hình tương đối của 157–160 được x c định bằng cách so sánh dữ liệu

phổ NMR của họ với dữ liệu của senecrassidiol và tương quan trên phổ NOESY Tuy nhiên, cấu hình tương đối của nhóm hydroxyl tại C-17 trong excogallochaol B-

C (158–159) đến nay vẫn chưa được x c định [51] Bốn diterpenoid mới bao gồm

ba dẫn xuất khung pimarane, một dẫn xuất khung cleistanthane, có tên là

excocarinol A-D (161–164) được S.Z Huang và cộng sự phân lập từ cặn chiết

EtOAc của E acerifolia năm 2013 [47] Từ cành cây E formosana, năm 2016, ba

hợp chất mới khung helimane diterpenoid là formosin A-C (165–167) và ba clerodane diterpenoid, formosin D-F (168–170) được phân lập và x c định [52]

Trang 28

1.1.2.3 Các hợp chất triterpenoid

Qua các nghiên cứu đã công bố từ 1983 đến 2006 cho thấy, một trong những thành phần hóa học được các nhà khoa học Ấn Độ và Trung Quốc tìm thấy trong

chi Excoecaria là các hợp chất triterpenoid bao gồm các dẫn xuất dạng khung phổ

biến đã được biết đến như oleanane, taraxerane, friedelane, cycloartane và lupane

Năm 1983, sáu dẫn xuất triterpenoid phổ biến (171–174), bao gồm 3-epitaraxerol

(171), friedelin (172), β-amyrenyl acetate (173), β-amyrone (174), epi-β-amyrin (175) và taraxerone (176), được các nhà khoa học Ấn Độ công bố từ loài Giá (E

agallocha) [53] Tiếp theo đó, cũng từ chính loài E agallocha này, nhóm tác giả Ấn

Độ tiếp tục công bố bốn hợp chất là epi-β-amyrin (175), friedelan-3β-ol (177), friedelan-3α-ol (178) và 3β-acetoxyta raxer-14-en-28-oic acid (179) năm 1993 [54]

Trang 29

Năm 2006, nhóm nghiên cứu của J.H Zou và cộng sự đã công bố một

oleanane triterpenoid mới là 3β-[(2E,4E)-5-oxodeca-2,4-dienoyloxy]olean-12-ene

(180) và năm triterpenoid pentacyclic đã biết (181–184) được phân lập từ lá của E agallocha [1, 55] Các hợp chất olean-18-en-3-one (185), olean-18-en-3-ol (186),

3,28-dihydroxyllupeol (187), 28-hydroxylup-20(29)-en-3-one (188) cũng được các

nhà khoa học Trung Quốc công bố từ cây E agallocha năm 2006 [1]

I.1.2.4 Các hợp chất polyphenol

Từ những năm 1990, cũng với 10 dẫn xuất tannin 189–198, ba hợp chất dimeric ellagitannin có tên là excoecarianin (199), excoecarinin A-B (200–201) đã

được công bố từ loài E kawakamii [56] Năm 2003, nhóm nghiên cứu của T

Konishi và cộng sự cũng phân lập được một tannin đã biết là

3,4,5-trimethoxyphenol 1-O-β-D-(6-galloyl)glucopyranoside (202) từ phần vỏ tươi của E

agallocha [35]

Trang 30

Năm 2012, nhóm c c nhà nghiên cứu Trung Quốc đã ph t hiện cặn chiết

phân đoạn n-BuOH của cây E agallocha có hoạt tính kháng virus viêm gan C Từ

phân đoạn dịch chiết này nhóm nghiên cứu đã tinh chế được hai hợp chất polyphenol mới và đặt tên là excoecariphenol C-D (203–204) [57]

Trang 32

I.1.2.5 Các hợp chất flavonoid

Nhóm nghiên cứu của T Konishi và cộng sự đã công bố một flavanone

glycoside mới là (2R,3R)-3,5,7,3',5'-pentahydroxyflavanonol-3-O-α-L-rhamnopyra

noside (205) và một chalcone là 2',4',6',4-tetramethoxychalcone (206) từ E agallocha [35] Gần đây, bảy dẫn xuất flavonol glycoside (207–213) cũng được

phân lập từ cây E cochinchinensis [1, 16] Năm 2005, nhóm nghiên cứu của PGS

TS Phan Minh Giang và các cộng sự của Nhật Bản đã phân lập và x c định các hợp

chất đã biết gồm kaempferol 3-O-β-D-galactopyranoside (207), kaempferol

3-O-β-D-glucopyranoside (208) và kaempferol 3-O-α-L-rhamnopyranoside (213) [16]

Hai flavonoid mới là quercetin-3-O-(3-O-methyl-α-L-rhamnopyranoside)

(214) và quercetin-3-O-[α-L-arabinofuranosyl-3-O-(3-O-methyl-α-L-rhamnopyrano

Trang 33

side)] (215) và kaempferol 3-O-α-L-arabinofuranoside (216), được Y Rifai và cộng

sự phân lập được từ cây E agallocha vào năm 2011 [58] Năm 2012, nhóm nghiên cứu của Y Li và P Proksch tiếp tục phát hiện dịch chiết phân đoạn n-BuOH của cây E agallocha thể hiện hoạt tính kháng virus viêm gan C Kết quả họ đã công bố

thêm hai hợp chất polyphenol mới excoecariphenol A-B (217–218) [57] Năm 2016,

K Rajeswari và cộng sự đã phân lập và x c định được một flavone mới là hydroxy-2(3-hydroxy-4-methoxyphenyl) 4-oxo-3-propoxy-4H-chromen-7ylpropi

8-onate (219) từ loài E agallocha [59] Sử dụng c c phương ph p sắc ký kết hợp, từ

cặn chiết MeOH của E acerifolia, nhóm tác giả Trung Quốc đã phân lập và xác định được các dẫn xuất flavonoid thông thường hay gặp khác như kaempferol, quercetin, apigenin, catechin, kamepferol-3-O-β-D-galactopyranoside (207) và

p-hydroxybenzoic acid (221) và (–)-shikimic acid (227) [16] Sử dụng c c phương

pháp sắc ký kết hợp, từ cặn chiết methanol của E acerifolia, nhóm tác giả Trung

Quốc đã phân lập và x c định được 14 hợp chất đã biết bao gồm các

phenylpropanoid là 7,8-trans-4,5,9-trihydroxy-3,3',9'-trimethoxy-7-O-5',8-O-4'-neo

lignan, 7,8-trans-4,5,9,9'-tetrahydroxy-3,3'-dimethoxy-7-O-5',8-O-4'-neolignan,

malloapelin C và syringaresinol [60]

Năm 2013, X.D Wu và cộng sự từ phân trên của cây E acerifolia, đã phân

lập và x c định hai hợp chất đã biết simplidin (235) và malloapelin C (236) [43]

Năm 2014, từ cặn 80% EtOH của cây E cochinchinensis, nhóm các nhà khoa học

Trung Quốc đã phân lập được 10 hợp chất đã biết phổ biến trước đó đã được tìm thấy ở nhiều loài thực vật kh c nhau như isoscutellarein, scopoletin, 3,4,5-

trihydroxybenzoic acid, phloroglucinol, β-sitosterol (231) và daucosterol Trong đó,

arjunolic acid, isoscutellarein và phloroglucinol lần đầu tiên được phân lập từ chi

Excoecaria [61] Cùng thời gian này, năm 2014, hai carotane (daucane)

Trang 34

sesquiterpenoid, excoecafolinol A-B (232–238), hai hợp chất lignanoid, excoecanol

A (239) và excoecanol B (240), cùng với 17 hợp chất đã biết kh c được S.Z Huang

(Trung Quốc) và cộng sự báo cáo từ cặn chiết n-BuOH của loài E acerifolia [11]

S.Z Huang và cộng sự đã phân lập được 12 hợp chất coumarin từ vỏ cây

E acerifolia, năm 2014 Chúng được x c định là fraxidin 8-O-β-D-glucoside, fraxidin, isofraxidin, 6-hydroxy-8-methoxy-coumarin, 5,7-dimethoxy-6-(1',2',3'-

trihydroxypropyl)-2H-1-benzopyran-2-one, 5'-demethyla quillochin, daphnecin,

cleomiscosin A-B và malloapelin A-C [62]

Năm 2015, nhóm nghiên cứu D.S Ning công bố baccatin, cerevisterol, benzoylphenylalaninyl-N-benzoylphenylalaninate và glyceroyl monopalmitate từ loài E venenata [17] Cùng năm 2015, 14 hợp chất đã biết được phân lập và xác định từ 95% EtOH của E venenata bao gồm fraxin, protocatechuic acid, gallic acid, methyl gallate, ethyl gallate, apocynol A, baccatin, cerevisterol, 3,3',4'-tri-O- methylellagic acid và N-benzoyl-L-phenylalaninyl-N-benzoyl-L-phenylalani nate [12] Năm 2018, Z.P Jiang và cộng sự đã phân lập và x c định được bốn hợp chất

N-mới có tên là agallochol A-D (241–244) từ phần thân và cành của cây E agallocha,

trong đó cấu hình tuyệt đối của hợp chất agallochol A-C (241–243) được x c định

bởi phương ph p Mosher và phổ lưỡng sắc tròn tính toán ECD [15]

Trang 35

I.1.3 Các nghiên cứu về hoạt tính sinh học của chi Giá - Excoecaria

Những nghiên cứu về hoạt tính sinh học của các bộ phận khác nhau từ cây Giá bao gồm lá, rễ, thân cây, vỏ cây, nhựa và hạt, cho thấy tiềm năng trong y học cổ truyền để điều trị nhiều bệnh khác nhau Các nghiên cứu trước đây từ loài thực vật này cho thấy sự có mặt của các thành phần có tác dụng chống oxy hóa, kháng khuẩn, chống viêm, giảm đau, chống ung thư, kh ng histamin, bảo vệ DNA, phòng và chống tiểu đường và ngăn ngừa các khối u Thành phần chủ yếu có tác dụng là các diterpenoid, một số thành phần kh c như alkaloid, flavonoid, triterpenoid và tannin cũng thể hiện một số tác dụng sinh học thú vị

I.1.3.1 Hoạt tính gây độc đối với các dòng tế bào ung thư

Năm 1998, bảy diterpenoid là ent-16-hydroxy-3-oxo-13-epi-manoyloxide (5), ent-(13E)-15-hydroxy-labda-8(17),13-dien-3-one (6), ribenone (7), excoecarin A-C (11–13) và ent-3β-hydroxy-15-beyeren-2-one đã được phân lập từ cây E agallocha

cho thấy tác dụng ức chế đ ng kể virus Epstein-Barr (EBV) gây ra bởi nhân tố kích

Trang 36

thích các khối u là 12-O-tetradecanoylphorbol-13-acetate (TPA) Thêm vào đó, hợp chất ent-3β-hydroxy-15-beyeren-2-one cũng đã cho thấy khả năng chống ung thư in vivo trên một thử nghiệm sinh ung thư giai đoạn hai của khối u chuột bằng cách sử dụng 7,12-dimethylbenz [α] anthracen (DMBA) như là một nhân tố khởi đầu và

TPA như là một nhân tố kích thích [63] Năm 2001, một số diterpenoid bao gồm

excoecarin G1-G2 (17–18),

ent-(1R)-8,13-epoxy-2-oxa-3-oxo-13-epilabd-14-ene-1carboxylic acid (29), excoecarin F-H (30–31), excoecarin S (34), excoecarin T1

(35), excoecarin D (89) và excoecarin V3, đã được phân lập từ cây E agallocha và

những ảnh hưởng ức chế của chúng đối với kháng nguyên EBV (EBV-EA) trong các tế bào cũng được Raji nghiên cứu Trong số các diterpenoid này, secolabdane

diterpenoid, hợp chất 31, không những có tác dụng ức chế đ ng kể trên kháng

nguyên EBV-EA mà còn thể hiện hiệu quả chống khối u đ ng kể ở mô hình chuột

bị gây u bởi t c động hiệp đồng của DMBA và TPA [63]

Các dẫn xuất flavonoid quercetin-3-O-(3-O-methyl-α-L-rhamnopyranoside)

(214) và quercetin-3-O-[α-L-arabinofuranosyl-3-O-(3-O-methyl-α-L-rhamnopyrano

side)] (215) và kaempferol 3-O- -L-arabinofuranoside (216), được Y Rifai và các

cộng sự phân lập được từ cây E agallocha vào năm 2010, đã thể hiện tác dụng ức

chế con đường truyền tín hiệu Hedgehog (Hh, một nhân tố có khả năng gây ung thư), thông qua con đường ức chế phiên mã trung gian Hh/GLI1 với giá trị nồng độ

ức chế 50% (IC50) lần lượt là 0,5, 19,1 và 2,0 μM [58] Trong số ba hợp chất này,

hợp chất 214 thể hiện tác dụng ức chế Hh/GLI1 mạnh nhất, hứa hẹn sẽ là một hoạt

chất tiềm năng cho những nghiên cứu sâu hơn về cơ chế, cũng như ứng dụng trong công nghệ dược phẩm Bên cạnh đó, c c flavonoid này cũng thể hiện tác dụng gây độc hai dòng tế bào ung thư là tế bào tuyến tụy ở người (PANC-1) với giá trị IC50

lần lượt là 0,7, 20 và 1,8 μM và tế bào ung thư tiền liệt tuyến (DU145) với giá trị

IC50 lần lượt là 0,8, 22 và 2,4 μM Có thể nhận thấy rằng, flavonoid 214 không

những ức chế Hh/GLI1 mạnh mà còn có tác dụng gây độc hai dòng tế bào ung thư

thử nghiệm mạnh nhất Bên cạnh đó, hai flavonoid kh c là 215 và 216 cũng thể hiện

tác dụng ức chế và gây độc trên các thử nghiệm này Điều này gợi ý cho mối liên hệ giữa tác dụng gây độc tế bào ung thư PANC1 và DU145 với tác dụng ức chế hoạt động của phiên mã trung gian Hh/GLI1

Trang 37

Để làm rõ hơn về tác dụng ức chế tín hiệu Hh (PTCH và BGL-2) thông qua

sự thể hiện của một số protein trong nhân tế bào PANC-1, đã được đ nh gi sự biểu

hiện khi ủ với hợp chất 214 Kết quả cho thấy sự tuyến tính giữa các biểu hiện của protein PTCH và BCL-2 với các nồng độ của 214 Thông qua phương ph p phân

tích Western blot và phân tích gen RT-PCR cũng cho kết quả tương tự với sự giảm

đ ng kể nồng độ protein PANC-1 khi xử lý với 214 ở nồng độ 1,6 μL cũng như sự

sụt giảm của mRNA Rtch cho thấy sự ức chế đường truyền tín hiệu Hh/GLI1 vào

protein PanC-1 khi được xử lý với 214, tương ứng với từng phương ph p phân tích

Trên cơ sở sự mất chức năng Ptch sẽ dẫn đến nhưng bất thường Hh và được báo hiệu bởi nhân tố Smoothened (Smo.) Để xác minh chức năng của Smo PanC-1

trong quá trình ức chế Hh của 214, nhân tố Smo được loại bỏ nhờ siRNA và thực

hiện định lượng thời gian thực RT-PCR đối với mRNA, kết hợp với phương ph p Western blot Kết quả cho thấy sự giảm đ ng kể mức độ protein Smo sau một quá trình bất hoạt Theo đó, sự bất hoạt của Smo siRNA làm giảm đ ng kể biểu hiện của

Ptch mRNA trong các tế bào PANC1 điều trị bằng hợp chất 214 Do đó, 214 ức chế tín hiệu Hh theo cơ chế không phụ thuộc vào Smo Như vậy, hợp chất 214 đã ức

chế rõ ràng sự biểu hiện c c protein liên quan đến GLI (PTCH và BCL-2) và ngăn chặn sự dịch chuyển của yếu tố phiên mã GLI1 vào trong nhân PANC-1 Thêm vào

đó, kết quả nghiên cứu đã x c định các chất ức chế truyền tín hiệu Hh/GLI1 mà không ảnh hưởng đến Smo

Năm 2012, Patil và các cộng sự đã b o c o t c dụng chống ung thư của dịch

chiết ethanol từ thân cây E agallocha thông qua thử nghiệm in vitro MTS

(cytotoxicity assay) và kết quả đã thể hiện hoạt tính gây độc tế bào ung thư tuyến tụy dòng Capan-1 và Miapaca-2 mạnh với giá trị IC50 lần lượt là 4 và 7 μg/mL [64]

Tiếp theo sau đó vào năm 2012, nhóm nghiên cứu đã b o c o kết quả chống ung thư phổi của dịch chiết này với tác dụng gây độc tế bào mạnh và cũng là nguyên nhân của sự bắt giữ nhân tố p21-trung gian của G1 trong tế bào p53-/- và gây chết tế bào trong p53+/+ [65] Tác dụng gây độc tế bào ung thư được đ nh gi qua thí nghiệm MTS trên năm dòng tế bào ung thư A549 (tế bào ung thư biểu mô phổi người), H1299 (tế bào ung thư phổi người), H358 (NCI-H358, tế bào ung thư phổi không nhỏ ở người), H460 (NCI-H460, tế bào ung thư phổi không nhỏ ở người) và WI-38 (nguyên bào phổi bình thường) Kết quả cho thấy tác dụng ức chế rất mạnh dòng tế

Trang 38

bào A549 của dịch chiết ở nồng độ 100 μg/mL, 81% tế bào đã bị ức chế so sánh với

58% tế bào bị ức chế trên dòng H1299 Tác dụng ức chế tế bào H358 và H1299 chỉ thể hiện ở nồng độ cao (50 μg/mL) cho thấy các tế bào ung thư p53+/+ (A549 và H460) nhạy cảm hơn c c tế bào ung thư p53-/- (H358 và H1299) Tế bào WI-38 không bị ảnh hưởng bởi tác dụng ức chế sinh trưởng của dịch chiết ở các nồng độ thử nghiệm

Dòng tế bào A549 đã được cấy trong chai T-25 với mật độ 0,5 × 106 và được

xử lý với cặn chiết ethanol của cây E agallocha ở những nồng độ khác nhau Kiểm

tra dưới kính hiển vi số lượng tế bào còn sống sót sau 24 giờ điều trị Kết quả thu được là sự giảm đ ng kể số lượng tế bào trong những nhóm được điều trị với dịch chiết ethanol so sánh với nhóm không được điều trị

Đ nh gi t c dụng gây độc tế bào ung thư trên hai dòng tế bào A549 và H1299 sau 48 giờ điều trị với dịch chiết ethanol ở các nồng độ khác nhau cho thấy, tăng nồng độ cặn chiết thì tỷ lệ tế bào sống sót giảm dần tuyến tính Nghiên cứu sâu hơn về t c động của cặn chiết, hai dòng tế bào ung thư phổi của người là A549 (p53+/+) và H1299 (p53-/-) đã được xử lý với dịch chiết ethanol ở nồng độ bằng 2 ×

IC50 trong 24 giờ Sự thể hiện của thành phần DNA ở mỗi thí nghiệm đã được ghi lại Kết quả cho thấy thành phần DNA của pha sub-G1 tăng khi so s nh với đối chứng trên tế bào A549 Đối với tế bào H1299, thành phần DNA của pha sub-G1 tăng từ 2% ở nhóm đối chứng lên 3% trong 24 giờ sau khi được xử lý với dịch chiết

Gi Trong khi đó, phân đoạn G1 và G0 cũng thay đổi từ 54% lên 58% trên tế bào H1299

Tác dụng chống ung thư của dịch chiết lá của cây E agallocha cũng đã được

Batsa và Periyasamy báo cáo trên mô hình tế bào Kết quả đã thể hiện hoạt tính cao

ở nồng độ thấp Khi nghiên cứu ở nồng độ cao hơn, kết quả cho thấy rằng khả năng sống sót của tế bào khi thử nghiệm với dịch chiết methanol cao hơn dịch chiết

chloroform [66] Gần đây đã có một số nghiên cứu về tác dụng dược lý của cây E cochinchinensis đ ng chú ý như t c dụng gây độc tế bào Nghiên cứu tác dụng gây

độc tế bào Hela (tế bào ung thư cổ tử cung người), dịch chiết ethanol từ lá và cành

của cây E cochinchinensis thể hiện tác dụng ở nồng độ 12,5 μg/mL và phân đoạn

chiết etyl acetate cho tác dụng mạnh nhất [26] Từ phân đoạn có hoạt tính tốt, các nhà nghiên cứu đã phân lập được ba hợp chất diterpenoid mới có khung labdane và

Trang 39

đặt tên là excolabdone A-C (23–25) Năm 2015, nhóm nghiên cứu De Sheng Ning

và cộng sự đã khảo sát khả năng ức chế tế bào ung thư bạch cầu cấp (HL-60) của

venenatin (149) phân lập từ loài E venenata Tuy nhiên, hợp chất 149 chỉ thể hiện ở

mức độ trung bình [17] Có thể nhận thấy các hợp chất diterpenoid với khung

labdane đã từng được phân lập ở cây E agallocha, tuy nhiên ở cây E cochinchinensis các hợp chất này có chứa nhiều nhóm thế oxi hơn Điều này cũng gợi ý rằng, các hợp chất diterpenoid thuộc chi Excoecaria là thành phần chính và

hoạt tính có nhiều tiềm năng, quyết định đến tác dụng của cây cũng như giải thích phần nào các ứng dụng trong y học cổ truyền của các loài thuộc chi này

I.1.3.2 Hoạt tính kháng vi sinh vật

Được nghiên cứu bởi V Bobbarala và các cộng sự, cặn chiết n-hexane, chloroform và methanol chiết xuất từ lá cây E agallocha đã được thử nghiện tác

dụng kháng khuẩn và kháng nấm trên 12 chủng vi sinh vật bao gồm: các vi sinh vật

kháng nấm là Acremonium strictum, Aspergillus flavus, A niger, Candida albicans, Curvularia lunata, Fusarium oxysporum, Macrophomina phaseolina, Penicillium expansum, Rhizoctonia solani, Ustilago maydis và Xanthomonas campestris; các vi sinh vật kháng khuẩn là Lactobacillus fermentum và Staphylococcus aureus Kết

quả nghiên cứu cho thấy rằng, cặn chiết methanol thể hiện hoạt tính cao hơn cặn

chiết n-hexane và chloroform [67]

So sánh tác dụng kháng khuẩn của dịch chiết 80% methanol của lá cây E agallocha mọc tự nhiên và l được thu h i trong điều kiện nuôi cấy trong ống nghiệm của cây trên các dòng: B cereus, B subtilis, Klebsiella pneumoniae, Proteus vulgaris, S Aureu và Salmonella typhi Kết quả cho thấy rằng cặn chiết

methanol của l trong điều kiện nuôi cấy có tác dụng kháng khuẩn tốt hơn và thành phần hoạt chất excoecariatoxin cũng lớn hơn so với tự nhiên (tương ứng 0,522 

0,04 mg/mL và 0,321  0,02 mg/mL khối lượng cặn khô) [68] Tác dụng kháng khuẩn của cặn chiết giàu thành phần acid béo methyl ester (FAMEs) đã được nghiên cứu bởi Agoramoorthy và các cộng sự Kết quả cho thấy, cặn chiết FAME

đã thể hiện tác dụng chống vi khuẩn mạnh trên 11 chủng vi sinh vật được chọn bao

gồm B subtilis, B pumilus, S aureus, M luteus, K pneumoniae, P aeruginosa, E coli, C albicans, C tropicalis, C krusei và C parapsilosis với khoảng ức chế trong

khoảng từ 7,3 đến 16,6 mm [69]

Trang 40

Cặn chiết ethanol từ mẫu tươi và khô của các phần lá, rễ và thân đã được

sàng lọc để có hoạt tính kháng khuẩn chống lại Vibrio cholerae, S aureus, S typhi, Proteus sp và Enterobacter sp Nghiên cứu đã x c định trong mẫu cây khô và phần

lá có hoạt tính kháng khuẩn chống lại tất cả các sinh vật được kiểm tra so với các

cặn chiết từ mẫu tươi [70] Một nghiên cứu khác từ cặn chiết chloroform từ lá cây E agallocha đã đ nh gi được hoạt tính kháng khuẩn chống lại các chủng như B subtilis, Aeromonas hydrophila, Vibrio parahaemolyticus, V harveyi và Serratia sp Kết quả thể hiện rằng, cặn chiết chloroform thể hiện tác dụng tốt nhất với chủng V parahaemolyticus (12 mm), tiếp theo là V harveyi (10 mm), B subtilis (10 mm) và

A hydrophila (8 mm) Hoạt tính kháng khuẩn của cặn chiết nước từ l đã được nghiên cứu trên in vitro bằng phương ph p khuếch t n đĩa với 5 dòng vi khuẩn Các chủng vi khuẩn Gram âm đã thể hiện tác dụng ức chế trên E coli (17 mm), P aeruginosa (15 mm), K pneumoniae (16 mm) và trên các chủng vi khuẩn Gram dương là S aureus (15 mm), B subtilis (14 mm) ở nồng độ 128 μg Phân tích bằng

kỹ thuật đĩa vi lượng, cho giá trị MIC của E coli < 2 μg, B subtilis (128 μg), S aureus (256 μg), P aeruginosa (128 μg) và K pneumoniae (32 μg) [71]

Năm 2012, Patra và c c cộng sự đã b o c o hoạt tính kháng khuẩn của lá cây

E agallocha chống lại các vi khuẩn khác nhau bao gồm S aureus và B subtilis, Shigella flexneri, P aeruginosa và E coli và cho thấy có hoạt tính đối với chủng S aureus và P aeruginosa [72] Ngoài ra, cũng từ cặn chiết từ lá E agallocha cho thấy hoạt động kháng nấm đ ng kể chống lại bốn chủng bệnh nấm Fusarium udum,

M phaseolina, R solani, Sclerotium rosii, trong khi không có tác dụng nào được thể hiện trên bệnh nấm Alternaria alternata [73] Cặn chiết từ thân, lá và rễ của cây

E agallocha sử dụng hệ dung môi chiết ethanol-methanol (5,6:1) đã được sàng lọc tác dụng kháng nấm bằng sự ức chế hình thành bào tử ở Alternaria tenuis, Helminthosporium oryzae, F oxysporum và ức chế nảy mầm trong men Saccharomyces cerevisiae và cho thấy có ý nghĩa trong t c dụng kháng nấm [74]

Năm 2016, các hợp chất formosin A (165) và formosin D (168) được phân

lập từ cành cây E formosana, cho thấy c c khả năng kh ng khuẩn chủng B subtilis

ở mức độ vừa phải (cùng với gi trị MIC = 50 µg/mL) Hợp chất formosin F (170)

thể hiện t c dụng kh ng khuẩn trên hai chủng Helicobacter pylori (Hp-SS1 và ATCC 43504) cùng với gi trị MIC = 50 µg/mL [52]

Ngày đăng: 05/10/2021, 08:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] B.W. Yin, L.R. Shen, M.L. Zhang, L. Zhao, Y.L. Wang, C.H. Huo, Q.W. Shi. Chemical constituents of plants from the genus Excoecaria. Chemistry &amp;Biodiversity, 2008, 5, 2356-2371 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chemical constituents of plants from the genus Excoecaria
Tác giả: B.W. Yin, L.R. Shen, M.L. Zhang, L. Zhao, Y.L. Wang, C.H. Huo, Q.W. Shi
Nhà XB: Chemistry & Biodiversity
Năm: 2008
[2] Y. Zeng, J.J. Luo, W.S. He, H. Li. Research progress in diterpenes constituents of Excoecaria and their pharmacological activities. Zhongguo Yaofang, 2015, 26, 4017-4020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Research progress in diterpenes constituents of Excoecaria and their pharmacological activities
Tác giả: Y. Zeng, J.J. Luo, W.S. He, H. Li
Nhà XB: Zhongguo Yaofang
Năm: 2015
[3] K. Rajeswari, T.B. Rao. Excoecaria agallocha linn (Euphrobiaceae): an overview. Journal of Chemical and Pharmaceutical Research, 2015, 7, 423- 439 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Excoecaria agallocha linn (Euphrobiaceae): an overview
[4] S. Kaliamurthi, G. Selvaraj. Insight on Excoecaria agallocha: an overview. Natural Products Chemistry &amp; Research, 2016, 4, 1000203/1000201- 1000206 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Insight on Excoecaria agallocha: an overview
Tác giả: S. Kaliamurthi, G. Selvaraj
Nhà XB: Natural Products Chemistry & Research
Năm: 2016
[5] Z.P. Jiang, B.H. Zou, X.J. Li, J.J. Liu, L. Shen, J. Wu. Ent-kauranes from the Chinese Excoecaria agallocha L. and NF-κB inhibitory activity. Fitoterapia, 2019, 133, 159-170 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ent-kauranes from the Chinese Excoecaria agallocha L. and NF-κB inhibitory activity
[8] P. Wiriyachitra, H. Hajiwangoh, P. Boonton, W. Adolf, H.J. Opferkuch, E. Hecker. Investigations of medicinal plants of Euphorbiaceae and thymelaeaceae occurring and used in thailand; ii. cryptic irritants of the diterpene ester type from three Excoecaria species. Planta Medica, 1985, 51, 368-371 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Investigations of medicinal plants of Euphorbiaceae and thymelaeaceae occurring and used in thailand; ii. cryptic irritants of the diterpene ester type from three Excoecaria species
Tác giả: P. Wiriyachitra, H. Hajiwangoh, P. Boonton, W. Adolf, H.J. Opferkuch, E. Hecker
Nhà XB: Planta Medica
Năm: 1985
[9] K.L. Erickson, J.A. Beutler, J.H. Cardellina, J.B. McMahon, D.J. Newman, M.R. Boyd. A novel phorbol ester from Excoecaria agallocha. Journal of Natural Products, 1995, 58, 769-772 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A novel phorbol ester from Excoecaria agallocha
Tác giả: K.L. Erickson, J.A. Beutler, J.H. Cardellina, J.B. McMahon, D.J. Newman, M.R. Boyd
Nhà XB: Journal of Natural Products
Năm: 1995
[11] S.Z. Huang, H.R. Luo, Q.Y. Ma, P. Hua, H.F. Dai, Z. Jun, Y.X. Zhao. Chemical constituents from the stems of Excoecaria acerifolia. Chemistry &amp;Biodiversity, 2014, 11, 1406-1416 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chemical constituents from the stems of Excoecaria acerifolia
Tác giả: S.Z. Huang, H.R. Luo, Q.Y. Ma, P. Hua, H.F. Dai, Z. Jun, Y.X. Zhao
Nhà XB: Chemistry & Biodiversity
Năm: 2014
[12] D.S. Ning, X.X. Yan, S.S. Huang, L. Cheng, J. Li, Z.H. Pan. Studies on chemical constituents of Excoecaria venenata of Zhuang medicine and their cytotoxic activity. Zhongguo Zhongyao Zazhi, 2015, 40, 686-690 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Studies on chemical constituents of Excoecaria venenata of Zhuang medicine and their cytotoxic activity
Tác giả: D.S. Ning, X.X. Yan, S.S. Huang, L. Cheng, J. Li, Z.H. Pan
Nhà XB: Zhongguo Zhongyao Zazhi
Năm: 2015
[14] N.V. Thanh, L.H. Hieu, P.T.T. Huong, L.T. Vien, T.M. Linh, N.T. Cuong, N.X. Cuong, N.H. Nam, N.D. Quang, C.V. Minh. Excoecarins L and O from the mangrove plant Excoecaria agallocha L. Phytochemistry Letters, 2018, 25, 52-55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Excoecarins L and O from the mangrove plant Excoecaria agallocha L
Tác giả: N.V. Thanh, L.H. Hieu, P.T.T. Huong, L.T. Vien, T.M. Linh, N.T. Cuong, N.X. Cuong, N.H. Nam, N.D. Quang, C.V. Minh
Nhà XB: Phytochemistry Letters
Năm: 2018
[15] Z.P. Jiang, Z.L. Luan, R.X. Liu, Q. Zhang, X.C. Ma, L. Shen, J. Wu. Mangrove tirucallane- and apotirucallane-type triterpenoids: structure diversity of the C-17 side-chain and natural agonists of human farnesoid/pregnane-X-receptor. Marine Drugs, 2018, 16, 488 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mangrove tirucallane- and apotirucallane-type triterpenoids: structure diversity of the C-17 side-chain and natural agonists of human farnesoid/pregnane-X-receptor
Tác giả: Z.P. Jiang, Z.L. Luan, R.X. Liu, Q. Zhang, X.C. Ma, L. Shen, J. Wu
Nhà XB: Marine Drugs
Năm: 2018
[16] P.M. Giang, P.T. Son, K. Matsunami, H. Otsuka. New Megastigmane Glucosides from Excoecaria cochinchinensis Lour. var. cochinchinensis.Chemical and Pharmaceutical Bulletin, 2005, 53, 1600-1603 Sách, tạp chí
Tiêu đề: New Megastigmane Glucosides from Excoecaria cochinchinensis Lour. var. cochinchinensis
Tác giả: P.M. Giang, P.T. Son, K. Matsunami, H. Otsuka
Nhà XB: Chemical and Pharmaceutical Bulletin
Năm: 2005
[17] D.S. Ning, L.Y. Peng, S.H. Lv, D.P. Li, Z.H. Pan. A new daphnane diterpenoid from Excoecaria venenata with inhibitory effect on human leukaemia HL-60 cells. Natural Product Research, 2015, 29, 524-528 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A new daphnane diterpenoid from Excoecaria venenata with inhibitory effect on human leukaemia HL-60 cells
Tác giả: D.S. Ning, L.Y. Peng, S.H. Lv, D.P. Li, Z.H. Pan
Nhà XB: Natural Product Research
Năm: 2015
[18] T. Konishi, M. Azuma, R. Itoga, S. Kiyosawa, Y. Fujiwara, Y. Shimada. Three new labdane-type diterpenes from wood, Excoecaria agallocha. Chemical and Pharmaceutical Bulletin, 1996, 44, 229-231 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Three new labdane-type diterpenes from wood, Excoecaria agallocha
Tác giả: T. Konishi, M. Azuma, R. Itoga, S. Kiyosawa, Y. Fujiwara, Y. Shimada
Nhà XB: Chemical and Pharmaceutical Bulletin
Năm: 1996
[19] T. Konishi, Y. Fujiwara, T. Konoshima, S. Kiyosawa. Five new labdane-type diterpenes from Excoecaria agallocha. IV. Chemical and Pharmaceutical Bulletin, 1998, 46, 1393-1398 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Five new labdane-type diterpenes from Excoecaria agallocha. IV
[20] T. Konishi, T. Konoshima, Y. Fujiwara, S. Kiyosawa. Stereostructure of excoecarin H, a novel seco-labdane-type diterpene from Excoecaria agallocha. Chemical and Pharmaceutical Bulletin, 1998, 46, 721-722 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stereostructure of excoecarin H, a novel seco-labdane-type diterpene from Excoecaria agallocha
Tác giả: T. Konishi, T. Konoshima, Y. Fujiwara, S. Kiyosawa
Nhà XB: Chemical and Pharmaceutical Bulletin
Năm: 1998
[22] A.S.R. Anjaneyulu, V.L. Rao. Five diterpenoids (agallochins A-E) from the mangrove plant Excoecaria agallocha Linn. Phytochemistry, 2000, 55, 891- 901 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Five diterpenoids (agallochins A-E) from the mangrove plant Excoecaria agallocha Linn
Tác giả: A.S.R. Anjaneyulu, V.L. Rao
Nhà XB: Phytochemistry
Năm: 2000
[23] A.S.R. Anjaneyulu, V.L. Rao. Seco diterpenoids from Excoecaria agallocha L. Phytochemistry, 2003, 62, 585-585 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Seco diterpenoids from Excoecaria agallocha L
[24] T. Konishi, K. Yamazoe, T. Konoshima, Y. Fujiwara. Seco-labdane type diterpenes from Excoecaria agallocha. Phytochemistry, 2003, 64, 835-840 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Seco-labdane type diterpenes from Excoecaria agallocha
Tác giả: T. Konishi, K. Yamazoe, T. Konoshima, Y. Fujiwara
Nhà XB: Phytochemistry
Năm: 2003
[25] T. Konishi, K. Yamazoe, T. Konoshima, T. Maoka, Y. Fujiwara, K. Miyahara. New bis-secolabdane diterpenoids from Excoecaria agallocha. Journal of Natural Products, 2003, 66, 108-111 Sách, tạp chí
Tiêu đề: New bis-secolabdane diterpenoids from Excoecaria agallocha
Tác giả: T. Konishi, K. Yamazoe, T. Konoshima, T. Maoka, Y. Fujiwara, K. Miyahara
Nhà XB: Journal of Natural Products
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình II.2. Tiêu bản cây Đơ nl đỏ (Excoecaria cochinchinensis Lour.) - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour )
nh II.2. Tiêu bản cây Đơ nl đỏ (Excoecaria cochinchinensis Lour.) (Trang 50)
Hình III.1. Sơ đồ phân lập các hợp chất từ cặn chiết CHCl3 cây Giá - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour )
nh III.1. Sơ đồ phân lập các hợp chất từ cặn chiết CHCl3 cây Giá (Trang 58)
Hình IV.2. Phổ HR-ESI-MS của hợp chất EA-1 - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour )
nh IV.2. Phổ HR-ESI-MS của hợp chất EA-1 (Trang 74)
Hình IV.10. Cấu trúc của EA-2 và hợp chất tham khảo - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour )
nh IV.10. Cấu trúc của EA-2 và hợp chất tham khảo (Trang 80)
Bảng IV.2. Số liệu phổ NMR (δ ppm) của EA-2 và hợp chất tham khảo TT#δ Ca[34]  δCb,cδCb,d (dạng pic, J = Hz)HMBC  NOESY  - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour )
ng IV.2. Số liệu phổ NMR (δ ppm) của EA-2 và hợp chất tham khảo TT#δ Ca[34] δCb,cδCb,d (dạng pic, J = Hz)HMBC NOESY (Trang 84)
Bảng IV.6. Số liệu phổ NMR (δ ppm) của EA-6 và hợp chất tham khảo Vị trí# δ Ca[116]δCa,bδHa,c (dạng pic, J = Hz) HMBC  - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour )
ng IV.6. Số liệu phổ NMR (δ ppm) của EA-6 và hợp chất tham khảo Vị trí# δ Ca[116]δCa,bδHa,c (dạng pic, J = Hz) HMBC (Trang 92)
Bảng IV.7. Số liệu phổ NMR (δ ppm) của EA-7 và hợp chất tham khảo Vị trí# δ Ca[117]δCa,bδHa,c (dạng pic, J = Hz) HMBC  - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour )
ng IV.7. Số liệu phổ NMR (δ ppm) của EA-7 và hợp chất tham khảo Vị trí# δ Ca[117]δCa,bδHa,c (dạng pic, J = Hz) HMBC (Trang 93)
Hình IV.32. Phổ HSQC của hợp chất EC-1 - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour )
nh IV.32. Phổ HSQC của hợp chất EC-1 (Trang 100)
Hình IV.34. Phổ COSY của hợp chất EC-1 - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour )
nh IV.34. Phổ COSY của hợp chất EC-1 (Trang 102)
Bảng IV.11. Số liệu phổ NMR (δ ppm) của EC-3 và hợp chất tham khảo Vị trí#δ Ca - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour )
ng IV.11. Số liệu phổ NMR (δ ppm) của EC-3 và hợp chất tham khảo Vị trí#δ Ca (Trang 107)
Bảng IV.13. Số liệu phổ NMR (δ ppm) của EC-5 và hợp chất tham khảo Vị trí # δ C[126]δCa,bδHa,c (dạng pic, J = Hz) HMBC  - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour )
ng IV.13. Số liệu phổ NMR (δ ppm) của EC-5 và hợp chất tham khảo Vị trí # δ C[126]δCa,bδHa,c (dạng pic, J = Hz) HMBC (Trang 111)
Bảng IV.16. Số liệu phổ NMR (δ ppm) của EC-8 và hợp chất tham khảo Vị trí # δ Ca [130] δCa,bδHa,c (dạng pic, J = Hz)  HMBC   - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour )
ng IV.16. Số liệu phổ NMR (δ ppm) của EC-8 và hợp chất tham khảo Vị trí # δ Ca [130] δCa,bδHa,c (dạng pic, J = Hz) HMBC (Trang 116)
Hình IV.44. Phổ HR-ESI-MS của hợp chất EC-9 - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour )
nh IV.44. Phổ HR-ESI-MS của hợp chất EC-9 (Trang 117)
62,4 (C-6')], gợi ý gốc đường gắn vào phần aglycone là glucose và có cấu hình β - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour )
62 4 (C-6')], gợi ý gốc đường gắn vào phần aglycone là glucose và có cấu hình β (Trang 119)
Bảng IV.17. Số liệu phổ NMR (δ ppm) của EC-9 và hợp chất tham khảo Vị trí # δ Ca [133] δCa,bδHa,c (dạng pic, J = Hz)  HMBC   - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour )
ng IV.17. Số liệu phổ NMR (δ ppm) của EC-9 và hợp chất tham khảo Vị trí # δ Ca [133] δCa,bδHa,c (dạng pic, J = Hz) HMBC (Trang 120)
Bảng IV.20. Số liệu phổ NMR (δ ppm) của EC-12 và hợp chất tham khảo Vị trí # δ Ca - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour )
ng IV.20. Số liệu phổ NMR (δ ppm) của EC-12 và hợp chất tham khảo Vị trí # δ Ca (Trang 127)
Hình IV.53. Cấu trúc hợp chất EC-13 và cc tương tc HMBC chính - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour )
nh IV.53. Cấu trúc hợp chất EC-13 và cc tương tc HMBC chính (Trang 128)
Hình S2. Phổ 13C NMR của hợp chất EA-3 - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour )
nh S2. Phổ 13C NMR của hợp chất EA-3 (Trang 160)
Hình S6. Phổ 13C NMR của hợp chất EA-4 - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour )
nh S6. Phổ 13C NMR của hợp chất EA-4 (Trang 162)
Hình S10. Phổ 13C NMR của hợp chất EA-5 - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour )
nh S10. Phổ 13C NMR của hợp chất EA-5 (Trang 164)
Hình S16. Phổ HMBC của hợp chất EA-6 - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour )
nh S16. Phổ HMBC của hợp chất EA-6 (Trang 167)
Hình S23. Phổ 1H NMR của hợp chất EA-9 - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour )
nh S23. Phổ 1H NMR của hợp chất EA-9 (Trang 171)
Hình S24. Phổ 1H NMR (CD3OD) của hợp chất EC-2 - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour )
nh S24. Phổ 1H NMR (CD3OD) của hợp chất EC-2 (Trang 171)
Hình S31. Phổ HMBC (Pyridine-d5) của hợp chất EC-2 - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour )
nh S31. Phổ HMBC (Pyridine-d5) của hợp chất EC-2 (Trang 175)
Hình S33. Phổ NOESY (Pyridine-d5) của hợp chất EC-2 - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour )
nh S33. Phổ NOESY (Pyridine-d5) của hợp chất EC-2 (Trang 176)
Hình S37. Phổ HMBC của hợp chất EC-3 - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour )
nh S37. Phổ HMBC của hợp chất EC-3 (Trang 178)
Hình S49. Phổ HMBC của hợp chất EC-6 - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour )
nh S49. Phổ HMBC của hợp chất EC-6 (Trang 184)
Hình S65. Phổ HMBC của hợp chất EC-11 - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour )
nh S65. Phổ HMBC của hợp chất EC-11 (Trang 192)
Hình S74. Phổ HSQC của hợp chất EC-13 - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour )
nh S74. Phổ HSQC của hợp chất EC-13 (Trang 196)
Hình S73. Phổ 13C NMR của hợp chất EC-13 - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour )
nh S73. Phổ 13C NMR của hợp chất EC-13 (Trang 196)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w