1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour ) TT

27 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò quan trọng của các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học đã được khẳng định từ các nền y học cổ truyền cho đến y học hiện đại.. Trong việc nỗ lực điều tra, nghiên cứu và tìm

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

-Lại Hợp Hiếu

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ HOẠT TÍNH

SINH HỌC CỦA LÁ CÂY GIÁ (Excoecaria agallocha L.) VÀ CÂY ĐƠN LÁ ĐỎ (Excoecaria cochinchinensis Lour.)

Chuyên ngành: Hóa Hữu cơ

Mã số: 9.44.01.14

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC

Hà Nội – 2021

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học 1: PGS TS Ngô Đại Quang

Người hướng dẫn khoa học 2: TS Nguyễn Văn Thanh

Phản biện 1: ……… Phản biện 2: ……… Phản biện 3: ………

Luận án sẽ được bảo vệ tại hội đồng chấm luận án Tiến sĩ cấp Học viện họp tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Vào hồi: giờ ngày tháng năm 2021

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Học viện Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

- Thư viện Quốc gia

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của luận án

Trải suốt lịch sử nhân loại, nguồn sinh vật biển và nguồn thực vật đã trở thành nguồn nguyên liệu tiềm năng cho nghiên cứu phát hiện các biệt dược phục vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng Hơn 70% thuốc chống ung thư trên thị trường hiện nay có nguồn gốc thiên nhiên hoặc được tổng hợp theo mẫu hình cấu trúc của hợp chất thiên nhiên Song song bệnh ung thư hiện đang là vấn đề đau đầu của các nhà khoa học, các căn bệnh liên quan đến kháng sinh trước đây được điều trị bằng cách dùng các thuốc kháng sinh như penicillin, cephalosporin Tuy nhiên, hiện nay đã xuất hiện tình trạng lạm dụng thuốc kháng sinh không những ở Việt Nam và cả trên thế giới, ngoài các nguyên nhân thường gặp như ở các quốc gia khác, còn có nguyên nhân từ thói quen tự chữa trị và “bắt chước” đơn thuốc của người dân Chính những nguyên nhân này làm xuất hiện hiện tượng gọi là kháng kháng sinh Kháng kháng sinh là tình trạng các vi sinh vật như vi khuẩn, vi rút, nấm và ký sinh trùng thay đổi cách thức hoạt động, làm cho các thuốc trị bệnh do chúng gây

ra trở nên vô hiệu

Vai trò quan trọng của các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học

đã được khẳng định từ các nền y học cổ truyền cho đến y học hiện đại Giá trị của chúng không chỉ có công dụng trực tiếp làm thuốc chữa bệnh mà vì còn

có thể dùng làm nguyên mẫu hoặc cấu trúc dẫn đường cho sự phát hiện và phát triển nhiều dược phẩm mới Trong việc nỗ lực điều tra, nghiên cứu và tìm kiếm nguồn dược liệu phục vụ cho các chương trình chăm sóc sức khỏe cộng đồng, việc thực hiện các nghiên cứu, tìm kiếm các hợp chất có nguồn gốc

từ thiên nhiên có hoạt tính gây độc tế bào, ức chế sự phát triển của tế bào ung thư, các nguồn kháng sinh thế hệ mới… để ứng dụng trong phòng ngừa, chữa trị các bệnh ung thư, kháng sinh, kháng lao… là một trong những nhiệm vụ đặc biệt quan trọng đã và đang được các nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm Bên cạnh các nguồn tài nguyên thực vật có mạch trên đất liền, nguồn tài nguyên sinh vật biển, nguồn tài nguyên thực vật rừng ngập mặn và thực vật tham gia ngập mặn đã và đang trở thành đối tượng thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học trong lĩnh vực y sinh-dược học Nhiệm vụ điều tra, tìm kiếm các chất có hoạt tính sinh học trong các loài thực vật thuộc rừng ngập mặn đã và đang được triển khai, đang được nhiều cơ sở nghiên cứu quan tâm

và theo đuổi nghiên cứu

Vì vậy đề tài “Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh

học của lá cây Giá (Excoecaria agallocha L.) và cây Đơn lá đỏ (Excoecaria cochinchinensis Lour.)” được thực hiện nhằm mục tiêu phát

hiện được các hoạt chất có tiềm năng từ cây Giá và Đơn lá đỏ góp phần làm

Trang 4

rõ hơn những công dụng chữa bệnh trong y học cổ truyền đồng thời làm tăng giá trị khoa học của các cây này ở Việt Nam

2 Mục tiêu nghiên cứu của luận án

Phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất từ cây Giá (Excoecaria

agallocha) và Đơn lá đỏ (E cochinchinensis)

 Đánh giá tác dụng gây độc tế bào, hoạt tính kháng viêm và hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định của cặn chiết tổng và các hợp chất phân lập được nhằm tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính sinh học, làm cơ sở khoa học cho

những nghiên cứu tiếp theo

3 Các nội dung nghiên cứu chính của luận án

 Phân lập các hợp chất từ cây Giá và cây Đơn lá đỏ bằng các phương pháp sắc ký kết hợp Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập được bằng các phương pháp vật lý, hóa học

 Đánh giá hoạt tính gây độc tế bào, hoạt tính kháng viêm và hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định của các hợp chất phân lập được nhằm tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính sinh học, làm cơ sở khoa học cho những nghiên cứu tiếp theo

CHƯƠNG I TỔNG QUAN

Những nghiên cứu trên thế giới và trong nước về thành phần hóa học

và hoạt tính sinh học của cây Giá (E agallocha) và cây Đơn lá đỏ (E

Trang 5

Mẫu thực vật được TS Nguyễn Thế Cường (Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam) xác định tên khoa học, tiêu bản lưu tại Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật

và Viện Hóa sinh biển

II.2 Phương pháp nghiên cứu

II.2.1 Phương pháp ngâm chiết

Mẫu thực vật được rửa sạch, phơi khô trong bóng râm sau đó được xay nhỏ, chiết siêu âm/hoặc ngâm ở nhiệt độ phòng với methanol Dịch chiết gom lại và cô cạn dưới áp suất giảm thu được cặn chiết methanol Cặn chiết này được hoà với nước rồi chiết lỏng lỏng với chloroform thu được cặn chiết CHCl3 và phần dịch nước

II.2.2 Phương pháp phân lập và tinh chế các hợp chất

Việc ngâm chiết, phân lập, tinh chế các phần dịch chiết của cây Giá và Đơn lá đỏ được thực hiện bằng các phương pháp: sắc ký lớp mỏng (TLC), sắc ký cột thường (CC) silica gel với các cỡ hạt khác nhau, sắc ký

cột pha đảo RP-18 và sephadex LH-20

II.2.3 Phương pháp xác định cấu trúc hóa học

Cấu trúc của hợp chất được xác định bằng sự kết hợp giữa các thông số vật lý với các phương pháp phổ hiện đại: điểm nóng chảy (Mp),

độ quay cực ([α]D), phổ hồng ngoại (IR), phổ khối phun mù điện tử MS), phổ khối phân giải cao (HR-ESI-MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân: phổ một chiều (1

(ESI-H NMR, 13C NMR và DEPT) và phổ 2 chiều (COSY, HSQC, HMBC và NOESY/ROESY)

II.2.4 Phương pháp đánh giá hoạt tính sinh học

 Hoạt tính gây độc trên ba dòng tế bào ung thư người: tế bào ung thư vú ở người (MCF-7), ung thư phổi người (LU-1) và ung thư biểu mô người (KB) sử dụng phương pháp MTT và SBR

 Hoạt tính tính ức chế sản sinh NO trên tế bào đại thực bào RAW264.7 kích thích bởi LPS

 Hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định được thực hiện dựa trên phương pháp pha loãng đa nồng độ Tám chủng vi sinh vật kiểm định thử

nghiệm là: hai chủng vi khuẩn Gram (–) (Escherichia coli ATCC 25922

và Pseudomonas aeruginosa ATCC 27853), hai chủng Gram (+) (Bacillus subtillis ATCC 11774 và Staphylococcus aureus ATCC 11632), hai chủng nấm sợi (Aspergillus niger 439 và Fusarium oxysporum M42)

và hai chủng nấm men (Candida albicans ATCC 7754 và Saccharomyces cerevisiae SH 20)

Trang 6

Chương III THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ

CHCl 3 /H 2 O 1:1 Cặn CHCl 3

E-3A

(78 mg)

1 Sephadex LH-20 CC, Methanol-H2O (1:1)

2 RP-18 CC, Methanol-H2O (1:2)

EA-6

(12 mg)

Sephadex LH-20 CC, Methanol-H2O (1:1)

(1:2)

Hình III.2 Sơ đồ phân lập các hợp chất từ cặn chiết EtOAc cây Giá

Trang 7

(MeOH-H2O, 1:2) Silica gel CC,

n-Hexane-acetone (5:2)

Silica gel CC, CHCl3-MeOH (30:1, 20:1, v/v)

YMC RP-C18 CC Acetone-H2O (1:3,5, v/v) YMC RP-C18 CC

MeOH-H2O (3:3, v/v)

Diaion HP-20 MeOH-H2O (gradient 0:100, 25:75, 50:50, v/v)

Hình III.3 Sơ đồ phân lập các hợp chất từ dịch chiết nước cây Giá

II.3.2 Phân lập các hợp chất từ cây Đơn lá đỏ

Hình III.4 Sơ đồ phân bố các phân đoạn từ cặn MeOH cây Đơn lá đỏ

Trang 8

Silica gel CC, CHCl 3 -MeOH (50:1, 25:1, v/v)

Silica gel CC, CHCl 3 -MeOH (30:1, 20:1, v/v)

YMC RP-C18 CC Acetone-H 2 O (1:3,5, v/v)

Diaion HP-20 MeOH-H 2 O (gradient 0:100, 25:75, 50:50, v/v)

Hình III.5 Sơ đồ phân lập các hợp chất từ phần nước của cây Đơn lá đỏ

III.1.3 Thông số vật lý và dữ kiện phổ của các hợp chất

Phần này trình bày thông số vật lý và các dữ kiện phổ của các hợp chất phân lập từ cây Giá và cây Đơn lá đỏ

III.2 Kết quả thử hoạt tính của các hợp chất phân lập đƣợc

III.2.1 Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào ung thư của cây Giá

Bảng III.1 Kết quả sàng lọc hoạt tính gây độc tế bào của cặn chiết MeOH

IC 50

(µg/mL)

% ức chế

IC 50

(µg/mL)

% ức chế

Trang 9

Kết quả sàng lọc cặn chiết MeOH cho thấy cặn chiết MeOH của cây Giá có khả năng ức chế lớn hơn 50% sự phát triển tế bào sống trên cả ba dòng tế bào ung thủ thử nghiệm là KB, LU-1 và MCF7 Chất đối chứng dương ellipticine hoạt động ổn định trong thí nghiệm Các kết quả trên là chính xác với r2 ≥ 0,99

III.2.2 Kết quả thử hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định của cây Giá

Kết quả sàng lọc cặn chiết MeOH của cây Giá cho thấy chỉ có hoạt

tính kháng một VSVKĐ của vi khuẩn Gram dương B subtillis (MIC = 200

µg/mL) Các hợp chất phân lập được đã được thử hoạt tính kháng vi sinh vật

kiểm định trên tám chủng vi khuẩn bao gồm hai chủng vi khuẩn Gram (–): E

coli, P aeruginosa, hai chủng vi khuẩn Gram (+): B subtillis, S aureus, hai

chủng vi khuẩn nấm mốc: A niger, F oxysporum, hai chủng vi khuẩn nấm

men: S cerevisiae và C albicans Hợp chất blumenol A (EA-6) thể hiện hoạt

tính kháng VSVKĐ trên chủng F oxysporum (MIC = 50 µg/mL)

Bảng III.3 Kết quả sàng lọc hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định của các

hợp chất và cặn chiết từ cây Giá

Ký hiệu mẫu

Nồng độ ức chế tối thiểu MIC (g/mL)

# Nồng độ mẫu đầu tương đương với 0,1 mM; Streptomycin, nystatin và tetracyclin được sử dụng

như những kháng sinh chuẩn *Ec (Escherichia coli), Pa (Pseudomonas aeruginosa), Bc (Bacillus subtillis), Sa (Staphylococcus aureus), An (Aspergillus niger), Fo (Fusarium

oxysporum), Sc (Saccharomyces cerevisiae) và Ca (Candida albicans) (-) Không xác định

Trang 10

III.2.3 Kết quả thử hoạt tính kháng viêm của cây Đơn lá đỏ

Bảng III.4 Kết quả sàng lọc hoạt tính ức chế quá trình sản sinh nitric oxide

(NO) trên đại tế bào RAW264.7 của các hợp chất

Hợp chất Nồng độ (µM) Ức chế (%) Tế bào sống (%) EC-1

Trang 11

CHƯƠNG IV THẢO LUẬN KẾT QUẢ

IV.1 Xác định cấu trúc các hợp chất phân lập được từ cây Giá

IV.1.1 Hợp chất excoecarin L (EA-1, Chất mới)

Hình IV.1 Cấu trúc của EA-1, tương tác COSY, HMBC chính và chất tham

397.2241 +MS, 1.5min #90

Hình IV.2 Phổ HR-ESI-MS của hợp chất EA-1

Hợp chất EA-1 phân lập từ phân đoạn chloroform, có dạng bột

màu trắng Phổ HR-ESI-MS cho pic ion giả phân tử [M + Na]+

tại m/z

343,1897 (tính toán theo lý thuyết C19H28NaO4

+,343,1880), phù hợp với công thức phân tử C19H28O4 Trên phổ 13

C NMR và phổ HSQC cho tín hiệu cộng hưởng của 19 carbon, gồm bốn carbon không liên kết với hydro, sáu nhóm methine, tám nhóm methylene và một nhóm methyl

Trong đó, các tín hiệu của hai carbon methine olefin [δC 135,5 (C-15) và

H-Hz, H-20a)/3,89 (1H, dd, J = 3,5, 9,5 H-Hz, H-20b), hai proton olefin thuộc một liên kết đôi hai lần thế tại δH 5,73 (1H, d, J = 6,0 Hz, H-15)

và δH 5,66 (1H, d, J = 6,0 Hz, H-16) (Bảng IV.1)

Trang 12

Hình IV.3 Phổ 1H NMR của hợp chất EA-1

Hình IV.5 Phổ HSQC của hợp chất EA-1

Trang 13

Hình IV.6 Phổ HMBC của hợp chất EA-1

Hình IV.7 Phổ COSY của hợp chất EA-1

Phân tích chi tiết các tương tác trên phổ HSQC, HMBC và COSY

cho thấy hợp chất EA-1 có cấu trúc phẳng tương tự như hợp chất agallochin

I (trước đó cũng được phân lập từ cây này), ngoại trừ sự có mặt thêm tín

hiệu của một nhóm hydroxy tại vị trí C-17 Các tương tác xa HMBC giữa δH

3,40/3,45 (H-17) với δC 28,0 12), 51,1 13), 56,6 14) và 135,2 16) cho thấy nhóm OH liên kết với C-17, trong khi đó các tương tác hai chiều trên phổ COSY giữa proton H-18/H-4/H-5/H6/H-7 một lần nữa khẳng định nhóm methyl liên kết với C-4 và nhóm hydroxy liên kết với C-6 Ngoài ra, sự dịch chuyển hóa học về phía trường yếu của carbon hemiketal

(C-tại δC 98,69 (C-3) kết hợp với các tương tác HMBC giữa δH 3,80/3,89

(H-20) với δC 32,7 (C-1), 98,6 (C-3), 57,9 (C-5) và 37,5 (C-10) cho phép khẳng định liên kết cầu eter giữa C-20 với C-3 và nhóm hydroxy còn lại trong phân tử liên kết tại C-3 (Hình IV.5-IV.6)

Trang 14

Bảng IV.1 Số liệu phổ NMR (δ ppm) của EA-1 và hợp chất tham khảo

a Đo trong CDCl 3 , b 75MHz; c đo trong CD 3 OD, d 125MHz, e 500MHz # δ C số liệu phổ của

agallochin I tham khảo tài liệu sô [35]

Cấu hình tương đối của hợp chất EA-1 được xác định dựa vào giá

trị hằng số tương tác (JH-H) và các tương tác trên phổ NOESY Các vị trí

H-5, H-6, H-7a và H-9 được xác định là axial do giá trị JH-H lớn (J = 11,0 -

Trang 15

Hình IV.8 Các tương tác NOESY của hợp chất EA-1

Hình IV.9 Phổ NOESY của hợp chất EA-1

12,5 Hz) Thêm nữa, các tương tác NOESY giữa proton 5/9, 1a, 7a; H-7a/H-14a, H-9; H-20b/H-15; H-15/H-16 và H-20a/H-11a, H-1b, H-2a xác nhận cấu hình khung beyer-15-ene diterpenoid Cuối cùng, các tương tác giữa H-6/H-20b, H-15, H-4 và giữa H3-18/H-2b cho phép khẳng định cấu

H-hình β của H-6 và H-4 (Hình IV.8-IV.9) Từ các phân tích phổ nêu trên, hợp

chất EA-1 được xác định là

3β,20-epoxy-3,6α,17-trihydroxy-19-nor-beyer-15-ene, đây là một chất mới và cũng là hợp chất dạng 19-nor-beyerene

diterpenoid đầu tiên phân lập được từ cây E agallocha và được đặt tên là

excoecarin L

Chi tiết xác định cấu trúc 8 hợp chất còn lại trong Luận án và được tóm tắt Hình IV.26 dưới đây:

Trang 16

Hình IV.26 Cấu trúc hóa học các hợp chất phân lập từ cây Giá

IV.2 Xác định cấu trúc các hợp chất phân lập đƣợc từ cây Đơn lá đỏ

IV.2.1 Hợp chất dien-3-one 20-O-β-D-glucopyranoside (EC-1, Chất mới)

6α,7α-epoxy-4β,5β,9α,13α-tetrahydroxy-rhamnofola-1,15-Hợp chất EC-1 phân lập được có dạng bột, màu trắng Phổ

HR-ESI-MS cho pic ion giả phân tử [M - H]- tại m/z 541,2297 (tính toán theo

lý thuyết C26H37O12

,541,2291), 577,2063 [M + Cl]- (tính toán theo lý thuyết C26H38ClO12-, 577,2057) và 587,2346 [M + HCOO]- (tính toán theo lý thuyết C27H39O14-, 587,2345), phù hợp với công thức phân tử C26H38O12

-(Hình IV.28)

Hình IV.27 Cấu trúc của EC-1 và hợp chất tham khảo

Trang 17

Hình IV.28 Phổ HR-ESI-MS của hợp chất EC-1

Phổ 13C NMR và phổ HSQC cho tín hiệu cộng hưởng của 26 carbon, bao gồm sáu carbon không liên kết với hydro, 13 nhóm methine, bốn nhóm methylene và ba nhóm methyl Phân tích độ chuyển dịch hóa học của các tín

hiệu cho phép nhận dạng một nhóm carbonyl [δC 209,9 (C-3)], bốn carbon

olefin [δ C 163,0 (C-1), 134,7 (C-2), 145,9 (C-15) và 117,2 (C-16)], sáu

carbon thuộc một gốc đường glucose [δC 104,8 (carbon anome, H-1'), 75,2 (C-2'), 78,0 (C-3'), 71,6 (C-4'), 78,0 (C-5') và 62,8 (C-6')], ba carbon không

Trang 18

mang hydro liên kết với oxy [δC 74,7 (C-4), 64,6 (C-6) và 77,3 (C-9)], ba

nhóm oxymethine [δC 68,1 (C-5) và 62,3 (C-7) và 71,4 (C-13)], cùng với một

nhóm oxymethylen [δC 74,2 (C-20)] Phổ 1H NMR cho tín hiệu của hai nhóm

methyl [δH 1,70 (3H, s, H-17) và 1,76 (3H, d, J = 2,0 Hz, H-19)], một nhóm methyl bậc hai [δH 0,96 (3H, d, J = 7,0 Hz, H-18)], một proton olefin thuộc một liên kết đôi ba vị trí thế [δH 7,66 (1H, br s, H-1)], hai proton olefin khác thuộc một liên kết đôi dạng >C=CH2H 4,98 (1H, d, J = 2,0 Hz, H-16a)/5,04 (1H, br s, H-16b), một proton anome của gốc đường glucose có cấu hình β [δH 4,33 (1H, d, J = 7,5 Hz, H-1') và các tín hiệu của các nhóm oxymethine/oxymethylene trong vùng dịch chuyển hóa học từ δH 3,20 – 4,20

ppm (Hình IV.28-IV.29)

Hình IV.31 Các tương tác COSY, HMBC và NOESY chính của EC-1

Hình IV.31 Phổ HSQC của hợp chất EC-1

Hình IV.32 Phổ HMBC của hợp chất EC-1

Ngày đăng: 05/10/2021, 08:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour ) TT
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án (Trang 4)
Hình II.1. Tiêu bản cây Giá Hình II.2. Tiêu bản cây Đơn lá đỏ - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour ) TT
nh II.1. Tiêu bản cây Giá Hình II.2. Tiêu bản cây Đơn lá đỏ (Trang 4)
Hình III.1. Sơ đồ phân lập các hợp chất từ cặn chiết CHCl3 cây Giá - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour ) TT
nh III.1. Sơ đồ phân lập các hợp chất từ cặn chiết CHCl3 cây Giá (Trang 6)
Hình III.2. Sơ đồ phân lập các hợp chất từ cặn chiết EtOAc cây Giá - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour ) TT
nh III.2. Sơ đồ phân lập các hợp chất từ cặn chiết EtOAc cây Giá (Trang 6)
Hình III.3. Sơ đồ phân lập các hợp chất từ dịch chiết nước cây Giá - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour ) TT
nh III.3. Sơ đồ phân lập các hợp chất từ dịch chiết nước cây Giá (Trang 7)
Hình III.4. Sơ đồ phân bố các phân đoạn từ cặn MeOH cây Đơn lá đỏ - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour ) TT
nh III.4. Sơ đồ phân bố các phân đoạn từ cặn MeOH cây Đơn lá đỏ (Trang 7)
Hình III.5. Sơ đồ phân lập các hợp chất từ phần nước của cây Đơn lá đỏ - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour ) TT
nh III.5. Sơ đồ phân lập các hợp chất từ phần nước của cây Đơn lá đỏ (Trang 8)
Bảng III.1. Kết quả sàng lọc hoạt tính gây độc tế bào của cặn chiết MeOH - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour ) TT
ng III.1. Kết quả sàng lọc hoạt tính gây độc tế bào của cặn chiết MeOH (Trang 8)
Bảng III.3. Kết quả sàng lọc hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định của các - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour ) TT
ng III.3. Kết quả sàng lọc hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định của các (Trang 9)
Bảng III.4. Kết quả sàng lọc hoạt tính ức chế quá trình sản sinh nitric oxide - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour ) TT
ng III.4. Kết quả sàng lọc hoạt tính ức chế quá trình sản sinh nitric oxide (Trang 10)
Bảng II.5. Kết quả IC50 của các hợp chất thể hiện hoạt tính - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour ) TT
ng II.5. Kết quả IC50 của các hợp chất thể hiện hoạt tính (Trang 10)
Hình IV.3. Phổ 1H NMR của hợp chất EA-1 - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour ) TT
nh IV.3. Phổ 1H NMR của hợp chất EA-1 (Trang 12)
Hình IV.6. Phổ HMBC của hợp chất EA-1 - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour ) TT
nh IV.6. Phổ HMBC của hợp chất EA-1 (Trang 13)
Bảng IV.1. Số liệu phổ NMR (δ ppm) của EA-1 và hợp chất tham khảo - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour ) TT
ng IV.1. Số liệu phổ NMR (δ ppm) của EA-1 và hợp chất tham khảo (Trang 14)
Hình IV.8. Các tương tác NOESY của hợp chất EA-1 - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour ) TT
nh IV.8. Các tương tác NOESY của hợp chất EA-1 (Trang 15)
Hình IV.9. Phổ NOESY của hợp chất EA-1 - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour ) TT
nh IV.9. Phổ NOESY của hợp chất EA-1 (Trang 15)
(Hình IV.28). - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour ) TT
nh IV.28) (Trang 16)
Hình IV.26. Cấu trúc hóa học các hợp chất phân lập từ cây Giá - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour ) TT
nh IV.26. Cấu trúc hóa học các hợp chất phân lập từ cây Giá (Trang 16)
Hình IV.28. Phổ HR-ESI-MS của hợp chất EC-1 - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour ) TT
nh IV.28. Phổ HR-ESI-MS của hợp chất EC-1 (Trang 17)
Hình IV.31. Các tương tác COSY, HMBC và NOESY chính của EC-1 - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour ) TT
nh IV.31. Các tương tác COSY, HMBC và NOESY chính của EC-1 (Trang 18)
Hình III.33. Phổ COSY của hợp chất EC-1 - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour ) TT
nh III.33. Phổ COSY của hợp chất EC-1 (Trang 19)
Bảng IV.9. Số liệu phổ NMR (δ ppm) của EC-1 và hợp chất tham khảo - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour ) TT
ng IV.9. Số liệu phổ NMR (δ ppm) của EC-1 và hợp chất tham khảo (Trang 20)
Hình IV.53. Cấu trúc hóa học các hợp chất phân lập từ cây Đơn lá đỏ - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour ) TT
nh IV.53. Cấu trúc hóa học các hợp chất phân lập từ cây Đơn lá đỏ (Trang 21)
Cấu hình β của nhóm OH-4 và H-8, cấu hình α của H-10 và OH-9 trong hợp chất EC-1  được xác định nhờ sự phù  hợp về độ chuyển dịch hóa  học của các vị trí C-4, C-8, C-9, C-10 cũng như H-10 giữa hợp chất EC-1 và  - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour ) TT
u hình β của nhóm OH-4 và H-8, cấu hình α của H-10 và OH-9 trong hợp chất EC-1 được xác định nhờ sự phù hợp về độ chuyển dịch hóa học của các vị trí C-4, C-8, C-9, C-10 cũng như H-10 giữa hợp chất EC-1 và (Trang 21)
Hình IV.53. Cấu trúc hóa học các hợp chất phân lập từ cây Đơn lá đỏ (tiếp) - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của lá cây giá (excoecaria agallocha l ) và cây đơn lá đỏ (excoecaria cochinchinensis lour ) TT
nh IV.53. Cấu trúc hóa học các hợp chất phân lập từ cây Đơn lá đỏ (tiếp) (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w