Trongviệc nỗ lực điều tra, nghiên cứu và tìm kiếm nguồn dược liệu phục vụ cho c c chươngtrình chăm sóc sức khỏe cộng đồng, việc thực hiện các nghiên cứu, tìm kiếm các hợpchất có nguồn gố
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-Lại Hợp Hiếu
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ HOẠT
TÍNH SINH HỌC CỦA LÁ CÂY GIÁ (EXCOECARIA AGALLOCHA L.) VÀ CÂY ĐƠN LÁ ĐỎ (EXCOECARIA
COCHINCHINENSIS LOUR.)
LUẬN ÁN TIẾN SỸ HÓA HỌC
Hà Nội – 2021
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-Lại Hợp Hiếu
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ HOẠT
TÍNH SINH HỌC CỦA LÁ CÂY GIÁ (EXCOECARIA AGALLOCHA L.) VÀ CÂY ĐƠN LÁ ĐỎ (EXCOECARIA
COCHINCHINENSIS LOUR.)
Chuyên ngành: Hóa hữu cơ
Mã số: 9.44.01.14
LUẬN ÁN TIẾN SỸ HÓA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 PGS TS Ngô Đại Quang
2 TS Nguyễn Văn Thanh
Hà Nội – 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS TS.Ngô Đại Quang và TS Nguyễn Văn Thanh
Các số liệu và kết quả trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận án
Lại Hợp Hiếu
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận án này được hoàn thành tại Viện Hoá sinh biển, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, với sự hỗ trợ kinh phí của đề tài VAST.ĐTCB 01/16-17 và TĐNDTP.05/19-21 Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã nhận được nhiều sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo, các nhà khoa học, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình.
Tôi xin bảy tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc, sự cảm phục và kính trọng tới PGS TS Ngô Đại Quang và TS Nguyễn Văn Thanh những người thầy
đã tận tình hướng dẫn, hết lòng chỉ bảo và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian làm luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo Học viện, Phòng Đào tạo Học viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Viện Hóa sinh biển cùng tập thể cán bộ của Viện đã quan tâm giúp đỡ và đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu thực hiện luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Hoạt chất sinh học - Viện Hóa Sinh biển và các cộng sự đã tạo điều kiện giúp đỡ và có những lời khuyên bổ ích những góp ý quý báu trong việc thực hiện và hoàn thiện luận án.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới toàn thể gia đình, bạn bè và những người thân đã luôn luôn quan tâm, khích lệ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Lại Hợp Hiếu
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN 3
I.1 Giới thiệu về chi Giá - Excoecaria) 3
I.1.1 Đặc điểm thực vật của chi Giá - Excoecaria) 3
I.1.2 Các nghiên cứu về thành phần hóa học của chi Excoecaria 4
I.1.3 Các nghiên cứu về hoạt tính sinh học của chi Giá -Excoecaria) 23
I.2 Giới thiệu về các cây Giá (Excoecaria agallocha L.) và Đơn lá đỏ (E cochinchinensis Lour.) 32
I.2.1 Cây Giá (E agallocha) 32
I.2.2 Cây Đơn lá đỏ (E cochinchinensis) 34
I.2.3 Các nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học về cây E agallocha và E cochinchinensis ở Việt Nam 35
CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
II.1 Đối tượng nghiên cứu 37
II.1.1 Cây Giá (E agallocha) 37
II.1.2 Cây Đơn lá đỏ (E cochinchinensis) 38
II.2 Phương pháp nghiên cứu 38
II.2.1 Phương pháp ngâm chiết 38
II.2.2 Phương pháp phân lập các hợp chất 39
II.2.3 Phương pháp xác định cấu trúc hóa học các hợp chất 39
II.2.4 Phương pháp đánh giá hoạt tính sinh học 40
CHƯƠNG III THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 46
III.1 Phân lập các hợp chất 46
III.1.1 Phân lập các hợp chất từ cây Giá 46
III.1.2 Phân lập các hợp chất từ cây Đơn lá đỏ 49
III.1.3 Thông số vật lý và các dữ kiện phổ của các hợp chất đã phân lập 52 III.2 Kết quả đánh giá hoạt tính sinh học 58
III.2.1 Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào ung thư của loài Giá 58
III.2.2 Kết quả thử hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định (VSVKĐ) 59
III.2.3 Kết quả thử hoạt tính kháng viêm của loài Đơn lá đỏ 61
CHƯƠNG IV THẢO LUẬN KẾT QUẢ 62
Trang 6IV.1 Xác định cấu trúc các hợp chất phân lập đƣợc từ cây Giá 62
IV.1.1 Hợp chất excoecarin L (EA-1, chất mới) 62
IV.1.2 Hợp chất excoecarin O (EA-2, chất mới) 68
IV.1.3 Hợp chất aquillochin (EA-3) 73
IV.1.4 Hợp chất (+)-(7'S,8R,8'R)-isolariciresinol (EA-4) 75
IV.1.5 Hợp chất (+)-epipinoresinol (EA-5) 77
IV.1.6 Hợp chất blumenol A (EA-6) 79
IV.1.7 Hợp chất blumenol B ( EA-7) 80
IV.1.8 Hợp chất kaempferol (EA-8) 82
IV.1.9 Hợp chất methyl gallate (EA-9) 83
IV.2 Xác định cấu trúc các hợp chất phân lập đƣợc từ cây Đơn lá đỏ 85
IV.2.1 Hợp chất 6α,7α-epoxy-4β,5β,9α,13α-tetrahydroxy-rhamnofola-1,15-dien-3-one 20-O-β- D -glucopyranoside (EC-1, Chất mới) 85
IV.2.2 Hợp chất venenatin (EC-2) 92
IV.2.3 Hợp chất glochionionol A (EC-3) 94
IV.2.4 Hợp chất (6R,9S)-roseoside (EC-4) 96
IV.2.5 Hợp chất isofraxoside (EC-5) 98
IV.2.6 Hợp chất pinoresinol-4'-O-β- D -glucoside (EC-03) 99
IV.2.7 Hợp chất liriodendrin (EC-7) 101
IV.2.8 Hợp chất rhamnocitrin 3-O-β- D -glucopyranoside (EC-8) 103
IV.2.9 Hợp chất 3-(2-O-β- D -glucopyranosyl-3-hydroxyphenyl) propanoic (EC-9, Hợp chất mới) 105
IV.2.10 Hợp chất sinapyl alcohol 4-O-β- D -glucopyranoside (EC-10) 110
IV.2.11 Hợp chất 2,3-dihydroxypropyl-benzoate 3-O-α-(4''-methoxy glucuronide) (EC-11) 111
III.2.12 Hợp chất 1-phenylethyl 6-O-α- L -rhamnopyranosyl-β- D -glucopyranosi de (EC-12) 113
III.2.13 Hợp chất benzyl-O-α- L -rhamnopyranosyl(1→6)-β- D -glucopyranoside (EC-13) 115
IV.3 Hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập đƣợc 120
IV.3.1 Tác dụng gây độc đối với các dòng tế bào ung thư của cặn chiết và các hợp chất phân lập 120
Trang 7IV.3.2 Tác dụng kháng vi sinh vật kiểm định của cặn chiết và các hợp chất
phân lập được 122
IV.3.3 Tác dụng kháng viêm của các hợp chất phân lập 122
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 125
Về nghiên cứu thành phần hóa học 125
Về nghiên cứu hoạt tính sinh học 125
Kiến nghị 125
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 127
TÀI LIỆU THAM KHẢO 128 PHỤ LỤC PHỔ CÁC HỢP CHẤT
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng I.1 Danh sách các loài thuộc chi Excoecaria ở Việt Nam 3
Bảng III.1 Kết quả sàng lọc hoạt tính gây độc tế bào ung thư của cây Giá 58
Bảng III.2 Kết quả sàng lọc hoạt tính gây độc tế bào của các hợp chất từ cây Giá 59 Bảng III.3 Kết quả sàng lọc hoạt tính kh ng vi sinh vật kiểm định của cây Giá 60
Bảng III.4 Kết quả sàng lọc hoạt tính ức chế quá trình sản sinh NO trên đại tế bào RAW264.7 của các hợp chất phân lập từ cây Đơn l đỏ 61
Bảng III.5 Kết quả giá trị IC50 của các hợp chất thể hiện hoạt tính 61
Bảng IV.1 Số liệu phổ NMR của EA-1 và hợp chất tham khảo 67
Bảng IV.2 Số liệu phổ NMR của EA-2 và hợp chất tham khảo 72
Bảng IV.3 Số liệu phổ NMR của EA-3 và hợp chất tham khảo 74
Bảng IV.4 Số liệu phổ NMR của EA-4 và hợp chất tham khảo 76
Bảng IV.5 Số liệu phổ NMR của EA-5 và hợp chất tham khảo 78
Bảng IV.6 Số liệu phổ NMR của EA-6 và hợp chất tham khảo 80
Bảng IV.7 Số liệu phổ NMR của EA-7 và hợp chất tham khảo 81
Bảng IV.8 Số liệu phổ NMR của EA-8 và hợp chất tham khảo 83
Bảng IV.9 Số liệu phổ NMR của EC-1 và hợp chất tham khảo 91
Bảng IV.10 Số liệu phổ NMR của EC-2 và hợp chất tham khảo 93
Bảng IV.11 Số liệu phổ NMR của EC-3 và hợp chất tham khảo 95
Bảng IV.12 Số liệu phổ NMR của EC-4 và hợp chất tham khảo 97
Bảng IV.13 Số liệu phổ NMR của EC-5 và hợp chất tham khảo 99
Bảng IV.14 Số liệu phổ NMR của EC-6 và hợp chất tham khảo 100
Bảng IV.15 Số liệu phổ NMR của EC-7 và hợp chất tham khảo 102
Bảng IV.16 Số liệu phổ NMR của EC-8 và hợp chất tham khảo 104
Bảng IV.17 Số liệu phổ NMR của EC-9 và hợp chất tham khảo 108
Bảng IV.18 Số liệu phổ NMR của EC-10 và hợp chất tham khảo 111
Bảng IV.19 Số liệu phổ NMR của EC-11 và hợp chất tham khảo 112
Bảng IV.20 Số liệu phổ NMR của EC-12 và hợp chất tham khảo 115
Bảng IV.21 Số liệu phổ NMR của EC-12 và hợp chất tham khảo 117
Bảng IV.22 Bảng thống kê các hợp chất phân lập được từ cây Đơn l đỏ 118
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình II.1 Ảnh tiêu bản cây Giá (Excoecaria agallocha L.) 37
Hình II.2 Ảnh tiêu bản cây Đơn l đỏ (Excoecaria cochinchinensis Lour) 38
Hình III.1 Sơ đồ phân lập các hợp chất từ cặn chiết CHCl3 cây Giá 46
Hình III.2 Sơ đồ phân lập các hợp chất từ cặn chiết EtOAc cây Giá 48
Hình III.3 Sơ đồ phân lập các hợp chất từ dịch nước cây Giá 49
Hình III.4 Sơ đồ phân bố c c phân đoạn từ cặn chiết MeOH cây Đơn l đỏ 50
Hình III.5 Sơ đồ phân lập các hợp chất từ phần dịch nước của cây Đơn l đỏ 51
Hình IV.1 Cấu trúc của EA-1, tương t c COSY, HMBC chính và chất tham khảo 62 Hình IV.2 Phổ HR-ESI-MS của hợp chất EA-1 62
Hình IV.3 Phổ 1H NMR của hợp chất EA-1 63
Hình IV.4 Phổ 13C NMR của hợp chất EA-1 63
Hình IV.5 Phổ HSQC của hợp chất EA-1 64
Hình IV.6 Phổ HMQC của hợp chất EA-1 64
Hình IV.7 Phổ COSY của hợp chất EA-1 65
Hình IV.8 C c tương t c NOESY của hợp chất EA-1 66
Hình IV.9 Phổ NOESY của hợp chất EA-1 66
Hình IV.10 Cấu trúc của hợp chất EA-2 và hợp chất tham khảo 68
Hình IV.11 Phổ HR-ESI-MS của hợp chất EA-2 68
Hình IV.12 Phổ 1H NMR của hợp chất EA-2 69
Hình IV.13 Phổ 13C NMR của hợp chất EA-2 69
Hình IV.14 Phổ HSQC của hợp chất EA-2 69
Hình IV.15 Phổ HMBC của hợp chất EA-2 70
Hình IV.16 Phổ COSY của hợp chất EA-2 70
Hình IV.17 Phổ NOESY của hợp chất EA-2 70
Hình IV.18 C c tương t c COSY, HMBC và NOESY của EA-2 71
Hình IV.19 Cấu trúc của hợp chất EA-3 và c c tương t c HMBC chính 73
Hình IV.20 Cấu trúc của hợp chất EA-4 và c c tương t c HMBC chính 75
Hình IV.21 Cấu trúc của hợp chất EA-5 và c c tương t c HMBC chính 77
Hình IV.22 Cấu trúc của hợp chất EA-6 và c c tương t c HMBC chính 79
Hình IV.23 Cấu trúc của hợp chất EA-7 và c c tương t c HMBC chính 80
Trang 10Hình IV.24 Cấu trúc của hợp chất EA-8 80
Hình IV.25 Cấu trúc của hợp chất EA-9 83
Hình IV.26 Cấu trúc hóa học các hợp chất phân lập từ cây Giá 84
Hình IV.27 Cấu trúc của EC-1 và hợp chất tham khảo 85
Hình IV.28 Phổ HR-ESI-MS của hợp chất EC-1 85
Hình IV.29 Phổ 1H NMR của hợp chất EC-1 86
Hình IV.30 Phổ 13C NMR của hợp chất EC-1 87
Hình IV.31 Tương t c HMBC của hợp chất EC-1 88
Hình IV.32 Phổ HSQC của hợp chất EC-1 88
Hình IV.33 Phổ HMBC của hợp chất EC-1 89
Hình IV.34 Phổ COSY của hợp chất EC-1 90
Hình IV.35 Phổ NOESY của hợp chất EC-1 90
Hình IV.36 Cấu trúc của EC-2 và c c tương t c COSY, HMBC chính 92
Hình IV.37 Cấu trúc của EC-3 và c c tương t c HMBC chính 94
Hình IV.38 Cấu trúc của EC-4 và c c tương t c HMBC chính 96
Hình IV.39 Cấu trúc của EC-5 và c c tương t c HMBC chính 98
Hình IV.40 Cấu trúc của EC-6 và c c tương t c HMBC chính 99
Hình IV.41 Cấu trúc của EC-7 và c c tương t c HMBC chính 99
Hình IV.42 Cấu trúc của hợp chất EC-8 và c c tương t c HMBC chính 102
Hình IV.43 Cấu trúc của hợp chất EC-9 và c c tương t c COSY, HMBC chính 105 Hình IV.44 Phổ HR-ESI-MS của hợp chất EC-9 105
Hình IV.45 Phổ 1H NMR của hợp chất EC-9 106
Hình IV.46 Phổ 13C NMR của hợp chất EC-9 106
Hình IV.47 Phổ HSQC của hợp chất EC-9 107
Hình IV.48 Phổ HMBC của hợp chất EC-9 109
Hình IV.49 Phổ COSY của hợp chất EC-9 109
Hình IV.50 Cấu trúc của hợp chất EC-10 và c c tương t c HMBC chính 110
Hình IV.51 Cấu trúc của hợp chất EC-11 và c c tương t c HMBC chính 111
Hình IV.52 Cấu trúc của hợp chất EC-12 và c c tương t c HMBC chính 114
Hình IV.53 Cấu trúc của hợp chất EC-13 và c c tương t c HMBC chính 116
Hình IV.54 Cấu trúc hóa học các hợp chất phân lập từ cây Đơn l đỏ 119
Trang 11Human lung adenocarcinoma Dòng tế bào ung thư biểu môepithelial cell line phổi người
Column Chromatography Sắc ký cộtCarbon-13 Nuclear Magnetic Phổ cộng hưởng từ hạt nhânResonance Spectroscopy cacbon 13
Distortionless Enhancement
Phổ DEPT
by Polarisation TransferDulbecco’s Modified Eagle Môi trường nuôi cấy tế bào
Dimethylsulfoside DimethylsulfosideEffective Concentration 100% Nồng độ có hiệu quả 100%Effective Concentration 50% Nồng độ có hiệu quả 50%Effective Dose 50% Liều hiệu dụng 50%
Electronspray Ionization Mas Phổ khối ion hóa phun mù điện
Proton Magnetic Resonance Phổ cộng hưởng từ hạt nhân
1H-1H Chemical Shift
Phổ tương t c proton-protonCorrelation Spectroscopy
Heteronuclear Multiple Bond Phổ tương t c dị hạt nhân qua
High Resolution Time Phổ khối phân giải cao thờiof-Flight Mass Spectrometer gian bay
Heteronuclear Single Phổ tương t c dị hạt nhân qua 1Quantum Coherence liên kết
Inhibitory concentration 50% Nồng độ ức chế 50%
Infrared Spectroscopy Phổ hồng ngoại
Trang 12l ionofure Hóa học Quốc tế
Trang 13Lipopolysaccharide Lungcarcinoma cell linesHuman breast adenocarcinoma cell lineMethanol
Minimal Inhibitory ConcentrationMelting Point[3-(4,5-dimethylthiazol-2-yl)2,5-diphenyltetrazoliumbromide]
Tyrosine Kinase Inhibitor Thin Layer ChromatographyTetrametyl Silan
Dòng tế bào ung thư biểu mô người
LipopolysacarideDòng tế bào ung thư phổi ngườiDòng tế bào ung thư vú ngườiMetanol/rượu metylic
Nồng độ ức chế tối thiểuĐiểm chảy
diphenyltetrazoli bromua]Chất ức chế tyrosine kinaseSắc ký lớp mỏng
Trang 14MỞ ĐẦU
Trải suốt lịch sử nhân loại, nguồn sinh vật biển và nguồn thực vật đã trởthành nguồn nguyên liệu tiềm năng cho nghiên cứu phát hiện các biệt dược phục vụchăm sóc sức khỏe cộng đồng Hơn 70% thuốc chống ung thư trên thị trường hiệnnay có nguồn gốc thiên nhiên hoặc được tổng hợp theo mẫu hình cấu trúc của hợpchất thiên nhiên Song song bệnh ung thư hiện đang là vấn đề đau đầu của các nhàkhoa học, c c căn bệnh liên quan đến kh ng sinh trước đây được điều trị bằng cáchdùng các thuốc kh ng sinh như penicillin, cephalosporin Tuy nhiên, hiện nay đãxuất hiện tình trạng lạm dụng thuốc kháng sinh không những ở Việt Nam và cả trênthế giới, ngoài c c nguyên nhân thường gặp như ở các quốc gia khác, còn có nguyênnhân từ thói quen tự chữa trị và “bắt chước” đơn thuốc của người dân Chính nhữngnguyên nhân này làm xuất hiện hiện tượng gọi là kháng kháng sinh Kháng khángsinh là tình trạng các vi sinh vật như vi khuẩn, vi rút, nấm và ký sinh trùng thay đổicách thức hoạt động, làm cho các thuốc trị bệnh do chúng gây ra trở nên vô hiệu.Trên thế giới đã xuất hiện các vi khuẩn kháng hầu hết kháng sinh, còn gọi là vikhuẩn siêu kháng thuốc Vấn đề kháng thuốc không phải là mới, nhưng đã trở nênnguy hiểm, cấp b ch, đòi hỏi phải có nỗ lực tổng hợp nhằm giúp nhân loại tránhkhỏi cảnh quay trở lại thời kỳ chưa có thuốc kh ng sinh (năm 1942)
Vai trò quan trọng của các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học đã đượckhẳng định từ các nền y học cổ truyền cho đến y học hiện đại Giá trị của chúng khôngchỉ có công dụng trực tiếp làm thuốc chữa bệnh mà vì còn có thể dùng làm nguyên mẫuhoặc cấu trúc dẫn đường cho sự phát hiện và phát triển nhiều dược phẩm mới Trongviệc nỗ lực điều tra, nghiên cứu và tìm kiếm nguồn dược liệu phục vụ cho c c chươngtrình chăm sóc sức khỏe cộng đồng, việc thực hiện các nghiên cứu, tìm kiếm các hợpchất có nguồn gốc từ thiên nhiên có hoạt tính gây độc tế bào, ức chế sự phát triển của tếbào ung thư, c c nguồn kháng sinh thế hệ mới… để ứng dụng trong phòng ngừa, chữatrị các bệnh ung thư, kh ng sinh, kh ng lao… là một trong những nhiệm vụ đặc biệtquan trọng đã và đang được các nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm Bên cạnhcác nguồn tài nguyên thực vật có mạch trên đất liền, nguồn tài nguyên sinh vật biển,nguồn tài nguyên thực vật rừng ngập mặn và thực vật tham gia ngập mặn đã và đangtrở thành đối tượng thu hút nhiều sự quan tâm
Trang 15của các nhà khoa học trong lĩnh vực y sinh-dược học Nhiệm vụ nghiên cứu, tìmkiếm các chất có hoạt tính sinh học trong các loài thực vật thuộc rừng ngập mặn đã
và đang được triển khai, đang được nhiều cơ sở nghiên cứu quan tâm và theo đuổinghiên cứu
Vì vậy đề tài “Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của
lá cây Giá (Excoecaria agallocha L.) và cây Đơn lá đỏ (Excoecaria cochinchinensis Lour.)” được thực hiện nhằm mục tiêu phát hiện được các hoạt
chất có tiềm năng từ cây Giá và Đơn l đỏ góp phần làm rõ hơn những công dụngchữa bệnh trong y học cổ truyền đồng thời làm tăng gi trị khoa học của các cây này
ở Việt Nam Với mục tiêu trên, đề tài có các nội dung như sau:
1 Phân lập và x c định cấu trúc các hợp chất từ cây Giá (Excoecaria
agallocha) và Đơn l đỏ (E cochinchinensis);
2 Đ nh gi tác dụng gây độc tế bào, hoạt tính kháng viêm và hoạt tính kháng
vi sinh vật kiểm định của cặn chiết tổng và các hợp chất phân lập được nhằm tìmkiếm các hợp chất có hoạt tính sinh học, làm cơ sở khoa học cho những nghiên cứu tiếptheo
Trang 16CHƯƠNG I TỔNG QUANI.1 Giới thiệu về chi Giá – Excoecaria
Chi Giá – Excoecaria (họ thầu dầu Euphorbiaceae) trên thế giới có khoảng
40 loài, phân bố chủ yếu ở các khu vực nhiệt đới thuộc châu Phi, châu Á và vùng
Tây Bắc nước Úc Ở Việt Nam đã ghi nhận 6 loài Excoecaria (Bảng I.1) Đến nay, chi
Giá có khoảng 10 loài đã được nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học
[1], trong đó cây Giá (Excoecaria agallocha L.), một cây ngập mặn có nhiều mủ nhựa
được tập trung nghiên cứu nhiều nhất [2-5] Các hợp chất được công bố từ chi Giá gồmcác flavonoid, tannin, terpenoid và một số hợp chất khác Trong số này, các hợp chấtditerpenoid của chi này được xác định là thành phần chính, với cấu trúc rất đa dạng,thuộc các dạng khung atisane, beyerane, daphnane, isopimarane, kaurane, labdane vàtigliane; cũng như thể hiện hoạt tính rất phong phú [1]
Bảng I.1 Danh sách các loài thuộc chi Excoecaria ở Việt Nam [6]
Excoecaria oppositifolia Griff.
Excoecaria poilanei Gagnep.
Trao tráo, Sòi tía
Trang lim, Trao tr o l đốiCơm nguội
I.1.1 Đặc điểm thực vật của chi Giá - Excoecaria
Các loài thuộc chi Excoecaria (họ Euphorbiaceae) hiện khoảng 40 loài đã
được chấp nhận tên khoa học [7], phân bố ở cả châu Phi, châu Á và Tây Bắc Úc [8].Cho đến nay, chỉ có khoảng 10 loài đã được nghiên cứu thành phần hóa học cũng
như một số đ nh gi hoạt tính sinh học, tuy nhiên, vẫn còn nhiều loài Excoecaria
chưa nhận được hoặc chỉ ít sự chú ý, quan tâm nhiều hơn nữa các nghiên cứu thực
Trang 17vật, hóa học và sinh học nên được thực hiện trên những đối tượng này để tìm kiếmcác hoạt chất có hoạt tính tiềm năng.
Cây thực vật rừng ngập mặn thuộc chi Giá - Excoecaria được công bố rộng rãi nhất là cây Giá (E agallocha) [2-5], mủ nhựa đã được sử dụng làm chất tẩy rửa
và trong điều trị loét, thấp khớp, phong và tê liệt ở Pakistan Những lá và mủ nhựacủa cây này đã được sử dụng như một chất độc chỉ thị ở Ấn Độ, New Caledonia và
Malaysia Vỏ cây của chi Excoecaria đã được áp dụng trong y học Th i Lan như
một phương thuốc hạn chế sự đầy hơi [9] Gần đây, nhiều sự chú ý đã được tập
trung cho các loài Excoecaria do thể hiện nhiều hoạt tính tốt như khả năng ức chế
các tế bào ung thư và kh ng virus gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ởngười (HIV-human immunodeficiency virus) của chúng [1]
I.1.2 Các nghiên cứu về thành phần hóa học của chi Excoecaria
Theo thống kê trong Cơ sở dữ liệu Sci-Finder đến năm 2021 [10], trong số
hơn 40 loài thuộc chi Excoecaria, có 10 loài đã được nghiên cứu thành phần hóa học bao gồm E acerifolia Didr., E agallocha L., E cochinchinensis Lour., E.
formosana Hayata & Kawak., E indica (Willd.) Müll Arg., E kawakamii Hayata,
E lucida Sw., E oppositifolia Griff., E parvifolia Müll Arg và E venenata
S.K.Lee & F.N.Wei [1, 2, 5, 11-15] Những thống kê ở trên cho thấy rằng, các nhàkhoa học trên thế giới đã phân lập được hơn 250 hợp chất khác nhau từ các loài
Excoecaria [1, 2] Phân loại cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập được kh đa
dạng bao gồm flavonoid, tannin, terpenoid và một số hợp chất khác Tuy nhiên, cáckết quả cho thấy các nhóm hợp chất này còn được công bố từ các loài thực vật khác
ngoài các loài trong chi Excoecaria.
I.1.2.1 Các hợp chất monoterpenoid
Năm 2005, nhóm nghiên cứu của PGS TS Phan Minh Giang (Trường Đạihọc Khoa học tự nhiên) và các cộng sự của Nhật Bản đã phân lập và x c định bốn
dẫn xuất megastigmane 1–4 phân lập từ lá của cây Đơn l đỏ (E cochinchinensis).
Trong số đó, hợp chất 1 và 2 là các hợp chất mới, đặt tên là excoecarioside A và B
[16] Năm 2015, nhóm nghiên cứu D.S Ning công bố một megastigmane đã biết có
tên apocynol A (4) cùng với sáu hợp chất khác từ loài E venenata [17].
Trang 18I.1.2.2 Các hợp chất diterpenoid
Diterpenoid là các chất chuyển hóa quan trọng bao gồm atisane, beyerane,daphnane, isopimarane, kaurane, labdane, tigliane phân loại trên cơ sở cấu trúckhác nhau của các liên kết trong khung diterpenoid Cho đến nay, đây cũng là
những thành phần chính được tìm thấy trong 10 loài Excoecaria đã được nghiên cứu
thành phần hóa học [1, 2, 11-14] Đã có hơn 150 diterpenoid đã được phân lập từ
chi Excoecaria [1-3], nhóm chất này thể hiện nhiều hoạt tính sinh học tốt, như hoạt
tính kháng viêm, ức chế tế bào ung thư, kháng virus HIV và chống oxy hóa [1]
Nhóm chất labdane: Năm 1996, T Konishi và cộng sự (Nhật Bản) đã công
bố phân lập được ba hợp chất mới khung labdane diterpenoid (5–7) là hydroxy-3-oxo-13-epi-manoyl oxide (5), ent-16-hydroxy-3-oxo-13-epi-manoyl (6),
ent-11α-ent-15-hydroxy-labda-8(17),13E-diene-3-one (7) và bốn hợp chất đã biết khác (8– 11) từ E agallocha [18] Đến năm 1998, T Konishi và cộng sự đã phân lập được 5
hợp chất labdane diterpenoid mới từ phần thân gỗ của E agallocha là
ent-13-epi-8,13-epoxy-2-hydroxylabda-1,14-dien-3-one (15), dohydroxylabdan-3-one (16), ent-13-epi-8,13-epoxy-2,3-secolabd-14-ene-2,3-dioic acid (27), ent-13-epi-8,13-epoxy-2,3-secolabd-14-ene-2,3-dioic acid 3-methyl ester (28) và ent-13-epi-8,13-epoxy-2-oxa-3-oxolabd-14-ene-1R-carboxylic acid (29)
ent-13-epi-8,13-epoxy-14S,15-[19] Đồng thời, cùng thời gian này nhóm nghiên cứu của T Konishi công bố một
hợp chất seco-labdane diterpenoid mới là excoecarin H (31) [20] Tiếp một năm sau,
năm 1999, T Konishi và cộng sự tiếp tục công bố ba hợp chất là excoecarin G1-G2
(17–18) và F (30) cũng từ chính loài này [21].
Năm 2000, từ phân đoạn n-hexane của phần rễ cây E agallocha, A.S.R.
Anjaneyulu và cộng sự đã phân lập và x c định được 11 dẫn xuất diterpenoid, trong
đó có bốn hợp chất mới được đặt tên là agallochin A-C (19–21), agallochin E (36)
và các hợp chất đã biết như 16-hydroxy-3-oxo-13-epi-manoyl oxide (6), (13E)-15-hydroxy-labda-8(17),13-dien-3-onelabda (7), ribenone (8), ribenol (9),
Trang 19ent-13E-diene-3β,15-diol (11) và excoecarin B (13) [22] Năm 2003, từ phân đoạn
EtOAc của phần rễ cây E agallocha, các nhà hoa học Ấn Độ đã công bố năm
diterpenoid trong đó có ba seco-diterpenoid mới là agallochin M-O (32, 37 và 51), hai hợp chất đã biết được x c định là excoecarin H methylester (31) và ent-15,16-
epoxybeyeran-3α-ol [23] Cũng vào năm 2003, nhóm nghiên cứu của T Konishi
(Nhật Bản) tiếp tục công bố thêm ba labdane diterpenoid mới, đặt tên là excoecarin
S, T1 và T2 (33–35), cùng ba dẫn xuất diterpenoid kh c đã biết t ch được từ phần
thân gỗ cây E agallocha [24] Hai bis-secolabdane diterpenoid mới, excoecarin
R1-R2 (38–39), được T Konishi và cộng sự phân lập từ mủ nhựa của E agallocha [25].
Năm 2005, J.H Yang và cộng sự (Trung Quốc) đã nghiên cứu cặn chiết EtOAc từ
cành và lá của cây E cochinchinensis và x c định được ba hợp chất diterpenoid mới
(các hợp chất diterpenoid có chứa nhiều nhóm thế oxi) đặt tên là excolabdone A-C
(23–25) [26].
Trang 20Năm 2015, bốn hợp chất lần đầu tiên đại diện cho một nhóm chất mới
seco-labdanoid với một dạng khung chưa từng công bố trước đó, được đặt tên là excolide
A-D (40– 43), được phân lập từ thân cây E agallocha bởi nhóm nghiên cứu các nhà
khoa học Ấn Độ [27]
Trang 21Nhóm chất atisane: Năm 2000, nhóm nghiên cứu của T Konishi phân lập và
x c định cấu trúc hai hợp chất seco-atisane diterpenoid mới với tên gọi excoecarin
M-N (44–45) từ thân gỗ loài E agallocha Cấu hình tuyệt đối của hợp chất excoecarin N
(45) được chứng minh thông qua phân tích phổ nhiễu xạ tia X (X-ray) [28] Năm 2003,
nhóm nghiên cứu của T Konishi tiếp tục công bố thêm ba hợp chất diterpenoid kh c đã
biết (46–47 và 52) phân t ch được từ phần thân gỗ cây E agallocha [24] Cũng từ loài E.
agallocha, J Kang và cộng sự đã công bố một hợp chất mới
16β-hydroxy-ent-atisan-3-one (53) [29] Năm 2006, nhóm c c nhà khoa
học Trung Quốc từ phần lá và vỏ thân cây E agallocha phân lập và x c định bốn
hợp chất 3,4-seco-ent-atisane diterpenoid mới khác, đặt tên là agallochaol G-J (48–
51) [30].
Năm 2009, một hợp chất diterpenoid mới khung atisane là
ent-16α-hydroxy-atisane-3,4-lactone (54) cùng với ba hợp chất diterpenoid kh c đã biết
16β-hydroxy-atisan-3-one (53), 3,4-seco-16α-hydroxyatis-4(19)-en-3-oic acid (55) và
ent-atisane-3β,16α-diol (56), đã được nhóm nghiên cứu của Z.C Wang (Trung Quốc)
phân lập từ thân vỏ loài thực vật ngập mặn E agallocha [31] Đến năm 2010, nhóm
các nhà nghiên cứu Y Li (Trung Quốc) và P Proksch (Đức) đã công bố một hợp
chất atisane diterpenoid mới với tên gọi agallochaol Q (57) [32].
Trang 22Năm 2020, cũng theo hướng nghiên cứu này, nhóm các nhà khoa học Li
Shen (Trung Quốc) đã công bố 13 hợp chất mới đặt tên là agallolide A-M (58‒70),
bao gồm 10 hợp chất dạng ent-atisane, hai hợp chất dạng ent-isopimarane và một hợp chất dạng ent-trachylobane từ E agallocha được thu hái ở đảo Hải Nam, trong
đó phải kể đến hai hợp chất khung 6/6/5/7 tetracyclic mới lạ [33] Cấu hình tuyệtđối của các hợp chất agallolide I-K được x c định dựa vào phân tích phổ X-ray
Nhóm chất ent-kaurane: Nhóm nghiên cứu của T Konishi tiếp tục công bố
thêm hai hợp chất diterpenoid mới excoecarin K (71) và excoecarin V2 (72) được
phân lập từ phần thân gỗ cây E agallocha [34, 35] Cũng năm 2003, c c nhà khoa
học Ấn Độ đã công bố hợp chất agallochin O (51) được phân lập từ phân đoạn
EtOAc của cây Giá [23] Tiếp theo đó, lần lượt agallochin F
(ent-3β,20-epoxy-3,6-dihydroxykaur-16-ene, 73) và ent-16-hydroxykauran-3-one (74) cũng được công bố
từ loài E agallocha này [36] Đến năm 2010, nhóm c c nhà nghiên cứu Y Li
(Trung Quốc) và P Proksch (Đức) đã công bố sáu hợp chất diterpenoid mới khung
ent-kaurane là agallochaol K-P (75–81) từ loài E agallocha [32].
Gần đây, năm 2019, nhóm nghiên cứu các nhà khoa học Trung Quốc đã công
bố 11 hợp chất ent-kaurane, được đặt tên là agallochanin A-K (82–92), từ bộ phận
cành và thân của cây E agallocha [5] Điều mới lạ với một số hợp chất nhóm nghiên cứu x c định được dạng 3,4-seco-ent-kaurane từ cây E agallocha, không chỉ
có cùng vòng 3,4-seco ở vòng A, mà còn có nhóm carboxyl chức năng và một nhóm isopropenyl tương ứng ở C-3 và C-5 Sự đa dạng về cấu trúc của 3,4-seco-ent-
Trang 23kaurane được b o c o trước đây xuất phát từ quá trình oxy hóa hoặc khử 16 và
C-17 [23, 37]
Nhóm chất isopimarane: Năm 2000, từ phân đoạn n-hexane của phần rễ cây
E agallocha, A.S.R Anjaneyulu và cộng sự đã phân lập và x c định được 11 hợp
chất, trong đó có một hợp chất mới là agallochin D (93) [22] Năm 2003, cũng
nhóm tác giả A.S.R Anjaneyulu từ phân đoạn EtOAc của E agallocha đã tiếp tục
phân lập và x c định ba isopimarane diterpenoid mới có tên là agallochin J-L (94–
96) [38] Tiếp sau đó, năm 2004, J.D Wang và cộng sự đã công bố hai hợp chất
Trang 24mới là agallochaol A-B (97–98) từ cành và lá của cây E agallocha [39] Trong năm
2005, tiếp tục theo hướng nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu của J.D Wang phân
lập được ba diterpenoid mới đặt tên là agallochaol D-F (99–101) [40] Cũng từ loài
diterpenoid là 3α,11β,dihydroxy-ent-isopimaran-8(14),15 dien-2-one (102) [29].
Gần đây, năm 2013, ba hợp chất diterpenoid mới khung ent-isopimarane
được đặt tên agallochaexcoerin D-F (103–105), với sự mới lạ tại 3,4-seco (103) và
chứa các nhóm lactone (103–104), cùng với một chất đã biết khác là
2-hydroxy-1,15-beyeradiene-3,12-dione (106), được phân lập từ phần thân gỗ loài E agallocha
bởi các nhà khoa học Ấn Độ [41] Cũng năm 2013, nhóm các nhà khoa học TrungQuốc đứng đầu là S.Z Huang công bố ba isopimarane diterpenoid mới đặt tên là
excoecarin F-H (107–109) Những hợp chất 107–109 được phân lập từ cặn chiết
EtOAc của cây E acerifolia (hợp chất 107 và 108 cho thấy hoạt động kháng yếu
virus HIV-1) [42] X.D Wu và cộng sự từ phần trên của cây E acerifolia đã phân
lập và x c định một diterpenoid mới là acerifolin B (110) [43] Tiếp đến, hai
diterpenoid mới là excocarinol F-G (111–112) được phân lập từ cặn chiết n-BuOH
của E acerifolia bởi S.Z Huang và cộng sự công bố năm 2014 [11].
Trang 25Nhóm chất beyerane: Năm 2000, nhóm nghiên cứu của T Konishi phân lập
và x c định cấu trúc hai hợp chất là excoecarin D
(3α,18-dihydroxy-3β,20-epoxybeyer-15-ene, 113), excoecarin E [(15R,16S)-ent-15,16-epoxybeye ran-3-one,
114) từ loài E agallocha Cấu trúc tuyệt đối của excoecarin D (113) được x c định
dựa trên các phân tích phổ X-ray [44] Tiếp tục nghiên cứu trên phần rễ của E.
agallocha nhóm tác giả A.S.R Anjaneyulu (Ấn Độ) đã phân lập được ba hợp chất
mới agallochin G-I (115–117) và hai hợp chất đã biết 3,12-dione (118) và 2-hydroxy beyera-1,15-diene-3,12-dione (119) [45] Năm 2003,
2-acetoxybeyera-1,15-diene-nhóm nghiên cứu của T Konishi tiếp tục công bố thêm ba chất diterpenoid đã biết
là agallochin H (116), ent-15,16-epoxybeyeran-3α-ol (120) và secobeyer-15-ene-2,3-dioic acid (121), phân lập được từ phần thân gỗ cây E.
ent-12-oxo-2,3-agallocha [24] Một hợp chất mới excoecarin V1 (122) cũng được phân lập từ E.
agallocha [35].
Hợp chất đã biết ent-3β-hydroxybeyer-15-ene-2,12-dione (123) cũng đc J.
Kang công bố từ loài này [29] Các hợp chất excoecarin D (113) và excoecarin V1
(122) cũng được J.D Wang phân lập từ E agallocha [40] Năm 2007, nhóm c c
Trang 26nhà khoa học Mỹ đã công bố 12 dẫn xuất beyerane diterpenoid từ phân đoạn toluen
của loài E parvifolia bao gồm stachenol (124), stachenone (125), diosphenol (126),
ent-2,17-dihydroxy-19-norbeyera-1,4,15-trien-3-one (127), methyl
ent-2,4-seco-4-oxo-3,19-dinorbeyer-15-en-2-oate (128), 6α-hydroxy diosphenol (129), 6β-hydroxy diosphenol (130), rhizophorin C (131), ent-2,4-seco-4-oxo-3,19-dinorbeyer-15-en- 2-oate (132), ent-3-oxabeyer-15-en-2-one (133), ent-15,16-epoxy-2-hydroxy-19- norbeyera-1,4-dien-3-one (134) và methyl ent-15,16-epoxy-4-oxo-3,19-dinor-2,4-
secobeyer-15-en-2-oate (135) [46] Năm 2013, một nor-beyerane diterpenoid mới
có tên là excocarinol E (136), cùng với chín hợp chất đã biết, được phân lập từ cặn
chiết EtOAc của E acerifolia [47].
Trang 27Nhóm chất daphnane: Năm 1985, Wiriyachitra và cộng sự đã tinh chế được
ba diterpennoid dạng khung daphnane, đặt tên là excoecaria O1-O3 (137–139) từ loài
E agallocha [8] Tiếp đến năm 1994, Karalai và cộng sự đã phân lập và x c định bốn
hợp chất mới cũng dạng khung này, đặt là excoecaria A4-A7 (143–146) từ nhựa cây
E agallocha [48] Năm 2014, nhóm t c giả S.Z Huang và cộng sự đã công bố hai
daphnane diterpenoid có tên là excoecafolin D-E (147–148), cùng với 15 hợp chất
khác, được phân lập từ cặn chiết EtOAc của E acerifolia [49] Tiếp đó (năm 2015)
nhóm nghiên cứu D.S Ning công bố một hợp chất mới daphnane diterpenoid là
venenatin (149) cùng với sáu hợp chất đã biết khác từ loài E venenata [17].
Nhóm chất tigliane: Năm 1994, Karalai và cộng sự đã phân lập và x c định
hai hợp chất mới dạng khung tigliane diterpenoid là excoecaria A8-A9 (150–151) từ
nhựa mủ cây E agallocha [48] Sau đó, một este phorbol mới tên là
12-deoxyphorbol 13-[(3E,5E)-deca-3,5-dienoate] (152), được cũng được công bố và là
chất có khả năng ức chế virus HIV từ loài này [50] Trùng với hướng nghiên cứu
này, X.D Wu và cộng sự (2013) từ phần trên của E acerifolia, đã phân lập và xác
định một tigliane diterpenoid mới là acerifolin A (153) [43] Ba tigliane diterpenoid
Trang 28là excoecafolin A-C (154–156) cùng với 15 hợp chất kh c, được phân lập từ cặn
chiết EtOAc của E acerifolia bởi S.Z Huang và cộng sự năm 2014 [49].
Nhóm chất diterpenoid khác: Từ thân và lá cây E agallocha, năm 2007, bốn
chất mới là excoagallochaol A-D (157–160) với khung diterpenoid hoàn toàn mới lạ
đã được nhóm nghiên cứu của J.D Wang (Trung Quốc) tìm thấy từ cặn chiết
EtOAc Cấu hình tương đối của 157–160 được x c định bằng cách so sánh dữ liệu
phổ NMR của họ với dữ liệu của senecrassidiol và tương quan trên phổ NOESY.Tuy nhiên, cấu hình tương đối của nhóm hydroxyl tại C-17 trong excogallochaol B-
C (158–159) đến nay vẫn chưa được x c định [51] Bốn diterpenoid mới bao gồm ba
dẫn xuất khung pimarane, một dẫn xuất khung cleistanthane, có tên là excocarinol A-D
(161–164) được S.Z Huang và cộng sự phân lập từ cặn chiết EtOAc của E acerifolia
năm 2013 [47] Từ cành cây E formosana, năm 2016, ba
hợp chất mới khung helimane diterpenoid là formosin A-C (165–167) và ba
clerodane diterpenoid, formosin D-F (168–170) được phân lập và x c định [52].
Trang 291.1.2.3 Các hợp chất triterpenoid
Qua các nghiên cứu đã công bố từ 1983 đến 2006 cho thấy, một trong nhữngthành phần hóa học được các nhà khoa học Ấn Độ và Trung Quốc tìm thấy trong
chi Excoecaria là các hợp chất triterpenoid bao gồm các dẫn xuất dạng khung phổ
biến đã được biết đến như oleanane, taraxerane, friedelane, cycloartane và lupane
Năm 1983, sáu dẫn xuất triterpenoid phổ biến (171–174), bao gồm 3-epitaraxerol
(171), friedelin (172), β-amyrenyl acetate (173), β-amyrone (174), epi-β-amyrin (175) và taraxerone (176), được các nhà khoa học Ấn Độ công bố từ loài Giá (E.
agallocha) [53] Tiếp theo đó, cũng từ chính loài E agallocha này, nhóm tác giả Ấn
Độ tiếp tục công bố bốn hợp chất là epi-β-amyrin (175), friedelan-3β-ol (177), friedelan-3α-ol (178) và 3β-acetoxyta raxer-14-en-28-oic acid (179) năm 1993 [54].
Trang 30Năm 2006, nhóm nghiên cứu của J.H Zou và cộng sự đã công bố một
oleanane triterpenoid mới là 3β-[(2E,4E)-5-oxodeca-2,4-dienoyloxy]olean-12-ene
(180) và năm triterpenoid pentacyclic đã biết (181–184) được phân lập từ lá của E.
agallocha [1, 55] Các hợp chất olean-18-en-3-one (185), olean-18-en-3-ol (186),
3,28-dihydroxyllupeol (187), 28-hydroxylup-20(29)-en-3-one (188) cũng được các
nhà khoa học Trung Quốc công bố từ cây E agallocha năm 2006 [1].
I.1.2.4 Các hợp chất polyphenol
Từ những năm 1990, cũng với 10 dẫn xuất tannin 189–198, ba hợp chất dimeric ellagitannin có tên là excoecarianin (199), excoecarinin A-B (200–201) đã
được công bố từ loài E kawakamii [56] Năm 2003, nhóm nghiên cứu của T.
Konishi và cộng sự cũng phân lập được một tannin đã biết là
3,4,5-trimethoxyphenol 1-O-β-D-(6-galloyl)glucopyranoside (202) từ phần vỏ tươi của E.
agallocha [35].
Trang 31Năm 2012, nhóm c c nhà nghiên cứu Trung Quốc đã ph t hiện cặn chiết phân
đoạn n-BuOH của cây E agallocha có hoạt tính kháng virus viêm gan C Từ phân
đoạn dịch chiết này nhóm nghiên cứu đã tinh chế được hai hợp chất polyphenol mới
và đặt tên là excoecariphenol C-D (203–204) [57]
Trang 33Nhóm nghiên cứu của T Konishi và cộng sự đã công bố một flavanone
glycoside mới là (2R,3R)-3,5,7,3',5'-pentahydroxyflavanonol-3-O-α-L-rhamnopyra
noside (205) và một chalcone là 2',4',6',4-tetramethoxychalcone (206) từ E.
agallocha [35] Gần đây, bảy dẫn xuất flavonol glycoside (207–213) cũng được
phân lập từ cây E cochinchinensis [1, 16] Năm 2005, nhóm nghiên cứu của PGS.
TS Phan Minh Giang và các cộng sự của Nhật Bản đã phân lập và x c định các hợp
chất đã biết gồm kaempferol 3-O-β-D-galactopyranoside (207), kaempferol
3-O-β-D-glucopyranoside (208) và kaempferol 3-O-α-L-rhamnopyranoside (213) [16].
Hai flavonoid mới là quercetin-3-O-(3-O-methyl-α-L-rhamnopyranoside)
(214) và quercetin-3-O-[α-L-arabinofuranosyl-3-O-(3-O-methyl-α-L-rhamnopyrano
Trang 34side)] (215) và kaempferol 3-O-α-L-arabinofuranoside (216), được Y Rifai và cộng
sự phân lập được từ cây E agallocha vào năm 2011 [58] Năm 2012, nhóm nghiên cứu của Y Li và P Proksch tiếp tục phát hiện dịch chiết phân đoạn n-BuOH của cây E agallocha thể hiện hoạt tính kháng virus viêm gan C Kết quả họ đã công bố
thêm hai hợp chất polyphenol mới excoecariphenol A-B (217–218) [57] Năm 2016,
K Rajeswari và cộng sự đã phân lập và x c định được một flavone mới là
8-hydroxy-2(3-hydroxy-4-methoxyphenyl) 4-oxo-3-propoxy-4H-chromen-7ylpropi
onate (219) từ loài E agallocha [59] Sử dụng c c phương ph p sắc ký kết hợp, từ
cặn chiết MeOH của E acerifolia, nhóm tác giả Trung Quốc đã phân lập và xác
định được các dẫn xuất flavonoid thông thường hay gặp khác như kaempferol,
quercetin, apigenin, catechin, kamepferol-3-O-β-D-galactopyranoside (207) và
p-hydroxybenzoic acid (221) và (–)-shikimic acid (227) [16] Sử dụng c c phương
pháp sắc ký kết hợp, từ cặn chiết methanol của E acerifolia, nhóm tác giả Trung
Quốc đã phân lập và x c định được 14 hợp chất đã biết bao gồm các
phenylpropanoid là 7,8-trans-4,5,9-trihydroxy-3,3',9'-trimethoxy-7-O-5',8-O-4'-neo lignan, 7,8-trans-4,5,9,9'-tetrahydroxy-3,3'-dimethoxy-7-O-5',8-O-4'-neolignan,
malloapelin C và syringaresinol [60]
Năm 2013, X.D Wu và cộng sự từ phân trên của cây E acerifolia, đã phân
lập và x c định hai hợp chất đã biết simplidin (235) và malloapelin C (236) [43].
Năm 2014, từ cặn 80% EtOH của cây E cochinchinensis, nhóm các nhà khoa học
Trung Quốc đã phân lập được 10 hợp chất đã biết phổ biến trước đó đã được tìmthấy ở nhiều loài thực vật kh c nhau như isoscutellarein, scopoletin, 3,4,5-
trihydroxybenzoic acid, phloroglucinol, β-sitosterol (231) và daucosterol Trong đó,
arjunolic acid, isoscutellarein và phloroglucinol lần đầu tiên được phân lập từ chi
Excoecaria [61] Cùng thời gian này, năm 2014, hai carotane (daucane)
Trang 35sesquiterpenoid, excoecafolinol A-B (232–238), hai hợp chất lignanoid, excoecanol
A (239) và excoecanol B (240), cùng với 17 hợp chất đã biết kh c được S.Z Huang
(Trung Quốc) và cộng sự báo cáo từ cặn chiết n-BuOH của loài E acerifolia [11] S.Z Huang và cộng sự đã phân lập được 12 hợp chất coumarin từ vỏ cây E.
isofraxidin, 6-hydroxy-8-methoxy-coumarin,
5,7-dimethoxy-6-(1',2',3'-trihydroxypropyl)-2H-1-benzopyran-2-one, 5'-demethyla quillochin, daphnecin,
cleomiscosin A-B và malloapelin A-C [62]
Năm 2015, nhóm nghiên cứu D.S Ning công bố baccatin, cerevisterol, benzoylphenylalaninyl-N-benzoylphenylalaninate và glyceroyl monopalmitate từ loài E venenata [17] Cùng năm 2015, 14 hợp chất đã biết được phân lập và xác định từ 95% EtOH của E venenata bao gồm fraxin, protocatechuic acid, gallic acid, methyl gallate, ethyl gallate, apocynol A, baccatin, cerevisterol, 3,3',4'-tri-O- methylellagic acid và N-benzoyl-L-phenylalaninyl-N-benzoyl-L-phenylalani nate[12] Năm 2018, Z.P Jiang và cộng sự đã phân lập và x c định được bốn hợp chất
N-mới có tên là agallochol A-D (241–244) từ phần thân và cành của cây E agallocha,
trong đó cấu hình tuyệt đối của hợp chất agallochol A-C (241–243) được x c định
bởi phương ph p Mosher và phổ lưỡng sắc tròn tính toán ECD [15]
Trang 36I.1.3 Các nghiên cứu về hoạt tính sinh học của chi Giá - Excoecaria
Những nghiên cứu về hoạt tính sinh học của các bộ phận khác nhau từ câyGiá bao gồm lá, rễ, thân cây, vỏ cây, nhựa và hạt, cho thấy tiềm năng trong y học cổtruyền để điều trị nhiều bệnh khác nhau Các nghiên cứu trước đây từ loài thực vậtnày cho thấy sự có mặt của các thành phần có tác dụng chống oxy hóa, kháng khuẩn,chống viêm, giảm đau, chống ung thư, kh ng histamin, bảo vệ DNA, phòng và chốngtiểu đường và ngăn ngừa các khối u Thành phần chủ yếu có tác dụng là cácditerpenoid, một số thành phần kh c như alkaloid, flavonoid, triterpenoid và tannincũng thể hiện một số tác dụng sinh học thú vị
I.1.3.1 Hoạt tính gây độc đối với các dòng tế bào ung thư
Năm 1998, bảy diterpenoid là ent-16-hydroxy-3-oxo-13-epi-manoyloxide (5),
ent-(13E)-15-hydroxy-labda-8(17),13-dien-3-one (6), ribenone (7), excoecarin A-C
(11–13) và ent-3β-hydroxy-15-beyeren-2-one đã được phân lập từ cây E agallocha
cho thấy tác dụng ức chế đ ng kể virus Epstein-Barr (EBV) gây ra bởi nhân tố kích
Trang 37thích các khối u là 12-O-tetradecanoylphorbol-13-acetate (TPA) Thêm vào đó, hợp chất ent-3β-hydroxy-15-beyeren-2-one cũng đã cho thấy khả năng chống ung thư in
vivo trên một thử nghiệm sinh ung thư giai đoạn hai của khối u chuột bằng cách sử
dụng 7,12-dimethylbenz [α] anthracen (DMBA) như là một nhân tố khởi đầu và
TPA như là một nhân tố kích thích [63] Năm 2001, một số diterpenoid bao gồm
excoecarin G1-G2 (17–18),
ent-(1R)-8,13-epoxy-2-oxa-3-oxo-13-epilabd-14-ene-1carboxylic acid (29), excoecarin F-H (30–31), excoecarin S (34), excoecarin T1
(35), excoecarin D (89) và excoecarin V3, đã được phân lập từ cây E agallocha và
những ảnh hưởng ức chế của chúng đối với kháng nguyên EBV (EBV-EA) trongcác tế bào cũng được Raji nghiên cứu Trong số các diterpenoid này, secolabdane
diterpenoid, hợp chất 31, không những có tác dụng ức chế đ ng kể trên kháng
nguyên EBV-EA mà còn thể hiện hiệu quả chống khối u đ ng kể ở mô hình chuột bịgây u bởi t c động hiệp đồng của DMBA và TPA [63]
Các dẫn xuất flavonoid quercetin-3-O-(3-O-methyl-α-L-rhamnopyranoside)
(214) và quercetin-3-O-[α-L-arabinofuranosyl-3-O-(3-O-methyl-α-L-rhamnopyrano
side)] (215) và kaempferol 3-O- -L-arabinofuranoside (216), được Y Rifai và các
cộng sự phân lập được từ cây E agallocha vào năm 2010, đã thể hiện tác dụng ức
chế con đường truyền tín hiệu Hedgehog (Hh, một nhân tố có khả năng gây ungthư), thông qua con đường ức chế phiên mã trung gian Hh/GLI1 với giá trị nồng độ
ức chế 50% (IC50) lần lượt là 0,5, 19,1 và 2,0 μM [58] Trong số ba hợp chất này,
hợp chất 214 thể hiện tác dụng ức chế Hh/GLI1 mạnh nhất, hứa hẹn sẽ là một hoạt
chất tiềm năng cho những nghiên cứu sâu hơn về cơ chế, cũng như ứng dụng trongcông nghệ dược phẩm Bên cạnh đó, c c flavonoid này cũng thể hiện tác dụng gâyđộc hai dòng tế bào ung thư là tế bào tuyến tụy ở người (PANC-1) với giá trị IC50
lần lượt là 0,7, 20 và 1,8 μM và tế bào ung thư tiền liệt tuyến (DU145) với giá trị
IC50 lần lượt là 0,8, 22 và 2,4 μM Có thể nhận thấy rằng, flavonoid 214 không
những ức chế Hh/GLI1 mạnh mà còn có tác dụng gây độc hai dòng tế bào ung thư
thử nghiệm mạnh nhất Bên cạnh đó, hai flavonoid kh c là 215 và 216 cũng thể hiện
tác dụng ức chế và gây độc trên các thử nghiệm này Điều này gợi ý cho mối liên hệgiữa tác dụng gây độc tế bào ung thư PANC1 và DU145 với tác dụng ức chế hoạtđộng của phiên mã trung gian Hh/GLI1
Trang 38Để làm rõ hơn về tác dụng ức chế tín hiệu Hh (PTCH và BGL-2) thông qua
sự thể hiện của một số protein trong nhân tế bào PANC-1, đã được đ nh gi sự biểu
hiện khi ủ với hợp chất 214 Kết quả cho thấy sự tuyến tính giữa các biểu hiện của protein PTCH và BCL-2 với các nồng độ của 214 Thông qua phương ph p phân
tích Western blot và phân tích gen RT-PCR cũng cho kết quả tương tự với sự giảm
đ ng kể nồng độ protein PANC-1 khi xử lý với 214 ở nồng độ 1,6 μL cũng như sự
sụt giảm của mRNA Rtch cho thấy sự ức chế đường truyền tín hiệu Hh/GLI1 vào
protein PanC-1 khi được xử lý với 214, tương ứng với từng phương ph p phân tích.
Trên cơ sở sự mất chức năng Ptch sẽ dẫn đến nhưng bất thường Hh và được báohiệu bởi nhân tố Smoothened (Smo.) Để xác minh chức năng của Smo PanC-1
trong quá trình ức chế Hh của 214, nhân tố Smo được loại bỏ nhờ siRNA và thực
hiện định lượng thời gian thực RT-PCR đối với mRNA, kết hợp với phương ph pWestern blot Kết quả cho thấy sự giảm đ ng kể mức độ protein Smo sau một quátrình bất hoạt Theo đó, sự bất hoạt của Smo siRNA làm giảm đ ng kể biểu hiện của
Ptch mRNA trong các tế bào PANC1 điều trị bằng hợp chất 214 Do đó, 214 ức chế tín hiệu Hh theo cơ chế không phụ thuộc vào Smo Như vậy, hợp chất 214 đã ức chế
rõ ràng sự biểu hiện c c protein liên quan đến GLI (PTCH và BCL-2) và ngăn chặn
sự dịch chuyển của yếu tố phiên mã GLI1 vào trong nhân PANC-1 Thêm vào đó,kết quả nghiên cứu đã x c định các chất ức chế truyền tín hiệu Hh/GLI1 mà khôngảnh hưởng đến Smo
Năm 2012, Patil và các cộng sự đã b o c o t c dụng chống ung thư của dịch
chiết ethanol từ thân cây E agallocha thông qua thử nghiệm in vitro MTS
(cytotoxicity assay) và kết quả đã thể hiện hoạt tính gây độc tế bào ung thư tuyếntụy dòng Capan-1 và Miapaca-2 mạnh với giá trị IC50 lần lượt là 4 và 7 μg/mL [64].
Tiếp theo sau đó vào năm 2012, nhóm nghiên cứu đã b o c o kết quả chống ung thưphổi của dịch chiết này với tác dụng gây độc tế bào mạnh và cũng là nguyên nhâncủa sự bắt giữ nhân tố p21-trung gian của G1 trong tế bào p53-/- và gây chết tế bàotrong p53+/+ [65] Tác dụng gây độc tế bào ung thư được đ nh gi qua thí nghiệmMTS trên năm dòng tế bào ung thư A549 (tế bào ung thư biểu mô phổi người),H1299 (tế bào ung thư phổi người), H358 (NCI-H358, tế bào ung thư phổi khôngnhỏ ở người), H460 (NCI-H460, tế bào ung thư phổi không nhỏ ở người) và WI-38(nguyên bào phổi bình thường) Kết quả cho thấy tác dụng ức chế rất mạnh dòng tế
Trang 39bào A549 của dịch chiết ở nồng độ 100 μg/mL, 81% tế bào đã bị ức chế so sánh với
58% tế bào bị ức chế trên dòng H1299 Tác dụng ức chế tế bào H358 và H1299 chỉ
thể hiện ở nồng độ cao (50 μg/mL) cho thấy các tế bào ung thư p53+/+ (A549 vàH460) nhạy cảm hơn c c tế bào ung thư p53-/- (H358 và H1299) Tế bào WI-38không bị ảnh hưởng bởi tác dụng ức chế sinh trưởng của dịch chiết ở các nồng độthử nghiệm
Dòng tế bào A549 đã được cấy trong chai T-25 với mật độ 0,5 × 106 và được
xử lý với cặn chiết ethanol của cây E agallocha ở những nồng độ khác nhau Kiểm
tra dưới kính hiển vi số lượng tế bào còn sống sót sau 24 giờ điều trị Kết quả thuđược là sự giảm đ ng kể số lượng tế bào trong những nhóm được điều trị với dịchchiết ethanol so sánh với nhóm không được điều trị
Đ nh gi t c dụng gây độc tế bào ung thư trên hai dòng tế bào A549 và H1299sau 48 giờ điều trị với dịch chiết ethanol ở các nồng độ khác nhau cho thấy,
tăng nồng độ cặn chiết thì tỷ lệ tế bào sống sót giảm dần tuyến tính Nghiên cứu sâuhơn về t c động của cặn chiết, hai dòng tế bào ung thư phổi của người là A549(p53+/+) và H1299 (p53-/-) đã được xử lý với dịch chiết ethanol ở nồng độ bằng 2 ×
IC50 trong 24 giờ Sự thể hiện của thành phần DNA ở mỗi thí nghiệm đã được ghilại Kết quả cho thấy thành phần DNA của pha sub-G1 tăng khi so s nh với đốichứng trên tế bào A549 Đối với tế bào H1299, thành phần DNA của pha sub-G1tăng từ 2% ở nhóm đối chứng lên 3% trong 24 giờ sau khi được xử lý với dịch chiết
Gi Trong khi đó, phân đoạn G1 và G0 cũng thay đổi từ 54% lên 58% trên tế bàoH1299
Tác dụng chống ung thư của dịch chiết lá của cây E agallocha cũng đã được
Batsa và Periyasamy báo cáo trên mô hình tế bào Kết quả đã thể hiện hoạt tính cao
ở nồng độ thấp Khi nghiên cứu ở nồng độ cao hơn, kết quả cho thấy rằng khả năngsống sót của tế bào khi thử nghiệm với dịch chiết methanol cao hơn dịch chiết
chloroform [66] Gần đây đã có một số nghiên cứu về tác dụng dược lý của cây E.
cochinchinensis đ ng chú ý như t c dụng gây độc tế bào Nghiên cứu tác dụng gây
độc tế bào Hela (tế bào ung thư cổ tử cung người), dịch chiết ethanol từ lá và cành
của cây E cochinchinensis thể hiện tác dụng ở nồng độ 12,5 μg/mL và phân đoạn
chiết etyl acetate cho tác dụng mạnh nhất [26] Từ phân đoạn có hoạt tính tốt, cácnhà nghiên cứu đã phân lập được ba hợp chất diterpenoid mới có khung labdane và
Trang 40đặt tên là excolabdone A-C (23–25) Năm 2015, nhóm nghiên cứu De Sheng Ning
và cộng sự đã khảo sát khả năng ức chế tế bào ung thư bạch cầu cấp (HL-60) của
venenatin (149) phân lập từ loài E venenata Tuy nhiên, hợp chất 149 chỉ thể hiện ở
mức độ trung bình [17] Có thể nhận thấy các hợp chất diterpenoid với khung
labdane đã từng được phân lập ở cây E agallocha, tuy nhiên ở cây E.
cochinchinensis các hợp chất này có chứa nhiều nhóm thế oxi hơn Điều này cũng
gợi ý rằng, các hợp chất diterpenoid thuộc chi Excoecaria là thành phần chính và
hoạt tính có nhiều tiềm năng, quyết định đến tác dụng của cây cũng như giải thíchphần nào các ứng dụng trong y học cổ truyền của các loài thuộc chi này
I.1.3.2 Hoạt tính kháng vi sinh vật
Được nghiên cứu bởi V Bobbarala và các cộng sự, cặn chiết n-hexane, chloroform và methanol chiết xuất từ lá cây E agallocha đã được thử nghiện tác
dụng kháng khuẩn và kháng nấm trên 12 chủng vi sinh vật bao gồm: các vi sinh vật
kháng nấm là Acremonium strictum, Aspergillus flavus, A niger, Candida albicans,
Curvularia lunata, Fusarium oxysporum, Macrophomina phaseolina, Penicillium expansum, Rhizoctonia solani, Ustilago maydis và Xanthomonas campestris; các vi
sinh vật kháng khuẩn là Lactobacillus fermentum và Staphylococcus aureus Kết
quả nghiên cứu cho thấy rằng, cặn chiết methanol thể hiện hoạt tính cao hơn cặn
chiết n-hexane và chloroform [67].
So sánh tác dụng kháng khuẩn của dịch chiết 80% methanol của lá cây E.
agallocha mọc tự nhiên và l được thu h i trong điều kiện nuôi cấy trong ống nghiệm
của cây trên các dòng: B cereus, B subtilis, Klebsiella pneumoniae, Proteus
vulgaris, S Aureu và Salmonella typhi Kết quả cho thấy rằng cặn chiết methanol
của l trong điều kiện nuôi cấy có tác dụng kháng khuẩn tốt hơn và thành phần hoạtchất excoecariatoxin cũng lớn hơn so với tự nhiên (tương ứng 0,522 0,04 mg/mL
và 0,321 0,02 mg/mL khối lượng cặn khô) [68] Tác dụng kháng khuẩn của cặnchiết giàu thành phần acid béo methyl ester (FAMEs) đã được nghiên cứu bởiAgoramoorthy và các cộng sự Kết quả cho thấy, cặn chiết FAME đã thể hiện tác
dụng chống vi khuẩn mạnh trên 11 chủng vi sinh vật được chọn bao gồm B subtilis,
B pumilus, S aureus, M luteus, K pneumoniae, P aeruginosa, E coli, C albicans,
C tropicalis, C krusei và C parapsilosis với khoảng ức chế trong khoảng từ 7,3
đến 16,6 mm [69]