Trong ngành công nghiệp dầu khí, công tác quản trị rủi ro càng được coi trọng, đặc biệt là các loại rủi ro như: chính trị, an toàn môi trường, biến động về giá, con người, công nghệ, vv…
Trang 1KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-
BÀI TIỂU LUẬN GIỮA KỲ
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
GVHD: ThS Nguyễn Minh Thoại
SVTH: Nhóm 3
TP.HCM, 07/2021
Trang 3TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ RỦI RO MÔI TRƯỜNG KINH DOANH TRONG
TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Minh Thoại
Nhóm sinh viên thực hiện:
1 K194070884 Trần Đoàn Mỹ Ái Thuyết trình 100%
2 K194070888 Hoàng Minh Chiến Tổng hợp, làm tiểu
3 K194070890 Võ Xuân Diệu Nội dung chương 1 100%
4 K194070897 Lê Thái Cẩm Hà Nội dung chương 2 100%
5 K194070902 Phạm Nguyễn Khải
6 K194070906 Trịnh Gia Huy Nội dung chương 3 100%
7 K194070913 Hà Đăng Khoa Powerpoint 100%
8 K194070914 Nguyễn Thị Hồng Lê Nội dung chương 1 100%
9 K194070918 Trần Tiến Luân Powerpoint 100%
10 K194070919 Nguyễn Thị Khánh Ly Nội dung chương 2 100%
11 K194070920 Nguyễn Thị Khánh Ly Nội dung chương 2 100%
12 K194070927 Nguyễn Trọng Nghĩa Nội dung chương 3 100%
13 K194070932 Phạm Thị Diễm Quỳnh Nội dung chương 3 100%
14 K194070933 Trần Tấn Tài Thuyết trình 100%
Trang 415 K194070939 Cao Đức Thắng Nội dung chương 2 100%
16 K194070943 Nguyễn Minh Thư Tổng hợp,
17 K194070950 Bùi Tuấn Tú Tổng hợp làm tiểu
18 K194070951 Phú Cẩm Tú Nội dung chương 2 100%
Thông tin liên hệ
Nhóm trưởng: Bùi Tuấn Tú
SĐT: 0858 211 029
Email: tubt19407@st.uel.edu.vn
Trang 5Lời đầu tiên, nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến trường Đại học Kinh tế - Luật vì đã tạo điều kiện cho nhóm chúng em có cơ hội để được học tập
và nghiên cứu môn Quản trị rủi ro
Bên cạnh đó, nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Minh Thoại – Giảng viên khoa Quản trị Kinh doanh – Trường Đại học Kinh tế - Luật đã
tận tình giúp đỡ chúng em tiếp cận những kiến thức về Quản trị rủi ro, dành cho chúng
em những lời khuyên và góp ý trong suốt quá trình thực hiện để chúng em có thể hoàn thành một cách tốt nhất
Mặc dù đã cố gắng để hoàn thiện song trong quá trình thực hiện chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót Do đó, nhóm chúng em rất mong nhận được những ý kiến quan tâm, đóng góp từ cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn
Lời sau cùng, tập thể nhóm kính chúc Quý Thầy Cô và tất cả các bạn sinh viên Kinh tế - Luật sức khỏe và hạnh phúc để chinh phục những chặng đường tiếp theo
Tập thể nhóm 3 xin chân thành cảm ơn!
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài 1
2.1 Mục đích của đề tài 1
2.2 Nhiệm vụ của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Kết cấu của đề tài 2
NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
1.1 Tổng quan về rủi ro 3
1.1.1 Khái niệm rủi ro 3
1.1.2 Thành phần cơ bản của rủi ro 3
1.1.3 Phân loại rủi ro 3
1.1.3.1 Cơ sở thang đo tiền tệ 4
1.1.3.2 Cơ sở nguyên nhân tác động 4
1.1.3.3 Cơ sở có phát sinh lợi ích 5
1.1.3.4 Cơ sở nguồn gốc môi trường phát sinh 5
1.1.3.5 Cơ sở môi trường quản trị doanh nghiệp 7
1.1.3.6 Cơ sở đối tượng chịu rủi ro 8
1.2 Tổng quan về quản trị rủi ro 8
1.2.1 Khái niệm về quản trị rủi ro 8
1.2.2 Nhiệm vụ của quản trị rủi ro 8
1.2.3 Các yếu tố tác động đến quản trị rủi ro 8
1.2.4 Nội dung của quản trị rủi ro 9
Trang 81.2.4.2 Phân tích rủi ro 10
1.2.4.3 Đo lường rủi ro 11
1.2.4.4 Kiểm soát – Phòng ngừa rủi ro 12
1.2.4.5 Tài trợ rủi ro 13
1.3 Tổng quan về rủi ro do môi trường kinh doanh 14
1.3.1 Khái niệm rủi ro do môi trường kinh doanh 14
1.3.2 Các yếu tố môi trường kinh doanh 14
1.3.3 Quản trị rủi ro do môi trường kinh tế 19
1.3.4 Vai trò và mục tiêu của quản trị rủi ro do môi trường kinh tế trong doanh nghiệp 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH RỦI RO MÔI TRƯỜNG KINH DOANH ĐỐI VỚI TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM 21
2.1 Tổng quan môi trường kinh doanh của ngành dầu khí Việt Nam 21
2.1.1 Ngành dầu khí 21
2.1.2 Đặc trưng môi trường kinh doanh của ngành dầu khí 21
2.1.3 Rủi ro môi trường kinh doanh trong ngành dầu khí 22
2.2 Tổng quan về doanh nghiệp 23
2.2.1 Giới thiệu về doanh nghiệp 23
2.2.2 Tình hình kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp 25
2.3 Phân tích rủi ro môi trường kinh doanh đối với công ty 28
2.3.1 Rủi ro về Covid 29
2.3.2 Rủi ro về giá dầu giảm 32
2.3.3 Rủi ro về cạn kiệt các mỏ dầu khí 36
2.3.4 Rủi ro về địa chính trị trong việc tranh chấp dự án thăm dò khí đốt Repsol 41
CHƯƠNG 3: MỤC TIÊU CỦA HÀM Ý QUẢN TRỊ VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO 45
3.1 Hàm ý quản trị và mục tiêu của quản trị rủi ro 45
Trang 9Việt Nam 45 3.3 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro môi trường kinh doanh 49
3.3.1 Biện pháp kiểm soát và phòng ngừa rủi ro đối với giá dầu và tình hình dịch bệnh 49 3.3.2 Biện pháp kiểm soát và phòng ngừa rủi ro đối với giá dầu 50 3.3.3 Biện pháp kiểm soát và phòng ngừa đối với rủi ro cạn kiệt trữ lượng tài nguyên thiên nhiên 52 3.3.4 Biện pháp kiểm soát và phòng ngừa đối với rủi ro địa chính trị
53
KẾT LUẬN 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 10STT Bảng Nội Dung Trang
2 2.1 Biểu đồ biến động giá thành phẩm xăng dầu trên thị
3 2.2 Biểu đồ diễn biến giá dầu Dated Brent từ đầu năm 2020 35
4 2.3 Biểu đồ tình hình khai thác và thăm dò dầu thô tại Việt
7 2.6 Biểu đồ ngành dầu khí đóng góp cho giá trị kim ngạch
xuất khẩu của cả nước giai đoạn 2004 - 8T/2012 43
8 3.1 Thang bảng đánh giá quản trị rủi ro thông minh của
Trang 11STT Hình Nội Dung Trang
2 1.2 Các môi trường tác động đến doanh nghiệp 6
3 1.3 Sơ đồ mô hình rủi ro theo môi trường tác động 7
5 1.5 Sơ đồ mô hình môi trường kinh doanh của một doanh
8 2.3 Lô 07/03 nằm cạnh Lô 136-03 mà VN phải ngưng khai
11 3.3 Sơ đồ cấu trúc quản trị rủi ro đề xuất cho PVN 55
12 3.4 Sơ đồ nguyên tắc “3 vòng bảo vệ” áp dụng cho PVN 56
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Quản trị rủi ro là một trong những vấn đề sống còn của các nhà lãnh đạo, quản trị doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập toàn diện vào nền kinh tế thế giới Trong ngành công nghiệp dầu khí, công tác quản trị rủi ro càng được coi trọng, đặc biệt là các loại rủi ro như: chính trị, an toàn môi trường, biến động về giá, con người, công nghệ, vv… Tuy nhiên, trên thực tế, chúng ta còn xem nhẹ vai trò của các kiểm soát viên, chưa nhìn nhận đúng về vai trò của quản trị rủi ro, dẫn đến quản trị rủi ro
"bị động" hơn là "chủ động" Các rủi ro hầu như không được dự báo trước, nhiều khi
sự việc đã có hiện tượng, thậm chí là rủi ro đã xảy ra mới lo giải quyết
Câu hỏi đặt ra đối với các nhà quản lý, kinh tế là việc làm ăn thua lỗ và phá sản của các doanh nghiệp là do nguyên nhân nào? Khách quan hay chủ quan? Việc thua
lỗ này có được dự báo trước hay không? Các giải pháp phòng chống có được áp dụng
để tránh các rủi ro này không? Kinh nghiệm của các DN kinh doanh thành công trong giai đoạn khủng khoảng và khó khăn này như thế nào?
Trong bối cảnh hiện tại, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) đang đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức do tình hình kinh tế chính trị thế giới còn nhiều bất ổn, biến động khó lường; tình hình Biển Đông diễn biến phức tạp, căng thẳng và mất ổn định Bên cạnh đó, Tập đoàn đang phải chịu tác động kép từ việc giá dầu suy giảm mạnh và dịch Covid-19 trong thời gian qua đã ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tiềm lực tài chính và chất lượng tài sản của Tập đoàn Nguồn lực dự kiến phân bổ phát triển các lĩnh vực trong thời gian tới có nguy cơ mất cân đối, mất an ninh an toàn tài chính
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, nhóm em đã chọn đề tài “Quản trị rủi ro môi trường kinh doanh trong tập đoàn dầu khí Việt Nam” làm chủ đề thuyết trình, tiểu luận của nhóm em
2 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
2.1 Mục đích của đề tài
Trang 14Bài nghiên cứu sẽ làm rõ các vấn đề rủi ro về môi trường kinh doanh của ngành dầu khí Việt Nam Đồng thời vận dụng những kiến thức nhằm đưa ra các hàm ý quản trị rủi ro và đề xuất các biện pháp quản trị rủi ro
2.2 Nhiệm vụ của đề tài
Bài nghiên cứu phải thể hiện được sự logic, khoa học chặt chẽ giữa 3 chương Trình bày được chương 1 khái quát về cơ sở lý luận của quản trị rủi ro; chương 2 khái quát về thực trạng và đánh giá quản trị rủi ro môi trường kinh doanh trong tập đoàn dầu khí Việt Nam; chương 3 khái quát về mục tiêu và hám ý quản trị và kiến nghị
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung vào đối tượng nghiên cứu là các vấn đề quản trị rủi ro môi trường kinh doanh trong tập đoàn dầu khí Việt Nam
4 Kết cấu của đề tài
Đề tài nghiên cứu gồn: 3 chương, 10 tiết
Trang 15NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Tổng quan về rủi ro
1.1.1 Khái niệm rủi ro
Trường phái truyền thống: Theo trường phái truyền thống, rủi ro được xem là sự không may mắn, sự tổn thất mất mát, nguy hiểm Rủi ro còn được hiểu là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Tóm lại thì rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra cho con người
Trường phái trung hòa: Theo trường phái trung hòa, rủi ro (risk) là sự bất trắc có thể đo lường được, vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực Rủi ro có thể mang đến những tổn thất mất mát cho con người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội Tóm lại, rủi ro là những bất định có thể đo lường được, có thể mang tính tích cực hoặc tiêu cực (mất mát, tổn thất, nguy hiểm nhưng cũng có thể là
- Nguồn: môi trường mà trong đó mối đe dọa (hiểm họa) tồn tại và phát triển;
- Các nhân tố thay đổi: có tác động xu hướng làm tăng hay giảm khả năng (xác suất xuất hiện) và tổn thất (mức độ thiệt hại) của rủi ro:
+ Đa số mối nguy hiểm là nguyên nhân của một biến số;
+ Sự thay đổi dẫn đến sự bất định và gây ra những hậu quả khi có sự cố rủi ro
- Hậu quả: kết quả xuất hiện khi rủi ro xảy ra
1.1.3 Phân loại rủi ro
Trang 16Hình 1.1 Sơ đồ phân loại rủi ro
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Tùy vào tiêu thức mà người ta có thể phân loại rủi ro:
1.1.3.1 Cơ sở thang đo tiền tệ
- Rủi ro không có tổn thất về thang đo tiền tệ;
Sự mất niềm tin của các ứng viên tổng thống, chính trị gia từ phía người dân, người ủng hộ, mất niềm tin của nhân viên đối với lãnh đạo doanh nghiệp ;
- Rủi ro có tổn thất về thang đo tiền tệ
Sự sụt giảm mạnh về doanh thu, gia tăng nhanh về chi phí của doanh nghiệp 1.1.3.2 Cơ sở nguyên nhân tác động
- Rủi ro động:
Xuất hiện khi có thay đổi từ môi trường kinh doanh dẫn đến những tổn thất cho riêng công ty, nhóm công ty thuộc một lĩnh vực cụ thể (thị phần, khách hàng, công nghệ…);
Trang 17Một số rủi ro khác có thể tạo nên tổn thất cho riêng công ty như thiên tai, hỏa hoạn, cháy nổ, đạo đức, hành vi con người trong công ty…
- Rủi ro tĩnh:
Rủi ro tĩnh là kết quả của sự thay đổi trong môi trường kinh doanh (thay đổi sở thích người tiêu dùng, thay đổi công nghệ, thay đổi lãi suất…) tác động đến tất cả lĩnh vực, các công ty, doanh nghiệp, cá nhân…;
Rủi ro tĩnh có thể ảnh hưởng đến nhiều đối tượng và thiệt hại nếu có thường rất lớn vì đối tượng bị ảnh hưởng thường chủ quan cho rằng nó không nguy hiểm bằng rủi ro động
1.1.3.3 Cơ sở có phát sinh lợi ích
- Rủi ro thuần túy: là loại rủi ro chỉ mang lại những hậu quả không có lợi hoặc những tổn thất
Phân loại rủi ro thuần túy:
+ Rủi ro cá nhân: chết sớm, tuổi già, mất sức lao động, thất nghiệp;
+ Rủi ro về tài sản: tổn thất trực tiếp, gián tiếp đối với tài sản;
+ Rủi ro pháp lý: phát sinh kiện tụng, tranh chấp pháp lý
- Rủi ro suy đoán: là loại rủi ro vừa có thể mang lại tổn thất nhưng cũng có thể mang lại lợi ích
Phân loại rủi ro suy đoán:
+ Rủi ro do kinh nghiệm và kỹ năng quản lý;
+ Rủi ro do sự thay đổi thị hiếu của khách hàng;
+ Rủi ro do lạm phát;
+ Rủi ro do điều kiện không ổn định của thuế quan;
+ Rủi ro do thiếu thông tin;
+ Rủi ro tình hình chính trị bất ổn
1.1.3.4 Cơ sở nguồn gốc môi trường phát sinh
Trang 18Hình 1.2 Các môi trường tác động đến doanh nghiệp
- Rủi ro do môi trường thiên nhiên: các hiện tượng thiên nhiên như động đất, núi lửa, lũ lụt, sóng thần, hạn hán, xâm nhập mặn… Có thể gây thiệt hại, tác động tiêu cực đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
- Rủi ro do môi trường văn hóa: do sự khác biệt, thiếu hiểu biết về phong tục, tập quán, tín ngưỡng, lối sống, nghệ thuật… của các dân tộc, nhóm người khác từ đó dẫn đến cách hành xử, tiếp cận không phù hợp, gây ra những thiệt hại, mất cơ hội kinh doanh…
- Rủi ro do môi trường xã hội: sự thay đổi các chuẩn mực giá trị, hành vi của con người, cấu trúc xã hội
- Rủi ro do môi trường chính trị: sự thay đổi của hệ thống chính trị, cầm quyền, giai tầng trong xã hội ảnh hưởng lớn đến bầu không khí kinh doanh, có thể làm đảo lộn môi trường kinh doanh của nhiều doanh nghiệp, tổ chức
- Rủi ro do môi trường luật pháp: các chuẩn mực luật pháp không theo kịp bước biến đổi của xã hội hay thay đổi quá nhiều, quá nhanh, không ổn định thì cũng tạo nên nhiều rủi ro cho doanh nghiệp
- Rủi ro do môi trường kinh tế: mọi hiện tượng, biến động diễn ra trong môi trường kinh tế: suy thoái kinh tế, sụt giảm GDP, chỉ số giá cả (CPI), lạm phát, biến
Trang 19động tỷ giá hối đoái, biến động giá cả xăng dầu…đều có thể ảnh hưởng trực tiếp/gián tiếp đến hoạt động của các doanh nghiệp, gây nên những thiệt hại
- Rủi ro do môi trường hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp: có thể phát sinh
ở nhiều lĩnh vực như công nghệ, tổ chức bộ máy, văn hóa công ty, tuyển dụng, đàm phán kinh doanh…
- Rủi ro do môi trường nhận thức của con người: nhận diện và phân tích không đúng thì tất yếu sẽ đưa ra kết luận sai, giữa thực tế và nhận thức hoàn toàn khác nhau thì tiềm ẩn rủi ro sẽ vô cùng lớn
1.1.3.5 Cơ sở môi trường quản trị doanh nghiệp
Hình 1.3 Sơ đồ mô hình rủi ro theo môi trường tác động
(Nguồn: Quản trị rủi ro và khủng hoảng năm 2013)
- Rủi ro môi trường bên trong:
+ Theo các lĩnh vực: quản trị, marketing, tài chính-kế toán, sản xuất-tác nghiệp…;
+ Theo bộ phận, phòng ban;
+ Theo chuỗi giá trị: các hoạt động đầu vào, quá trình tác nghiệp, quy trình nghiệp vụ, các hoạt động đầu ra, marketing, bán hàng, dịch vụ
Trang 20- Rủi ro môi trường bên ngoài:
+ Theo môi trường vĩ mô: kinh tế, chính trị chính phủ, luật pháp, văn hóa xã hội, nhân khẩu, địa lý, công nghệ thông tin;
+ Theo môi trường vi mô: khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh… 1.1.3.6 Cơ sở đối tượng chịu rủi ro
- Rủi ro về tài sản: khả năng được hay mất đối với tài sản vật chất (nhà máy, thiết bị, phương tiện vận tải…), tài sản tài chính (vốn, tiền mặt, cổ phiếu, trái phiếu…) tài sản vô hình (danh tiếng, thương hiệu );
- Rủi ro về nhân lực: gây tổn thương, thương vong, giảm thu nhập, mất mác nhân sự ở cấp quản lý, nhân viên hay các đối tượng có liên quan…;
- Rủi ro về pháp lý: liên quan đến tranh chấp kiện tụng kéo dài có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Rủi ro pháp lý có nguồn gốc từ: do thay đổi về luật pháp liên quan đến kinh doanh, thiếu kiến thức về pháp lý, thiếu chặt chẽ trong những hợp đồng kinh tế hoặc đầu tư, vi phạm pháp luật quốc gia như luật chống độc quyền…
1.2 Tổng quan về quản trị rủi ro
1.2.1 Khái niệm về quản trị rủi ro
- Quan điểm truyền thống: Chủ yếu là việc mua bảo hiểm, bù đắp những tổn thất, mất mác có thể xảy ra từ phía thứ ba qua hợp đồng bảo hiểm
- Quan điểm hiện đại: Quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và
có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, ảnh hưởng bất lợi của rủi ro (Kloman và Haimes) Tìm cách biến rủi ro thành những cơ hội thành công
1.2.2 Nhiệm vụ của quản trị rủi ro
- Là yếu tố quan trọng mang lại thành công cho các dự án kinh doanh;
- Công cụ hiệu quả trong việc đầu tư và phát triển kinh doanh;
- Ngăn chặn dòng tiền được sử dụng phung phí;
- Cơ sở để xác định thứ tự ưu tiên trong quản lý để sắp xếp công việc
1.2.3 Các yếu tố tác động đến quản trị rủi ro
Trang 21- Quy mô tổ chức: lớn thì rủi ro lớn, nhỏ thì rủi ro nhỏ;
- Tiềm lực tổ chức: tài chính, nguồn lực con người mạnh hay yếu;
- Môi trường, lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh đặc thù: tổ chức hoạt động: ít hay nhiều rủi ro
1.2.4 Nội dung của quản trị rủi ro
1.2.4.1 Nhận dạng rủi ro
Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các sự kiện rủi ro
và bất định trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, doanh nghiệp Các hoạt động nhận dạng nhằm thu thập, phát triển các thông tin về mối nguy hiểm, nguồn, nhân tố thay đổi, đối tượng chịu rủi ro
Quá trình xác định liên tục và có hệ thống các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của tổ chức:
- Tìm kiếm thông tin về: nguồn gốc, mối nguy hiểm, hiểm họa, đối tượng rủi ro
và các loại tổn thất có thể;
- Thống kê các loại rủi ro đã và đang xảy ra;
- Dự báo những dạng rủi ro mới có thể xuất hiện
Phương pháp nhận dạng rủi ro:
- Lập bảng hỏi nghiên cứu về rủi ro và tiến hành điều tra;
- Phân tích các báo cáo tài chính;
- Phương pháp lưu đồ;
- Thanh tra hiện trường/nghiên cứu thực tế;
- Phân tích hợp đồng;
- Hợp tác với các phòng chức năng khác;
- Thông qua tư vấn chuyên gia;
- Nghiên cứu thống kê các số liệu;
- Một số dấu hiệu cảnh báo rủi ro có thể xảy ra:
+ Tổ chức, doanh nghiệp mới thành lập;
+ Chuẩn bị tung sản phẩm mới ra thị trường;
+ Xây dựng quy trình, khung công việc mới;
Trang 22+ Đặc thù lĩnh vực công nghệ tiến bộ nhanh;
+ Cải tổ bộ máy, cách thức quản lý;
+ Chỉ số tài chính đang sụt giảm;
+ Phụ thuộc phần lớn vào một sản phẩm và dịch vụ duy nhất;
+ Phụ thuộc vào một vài nhà cung cấp thuộc vào một vài khách hàng;
+ Nền tảng, hệ thống IT kém;
+ Tổ chức, doanh nghiệp đa dạng hóa vào các mảng kinh doanh mới;
+ Thái độ làm việc của từng phòng, ban bộ phận kiêu căng, dễ kích động; + Hoạt động kinh doanh đang làm tổn hại đến môi trường;
+ Thiếu nguồn nhân sự bổ sung cho các vị trí trọng yếu;
+ Thị phần của sản phẩm, dịch vụ đang bị giảm sút;
+ Tổ chức, doanh nghiệp đang dính vào các tranh chấp, kiện tụng pháp lý; + Tổ chức, doanh nghiệp đang áp dụng hệ thống kế toán mơ hồ;
+ Tổ chức, doanh nghiệp thuộc sở hữu gia đình;
+ Hoạt động sản xuất, kinh doanh đang dễ bị ảnh hưởng bởi biến động thiên nhiên;
+ Mối quan hệ giữa lao động và ban quản lý, quản trị công ty căng thẳng 1.2.4.2 Phân tích rủi ro
- Xác định được những nguyên nhân, mối nguy hiểm nào gây ra rủi ro, trên cơ
sở đó tìm ra biện pháp phòng ngừa
- Không phải mỗi rủi ro chỉ do một nguyên nhân, mối nguy hiểm đơn nhất, mà thường do nhiều yếu tố khác có có ảnh hưởng, tác động
Trang 23
Hình 1.4 Sơ đồ mô tả chuỗi DOMINO của Henrich
(Nguồn: “Risk Management and Insurance” C.Arthur Wiliam
Jr Micheal, I Smith)
1.2.4.3 Đo lường rủi ro
Là việc thu thập số liệu và phân tích, đánh giá theo hai khía cạnh: tần suất (tần số) xuất hiện rủi ro và mức độ nghiêm trọng (tác động) rủi ro
- Tần số: số lần xảy ra tổn thất, khả năng xảy ra biến cố nguy hiểm đối với tổ chức trong một khoảng thời gian nhất định (tháng, quý, năm)
- Mức độ nghiêm trọng: trọng số kết quả của những tổn thất, mất mát, nguy hiểm
Lập ma trận rủi ro:
Trang 24Bảng 1.1 Ma trận đo lường rủi ro
(Nguồn : Quản trị rủi ro và khủng hoảng năm 2013)
- Ô I tập trung những rủi ro có mức độ nghiêm trọng cao và tần suất xuất hiện cao;
- Ô II tập trung những rủi ro có mức độ nghiêm trọng cao, tần suất xuất hiện thấp;
- Ô III tập trung những rủi ro có mức độ nghiêm trọng thấp, tần suất xuất hiện cao;
- Ô IV tập trung những rủi ro có mức độ nghiêm trọng thấp, tần suất xuất hiện thấp
Ưu tiên quản trị rủi ro thuộc nhóm I và II vì mức độ tổn thất nếu có sẽ rất lớn 1.2.4.4 Kiểm soát – Phòng ngừa rủi ro
- Kiểm soát – Phòng ngừa rủi ro là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công
cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động để né tránh, ngăn ngừa hoặc giảm thiểu những tổn thất, ảnh hưởng không mong đợi đến tổ chức, doanh nghiệp
- Các biện pháp cơ bản để kiểm soát rủi ro: Né tránh rủi ro; Ngăn ngừa tổn thất; Giảm thiểu tổn thất; Chuyển giao rủi ro; Đa dạng rủi ro
Né tránh rủi ro
Là việc né tránh những hoạt động, những nguyên nhân là phát sinh tổn thất, mất mát có thể có Có 2 biện pháp:
Trang 25- Chủ động né tránh từ trước khi xảy ra rủi ro (nếu nhận thấy dấu hiệu lừa gạt, yếu kém tài chính của đối tác → có thể ngừng ngay hoạt động hợp tác đầu từ đầu)
- Loại bỏ những nguyên nhân tạo nên rủi ro (đầu tư thêm máy móc, thuê ngoài, nhờ tư vấn để thực hiện tốt hợp đồng; đào tạo nhân sự tốt hơn trong việc quản lý dự án…)
Ngăn ngừa tổn thất
Sử dụng các biện pháp để giảm thiểu số lần xuất hiện các rủi ro hoặc giảm mức
độ thiệt hại do rủi ro mang lại Có 3 biện pháp ngăn ngừa tổn thất:
- Tác động vào chính mối nguy hiểm (hiểm họa) để ngăn ngừa rủi ro xảy ra, giảm tối đa tổn thất nếu có;
- Tác động vào môi trường mà mối nguy hiểm đó tồn tại và phát triển, từ đó rủi
ro sẽ ít xảy ra;
- Tác động vào sự tương tác của mối nguy hiểm và môi trường rủi ro tồn tại, từ
đó loại bỏ, giảm thiểu tối đa khả năng xảy ra rủi ro
Giảm thiểu tổn thất
Các biện pháp để giảm thiểu những thiệt hại, mất mát do rủi ro mang lại bao gồm:
- Cứu vớt những tài sản còn dùng được;
- Xây dựng các kế hoạch phòng ngừa rủi ro;
- Dự phòng;
- Phân tán rủi ro
Chuyển giao rủi ro
Chuyển các hoạt động có rủi ro đến cho người khác/tổ chức khác
Ví dụ: thực hiện mua bảo hiểm hàng hóa, tài sản, outsourcing sản xuất cho các công ty dư thừa năng lực sản xuất…
Đa dạng rủi ro
Đa dạng hóa thị trường; đa dạng hóa sản phẩm; đa dạng hóa khách hàng; đa dạng hóa nhà cung cấp…
1.2.4.5 Tài trợ rủi ro
Trang 26- Là lượng tiền được dùng để ngăn ngừa, kiểm soát các rủi ro hoặc bù đắp, khắc phục, tái đầu tư một phần hay tất cả các tổn thất (nếu có) khi rủi ro xảy ra
- Có 2 hướng để tài trợ rủi ro: Lưu giữ rủi ro (tự khắc phục rủi ro) & Chuyển giao rủi ro
+ Lưu giữ rủi ro: Là biện pháp mà tổ chức, doanh nghiệp bị rủi ro tự mình thanh toán, tài trợ cho các tổn thất Nguồn tài trợ rủi ro là nguồn tự có của chính tổ chức đó kết hợp với các nguồn khác;
+ Chuyển giao rủi ro: Là biện pháp mà tổ chức, doanh nghiệp chuyển giao việc thanh toán, tài trợ cho tổn thất đến phía thứ 3 (mua bảo hiểm toàn phần, bán phần )
1.3 Tổng quan về rủi ro do môi trường kinh doanh
1.3.1 Khái niệm rủi ro do môi trường kinh doanh
Rủi ro do môi trường kinh doanh là những rủi ro xuất hiện khi doanh nghiệp gặp phải những hiện tượng, biến động diễn ra trong môi trường kinh doanh gây ra bởi các yếu tố vi mô và vĩ mô Những sự kiện này có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của các doanh nghiệp, gây nên những khó khăn và thiệt hại nhất định tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau
Rủi ro do môi trường kinh tế thường là bất khả kháng và khó kiểm soát do nguyên nhân chủ yếu của loại rủi ro này là do các nhân tố vĩ mô gây ra với phạm vi ảnh hưởng lớn, thường là toàn ngành hoặc toàn nền kinh tế
1.3.2 Các yếu tố môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh được cấu thành từ nhiều yếu tố khác nhau Xét theo cấp
độ tác động đến sản xuất và quản trị doanh nghiệp, có cấp độ nền kinh tế quốc dân và cấp độ ngành
Trang 27Hình 1.5 Sơ đồ mô hình môi trường kinh doanh của một doanh nghiệp
(Nguồn: https://chienluocdoanhnghiep.edu.vn)
Các cấp độ môi trường của doanh nghiệp:
- Ở cấp độ nền kinh tế quốc dân (còn gọi là môi trường vĩ mô, môi trường tổng quát), các yếu tố môi trường bao gồm:
+ Các yếu tố kinh tế;
+ Các yếu tố chính trị – luật pháp;
+ Các yếu tố văn hóa – xã hội;
+ Các yếu tố tự nhiên;
+ Các yếu tố kỹ thuật – công nghệ
- Ở cấp độ ngành (còn gọi là môi trường tác nghiệp), các yếu tố môi trường bao gồm:
+ Sức ép và yêu cầu của khách hàng;
+ Các đối thủ cạnh tranh hiện có và tiềm ẩn;
+ Mức độ phát triển của thị trường các yếu tố;
+ Các sản phẩm thay thế sản phẩm doanh nghiệp đang sản xuất;
Trang 28Yếu tố chính trị và luật pháp:
Các yếu tố chính trị và luật pháp có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp, bao gồm hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách của chính phủ, hệ thống luật pháp hiện hành, các xu hướng ngoại giao của chính phủ, những diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực và trên toàn thế giới
Chính sự can thiệp nhiều hay ít của chính phủ vào nền kinh tế đã tạo ra những thuận lợi hoặc khó khăn và cơ hội kinh doanh khác nhau cho từng doanh nghiệp Điều
đó đòi hỏi các doanh nghiệp cần sớm phát hiện ra những cơ hội hoặc thách thức mới trong kinh doanh, từ đó điều chỉnh thích ứng các hoạt động nhằm tránh những đảo lộn lớn trong quá trình vận hành, duy trì và đạt được các mục tiêu đã đặt ra trong kinh doanh
Yếu tố văn hóa – xã hội:
Môi trường văn hóa – xã hội bao gồm những chuẩn mực và giá trị được chấp nhận và tôn trọng bởi một xã hội hoặc một nền văn hóa cụ thể Sự thay đổi của các yếu tố văn hóa – xã hội một phần là hệ quả của sự tác động lâu dài của các yếu tố vĩ
mô khác, do vậy nó thường biến đổi chậm hơn so với các yếu tố khác
Trang 29Một số đặc điểm mà các nhà quản trị cần chú ý là: sự tác động của các yếu tố văn hóa – xã hội thường có tính dài hạn và tinh tế hơn so với các yếu tố khác, nhiều lúc khó mà nhận biết được Mặt khác, phạm vi tác động của các yếu tố văn hóa – xã hội thường rất rộng: “nó xác định cách thức người ta sống, làm việc, sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm và dịch vụ” Các khía cạnh hình thành môi trường văn hóa – xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ đến các hoạt động kinh doanh như: những quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống, về nghề nghiệp; những phong tục, tập quán, truyền thống; những quan tâm ưu tiên của xã hội; trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội…
Yếu tố tự nhiên:
Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đất đai, sông biển, các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất, tài nguyên rừng biển, sự trong sạch của môi trường nước, không khí… Tác động của các điều kiện tự nhiên đối với các quyết sách trong kinh doanh từ lâu đã được các doanh nghiệp thừa nhận Trong rất nhiều trường hợp, chính các điều kiện tự nhiên trở thành một yếu tố rất quan trọng để hình thành lợi thế cạnh tranh của các sản phẩm và dịch vụ
Yếu tố công nghệ:
Đây là một trong những yếu tố rất năng động, chứa đựng nhiều cơ hội và đe dọa đối với các doanh nghiệp Những rủi ro do môi trường công nghệ có thể là: sự ra đời của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cường ưu thế cạnh tranh của các sản phẩm thay thế, công nghệ hiện tại bị lỗi thời đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ để tăng cường khả năng cạnh tranh, đe dọa các sản phẩm truyền thống của ngành hiện hữu; vòng đời công nghệ có xu hướng rút ngắn lại…
Ít có ngành công nghiệp và doanh nghiệp nào mà lại không phụ thuộc vào cơ sở công nghệ ngày càng hiện đại Các doanh nghiệp cần phải vừa cập nhật tiến bộ khoa học của nhân loại, vừa phải cảnh giác đối với các công nghệ mới có thể làm cho sản phẩm của họ bị lạc hậu một cách trực tiếp hoặc gián tiếp
1.3.2.2 Môi trường vi mô
Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành kinh
Trang 30doanh đó Có 5 yếu tố cơ bản là: đối thủ cạnh tranh, người mua, người cung cấp, các đối thủ mới tiềm ẩn và sản phẩm thay thế
Các đối thủ cạnh tranh:
Sự hiểu biết về các đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp do nhiều nguyên nhân Các đối thủ cạnh tranh là nhân tố quyết định tính chất và mức độ tranh đua hoặc thủ thuật giành lợi thế trong ngành Mức độ cạnh tranh dữ dội phụ thuộc vào mối tương tác giữa các yếu tố như số lượng doanh nghiệp tham gia cạnh tranh, mức độ tăng trưởng của ngành, cơ cấu chi phí cố định và mức
độ đa dạng hóa sản phẩm
Các doanh nghiệp cần nhận thấy rằng quá trình cạnh tranh không ổn định Ngoài
ra các đối thủ cạnh tranh mới và các giải pháp công nghệ mới cũng thường là nguyên nhân xuất hiện rủi ro trong doanh nghiệp
Đối thủ tiềm ẩn mới:
Đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới, với mong muốn giành được thị phần và các nguồn lực cần thiết Việc mua lại các cơ sở khác trong ngành với ý định xây dựng phần thị trường thường là biểu hiện của sự xuất hiện đối thủ mới xâm nhập
Trang 31Sản phẩm thay thế:
Sức ép do có sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế Nếu không chú ý tới các sản phẩm thay thế tiềm ẩn, doanh nghiệp có thể bị tụt lại với các thị trường nhỏ bé Thí dụ: các doanh nghiệp sản xuất máy chơi bóng bàn không chú ý tới sự bùng nổ của các trò chơi điện tử Vì vậy, các doanh nghiệp cần không ngừng nghiên cứu và kiểm tra các mặt hàng thay thế tiềm ẩn
1.3.3 Quản trị rủi ro do môi trường kinh tế
Quản trị rủi ro doanh nghiệp là một quy trình được thiết lập bởi hội đồng quản trị, ban quản lý và các cán bộ có liên quan khác, áp dụng trong quá trình xây dựng chiến lược doanh nghiệp, thực hiện nhận dạng, phân tích những sự việc có khả năng xảy ra gây ảnh hưởng đến doanh nghiệp đồng thời quản lý rủi ro trong phạm vi cho phép nhằm đưa ra mức độ đảm bảo trong việc đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Quản trị rủi ro do môi trường kinh tế ngày nay được coi là một bộ phận không thể tách rời với chiến lược doanh nghiệp Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nhân loại, những nhân tố rủi ro trong kinh doanh cũng xuất hiện ngày càng nhiều khiến cho thị trường luôn trong trạng thái đổi mới và biến động Nếu một chiến lược của doanh nghiệp thiếu vắng sự gắn kết với quá trình quản trị các rủi ro do môi trường kinh tế
sẽ được xem là không đầy đủ
1.3.4 Vai trò và mục tiêu của quản trị rủi ro do môi trường kinh tế trong doanh nghiệp
Rủi ro là điều không thể tránh khỏi hoàn toàn trong thực tế, rủi ro do môi trường kinh tế càng khó dự đoán và né khỏi phạm vi ảnh hưởng của nó Vì vậy quản trị rủi
ro không phải nhằm mục đích triệt tiêu hoàn toàn các rủi ro, tránh hết mọi tổn thất Mục đích của quá trình này là làm sao để các tổn thất do rủi ro gây ra chỉ ở mức thấp nhất có thể:
- Giúp doanh nghiệp tổ chức hoạt động ổn định;
- Giúp doanh nghiệp thực hiện mục tiêu sứ mệnh, chiến lược kinh doanh;
- Giúp các nhà quản trị đưa ra các quyết định đúng đắn
Trang 32Các mục tiêu cụ thể cần hướng đến để làm tốt vai trò đó:
- Hiểu rõ tính chất của một thị trường ổn định để kịp thời nhận biết các nhân tố
có thể gây ra biến động trong toàn bộ nền kinh tế ở quá khứ, hiện tại và tương lai Phân tích nguồn gốc, tính chất và mức độ nghiêm trọng của các rủi ro đã nhận dạng được;
- Xác định xác suất xảy ra của những rủi ro đã được nhận dạng, chỉ ra được rủi
ro nào cần và có thể tránh né được và cách thức né tránh, những rủi ro nào có thể chấp nhận được;
- Đưa ra được những biện pháp cần áp dụng để phòng ngừa hay giảm thiểu tổn thất do các rủi ro bất khả kháng có thể gây ra;
- Dự tính và đo lường được tổn thất do rủi ro gây ra Với từng mức độ khác nhau
sẽ có những cách thức, biện pháp khắc phục hậu quả, bù đắp tổn thất khác nhau
Để đạt được các mục tiêu nêu trên, quá trình quản trị rủi ro do môi trường kinh
tế nói riêng và rủi ro nói chung cần được tiến hành một cách khoa học, liên tục và hệ thống tùy theo quy mô, tiềm lực sẵn có của doanh nghiệp
Trang 33CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH RỦI RO MÔI TRƯỜNG KINH DOANH ĐỐI VỚI TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM
2.1 Tổng quan môi trường kinh doanh của ngành dầu khí Việt Nam
2.1.1 Ngành dầu khí
Ngành dầu khí là ngành công nghiệp bao gồm nhiều công đoạn không những thăm dò, khai thác mà còn phải chế biến từ dầu thô trở thành dầu tinh Theo thông lệ, ngành dầu khí được chia gồm ba nhóm loại hình hoạt động gọi là thượng nguồn, trung nguồn và hạ nguồn Nhóm thượng nguồn gồm các hoạt động nghiên cứu địa chất, tìm kiếm, thăm dò và khai thác mỏ Nhóm trung nguồn gồm các hoạt động tàng trữ vận chuyển Nhóm hạ nguồn gồm các hoạt động xử lý, chế biến (lọc dầu, hóa dầu, hóa khí) và phân phối Ba nhóm này có những đặc điểm riêng nhưng gắn kết với nhau tạo thành một vòng khép kín của một ngành công nghiệp hoàn chỉnh
2.1.2 Đặc trưng môi trường kinh doanh của ngành dầu khí
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trong thời kỳ phát triển với tốc độ tăng trưởng cao, mặc dù ngành Dầu khí gặp không ít khó khăn nhưng so với mặt bằng chung trong khu vực và trên thế giới, Việt Nam vẫn được đánh giá là quốc gia có tốc
độ tăng trưởng kinh tế cao Chính vì vậy xét trên tổng thể kinh tế vĩ mô, triển vọng phát triển của ngành vẫn rất khả quan
Qua quá trình hoạt động và phát triển của ngành công nghiệp dầu khí, có thể rút
ra được những đặc điểm môi trường kinh doanh chính như sau:
- Công nghiệp dầu khí có tính lan tỏa cao: Sự phát triển của ngành công nghiệp dầu khí có tính lan tỏa cao và ảnh hưởng đến thị trường cũng như sự phát triển của các ngành khác Sự gắn liền và nhạy cảm với thị trường được xem xét trên hai góc độ: Thị trường cho các sản phẩm thượng nguồn (dầu thô) là thị trường thế giới, việc mua bán, giá cả theo thị trường thế giới; Nguyên liệu đầu vào và thị trường tiêu thị sản phẩm (đầu ra) của lĩnh vực hạ nguồn dầu khí rất nhạy cảm về thị trường
- Mang tính quốc tế: Vì nhu cầu sử dụng vốn đầu tư lớn cho nên hợp tác quốc
tế trở thành một đặc thù mang tính phổ biến của ngành Dầu khí Hợp tác quốc tế nhằm mục đích san sẻ rủi ro và tạo ra một lượng vốn đầu tư đủ lớn cho hoạt động của mình
Trang 34- Ứng dụng công nghệ cao: Do điều kiện khai thác dầu khí tại những vùng nước sâu, xa bờ, điều kiện địa chất thủy văn phức tạp nên đòi hỏi lĩnh vực này phải ứng dụng hầu như tất cả những công nghệ tiên tiến nhất đã được phát minh trên thế giới trong nhiều lĩnh vực khác nhau
Từ những đặc trưng trên và thực tế hiện nay cho thấy ngành Dầu khí đã bảo toàn
và phát triển vốn một cách bền vững, hội nhập kinh tế quốc tế năng động, đầu tư bài bản tạo nguồn lực thực hiện thành công các chiến lược phát triển ngành, góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc và làm tốt công tác an sinh xã hội
2.1.3 Rủi ro môi trường kinh doanh trong ngành dầu khí
- Rủi ro địa chính trị: rủi ro làm giảm khả năng nhận đầu tư vốn do ảnh hưởng
các chính sách về năng lượng, kinh tế, ngoại giao của chính phủ như bất ổn về chính trị ở các quốc gia hoặc xung đột nội bộ, cấm vận, chiến tranh ;
- Rủi ro thị trường;
- Biến động về giá: Dầu mỏ là sản phẩm mà giá được quyết định theo giá thế
giới, vì vậy mỗi biến động của giá dầu mỏ trên thế giới đều ảnh hưởng trực tiếp đến các công ty dầu khí, ảnh hưởng về doanh thu, ảnh hưởng về việc đầu tư các dự án…;
- Cung - cầu thay đổi thất thường: rủi ro liên quan đến biến động về dân số, nhu
cầu đi lại của người tiêu dùng, khả năng khai thác, tìm kiếm mỏ dầu ;
- Biến động về tỷ giá: do sự trao đổi thương mại bằng các đồng tiền khác nhau
nên tỷ giá giữa các đồng tiền cũng ảnh hưởng trực tiếp đến các công ty dầu khí;
- Rủi ro xã hội: Rủi ro do hành động của các nhóm lợi ích đặc biệt, chẳng hạn
như các nhà bảo vệ môi trường và các nhà bảo tồn ;
- Rủi ro về địa chất, trữ lượng: rủi ro do môi trường tự nhiên và khả năng khai
thác như giếng khô, trữ lượng thực tế không khả quan, tỷ lệ khai thác thấp, chi phí khai thác cao hơn dự kiến do địa hình dưới biển, dưới lòng đất mà chưa thể biết và lường hết được…;
- Rủi ro pháp lý: rủi ro sự thay đổi trong luật pháp hay các quy định mới mà
chính phủ đưa ra sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình trạng một hay một số chứng khoán, hoạt động kinh doanh, ngành hay một thị trường;
Trang 35- Rủi ro về kỹ thuật - công nghệ: rủi ro liên quan đến vận hành sai, thiếu công
nghệ đầy đủ, lạc hậu hoặc kỹ thuật công nghệ tốn kém chi phí vận hành, đòi hỏi chuyên môn cao ;
- Rủi ro về môi trường: các sự cố, hiểm họa về môi trường đã gây ra hoặc có
nguy cơ gây ra rủi ro tới môi trường xung quanh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường
2.2 Tổng quan về doanh nghiệp
2.2.1 Giới thiệu về doanh nghiệp
Tập đoàn dầu khí Việt Nam có tên giao dịch quốc tế là VIETNAM OIL AND GAS GROUP, gọi tắt là PETROVIETNAM (viết tắt là PVN) là công ty nhà nước được tiến hành các hoạt động dầu khí và ký kết hợp đồng dầu khí với tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí theo quy định của pháp luật
Các thông tin về tập đoàn:
- Trụ sở chính: 18 Láng Hạ - Ba Đình - Hà Nội
- Điện thoại: 84 - 24 - 3 8252526
- Fax: 84 - 24 - 3 8265942
- Website: www.pvn.vn; www.petrovietnam.com.vn; www.pvn.com.vn
Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PETROVIETNAM) là một trong những trụ cột kinh
tế của đất nước, thực hiện vai trò là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô của Chính phủ, đóng góp quan trọng cho ngân sách nhà nước Tập đoàn có đội ngũ lao động hùng hậu với số lượng gần 60.000 người, có trình độ cao, làm chủ các hoạt động dầu khí ở trong nước và ngoài nước Tập đoàn đã xây dựng được hệ thống công nghiệp dầu khí hoàn chỉnh, đồng bộ từ tìm kiếm thăm dò khai thác dầu khí đến phát triển công nghiệp khí - điện - chế biến và dịch vụ dầu khí, góp phần quan trọng đảm bảo an ninh năng lượng đất nước, Là nòng cốt, là hạt nhân trong việc hình thành nên các khu công nghiệp tập trung tại: Bà Rịa - Vũng Tàu - Đồng Nai - Hiệp Phước, Cà Mau, Dung Quất - Quảng Ngãi - Đà Nẵng, Nghi Sơn - Thanh Hoá…
Kể từ khi thành lập cho đến nay, PETROVIETNAM là nòng cốt, là hạt nhân trong việc hình thành nên các khu công nghiệp tập trung tại: Bà Rịa - Vũng Tàu -