1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai tap este chon loc

9 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 62,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP CHƯƠNG ESTE LIPIT Câu 1 X và Y là hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng; Z và T là hai este thuần chức hơn kém nhau 14 đvC, đồng thời Y và Z là đồng phân của n.

Trang 1

BÀI TẬP CHƯƠNG ESTE - LIPIT Câu 1: X và Y là hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng; Z và T là hai este thuần chức hơn kém nhau 14 đvC, đồng thời Y và Z là đồng phân của nhau (MX < MY < MT) Đốt cháy

hoàn toàn 17,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 10,752 lít oxi (ở đktc) Mặt khác 17,28 gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được 4,2 gam hỗn hợp 3 ancol có cùng số mol.

Số mol của X trong E là

Câu 2: X là este no, đa chức, mạch hở; Y là este ba chức, mạch hở (được tạo bởi glixerol và một axit cacboxylic đơn chức, không no chứa một liên kết C=C) Đốt cháy hoàn toàn 17,02 gam hỗn hợp E chứa X,

Y thu được 18,144 lít CO2 (đktc) Mặt khác, đun nóng 0,12 mol E cần dùng 570 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được dung dịch G Cô cạn dung dịch G thu được hỗn hợp T chứa 3 muối (T 1 , T 2 , T 3) và hỗn hợp 2 ancol

có cùng số nguyên tử cacbon Biết MT 1  MT 2  MT 3 và T

3 nhiều hơn T 1 là 2 nguyên tử cacbon Phần trăm

khối lượng của T 3 trong hỗn hợp T gần nhất với giá trị nào dưới đây?

A 25% B 30% C 20% D 29%.

Câu 3 Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic X (no, hai chức, mạch hở), hai ancol đơn chức thuộc cùng dãy đồng đẳng và este Y hai chức tạo bởi X với hai ancol đó Đốt cháy a gam E, thu được 13,64 gam CO2 và 4,68 gam H2O Mặt khác, đun nóng a gam E với 200 ml dung dịch NaOH 1M Để trung hòa NaOH dư cần 30 ml

dung dịch H2SO4 1M, thu được dung dịch F Cô cạn F, thu được m gam muối khan và 2,12 hỗn hợp T gồm hai ancol Cho T tác dụng với Na dư, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Câu 4: X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức mạch hở; Z là este tạo từ X và Y với etilenglycol Đốt cháy hoàn toàn 35,4 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z bằng khí O2 thu được 31,36 lít khí CO2 (đktc) và 23,4 gam

H2O Mặt khác, cho 35,4 gam E tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 0,5M, đun nóng Sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 5: Hỗn hợp X gồm ba este đều no, mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức Đốt cháy hoàn toàn 35,34 gam X cần dùng 1,595 mol O2, thu được 22,14 gam nước Mặt khác, đun nóng 35,34 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y chứa hai muối của hai axit có mạch không phân nhánh và 17,88 gam hỗn hợp Z gồm một ancol đơn chức và một ancol hai chức có cùng số nguyên tử cacbon Phần trăm khối lượng của este đơn chức trong hỗn hợp X là

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm 3 este X, Y, Z (đều mạch hở và chỉ chứa chức este, Z chiếm phần trăm khối lượng lớn nhất trong P) thu được lượng CO2 lớn hơn H2O là 0,25 mol Mặt khác, m

gam P phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 22,2 gam 2 ancol hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon và hỗn hợp T gồm 2 muối Đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 0,275 mol O2 thu được CO2, 0,35 mol Na2CO3 và 0,2 mol H2O Phần trăm khối lượng của Z trong A là

A 45,20% B 50,40% C 62,10% D 42,65%

Câu 7: Trong phòng thí nghiệm, etyl axetat được điều chế theo các bước:

Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH nguyên chất và 1 giọt H2SO4 đặc vào ống nghiệm Bước 2: Lắc đều, đồng thời đun cách thủy 5 - 6 phút trong nồi nước nóng 65 – 70oC

Bước 3: Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa

Cho các phát biểu sau:

(a) Có thể thay dung dịch axit sunfuric đặc bằng dung dịch axit sunfuric loãng

(b) Để kiểm soát nhiệt độ trong quá trình đun nóng có thể dùng nhiệt kế

(c) Dung dịch NaCl bão hòa được thêm vào ống nghiệm để phản ứng đạt hiệu suất cao hơn

(d) Có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch HCl bão hòa

Trang 2

(e) Để hiệu suất phản ứng cao hơn nên dùng dung dịch axit axetic 15%.

Số phát biểu đúng là

Câu 8: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 3,22 mol O2 thu được H2O và 2,28 mol CO2 Mặt khác, m gam

X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là

Câu 9: Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội

Cho các phát biểu sau:

(1) Sau bước 3, hỗn hợp tách thành hai lớp: phía trên là chất rắn màu trắng, phía dưới là chất lỏng (1) Sau bước 2, thu được chất lỏng đồng nhất

(3) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ cho phản ứng xà phòng hóa (4) Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam

(5) Trong công nghiệp, người ta sử dụng phản ứng này để điều chế xà phòng và glixerol

Số phát biểu đúng là

Câu 10: Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol: X (no, đơn chức), Y (không

no, đơn chức, phân tử có hai liên kết pi) và Z (no, hai chức) Cho 0,2 mol E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 12,88 gam hỗn hợp ba ancol cùng dãy đồng đẳng và 24,28 gam hỗn hợp T gồm ba muối của ba axit cacboxylic Đốt cháy toàn bộ T cần vừa đủ 0,175 mol O2, thu được Na2CO3, CO2 và 0,055 mol

H2O Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 11: Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol

(a) X + 2NaOH → X1 + X2 + X3 (b) X1 + HCl → X4 + NaCl

(c) X2 + HCl → X5 + NaCl (d) X3 + X4

o

xt,t

����

���� X6 + H2O

Biết X là hợp chất hữu mạch hở có công thức phân tử C5H8O4 và chứa hai chức este; X 2 , X 3 đều có hai nguyên tử cacbon trong phân tử và MX 5 MX 3 Phát biểu nào sau đây sai?

A X 4 là hợp chất hữu cơ đơn chức B Phân tử khối của X 6 là 104

C X tham gia phản ứng tráng gương D Phân tử X 6 có 3 nguyên tử oxi

Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm chất béo X (x mol) và chất béo Y (y mol) (MX > MY) thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol nước là 0,15 Mặt khác cùng lượng hỗn hợp trên tác dụng tối đa với 0,07 mol Br2

trong dung dịch Biết thủy phân hoàn toàn X hoặc Y đều thu được muối của axit oleic và axit stearic Tỷ lệ x : y có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 13: Cho 7,36 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo từ axit cacboxylic và ancol, MX <

MY < 150), tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một ancol Z và 6,76 gam hỗn hợp muối T Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 1,12 lít khí H2 Đốt cháy hoàn toàn T, thu được H2O, Na2CO3 và 0,05 mol CO2 Phần trăm khối lượng của X trong E là

A 47,83% B 81,52% C 60,33% D 50,27%.

Câu 14: Hỗn hợp X gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol, trong đó hai este có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Xà phòng hóa hoàn toàn 7,76 gam X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu

Trang 3

được hỗn hợp Y gồm hai ancol đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp Z gồm hai muối Cho toàn bộ Y vào bình đựng kim loại Na dư, sau phản ứng có khí H2 thoát ra và khối lượng bình tăng 4 gam

Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 0,09 mol O2, thu được Na2CO3 và 4,96 gam hỗn hợp CO2 và H2O Phần

trăm khối lượng của este có phần tử khối nhỏ nhất trong X là

Câu 15: Cho 1 mol chất X (C6H8O6) mạch hở, tác dụng tối đa với 3 mol NaOH trong dung dịch, thu được

các chất có số mol bằng nhau lần lượt là Y, Z, T và H2O Trong đó, Y đơn chức ; T có duy nhất một loại

nhóm chức và hoà tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam; Y và Z không cùng số nguyên tử

cacbon Phát biểu nào sau đây đúng?

A X có hai công thức cấu tạo thỏa mãn B Z và T đều có cùng số nguyên tử cacbon.

C Y có phản ứng tráng bạc D T có mạch cacbon phân nhánh.

Câu 16: Hỗn hợp T gồm ba este X, Y, Z mạch hở (MX < MY < MZ và nX = 2nY) Cho 58,7 gam T tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,9 mol NaOH, thu được hai muối của axit cacboxylic đơn chức A, B (phân tử hơn kém nhau một nguyên tử cacbon) và một ancol no, mạch hở Z Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư, thấy bình tăng 27 gam Phần trăm khối lượng của este Y trong T là

Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn a mol chất hữu cơ X (chứa C, H, O) thu được x mol CO2 và y mol H2O với x =

y + 5a Hiđro hóa hoàn toàn 0,2 mol X thu được 43,2 gam chất hữu cơ Y Đun nóng Y với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp E chứa hai muối natri của 2 axit cacboxylic có cùng số nguyên tử cacbon và phần hơi chứa ancol Z Đốt cháy toàn bộ E thu được CO2, 12,6 gam H2O và 31,8 gam Na2CO3 Số nguyên tử H có trong X là

Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn a mol chất béo A, thu được b mol CO2 và c mol nước (biết b – c = 5a) Khi

hiđro hóa hoàn toàn m gam A cần vừa đủ 2,688 lít H2 (đktc) thu được 35,6 gam chất B Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam A bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, rồi cô cạn thu được x gam xà phòng Giá trị

của x là

Câu 19: Este X mạch hở có công thức phân tử C5H8O4 Xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH, thu được hai chất hữu cơ Y, Z Biết Y tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam và Z có khả năng tráng bạc Phát biểu nào sau đây sai?

A Z có số mol gấp 2 lần số mol của Y

B Đốt cháy 1 mol Z thu được 0,5 mol CO2

C X có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

D X có hai công thức cấu tạo phù hợp

Câu 20: Hỗn hợp E gồm 3 este mạch hở X, Y, Z (chỉ chứa một loại nhóm chức, MX < MY < MZ < 260)

Cho 52,7 gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với 620 ml dung dịch NaOH 1M được m gam một muối duy nhất và a gam hỗn hợp F gồm ba ancol Đốt cháy hoàn toàn 9,61 gam hỗn hợp F, thu được 6,944 lít CO2

và 8,37 gam nước Tổng số nguyên tử H có trong ba phân tử X, Y, Z là

Câu 21: Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức (MX < MY); T là este ba chức, mạch hở được tạo bởi X,

Y với glixerol Cho 23,06 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T và glixerol (với số mol của X bằng 8 lần số mol của T) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hỗn hợp F gồm hai muối (có tỉ lệ mol 1 : 3)

và 3,68 gam glixerol Đốt cháy hoàn toàn F cần vừa đủ 0,45 mol O2, thu được Na2CO3, H2O và 0,4 mol CO2

Phần trăm khối lượng của T trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa tripanmitin, triolein, axit stearic, axit panmitic

(trong đó số mol các chất béo bằng nhau) Sau phản ứng thu được 83,776 lít CO2 (đktc) và 57,24 gam

Trang 4

nước Mặt khác, đun nóng m gam X với dung dịch NaOH (dư) đến khi các phản ứng hoàn toàn thì thu

được a gam glixerol Giá trị của a là

Câu 23: X, Y, Z là 3 este mạch hở (trong đó X, Y đơn chức, Z hai chức) Đun nóng 19,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối có tỉ lệ số mol 1 : 1 và hỗn

hợp 2 ancol no, có cùng số nguyên tử cacbon Dẫn toàn bộ hỗn hợp 2 ancol này qua bình đựng Na dư, thấy

khối lượng bình tăng 8,1 gam Đốt cháy toàn bộ F thu được CO2, 0,39 mol H2O và 0,13 mol Na2CO3 Các

phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong E là

Câu 24: Hợp chất hữu cơ E (chứa các nguyên tố C, H, O và tác dụng được với Na) Cho 44,8 gam E tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch F chỉ chứa hai chất hữu cơ X, Y Cô cạn F thu được 39,2 gam chất X và 26 gam chất Y Tiến hành hai thí nghiệm sau:

+ TN1: Đốt cháy 39,2 gam X thu được 13,44 lít CO2 (đktc); 10,8 gam H2O và 21,2 gam Na2CO3

+ TN2: Đốt cháy 26 gam Y thu được 29,12 lít CO2 (đktc); 12,6 gam H2O và 10,6 gam Na2CO3

Biết E, X và Y có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất và phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Số công thức cấu tạo của E thỏa mãn các tính chất trên là

Câu 25: Hỗn hợp X gồm hai este thuần chức Đun nóng 7,85 gam hỗn hợp X với dung dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp Y gồm hai muối E, F (ME MF128) và hai ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy

đồng đẳng Mặt khác, nếu đốt cháy 15,7 gam X cần vừa đủ 21,84 lít O2 (đktc), thu được 17,92 lít CO2

(đktc) Phần trăm khối lượng của F trong hỗn hợp Y là

Câu 26: Triglyxerit X được tạo bởi glixerol và ba axit béo gồm axit panmitic, axit oleic và axit Y Cho 49,56 gam E gồm X và Y (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2) tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được glixerol và 54,88 gam muối Mặt khác, a mol hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với Br2 trong dung dịch, thu được 63,40 gam sản phẩm hữu cơ Giá trị của a là

Câu 27: Hỗn hợp E chứa X là este đơn chức, mạch hở, có mạch cacbon phân nhánh (phân tử có hai liên kết π) và Y là peptit mạch hở (tạo bởi hai amino axit có dạng H2N–CnH2n–COOH) Đốt cháy hoàn toàn m gam

hỗn hợp E chỉ thu được 0,38 mol CO2, 0,34 mol H2O và 0,06 mol N2 Nếu lấy m gam hỗn hợp E đun nóng với lượng dư dung dịch NaOH thì có tối đa 0,14 mol NaOH tham gia phản ứng, thu được ancol no Z và m1

gam muối Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Giá trị của m là 10,12

B Trong phân tử Y có hai gốc Ala.

C X chiếm 19,76% khối lượng trong E

D Giá trị của m1 là 14,36

Câu 28: Hỗn hợp E chứa một axit RCOOH (X), một ancol 2 chức R’(OH)2 (Y) và một este hai chức

(R”COO)2R’ (Z), biết X, Y, Z đều no, mạch hở (X, Y, Z đều no, mạch hở) Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol E

cần 10,752 lít khí O2 (đktc), sau phản ứng thấy khối lượng của CO2 lớn hơn khối lượng của H2O là 10,84

gam Nếu cho 0,09 mol E tác dụng với dung dịch NaOH thì cần 4 gam NaOH nguyên chất Mặt khác, 14,82 gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan và một ancol duy nhất là etylenglicol Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 29: Một loại chất béo có chứa tristearin, triolein, tripanmitin, axit oleic, axit panmitic Thủy phân hoàn

toàn 70 gam chất béo đó cần dùng V lít dung dịch KOH 1M, đun nóng Sau phản ứng, thu được 7,36 gam glixerol và 76,46 gam xà phòng Giá trị của V là

Trang 5

Câu 30: Thực hiện chuỗi phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):

X (C7H10O6) + 3NaOH

o t

��� X1 + X2 + X3 + H2O

X1 + NaOH

o CaO, t

���� C2H6 + Na2CO3

X2 + H2SO4 → Y + Na2SO4

Y + 2CH3OH

0

2 4

H SO , t

�����

����� C4H6O4 + 2H2O

Biết X là hợp chất hữu cơ mạch hở và X 3 tác dụng được với Na Phát biểu nào sau đây sai?

A Phân tử khối của Y là 90 B X có mạch cacbon phân nhánh.

C Tên gọi của X 1 là natri propionat D X 3 hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

Câu 31: Cho 18,81 gam hỗn hợp E chứa một este đơn chức X (chứa một liên kết C=C) và một axit đơn chức Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, kết thúc phản ứng thu được ancol metylic và m gam một muối duy nhất Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol E, thu được 122a gam CO2 và 39a gam H2O Giá trị của m là

Câu 32: Cho hai axit cacboxylic X, Y đều đơn chức, mạch hở (trong phân tử X, Y chứa không quá hai

liên kết  và 46 < MX < MY); Z là trieste được tạo bởi X, Y và glixerol Đốt cháy 13,36 gam hỗn hợp E chứa X, Y và Z cần dùng 0,52 mol O2 Mặt khác, 0,32 mol E làm mất màu tối đa 0,1 mol Br2 trong dung

dịch Cho 20,04 gam E tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp F gồm hai muối F 1 và F 2 (MF 1 MF 2) Phần trăm khối lượng của F

1 trong F gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 33: Thủy phân hoàn toàn 28,6 gam hỗn hợp R gồm hai este X và Y (đều mạch hở, mạch không phân

nhánh và MX > MY) bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chỉ chứa 2 muối (có cùng số nguyên

tử cacbon) và hỗn hợp Z gồm hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn Z,

thu được 14,56 lít (đktc) khí CO2 và 18,9 gam H2O Khối lượng của X trong R là

A 17,7 gam B 18,8 gam C 21,9 gam D 19,8 gam

Câu 34: Hỗn hợp M chứa 3 este X, Y, Z (Mx < MY < MZ < 146) đều mạch hở và không phân nhánh Đun

nóng 36,24 gam M với 500ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp gồm 2 ancol no, là đồng đẳng kế tiếp nhau và m gam hỗn hợp muối N Nung nóng m gam N với hỗn hợp vôi tôi xút, thu được 0,4

mol một chất khí duy nhất Mặt khác, đốt cháy hỗn hợp 2 ancol trên cần dùng 18,816 lít khí O2 (đktc) Biết

các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp M gần nhất với giá trị nào sau

đây?

Câu 35 Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H4O4 tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng theo sơ đồ phản ứng sau : X + 2NaOH ���t0 Y + Z + H2O Biết Z là một ancol không có khả năng tác

dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường Điều khẳng định nào sau đây là đúng?

A X có công thức cấu tạo là HCOO-CH2-COOH.

B X chứa hai nhóm –OH.

C Y có công thức phân tử là C2O4Na2.

D Đun nóng Z với H2SO4 đặc ở 170oC thu được anken.

Câu 36 Cho 0,05 mol hỗn hợp 2 este đơn chức X và Y phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,12 mol CO2 và 0,03 mol Na2CO3 Nếu làm

bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Trang 6

Câu 37 Tiến hành thí nghiệm điều chế isoamyl axetat theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho 1 ml CH3CH(CH3)CH2CH2OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm

Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70oC

Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm

Phát biểu nào sau đây đúng?

A H2SO4 đặc chỉ có vai trò làm chất xúc tác cho phản ứng

B Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm

C Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn CH3CH(CH3)CH2CH2OH và CH3COOH

D Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm trở thành đồng nhất

Câu 38 Hỗn hợp X gồm hai este, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức gồm este Y (CnHmO2) và este Z (CnH2n-4O4) Đốt cháy hoàn toàn 12,98 gam X cần dùng 0,815 mol O2, thu được 7,38 gam nước Mặt khác đun nóng 12,98 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được ancol etylic duy nhất và

m gam hỗn hợp T gồm ba muối Giá trị của m là

Câu 39 Đốt cháy hoàn toàn 4,03 gam triglixerit X bằng một lượng oxi vừa đủ, cho toàn bộ sản phẩm cháy

hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 25,5 gam kết tủa và khối lượng dung dịch thu được

giảm 9,87 gam so với khối lượng nước vôi trong ban đầu Mặt khác, khi thủy phân hoàn toàn 8,06 gam X

trong dụng dịch NaOH (dư) đun nóng, thu được dung dịch chứa a gam muối Giá trị của a là

Câu 40 Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ, no đơn chức, mạch hở (chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ với

20ml dung dịch NaOH 2M thu được một muối và một ancol Đun nóng lượng ancol thu được với axit

H2SO4 đặc ở 170°C thu được 0,015 mol anken (là chất khí ở điều kiện thường) Nếu đốt cháy lượng X

như trên rồi cho sản phẩm qua bình đựng CaO dư thì khối lượng bình tăng 7,75 gam Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phát biểu nào sau đây đúng ?

A Khối lượng của chất có phân tử khối lớn hơn trong X là 2,55 gam.

B Tổng phân tử khối của hai chất trong X là 164.

C Thành phần phần trăm khối lượng các chất trong X là 49,5% và 50,5%.

D Một chất trong X có 3 công thức cấu tạo phù hợp với điều kiện bài toán.

Câu 41 Hỗn E chứa ba axit béo X, Y, Z và chất béo T được tạo ra từ X, Y, Z và glixerol Đốt cháy hoàn toàn 52,24 gam E cần dùng vừa đủ 4,72 mol O2 Nếu cho lượng E trên vào dung dịch nước Br2 dư thì thấy có 0,2 mol Br2 phản ứng Mặt khác, cho lượng E trên vào dung dịch NaOH (dư 15% so với

lượng phản ứng) thì thấy có 0,18 mol NaOH phản ứng Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam

chất rắn khan Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 42 X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no chứa một liên kết C=C và

có tồn tại đồng phân hình học) Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z sản phẩm cháy dẫn qua dung

dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300 ml

dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp T chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng Khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp T là

Câu 43 Este X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O2 Đun nóng a mol X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4a mol

Ag Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức cấu tạo của X là

Câu 44 Hỗn hợp X gồm ba este đều no, mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức Đốt cháy

Trang 7

hoàn toàn 35,34 gam X cần dùng 1,595 mol O2, thu được 22,14 gam nước Mặt khác đun nóng 35,34 gam

E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y chứa hai muối của hai axit có mạch không phân nhánh và 17,88 gam hỗn hợp Z gồm một ancol đơn chức và một ancol hai chức có cùng số nguyên tử cacbon Phần trăm khối lượng của este đơn chức trong hỗn hợp X là

Câu 45 Hỗn hợp A gồm X, Y (MX < M Y ) là 2 este đơn chức có chung gốc axit Đun nóng m gam A với 400 ml dung dịch KOH 1M dư thu được dung dịch B và (m - 12,6) gam hỗn hợp hơi gồm 2 anđehit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp có tỉ

Câu 46 Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm

-COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phần hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử) Thủy phân hoàn toàn 11,76 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và

m gam ancol Y Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng

thu được 1792ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 4,96gam Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu

nhất?

Câu 47 Đốt a mol X là trieste của glixerol và các axit đơn chức, mạch hở thu được b mol CO2 và c mol

H2O, biết b - c = 4a Hiđro hóa hoàn toàn m gam X cần 6,72 lít H2 (đktc) thu được 133,5 gam Y Nếu đun m gam X với dung dịch chứa 500 ml NaOH 1M đến phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản

ứng khối lượng chất rắn khan thu được là

A 139,1 gam B 138,3 gam C 140,3 gam D 112,7 gam

Câu 48 X có công thức phân tử C10H8O4 Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):

C10H8O4 + 2NaOH

o 2

H O, t

����� X1 + X2 X1 + 2HCl ��� X3 + 2NaCl

nX3 + nX2

o

t

��� poli(etylen-terephtalat) + 2nH2O

Phát biểu nào sau đây sai ?

A Nhiệt độ nóng chảy của X 1 cao hơn X 3.

B Dung dịch X 3 có thể làm quỳ tím chuyển màu hồng,

C Dung dịch X 2 hoà tan Cu(OH)2 tạo dung dịch phức chất có màu xanh lam

D Số nguyên tử H trong X 3 bằng 8

Câu 49 Hỗn hợp P gồm ancol A, axit cacboxylic B (đều no, đơn chức, mạch hở) và este C tạo ra từ A và B Đốt cháy hoàn toàn m gam P cần dùng vừa đủ 0,36 mol O2, sinh ra 0,28 mol CO2 Cho m gam P trên vào

250 ml dung dịch NaOH 0,4M đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Q Cô cạn dung dịch Q còn lại 7,36 gam chất rắn khan Người ta cho thêm bột CaO và 0,96 gam NaOH vào 7,36 gam chất

rắn khan trên rồi nung trong bình kín không có không khí đến phản ứng hoàn toàn thu được a gam khí Giá

trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 50 Đun nóng triglixerit X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y chứa 2 muối natri stearat

và natri oleat Chia Y làm 2 phần bằng nhau Phần 1 làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,12 mol Br2

Phần 2 đem cô cạn thu được 54,84 gam muối Phân tử khối của X là

Câu 51 Chất X có công thức phân tử C6H10O4 tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2, sản phẩm

tạo thành gồm 3 chất hữu cơ Y, Z, T có số mol bằng nhau (không có tạp chức), Y tác dụng với Cu(OH)2 cho

dung dịch màu xanh lam, Z tạo CH4 chỉ bằng một phản ứng Phát biểu nào sau đây là sai?

A Số nguyên tử cacbon trong Z lớn hơn T.

B Z và T là đồng đẳng của nhau.

C Y có cấu trúc mạch phân nhánh.

Trang 8

D Chất T có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.

Câu 52 X là axit cacboxylic thuần chức, mạch thẳng Đun hỗn hợp glixerol và X với xúc tác H2SO4 đặc,

thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ, trong đó có chất hữu cơ Y mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 3,80 gam Y

bằng O2, thu được 6,16 gam CO2 và 1,80 gam H2O Biết Y có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, Y phản ứng được với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2 Phát biểu nào sau đây là sai?

A Tổng số nguyên tử hiđro trong hai phân tử X, Y bằng 10

B Y không có phản ứng tráng bạc

C Y có khả năng phản ứng cộng với Br2 theo tỉ lệ mol 1 : 1

D X có đồng phân hình học.

Câu 53 Hai este X, Y có cùng công thức phân tử C8H8O2 và chứa vòng benzen trong phân tử Cho 6,8 gam

hỗn hợp gồm X và Y tác dụng với NaOH dư, đun nóng, lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,06 mol, thu được dung dịch Z chứa 4,7 gam ba muối Khối lượng muối của axit cacboxylic có phân tử khối lớn hơn trong Z là

Câu 54 Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T (hai chức, mạch hở), hai ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng và một este hai chức tạo bởi T và hai ancol đó Đốt cháy hoàn toàn a gam X, thu được 8,36 gam CO2,

Mặt khác đun nóng a gam X với 100 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thêm tiếp

20 ml dung dịch HCl 1M để trung hoà lượng NaOH dư, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam muối khan và 0,05 mol hỗn hợp hai ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn 46 Giá trị của m là

Câu 55 Thủy phân 44 gam hỗn hợp T gồm 2 este cùng công thức phân tử C4H8O2 bằng dung dịch KOH

dư Chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp ancol Y và chất rắn khan Z Đun nóng Y với

H2SO4 đặc ở 1400C, thu được 14,3 gam hỗn hợp các ete Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng

muối trong Z là

Câu 56 Cho hỗn hợp M gồm một axit hai chức X, một este đơn chức Y và một ancol hai chức Z (đều no, mạch hở) Đốt cháy hoàn toàn 23,80 gam M thu được 39,60 gam CO2 Lấy 23,80 gam M tác dụng vừa đủ với 140 ml dung dịch NaOH 1M Mặt khác, nếu lấy 0,45 mol M tác dụng với Na dư, thu được 8,064 lít H2

(đktc) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và ancol Z không hoà tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

Phần trăm khối lượng của Y trong M là

Câu 57 Thủy phân hoàn toàn chất béo X trung tính trong môi trường axit, thu được glixerol và hỗn hợp hai axit béo Nếu đốt cháy hoàn toàn a mol X thì thu được 12,32 lít CO2 (đktc) và 8,82 gam H2O Mặt

khác, a mol X tác dụng tối đa với 40 ml dung dịch Br2 1M Hai axit béo là

A axit stearic và axit oleic B axit panmitic và axit oleic.

C axit stearic và axit linoleic D axit panmitic và axit linoleic.

Câu 58 Hỗn hợp X chứa hai este đều đơn chức (trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức) Đun nóng 0,15 mol X cần dùng 180 ml dung dịch NaOH 1M, chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được ancol etylic và 14,1 gam hỗn hợp Y gồm ba muối Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp X là

Câu 59 X là axit no, đơn chức, Y là axit không no, có một liên kết đôi C=C, có đồng phân hình học và Z

là este hai chức tạo X, Y và một ancol no (tất cả các chất đều thuần chức, mạch hở) Đốt cháy hoàn toàn 9,52 gam E chứa X, Y và Z thu được 5,76 gam H2O Mặt khác, E có thể phản ứng tối đa với dung dịch

chứa 0,12 mol NaOH sản phẩm sau phản ứng có chứa 12,52 hỗn hợp các chất hữu cơ Nhận định nào sau đây đúng?

A Phần trăm khối lượng của X trong E là 12,61%

B Số mol của Y trong E là 0,06 mol.

Trang 9

C Khối lượng của Z trong E là 4,36 gam.

D Tổng số nguyên tử (C, H, O) trong Z là 24.

Câu 60 E là một chất béo được tạo bởi hai axit béo X, Y (có cùng số C, trong phân tử có không quá ba liên

kết π, MX < MY và số mol Y nhỏ hơn số mol X) Xà phòng hóa hoàn toàn 7,98 gam E bằng KOH vừa đủ thu được 8,74 gam hỗn hợp hai muối Mặt khác, nếu đem đốt cháy hoàn toàn 7,98 gam E thu được 0,51 mol khí

CO2 và 0,45 mol nước Khối lượng mol phân tử của X gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 61 X, Y là 2 axit cacboxylic đều mạch hở; Z là ancol no; T là este hai chức, mạch hở được tảo bởi X,

Y, Z Đun nóng 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được ancol Z và hỗn hợp F gồm 2 muối có tỉ lệ mol 1 : 1 Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối lượng

bình tăng 19,24 gam; đồng thời thu được 5,824 lít khí H2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 0,7 mol O2, thu được CO2, Na2CO3 và 0,4 mol H2O Phần trăm khối lượng của T trong hỗn hợp E là

Ngày đăng: 09/10/2022, 21:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w