1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỒ án báo cáo chẩn đoán lỗi các dòng xe ô tô

62 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Báo Cáo Chẩn Đoán Lỗi Các Dòng Xe Ô Tô
Tác giả Nhóm 7
Người hướng dẫn Ths. Phạm Sơn Tùng
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kỹ Thuật Ô Tô
Thể loại đồ án
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 27,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương I: CÁCH ĐỌC MÃ LỖI OBD I CỦA CÁC DÒNG XE PHỔ BIẾN TẠI VIỆT NAM TOYOTA Bước 1 – Xác định vị trí giắc chẩn đoán, thường nằm dưới nắp capô, bình ắc quy Bước 2 –Đấu tắt 2 chân TE1 và E1 của giắc chẩn đoán, tùy theo đời xe và model xe mà sẽ có những dạng giắc chẩn đoán khác nhau (tham khảo hình bên dưới) Bước 3 –Bật chìa khóa ON và theo dõi sự nháy của đèn check. Tham khảo bảng mã lỗi bên dưới để xác định lỗi. Bước 4 – Sau khi sửa chữa mã lỗi hoàn tất, tắt OFF chìa khóa, rút dây đấu tắt ra. Tiến hành xóa mã lỗi bằng cách rút cầu chì EFI 15A trong khoảng 30 giây hoặc cũng có thể xóa lỗi bằng cách rút cọc âm ắc quy, như vậy mã lỗi đã được xóa. hình 1 1: Giắc chẩn đoán OBD1 Bảng mã lỗi 1 Xe bình thường. 26 Không khínhiên liệu Tỷ lệ giàu. 2 Tín hiệu lưu lượng không khí 27 Tín hiệu cảm biến oxy dưới. 3 Tín hiệu đánh lửa. 28 Tín hiệu cảm biến oxy số 2. 4 Cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ 31 Tín hiệu cảm biến lưu lượng không khí (tín hiệu cảm biến chân không). 5 Cảm biến oxy. 32 Tín hiệu cảm biến lưu lượng không khí 6 Tín hiệu RPM (tín hiệu từ cảm biến trục cam). 34 Tín hiệu áp suất turbo tăng áp. 7 Tín hiệu cảm biến vị trí bướm ga 35 Tín hiệu cảm biến áp suất turbo tăng áp. 8 Cảm biến nhiệt độ không khí nạp 9 Tín hiệu cảm biến tốc độ 35 Tín hiệu cảm biến HAC(cảm biến bù tải). 10 Tín hiệu khởi động 41 Tín hiệu cảm biến vị trí bướm ga 11 Công tắc tín hiệu 42 Cảm biến tốc độ xe 11 ECU ECM. 43 Tín hiệu khởi động 12 Tín hiệu cảm biến điều khiển kích nổ 51 Công tắc tín hiệu 12 Tín hiệu RPM. 52 Tín hiệu gõ (cảm biến kích nổ) 13 CPU Điều khiển kích nổ (ECM). 53 Tín hiệu cảm biến gõ 13 Tín hiệu RPM. 54 Tín hiệu ECM. 14 Turbo tăng áp áp. 71 Hệ thống tuần hoàn khí thải. 14 Tín hiệu đánh lửa. 72 Tín hiệu van điện từ ngắt nhiên liệu. 21 Cảm biến oxy. 78 Tín hiệu điều khiển bơm nhiên liệu. 22 Cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ 81 Giao tiếp TCM. 23 Cảm biến nhiệt độ không khí nạp. 83 Giao tiếp TCM. 24 Cảm biến nhiệt độ không khí nạp. 84 Giao tiếp TCM. 25 Tỷ lệ không khínhiên liệu nghèo 85 Giao tiếp TCM.

Trang 1

Chương I: CÁCH ĐỌC MÃ LỖI OBD I CỦA CÁC DÒNG

XE PHỔ BIẾN TẠI VIỆT NAMTOYOTA

- Bước 1 – Xác định vị trí giắc chẩn đoán, thường nằm dưới nắp capô, bình

ắc quy

- Bước 2 –Đấu tắt 2 chân TE1 và E1 của giắc chẩn đoán, tùy theo đời xe và

model xe mà sẽ có những dạng giắc chẩn đoán khác nhau (tham khảo hình

bên dưới)

- Bước 3 –Bật chìa khóa ON và theo dõi sự nháy của đèn check Tham khảo

bảng mã lỗi bên dưới để xác định lỗi

- Bước 4 – Sau khi sửa chữa mã lỗi hoàn tất, tắt OFF chìa khóa, rút dây đấu

tắt ra Tiến hành xóa mã lỗi bằng cách rút cầu chì EFI 15A trong khoảng 30

giây hoặc cũng có thể xóa lỗi bằng cách rút cọc âm ắc quy, như vậy mã lỗi

đã được xóa

Trang 2

hình 1 1: Giắc chẩn đoán OBD1

Bảng mã lỗi

1 Xe bình thường 26 Không khí-nhiên liệu Tỷ lệ

giàu

2 Tín hiệu lưu lượng không khí 27 Tín hiệu cảm biến oxy dưới

3 Tín hiệu đánh lửa 28 Tín hiệu cảm biến oxy số 2

4 Cảm biến nhiệt độ nước làm mát

động cơ 31 Tín hiệu cảm biến lưu lượngkhông khí (tín hiệu cảm biến

chân không)

5 Cảm biến oxy 32 Tín hiệu cảm biến lưu lượng

không khí

6 Tín hiệu RPM (tín hiệu từ cảm

biến trục cam) 34 Tín hiệu áp suất turbo tăng áp.

7 Tín hiệu cảm biến vị trí bướm ga 35 Tín hiệu cảm biến áp suất turbo

tăng áp

8 Cảm biến nhiệt độ không khí nạp

9 Tín hiệu cảm biến tốc độ 35 Tín hiệu cảm biến HAC(cảm

biến bù tải)

10 Tín hiệu khởi động 41 Tín hiệu cảm biến vị trí bướm

ga

11 Công tắc tín hiệu 42 Cảm biến tốc độ xe

12 Tín hiệu cảm biến điều khiển kích

nổ

51 Công tắc tín hiệu

12 Tín hiệu RPM 52 Tín hiệu gõ (cảm biến kích nổ)

13 CPU Điều khiển kích nổ (ECM) 53 Tín hiệu cảm biến gõ

14 Turbo tăng áp áp 71 Hệ thống tuần hoàn khí thải

14 Tín hiệu đánh lửa 72 Tín hiệu van điện từ ngắt nhiên

23 Cảm biến nhiệt độ không khí nạp 83 Giao tiếp TCM

24 Cảm biến nhiệt độ không khí nạp 84 Giao tiếp TCM

Trang 3

25 Tỷ lệ không khí-nhiên liệu nghèo 85 Giao tiếp TCM.

LEXUS

- Bước 1 – Xác định vị trí giắc chẩn đoán, thường nằm dưới nắp capô, gần

cản trước bên phía người lái

- Bước 2 –Đấu tắt 2 chân TE1 và TE như hình bên dưới

- Bước 3 –Bật chìa khóa ON và theo dõi sự nháy của đèn check Tham khảo

bảng mã lỗi bên dưới để xác định lỗi

- Bước 4 – Sau khi sửa chữa mã lỗi hoàn tất, tắt OFF chìa khóa, rút dây đấu

tắt ra Tiến hành xóa mã lỗi bằng cách rút cọc âm ắc quy trong khoảng 3

phút rồi đấu lại, như vậy mã lỗi đã được xóa

hình 1 2: Giắc chẩn đoán hãng LEXUS

Bảng mã lỗi

- Mã 12 và 13: Lỗi mạch tín hiệu Rpm

- Mã 14 :mạch tín hiệu đánh lửa

- Mã 16 :tín hiệu điều khiển ECT

- Mã 21 và 28: Lỗi cảm biến oxy chính (đối với các model ES300, SC300 và

GS300)

Trang 4

- Mã 31: Điện áp dòng không khí thấp (đối với các model ES300 và GS300)

- Mã 32: Điện áp lưu lượng gió cao (đối với model ES300)

- Mã 35: Lỗi mạch cảm biến áp suất khí quyển (đối với các model GS300

- Mã 52 và 55: Lỗi mạch cảm biến Knock

- Mã 71: Lỗi hệ thống EGR (đối với ES300; model GS300 SC300)

- Mã 78: Lỗi mạch điều khiển bơm nhiên liệu (đối với model GS300 SC300)

FORD

- Bước 1 – Xác định vị trí giắc chẩn đoán, thường nằm dưới nắp capô gần

bình ắc quy

- Bước 2 –Thực hiện kết nối như hình bên dưới

- Bước 3 –Bật chìa khóa ON và theo dõi sự nháy của đèn check Tham khảo

bảng mã lỗi bên dưới để xác định lỗi

- Bước 4 – Sau khi sửa chữa mã lỗi hoàn tất, chỉ cần rút bình ắc quy trong

vòng 30 giây để xóa lỗi

hình 1 3: Giắc chẩn đoán hãng FORD

Trang 5

BẢNG MÃ LỖI (DÀNH CHO NHỮNG XE TRƯỚC NĂM 1996)

- 11 - System pass: Vượt qua hệ thống

- 12 - Idle control fault: Lỗi điều khiển nhàn rỗi

- 13 - DC motor did not move: Động cơ DC không di chuyển

- 14 - Engine rpm signal fault or PIP circuit failure: Lỗi tín hiệu rpm động cơ hoặc lỗi mạch PIP

- 15 - EEC processor or power to KAM interrupted: Bộ xử lý EEC hoặc

nguồn tới KAM bị gián đoạn

- 16 - Rpm to low to check oxygen sensor test or fuel control error: Rpm đến

thấp để kiểm tra kiểm tra cảm biến oxy hoặc lỗi kiểm soát nhiên liệu

- 17 - CFI fuel control system fault or rich/lean condition indicated: Lỗi hệ

thống kiểm soát nhiên liệu CFI hoặc điều kiện phong phú / nạc chỉ ra

- 18 - Ignition diagnostic monitor (IDM) circuit failure: Lỗi mạch giám sát

chẩn đoán đánh lửa (IDM)

- 19 - Sensor input cylinder identification (CID): Lỗi đầu vào cảm biến nhận

dạng xi lanh (CID)

- 21 - Engine coolant temperature (ECT) out of self-test range:Nhiệt độ nước làm mát động cơ (ECT) ngoài phạm vi tự kiểm tra

- 22 - Manifold absolute pressure (MAP) sensor circuit out of range: Mạch

cảm biến áp suất tuyệt đối (MAP) đa dạng nằm ngoài phạm vi

- 23 - Throttle position sensor out of self-test range: Cảm biến vị trí bướm ga

ra ngoài phạm vi tự kiểm tra

- 24 - Air charge temperature (ACT) sensor out of self-test range: Cảm biến

nhiệt độ không khí (ACT) ngoài phạm vi tự kiểm tra

- 25 - Knock not sensed during dynamic response test: không cảm nhận được

khi thử nghiệm phản ứng động

- 26 - Transmission fluid temperature out of self-test range: Nhiệt độ chất

lỏng vượt quá phạm vi tự kiểm tra

MAZDA

- Bước 1 – Khởi động động cơ cho đến khi đạt được nhiệt độ vận hành, và

sau đó tắt OFF chìa

- Bước 2 – Đấu tắt chân TEN và GND của giắc chẩn đoán (tham khảo hình

bên dưới) giắt này xác có thể tìm thấy ở dưới nắp capô hoặc dưới taplô tùy

xe

Trang 6

hình 1 4:Giắc chẩn đoán hãng MAZDA

- Bước 3 – Bật chìa khóa ON và theo dõi sự nháy của đèn check Tham khảo

bảng mã lỗi bên dưới để xác định mã lỗi

- Bước 4 – Sau khi sửa chữa mã lỗi hoàn tất, rút cọc âm ác quy khoảng 2

- 05 - Knock sensor: Knock cảm biến

- 08 - Air Flow Sensor: Cảm biến lưu lượng không khí

- 09 - Engine coolant temperature sensor: Cảm biến nhiệt độ nước làm mát

động cơ

- 10 - Sensor intake air temp (Air Flow Sensor): Cảm biến nhiệt độ không

khí (Cảm biến lưu lượng không khí)

- 12 - Throttle position sensor: Cảm biến vị trí bướm ga

- 14 - Sensor barometric absolute press: Cảm biến áp suất tuyệt đối

- 15 or 23 - Heated oxygen sensor (inactivation): Cảm biến oxy nóng (ngừng

hoạt động)

- 16 - EGR Function sensor: Cảm biến chức năng EGR

- 25 - Pressure regulator control solenoid valve: Van solenoid điều chỉnh áp

suất

- 26 - Purge control solenoid valve: Van solenoid điều khiển tinh khiết

- 28 - EGR Vacuum solenoid valve: EGR Van điện từ chân không

- 29 - EGR Vent solenoid valve: Van điện từ EGR Vent

- 34 - Idle air control valve: Van điều khiển không khí nhàn rỗi

- 41 - VRIS 1 Solenoid valve: Van điện từ VRIS 1

Trang 7

1 CHƯƠNG II:THIẾT BỊ CHẨN ĐOÁN TRÊN THỊ

TRƯỜNG HIỆN NAY

MÁY CHẨN ĐOÁN FCAR F7S-G

FCAR F7S-G hỗ trợ hơn 250 hãng xe trên thế giới, cung cấp các giải pháp chẩnđoán chuyên nghiệp, trực quan, mạnh mẽ cho tất cả các loại xe ô tô, xe vận tải, xeđầu kéo, máy công trình và động cơ diesel

Trang 8

Cấu hình máy chẩn đoán FCAR F7S-G

- CPU: Freescale semiconductor (quad-core), I.MX6Q, 1.2GHz

- Hệ điều hành: Android 4.3

- Màn hình: màn hình cảm ứng IPS 10.1 inch, độ phân giải 1280×800

- RAM: 2GB

- Bộ nhớ trong: 32GB

- Wifi: wifi 802.11 (a/b/g/n) Frequency 2.4G+5.8G dual band wifi

- Bluetooth: BT4.0 (BLE) class1 transmission distance: 10m

- Pin: Lithium-ion polymer battery, 3.7V/10000mAh

- Thiết kế hiện đại, mạnh mẽ, có đế cao su bảo vệ

Chức năng cơ bản của FCAR F7S-G

- Chức năng chẩn đoán mạnh mẽ cho tất cả các loại hệ thống điện điều khiển động cơ từ Châu Âu, Mỹ, Châu Á và các tiêu chuẩn quốc tế CAN bus,

J1587, J1939 và các giao thức kết nối khác

- Read/clear DTC: đọc/ xóa lỗi

- Read data stream: xem dữ liệu động

- Read system information: xem thông tin hệ thống

- Action test: kích hoạt thử…

Chức năng đặc biệt của FCAR F7S-G

- Cylinder cutout – kích hoạt thử ngắt xylanh

- Injector programming – lập trình nạp mã kim phun

- DPF active regeneration & reset – kích hoạt phát & khôi phục bộ lọc dầu

DPF

- Parameters reset – khôi phục các thông số chuẩn

- Oil change reset – khôi phục trạng thái báo thay nhớt

- Maintenance light reset – khôi phục đèn báo bảo dưỡng

- Clutch adjustment – điều chỉnh ly hợp

- Idle Modify – điều chỉnh vòng tua máy cầm chừng và các chức năng khác

MÁY CHẨN ĐOÁN LAUNCH G-SCAN2

Có thể chọn lựa Tiếng Việt, tiếng Anh chuẩn quốc tế được cài đặt trong máy dễ

dàng sử dụng

- Tích hợp 4 trong 1: xe oto, xe du lịch, xe buyt và xe tải

- Phù hợp hầu hết các loại xe châu Á trên thị trường Vietnam như:TOYOTA, FORD, HYUNDAI, KIA, NISSAN, CHEVROLET và cácdòng xe châu Âu, châu Mỹ tại thị trường Vietnam

Trang 9

- Quét lỗi tất cả các cảm biến trên oto và ECU, hiển thị các thông số hiện

thời, kiểm tra các cơ cấu chấp hành của các hệ thống điều khiển điện tử trênxe

- Màn hình cảm ứng rộng rãi, độ nhạy cao

- CPU lõi tam cho kết quả truy xuất dữ liệu nhanh chóng

- Khả năng tương thích CAN-bus được tích hợp sẵn trên bo mạch chính do

đó không cần phải sử dụng các modun mở rộng

- Màn hình màu với giao diện thân thiện, các biểu tượng dễ nhận biết

Cấu hình máy chẩn đoán launch G-SCAN2

- Hãng sản xuất: GIT – Hàn Quốc

- Model: G-Scan 2

- Bộ vi xử lý CPU lõi tam

- Bo mạch điều khiển chính: ARM9@400MHZ

- Bo mạch truyền thông: ARM9 @208MHZ

- Hệ thống bộ nhớ trong của máy:

- Có đèn báo LED và âm bàn phím

- Pin xạc được: Li-Ion Polymer 2100mAh

- Nguồn điện: 7~35VDC

Trang 10

- Truy xuất và xóa được lỗi của hệ thống lưu trong bộ nhớ ECU

- Hiển thị toàn bộ giá trị, thông số của tất cả các bộ phận, cảm biến được hộpECU quản lý

- Kích hoạt các cơ cấu chấp hành

- Chức năng reset, lập trình hộp ECU, cài đặt chìa khóa

- Có khả năng kết nối máy tính dễ dàng

- Chức năng chụp ảnh màn hình cho phép lưu lại các thông số 1 cách nhanhchóng

- Chức năng kiểm tra nhanh: Gscan 2 có khả năng tự động kiểm tra nhanh

các hệ thống sẵn có trên xe và báo số lượng code lỗi trông mỗi hệ thống

- Chức năng tự chẩn đoán: Mỗi khi có lỗi kết nối, Gscan 2 có khả năng tựchẩn đoán và xác định được nguyên nhân là do giắc kết nối hay do máy

- Chức năng tự động tìm kiếm hệ thống và mã lỗi DTC

- Chức năng kiểm tra tình trạng truyền thông mạng CAN

Trang 11

- Chức năng đo xung sóng: Đo điện áp hoặc dòng điện biến thiên của các

mạch cảm biến hoặc cơ cấu chấp hành với khả năng lặp lại nhanh và hiểnthị các tín hiệu dưới dạng đồ thị sóng

- Chức năng đồng hồ vạn năng hiển thị số: Đo điện áp, điện trở, tần số, chu

kỳ công suất và độ rộng xung cũng như các kiểm tra liên tục

- Chức năng mô phỏng: G-scan2 có thể chủ động gửi đi các tín hiệu điện nhưđiện áp, tần số đến các cảm biến trên xe hoặc các cơ cấu chấp hành nhằm

phục vụ cho mục đích chẩn đoán chuyên sâu

Phụ kiện

- Bộ giắc nối và phần mềm cho các xe đời cũ dùng giắc chẩn đoán OBDI

- Bộ giắc nối và phần mềm cho xe Châu Âu: BMW, MECERDES-BEZ,AUDI…

- Bộ giắc nối và phần mềm cho xe Mỹ: Chevrolet, Ford, GM…

- Bộ giắc nối và phần mềm cho xe tải và xe buýt

- Đặc biệt phần mềm chuyên dùng cho HYUNDAI, KIA, FUSO (Mishubisi),HINO,… và một số dòng xe nhập khẩu từ Nhật Bản

- Bộ phụ kiện cho đó xung sóng

- Cập nhập phần mềm:

Nâng cấp phần mềm 1 năm (04 lần)

Phần mềm Tiếng Việt/Tiếng Anh chuẩn Quốc tế

Miễn phí 12 tháng đầu tiên (kể từ ngày mua máy)

- Có nhiều lựa chọn cho bộ sản phẩm G-Scan 2 như:

Bộ Full Kit

Bộ Asean Kit

Bộ Trade In Kit

MÁY CHẨN ĐOÁN AUTEL MAXISYS MS906

Autel MaxiSys MS906 la thiết bị chẩn đoán hơn 100 hãng xe ô tô, xe vận tải, xebus, phần mềm thông minh phát triển trên hệ điều hành Android 4.4.4 KitKat Cấuhình mạnh mẽ, chip vi xử lý Samsung Exynos Hexa-Core Processor(1.3GHz+1.7GHz) Kết nối Wi-Fi cực nhanh Camera siêu nét 8.0 Megapixel, giúpcho công việc sửa chữa ô tô của người thợ trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết

Trang 12

hãng Chrysler, GM, Ford, Vauxhall, Abarth, Alfa, Audi, Bantley, Benz, Sprinter,Bugatti, Citroen, Fiat, Jaguar, Lamborghini, Lancia, Land Rover, Maybach, Mini,Opel, Peugeot, Porsche, Renault, Rolls-Royce, Saab, Seat, Skoda, Smart, Volvo,

VW CV, Dacia, Ford EU, BMW, LT3, Volkswagen, Daihatsu, Daewoo,HyundaiCV, Kia, Mitsubishi, SsangYong, Subaru, Suzuki, Tata, Acura, Honda,Hyundai, Infiniti, Isuzu, Lexus, Mahindra, Mazda, Nissan, Perodua, Proton, Scion,Toyota,…

hình 2 3:Máy chẩn đoán Autel MaxiSys MS906

Cấu hình Autel MaxiSys MS906

- CPU: Samsung Exynos 5260 6-core (1.3GHz quad-core ARM Cortex-A7 +1.7 GHz dual core ARM Cortex-A15)

- Hệ điều hành OS: Android 4.4.2 KitKat

- Ổ cứng nội SSD: 32Gb

- Màn hình cảm ứng: 8.0”, 1024 x 768 LED-backlit

- Hỗ trợ kết nối: DB16 DLC, SD Card (32GB)

- Wifi: 802.11b/g/n

Trang 13

- Pin lithium-polymer 3.7V/5000 mAh

- Camera sau: 8 Megapixel / AF / Flash

Chức năng

- Chức năng chẩn đoán chuyên hãng OE-level

- Chức năng tự động lấy VIN của xe

- Chức năng quản lý dữ liệu Shop Manager

- Hỗ trợ trực tuyến qua hệ thống MaxiFix Cloud

- Chẩn đoán hơn 100 hãng xe Mỹ, Châu Âu, Châu Á

- Cập nhật hệ thống tự động

- Chức năng điều khiển từ xa qua TeamViewer

Danh sách phụ kiện Autel MaxiSys MS906

- Thiết bị chính

- Cáp chính OBD2

- Bộ chuyển đổi AC / DC (12V)

- Dây dẫn nguồn mồi thuốc

- Đầu giắc Honda-3

- Đầu giắc Nissan-14

- Đầu giắc Mitsubishi / Hyundai-12 + 16

- Đầu giắc Kia-20

- Đầu giắc Benz-38

- Đầu giắc BMW-20

- Đầu giắc VW / AUDI-2 + 2

- Đầu giắc Fiat-3

- Đầu giắc PSA-2

- Đầu giắc GM / Daewoo-12

- Đầu giắc Benz-14 (tùy phiên bản)

- Đầu giắc Chrysler-16 (tùy phiên bản)

- Sách hướng dẫn sử dụng tiếng Anh và tiếng Việt

- Sách hướng dẫn tham khảo nhanh

- Khăn vải

- Vali

- Cầu chì

Trang 14

Thiết bị chẩn đoán giành cho xe TOYOTA và xe LEXUS

Máy chẩn đoán Intelligent tester II

Phần mềm cho ITII được thiết kế và phát triển theo quan điểm định hướng bởingười dùng Chức năng tự động dò tìm và nhận diện hệ thống điều khiển điện tửcủa xe mà không cần biết Model của xe Các phím tắt cho các chức năng thường

sử dụng để đơn giản cho việc vận hành

Intelligent Viewer là phần mềm trên máy tính để phân tích, lưu trữ và in dữ liệu từ

ECU được sao chụp bởi ITII Các file dữ liệu được lưu trữ có thể được truyền đi

bằng việc đính kèm trong email Hồ sơ lập trình ECU

Chức năng chẩn đoán và kiểm tra

- Động cơ hộp số/ABS/TRC/ESP/Túi khí

- Chống trộm, khóa cửa

- ICM, hành trình, giảm chấn, điều hòa/EPS

- Ghi dao động

- Kiểm tra cảm biến và cơ cấu chấp hành

- Kiểm tra cuộn đánh lửa sơ cấp và thứ cấp (tùy chọn)

- Đo dao động đơn

- Đo dao động kép

- Ghi nhớ và xem lại sau

- Đồng hồ đo đa năng hiện số

- Hệ thống chuyên dụng đo áp suất, tần số, tỷ lệ làm việc

- Đọc và xóa lỗi

- Chuỗi dữ liệu

- Vẽ biểu đồ chuỗi dữ liệu

- Lập trình bộ điều khiển

- Tự kiểm tra trạng thái của thiết bị kiểm tra

- Ghi nhớ và xem lại

- Chức năng điều khiển hai chiều các cơ cấu chấp hành một cách đồng thời

Trang 15

Phụ kiện của máy

Trang 16

hình 2 4:Máy chẩn đoán INTELLIGENT TESTER II (ITII)

- Thân chính

- Đầu đo

- Cáp đo dao động

- Dây nguồn

MÁY CHẨN ĐOÁN LAUNCH X431

Lunch X431 là thiết bị kiểm tra quét lỗi tự động cho ôtô hiện đại Sản phẩm làphát minh mới nhất dựa trên hệ thống điện ôtô và công nghệ thông tin Hệ thốngkiểm tra mở ôtô không chỉ là công nghệ chuẩn đoán hàng đầu trên thế giới mà còn

là xu hướng và giải pháp ưu việt cho tương lai

Người dùng có thể cập nhật dữ liệu cho từng đời xe tùy thích qua internet hoặc khi

có yêu cầu Hơn 100 upgrades (nâng cấp) được cung cấp hàng năm nhằm đáp ứng

và theo kịp những model xe mới

Trang 17

hình 2 5:Máy chẩn đoán LAUNCH X431

Sử dụng hệ điều hành mở dựa trên nền tảng hệ thống LINUX với sự trợ giúp của

hộp thông minh và các đầu cắm chuẩn đoán, thiết bị kiểm tra có thể thực hiện cácchức năng như đọc lỗi code, xóa lỗi code, đọc thông số dữ liệu kiểm tra trên động

cơ xe, hộp số A/T, hệ thống phanh ABS, túi khí và hệ thống điều khiển trung tâm.Các chức năng khác bao gồm actuation test, kết nối với máy tính.v.v Trang bịcổng kết nối tiêu chuẩn cho phép kết nối với tất cả các loại xe, thiết bị kiểm tra

cung cấp chức năng PDA như nhận dạng chữ viết tay, phần mềm quản lý thông tin

cá nhân,từ điển song ngữ Anh-Trung Quốc, máy tính và trò chơi điện tử

MÁY CHẨN ĐOÁN TOTAL DIAG 5800

Model : Totaldiag 5800

Xuất xứ : Motorscan/Itally

Chuyên sử dụng cho xe châu Âu

Trang 18

hình 2 6:Máy chẩn đoán TOTAL DIAG 5800

Các dòng xe dùng để chuẩn đoán : FIAT-ALFA-LANCIA - BMW - MERCEDES

- FORD - OPEL - CITROEN - PEUGEOT - RENAULT - VAG - OBD.Chức năng chính : Dùng để chẩn đoán động cơ, bộ phận truyền động, hộp số, hệ

thống chống cứng bánh xe ABS, hệ thống kiểm soát lực kéo, hệ thống điều khiển

ga tự động, hệ thống túi khí bảo vệ, hệ thống điều hòa nhiệt độ, hệ thống âmthanh, kích hoạt 1 bộ phận hoạt động, kiểm tra và chuẩn đoán hư hỏng hệ thốngđiện

- Tiêu chuẩn :

- OBD-II, EOBD và Can bus, kết nối máy tính qua cổng RS 232

- Thẻ nhớ Smartcard nâng cấp phần mềm hàng năm theo tiêu chuẩn nhà sảnxuất

- Màn hình cảm ứng LCD 320 x 240

MÁY CHẨN ĐOÁN 5900 JAK

- Xuất xứ : Motorscan/Itally

- Chuyên sử dụng cho xe Nhật và Hàn Quốc

- Các dòng xe dùng để chuẩn đoán : Toyota Lexus Honda Nissan Mitsubishi - Proton – Mazda - Subaru - Suzuki - Isuzu - Infiniti – Acura

-Hyundai - Kia - Daewoo – Ssangyong

Trang 19

Chức năng chính

Dùng để chẩn đoán động cơ, bộ phận truyền động, hộp số, hệ thống chống

cứng bánh xe ABS, hệ thống kiểm soát lực kéo, hệ thống điều khiển ga tựđộng, hệ thống túi khí bảo vệ, hệ thống điều hòa nhiệt độ, kiểm tra và chuẩnđoán hư hỏng hệ thống điện

Tiêu chuẩn :

- OBD-I và OBD-II, kết nối máy tính qua cổng USB

- Thẻ nhớ 32MB nâng cấp phần mềm hàng năm theo tiêu chuẩn nhà sản xuất

- Màn hình LCD 320 x 240

MÁY CHẨN ĐOÁN JBT CS

Xuất xứ : Jinbenteng/China

Chức năng chính

- Dò mã lỗi của các hệ thống, hiển thị mã lỗi khi một cảm biến có vấn đề

Xóa mã lỗi trong bộ nhớ của ECU

- Hiển thị dữ liệu hiện thời của xe và dữ liệu chuẩn để so sánh (nhiệt độ dầubôi trơn, tốc độ vòng quay động cơ, vị trí cánh bướm ga, )

- Hiển thị dạng xung điện của các mạch cảm biến trên ôtô

- Ghi lại các dữ liệu hiện thời của các cảm biến trong quá trình kiểm tra

- Ra lệnh cho một bộ phát động làm việc để kiểm tra sự hoạt động

- OBD: Tất cả các lọai xe có đầu OBD

- GM: Buick, Cadillac, FORD và các lọai xe sản xuất do hãng DELPHI sảnxuất

- Xe Hàn Quốc: DAWOO, HYUNDAI, KIA, MATIZ và Magnus Classic

- Xe Nhật: Honda, Toyota, Daihatsu, Mazda và Subaru

- TOYOTA: Camry, Corolla, supra, MR II, Previa, Celica, Paseo và Lexus

- NISSAN: Maxima, Sunny, Blue Bird và Cefiro

- BMW: 3, 5 và 7 Series

Trang 20

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU XE (DATA LIST)

Để trở thành một người kỹ thuật viên sửa chữa giỏi, ngoài việc có tay nghềtốt,kinh nghiệm thì việc đọc và phân tích data list trên xe là vô cùng quan trọng và

cần thiết.Không phải lỗi nào chúng ta cũng có thể quan sát trực tiếp qua máychẩn đoán,có những lỗi không hiện trên máy chẩn đoán mà buộc ta phải vào xem

dữ liệu động (live data) của xe để tìm ra được thông số nào không bình thường vàsau đó mới tìm được hướng giải quyết

CÁC THÔNG SỐ TRONG DATA LIST

BATTERY VOLTAGE (điện áp của accu)

- Từ 13V đến 14V :bình thường

- 15V : accu đầy (bị phù)

- 12V : accu sắp hỏng ( nên thay thế )

- 10.8V : accu hư (bắt buộc thay thế )

ENGINE SPEED (tốc độ động cơ )

- Tốc độ của động cơ được lấy từ cảm biến NE (Number of enginerevolutions Signal ) ‘tín hiệu số vòng quay động cơ’ .Ở chế độ cầmchừng ,tốc độ động cơ vào khoảng 800v/p ->1200v/p Nếu như khi ở chế

độ cầm chừng mà tốc độ động cơ lớn hơn 1200v/p thì rất có thể van điều

khiển cầm chừng ISC có vấn đề , cần kiểm tra Trong trường hợp khichúng ta đề máy mà động cơ không nổ , tốc độ động cơ bằng 0 (0 RPM) thìcảm biến NE bị hư hoặc kết nối từ cảm biến NE tới ECU bị đứt

MAP (cảm biến áp suất chân không đường ống nạp)

- Cảm biến MAP đó áp suất chân không sau đường ống nạp rồi từ đó quy đổithành điện áp Đây là tín hiệu rất quan trọng để tính toán lượng phun nhiệnliệu cơ bản Dựa vào con cảm biến này ,chúng ta có thề đoán được một sốbệnh của động cơ

- VD: Khi van EGR luôn ở trạng thái mở thì tín hiệu điện áp của cảm biếnMAP sẽ tăng vọt lên mức bình thường

- Khi áp suất đường ống nạp thấp tương ứng độ chân không cao(khi khôngtải, khi giảm ga , bướm ga đóng ) cảm biến sinh ra điện áp thấp từ 0.3V

Trang 21

- Khi áp suất đường ống nạp cao tương ứng với độ chân không cao( khi toàn

tải tăng tốc ) cảm biến sinh ra điện áp cao lên đến 4.9V

hình 3 1:Dạng sóng của cảm biến MAP

MAF (cảm biến khối lượng khí nạp)

- Cảm biến MAF dùng để đo khối lương dòng khí nạp vào động cơ rồichuyển thành tín hiệu điện áp gửi về ECU qua đó dể tính toán lượng phun

cơ bản và góc đánh lửa sớm

- Cảm biến MAF có các chân sau :B,E2,VG,E2G.Ngoài ra ở 1 số loại còntích hợp thêm cảm biến đo nhiệt độ khí nạp THA

- Cảm biến sẽ đo khối lượng khí nạp vào động cơ

+ Nếu xấp xỉ 0.0g/s : * Hở hay ngắn mạch nguồn cung cấp cho cảm biến

 *Mạch VG hở hay ngắn mạch

+ Nếu là 160g/s hay hơn: * Hở mạch E2G

COOLANT TEMP(nhiệt độ nước làm mát động cơ)

- Cảm biến nhiệt độ nước làm mát có niệm vụ đo nhiệt độ nước làm mát củacho động cơ rồi truyền tín hiệu đến bộ xử lý trung tâm để tính toán thờigian phun nhiên liêụ, góc đánh lửa sớm , điều khiển quạt làm mát ,

- Nếu giá trị hiển trị trên thiết bị chẩn đoán là -40oC : mạch cảm biến bị hở

Trang 22

- -Cảm biến nhiệt độ khí nạp dùng để đo nhiệt độ của khí nạp vào động cơ.

- -Nếu giá trị hiển trị trên thiết bị chẩn đoán là -40oC : mạch cảm biến bị hở

mạch

- -Nếu giá trị hiển thị trên thiết bị chẩn đoán là 140oC(284oF) trở lên : cảmbiến đã bị ngắn mạch

IGN Advance (góc đánh lứa sớm)

- Ở chế độ cầm chừng ,góc đánh lửa sớm vào khoảng(5o ->10o)

- Throttle Position(vị trí bướm ga)

- Bướm ga hoạt động từ 0% (bướm ga đóng hoàn toàn) đến 100%(bướm ga

mở hoàn toàn ) Nếu là 100% thì bị hở mạch E2

- Throttle Position Sensor Angle-Voltage(điện áp góc mở bướm ga)

- Khi bướm ga mở nó sẽ truyền 1 tín hiệu điện áp VTA tới hộp ECU

- +Khi bướm ga đóng hoàn toàn :0.3V ->0.8V ( tín hiệu VTA)

- +Khi bướm ga mở hoàn toàn :2.9V ->4.9V ( tín hiệu VTA)

AIR-FUEL RATIO(tỉ lệ không khí-nhiên liệu)

- -Tỉ lệ A/F=14.7/1 tương ứng với λ=1(tiêu chuẩn)

+λ <1 :giàu nhiên liệu

+λ >1 :nghèo nhiên liệu

OXYGEN SENSOR (cảm biến oxy)

- Cảm biến oxy trên xe thường có 2 con cảm biến :

O2 Sensor Binary Type Bank1 Upstream ‘O2S B1 S1’(cảm biến oxi thứnhất đặt trước bầu catalyst)

O2 Sensor Binary Type Bank1 Downstream ‘O2S B1 S2’(cảm biến oxi thứhai đặt sau bầu catalyst)

- Hai cảm biến O2 này có chức năng khác nhau:

- Cảm biến oxi thứ nhất đặt trước bầu catalyst dùng để nhận biết lượng oxi

còn lại trong khí thải để báo về ECU động cơ dưới dạng điện áp,ECU sẽ

căn cứ mức điện áp bào về xem tỉ lệ hòa khí có đúng không , quá trình cháy

có OK không từ đó sẽ điều chỉnh lại bằng cách điều chỉnh lượng phun

Trang 23

hình 3 2:Đồ thị quá trình hoạt động của 2 cảm biến oxi

- Cảm biến oxi thứ nhất (đường màu xanh) luôn có gái trị dao động liên

tục(hình sin) nằm trong khoảng từ 0.1V ->0.9V

- Cảm biến oxi thứ hai (đường màu đỏ) thì ngược lại với cảm biến thứ nhất,

nó là một đường hơi thẳng (0.6V -0.9V tùy loại) là còn tốt còn nếu như daođộng lên xuống như cảm biến thứ nhất chứng tỏ bầu xúc tác có vấn đề Vì

sau khi đi qua bầu xúc tác, nếu bầu hoạt động bình thường sẽ phản ứng hếtlượng oxi còn thừa trong khí xả, mà nếu lượng oxi càng ít thì điện áp sẽ gần0.9V (hỗn hợp giàu) , vì vậy khi bầu cú tác hoạt động càng tốt thì đồ thị

càng thẳng.Ngược lại, nếu bầu hoạt động không tốt thì đồ thị sẽ dao động

như cảm biến thứ nhất

FUEL TRIM (sự điều chỉnh nhiên liệu)

Short Term Fuel Trim (Short FT): điều chỉnh nhiên liệu ngắn hạn

Long Term Fuel Trim (Long FT): điều chỉnh nhiên liệu dài hạn

Trang 24

thường chú ý vào chỉ số Short FT hơn là Long FT.

- Lưu ý: Để xem được giá trị Fuel Trim chính xác nhất, chúng ta cần nổ máy

và cho cho động cơ nóng đến nhiệt độ vận hành,còn khi động cơ nguội thìgiá trị Fuel Trim không có ý nghĩa

- Fuel Trim có giá trị từ -8% -> +8% thì là bình thường ,càng gần 0 thì xe

hoạt động càng tốt.Ngoài khoảng này chứng tỏ có vấn đề

- VD: * Nếu cảm biến A/F báo giàu xăng , Short FT hoặc Long FT hiển thịgiá trị là -15%, ECU sẽ điều chỉnh cắt nhiên liệu đi 15%

- *Nếu cảm biến A/F báo quá nghèo nhiên liệu, Short FT hoặc Long FT hiểnthị là 20% ,ECU sẽ điều chỉnh phun nhiên liệu thêm 20%

FUEL SYSTEM STATUS (BANK 1) ‘FUEL SYS #1’

- CL (vòng lặp hở) :Các đièu kiện chưa thỏa mãn hãy đến vòng lặp kín

- CL (vòng lặp kín):Dùng cảm biến oxi có bộ sấy như là một phản hồi chođiều khiển nhiên liệu

- OL DRIVE :Vòng lặp hở do điều kiện lái xe( làm giàu nhiên liệu)

- OL FAULT :Vòng lặp hở do hệ thống phat hiện hư hỏng

- CL FAULT :Vòng lặp kín nhưng cảm biến oxi có bộ sấy được dùng chođiều khiển nhiên liệu đang có hư hỏng

- +FUEL SYS #1 :Động cơ thẳng hàng

- +FUEL SYS #2: Động cơ chữ V

MIL STATUS

- MIL(Malfuntion Indicator Lamp) đèn báo sự cố:Khi xe báo lỗi trên bảngđồng hồ sẽ hiện lên đèn CHECK ENGINE Khi nhìn vào data list nếu xe cólỗi thì MIL Status báo ON, nếu không có lỗi thì MIL Status báo OFF

POWER STEERING SIGNAL (PS SIG Tín hiệu trợ lực lái)

- ON :khi bật khóa điện

- OFF : khi tắt khóa điện

ATMOSPHERE PRESSURE (Cảm biến áp suất khí quyển)

- Giá trị tiêu chuẩn : 1bar

ACCELERATOR POSITION SENSOR ( cảm biến vị trí bàn đạp ga)

- Hiện nay trên các cảm biến thường có 2 chân tín hiệu (VPA, VPA2) để tăng

độ chính xác

- Accelerator Position No.1:Cảm biến vị trí bàn đạp ga số 1

- Accelerator Position No.2:Cảm biến vị trí bàn đạp ga số 2

- Khi không tải : 0.5V -> 0.8V

Trang 25

- Khi đạp bàn đạp ga : tăng dần đến 4.5 V

hình 3 3:Giá trị điện áp VPA,VPA2 trong Live Data

- CYLINDER #1 MISFIRE COUNT (Số lần bỏ máy xy lanh số 1)

- Hoạt động bình thường : 0 (khi không tải)

- CYLINDER #2 MISFIRE COUNT (Số lần bỏ máy xy lanh số 2)

- Hoạt động bình thường : 0 (khi không tải)

- CYLINDER #3 MISFIRE COUNT (Số lần bỏ máy xy lanh số 3)

- Hoạt động bình thường : 0 (khi không tải)

- CYLINDER #4 MISFIRE COUNT (Số lần bỏ máy xy lanh số 4)

- Hoạt động bình thường : 0 (khi không tải)

Trang 26

SV: HOÀNG HỮU ĐỨC

MSSV:15070581

LEVEL 1

- Khởi động động cơ : động cơ không hoạt động

- Tiến hành chẩn đoán và động cơ báo lỗi sau đây:

- Mã lỗi : P0337 Tín hiệu đầu vào cảm biến vị trí trục khuỷu trong mạch thấp

Nguyên nhân

Trang 27

- Do dây dẩn của cảm biến tiếp xúc không tốt hoặc có dây dẩn có điện trở do

- Bước 2: Bật chìa khóa về vị trí ON để đo điện áp dây dẩn

Đặt thang đo 20V, que đen – (âm) vào cọc bình, que đỏ +(dương) vào dâydương của cảm biến

Dây + (dương)có điện áp 1,01V => tốt

Đảo vị trí que đo ngược với đo nguồn dương

Dây – (âm) có điện áp 0,01V => tốt

Tháo giắc chẩn đoán và sử dụng “Đồng hồ vạn năng đo điện trở của cảm

Trang 28

khởi động lại động cơ

Dưới đây là kết quả của việc khắc phục lỗi

LEVEL 2

- Khởi động động cơ : động cơ hoạt động và đèn báo check engine sáng

- Tiến hành chẩn đoán và động cơ báo lỗi sau đây:

- Mã lỗi : P002 Phát hiện xy-lanh 2 không nổ

Nguyên nhân:

Trang 29

- Hư hỏng bộ phân đánh lửa xy-lanh 2 như:

Đứt dây + (dương) cấp cho bobin

Không có tín hiệu IGT cho máy số 2

Hỏng bobin đánh lửa

Hỏng bugi

- Hư hỏng bộ phận phun nhiên liệu cho xy-lanh 2 như:

Đứt dây + (dương) hoặc – (âm) cấp cho kim phun

Hư hỏng kim phun

Hư hỏng hộp điều khiển

Cách khắc phục lỗi

- Bước 1: Cho động cơ hoạt động

Xác định máy số 2 và tiến hành đo kiểm các bộ phận bằng đồng hồ vạnnăng

Kiểm tra điện áp cấp cho kim phun

Đặt thang đo 20V, que đen – (âm) vào cọc bình, que đỏ +(dương) vào dâydương của kim phun

Dây dương có điện áp 13,99V => tốt

Đảo vị trí que đo ngược với đo nguồn dương

Dây – (âm) có điện áp 0,9 V => tốt

Kiểm tra điện áp cấp cho bobin đánh lửa

Đặt thang đo 20V, que đen – (âm) vào cọc bình, que đỏ +(dương) vào dâydương của bobin máy số 2

Dây dương có điện áp 13,99V => tốt

Đó tín hiệu đánh lửa IGT = 0,01V (tín hiệu đánh lửa của các máy còn lại là

0,07V)

 Đứt dây hoặc mất tín hiệu

- Bước 2: Thay thế dây

Xóa lỗi và chẩn đoán lại động cơ vẩn báo lỗi P002

Kiểm tra vẩn không có tín hiệu IGT ở máy số 2

- Do tín hiệu điều khiển đánh lửa của 4 máy được ECM nhận tín hiệu từ cảmbiến NE nhưng chỉ có máy số 2 là không có tín hiệu =>Hư hỏng ECM

- Bước 3: Thay thế hộp ECM

Trang 30

- Chạy lại chương trình cho hộp điều khiển

Khởi động lại động cơ,xóa lỗi và kết quả đạt được

Trang 31

LEVEL 3

- Khởi động động cơ : động cơ hoạt động và không báo lỗi

- Cho động cơ hoạt động 1 thời gian thì bị quá nhiệt như hình dưới(đồng hồ

báo nhiệt độ động cơ = 110oC)

Ngày đăng: 05/10/2022, 09:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

hình 1 1: Giắc chẩn đốn OBD1 - ĐỒ án   báo cáo chẩn đoán lỗi các dòng xe ô tô
hình 1 1: Giắc chẩn đốn OBD1 (Trang 2)
- Bước 2 –Đấu tắt 2 chân TE1 và TE như hình bên dưới - ĐỒ án   báo cáo chẩn đoán lỗi các dòng xe ô tô
c 2 –Đấu tắt 2 chân TE1 và TE như hình bên dưới (Trang 3)
a. Hình dáng tháp tuổi năm 1989 -1999 có gì thay đổi? - ĐỒ án   báo cáo chẩn đoán lỗi các dòng xe ô tô
a. Hình dáng tháp tuổi năm 1989 -1999 có gì thay đổi? (Trang 3)
- Mã 27:Lỗi mạch cảm biến phụ oxy (đối với các mơ hình ES300 CA GS300) - ĐỒ án   báo cáo chẩn đoán lỗi các dòng xe ô tô
27 Lỗi mạch cảm biến phụ oxy (đối với các mơ hình ES300 CA GS300) (Trang 4)
hình 1 4:Giắc chẩn đoán hãng MAZDA - ĐỒ án   báo cáo chẩn đoán lỗi các dòng xe ô tô
hình 1 4:Giắc chẩn đoán hãng MAZDA (Trang 6)
hình 2. 1: Máy chẩn đốn FCAR F7S-G - ĐỒ án   báo cáo chẩn đoán lỗi các dòng xe ô tô
hình 2. 1: Máy chẩn đốn FCAR F7S-G (Trang 7)
- Màn hình màu cảm ứng 7” TFT LCD (480×234 pixel) - ĐỒ án   báo cáo chẩn đoán lỗi các dòng xe ô tô
n hình màu cảm ứng 7” TFT LCD (480×234 pixel) (Trang 9)
hình 2. 3:Máy chẩn đốn Autel MaxiSys MS906 - ĐỒ án   báo cáo chẩn đoán lỗi các dòng xe ô tô
hình 2. 3:Máy chẩn đốn Autel MaxiSys MS906 (Trang 11)
hình 2. 4:Máy chẩn đoán INTELLIGENT TESTER II (ITII) - ĐỒ án   báo cáo chẩn đoán lỗi các dòng xe ô tô
hình 2. 4:Máy chẩn đoán INTELLIGENT TESTER II (ITII) (Trang 14)
hình 2. 6:Máy chẩn đoán TOTAL DIAG 5800 - ĐỒ án   báo cáo chẩn đoán lỗi các dòng xe ô tô
hình 2. 6:Máy chẩn đoán TOTAL DIAG 5800 (Trang 16)
hình 3. 1:Dạng sóng của cảm biến MAP - ĐỒ án   báo cáo chẩn đoán lỗi các dòng xe ô tô
hình 3. 1:Dạng sóng của cảm biến MAP (Trang 19)
hình 3. 2:Đồ thị quá trình hoạt động của 2 cảm biến oxi - ĐỒ án   báo cáo chẩn đoán lỗi các dòng xe ô tô
hình 3. 2:Đồ thị quá trình hoạt động của 2 cảm biến oxi (Trang 21)
hình 3. 3:Giá trị điện áp VPA,VPA2 trong Live Data - ĐỒ án   báo cáo chẩn đoán lỗi các dòng xe ô tô
hình 3. 3:Giá trị điện áp VPA,VPA2 trong Live Data (Trang 23)
- Cho động cơ hoạt động 1 thời gian thì bị quá nhiệt như hình dưới(đồng hồ - ĐỒ án   báo cáo chẩn đoán lỗi các dòng xe ô tô
ho động cơ hoạt động 1 thời gian thì bị quá nhiệt như hình dưới(đồng hồ (Trang 28)
Sau khi đo ta nhận thấy có trở từ 3 chân cảm biến tiến hành thay dây như hình - ĐỒ án   báo cáo chẩn đoán lỗi các dòng xe ô tô
au khi đo ta nhận thấy có trở từ 3 chân cảm biến tiến hành thay dây như hình (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w