1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tích lũy tư bản là gì vì phải tích lũy tư bản hãy tưởng tượng sau này bạn sẽ là một doanh nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta,

10 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 263,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó, tích lũy tư bản là mô hình mà hầu hết doanh nghiệp nào cũng sử dụng với ưu điểm chi phí huy động thấp, an toàn cho nhà tư bản trong quá trình sử dụng và đặc biệt vốn tích lũy t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

BÀI TẬP LỚN Môn: Kinh tế chính trị

ĐỀ BÀI:

Tích lũy tư bản là gì? Vì phải tích lũy tư bản? Hãy tưởng tượng sau này bạn sẽ là một doanh nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta, bạn sẽ làm gì để quy mô tư bản của bạn

ngày càng phát triển?

Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Hào

Trang 2

Hà Nội - 2022 MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

Phần I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍCH LŨY TƯ BẢN

1 Bản chất của tích lũy tư bản

2 Những nhân tố quyết định quy mô tích lũy tư bản

3 Hệ quả của tích lũy tư bản

Phần II: LIÊN HỆ, VẬN DỤNG

1 Ý nghĩa của tích lũy tư bản trong thực tiễn

2 Tưởng tượng sau này em sẽ là một doanh nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta, để quy mô tư bản của em ngày càng phát triển, em sẽ:

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Vốn là nhân tố không thể thiếu trong buôn bán, kinh doanh và phát triển trong bất cứ nền kinh tế nào từ trước tới nay Căn cứ vào số vốn nhiều hay ít, các nhà đầu tư và sản xuất có thể xác định quy mô kinh doanh và xác định sản phẩm của mình Đồng thời, vốn còn là cơ sở quyết định để đầu tư máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất và các tư liệu sản xuất khác, thuê mướn lao động để từ đó doanh nghiệp có thể phát triển, mở rộng, nâng cao năng suất đến mức tốt nhất Nói rộng ra, cơ cấu kinh tế của một quốc gia cũng phụ thuộc phần lớn vào vốn Tuy nhiên, việc sử dụng vốn hiệu quả không hề dễ dàng, còn tùy thuộc vào khả năng của doanh nghiệp Trong đó, tích lũy tư bản là mô hình mà hầu hết doanh nghiệp nào cũng sử dụng với ưu điểm chi phí huy động thấp, an toàn cho nhà tư bản trong quá trình sử dụng và đặc biệt vốn tích lũy thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nên sẽ không gặp khó khăn trong việc sử dụng nó

Với nhận thức sâu sắc về vai trò của việc tích lũy vốn phục vụ phát triển kinh tế đất nước, trong bài viết này em sẽ trình bày những lý luận chung về tích lũy tư bản và ứng dụng lý luận đó vào thực tiễn Việt Nam Bài viết sẽ khó tránh khỏi những sai sót trong quá trình nghiên cứu, em rất mọng nhận được sự đánh giá, hướng dẫn của cô Em xin trân trọng cảm ơn

1

Trang 4

Phần I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍCH LŨY TƯ BẢN

1 Bản chất của tích lũy tư bản.

Để chỉ ra bản chất của tích lũy tư bản, cần nghiên cứu về tái sản xuất

Trong thực tế nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, quá trình sản xuất liên tục được lặp đi lặp lại không ngừng, quá trình này được gọi là tái sản xuất

Tái sản xuất có hai hình thức chủ yếu là tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng Tái sản xuất giản đơn là quá trình tái sản xuất được lặp đi lặp lại với quy mô năm sau giống quy mô năm trước Tức là toàn bộ giá trị thặng dư đã được nhà tư bản tiêu dùng cho cá nhân

Tái sản xuất mở rộng là quá trình tái sản xuất lặp lại với quy mô lớn hơn trước, đặc trưng cho nền sản xuất tư bản chủ nghĩa Muốn tái sản xuất mở rộng, nhà tư bản không thể dùng hết giá trị thặng dư cho tiêu dùng cá nhân mà phải dùng một phần giá trị thặng

dư để tăng quy mô đầu tư so với năm trước, gọi là tư bản phụ thêm Sự chuyển hóa một phần giá trị thặng dư trở lại thành tư bản gọi là tích lũy tư bản

Như vậy, thực chất của tích lũy tư bản là sự chuyển hóa một phần giá trị thặng dư thành tư bản hay là quá trình tư bản hóa giá trị thặng dư

Ví dụ: Một tư bản ứng trước 100 (trong đó 80c và 20v), m’=100%

Quy mô sản xuất năm thứ nhất là 80c + 20v + 20m

Nếu tái sản xuất giản đơn, nhà tư bản sử dụng hết 20m cho tiêu dùng cá nhân, thì quy

mô sản xuất năm thứ hai là: 80c + 20v + 20m

Nếu nhà tư bản không sử dụng hết 20m cho tiêu dùng cá nhân, mà phân thành 10m1

dùng để tích lũy và 10m2dành cho tiêu dùng cá nhân Phần 10m ! được phân thành 8c + 2v, khi đó quy mô sản xuất năm 2 sẽ là: 88c + 22v +22m (m’ vẫn như cũ) Như vậy vào năm

2, quy mô tư bản bất biến và khả biến, giá trị thặng dư đều tăng lên

Mục đích của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa là sự lớn lên không ngừng của giá trị Để thực hiện được điều đó các nhà tư bản không ngừng tích lũy và tái sản xuất mở rộng, xem

đó là phương tiện căn bản để bóc lột công nhân Mặt khác do tính cạnh tranh quyết liệt

Trang 5

nên các nhà tư bản buộc phải không ngừng làm cho tư bản của mình tăng lên, điều đó chỉ

có thể thực hiện bằng cách tăng nhanh tư bản tích lũy Do đó động cơ thúc đẩy tích lũy tư bản và tái sản xuất mở rộng chính là quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản – quy luật giá trị thặng dư

2 Những nhân tố quyết định quy mô tích lũy tư bản.

Quy mô của tích lũy tư bản phụ thuộc vào khối lượng giá trị thặng dư và tỉ lệ phân chia giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm và thu nhập

Trường hợp thứ nhất, đối với trường hợp khối lượng giá trị thặng dư không đổi thì quy mô của tích luỹ tư bản phụ thuộc vào tỷ lệ phân chia khối lượng giá trị thặng dư đó thành quỹ tích luỹ và quỹ tiêu dùng của nhà tư bản Vì tổng hai quỹ này bằng giá trị thặng dư không đổi nên hai quỹ này tỷ lệ nghịch với nhau Chẳng hạn, khi những chi phí tiêu dùng cho bản thân lấy từ giá trị thặng dư nhiều, thì quỹ tích luỹ sẽ ít đi, từ đó quy mô sản xuất sẽ bị bó hẹp và ngược lại Vì vậy, các nhà tư bản cần phải xây dựng một kế hoạch cân bằng hợp lý giữa hai khoản quỹ tích luỹ và quỹ tiêu dùng

Trường hợp thứ hai, khi giá trị thặng dư thay đổi, tức là tỷ lệ phân chia khối lượng thặng dư được xác định thì giá trị thặng dư quyết định quy mô tích luỹ tư bản Khi đó tư bản phụ thêm sẽ tỉ lệ với giá trị thặng dư Do đó, những nhân tố ảnh hưởng tới giá trị thặng dư sẽ đồng thời quyết định đến quy mô của tích luỹ tư bản

Những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến tích lũy tư bản gồm:

- Trình độ bóc lột sức lao động: tăng cường độ lao động, kéo dài ngày lao động, cắt giảm tiền lương công nhân

- Năng suất lao động xã hội: năng suất lao động tăng làm cho giá trị tư liệu sinh hoạt giảm xuống, làm giảm giá trị sức lao động giúp cho nhà tư bản thu được nhiều giá trị thặng dư hơn, góp phần tạo điều kiện cho phép tăng quy mô tích lũy

- Sử dụng hiệu quả máy móc (sự chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng): trong quá trình sản xuất, tư liệu lao động (máy móc, thiết bị) tham gia toàn bộ vào quá trình, nhưng giá trị của chúng lại chỉ bị khấu hao từng phần Mặc dù đã mất đi giá trị

3

Trang 6

như vậy, nhưng trong suốt thời gian hoạt động, máy móc vẫn có tác dụng như khi còn

đủ giá trị Máy móc thiết bị càng hiện đại, thì sự chênh lệch giữa tư bản được sử dụng

và tư bản tiêu dùng càng lớn, do đó sự phục vụ không công càng lớn, tư bản lợi dụng được những thành tựu của lao đọng quá khứ càng nhiều, dẫn đến quy mô tích lũy tư bản ngày càng lớn

- Quy mô của tư bản ứng trước: nếu thị trường thuận lợi, hàng hóa buôn bán được, tư bản ứng trước càng lớn sẽ là tiền đề cho tăng quy mô tích lũy

Tóm lại, để nâng cao quy mô tích luỹ, cần biết khai thác tốt lực lượng lao động xã hội, tăng năng suất lao động, sử dụng triệt để năng lực sản xuất của máy móc, thiết bị và tăng quy mô tư bản ứng trước

3 Hệ quả của tích lũy tư bản.

3.1 Tích lũy tư bản làm tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản.

Tư bản tồn tại dưới dạng vật chất và giá trị Cấu tạo của tư bản gồm có cấu tạo kỹ thuật và cấu tạo giá trị

- Cấu tạo kỹ thuật của tư bản: là tỷ lệ giữa số lượng tư liệu sản xuất và số lượng sức lao động cần thiết để sử dụng các tư liệu đó Để biểu thị cấu tạo kỹ thuật của tư bản, người ta thường dùng các chỉ tiêu như số năng lượng hoặc số lượng máy móc do một công nhân

sử dụng trong sản xuất, ví dụ 100kw điện/1công nhân, 10máy dệt/1 công nhân

Cấu tạo kỹ thuật của tư bản ngày càng tăng lên cùng với sự phát triển của chủ nghĩa

tư bản, biểu thị ở số lượng tư liệu sản xuất mà một công nhân sử dụng ngày càng tăng lên

- Cấu tạo giá trị của tư bản: là tỷ lệ giữa tư bản bất biến (hay giá trị của tư liệu sản xuất)

và tư bản khả biến (hay giá trị sức lao động) cần thiết để tiến hành sản xuất (C/V)

Cấu tạo kỹ thuật và cấu tạo giá trị của tư bản quan hệ chặt chẽ với nhau Những sự thay đổi trong cấu tạo kỹ thuật của tư bản sẽ dẫn đến những sự thay đổi trong cấu tạo giá trị của tư bản Để biểu thị mối quan hệ này C.Mac dùng phạm trù cấu tạo hữu cơ của tư bản

Trang 7

- Cấu tạo hữu cơ của tư bản: là cấu tạo giá trị của tư bản do cấu tạo kỹ thuật của tư bản quyết định và phản ánh sự biến đổi của cấu tạo kỹ thuật

Như vậy, trong quá trình tích lũy, cùng với tác động thường xuyên của tiến bộ khoa học và công nghệ, bộ phận tư bản bất biến tăng nhanh hơn bộ phận tư bản khả biến, tư bản bất biến tăng tuyệt đối và tăng tương đối, còn tư bản khả biến thì có thể tăng tuyệt đối, nhưng lại giảm xuống một cách tương đối Từ đó, cấu tạo hữu cơ của tư bản cũng không ngừng biến đổi theo hướng ngày càng tăng lên

3.2 Tích lũy tư bản làm tăng tích tụ và tập trung tư bản.

- Tích tụ tư bản là việc tăng quy mô tư bản cá biệt bằng tích luỹ của từng nhà tư bản riêng rẽ Tích tụ tư bản, một mặt, là yêu cầu của việc mở rộng sản xuất, ứng dụng tiến bộ

kỹ thuật; mặt khác, khối lượng giá trị thặng dư tăng thêm lại tạo khả năng cho tích tụ tư bản mạnh hơn

- Tập trung tư bản là sự hợp nhất một số tư bản nhỏ thành một tư bản cá biệt lớn Đây

là sự tập trung những tư bản đã hình thành, là sự thủ tiêu tính độc lập riêng biệt của chúng, là việc biến nhiều tư bản nhỏ thành một số ít tư bản lớn hơn

Trong quá trình tích lũy tư bản, tích tụ tư bản là điều tất yếu sẽ xảy ra Nhà tư bản A sau khi tích tụ trở nên lớn hơn, cạnh tranh với các nhà tư bản khác cũng lớn mạnh do tích

tụ, sẽ xảy ra hiện tượng canh tranh lẫn nhau, cuối cùng tạo nên một tư bản lớn mạnh hơn nữa Ngoài ra, cũng có trường hợp, khi nhiều nhà tư bản không thể cạnh tranh trên thị trường, họ chọn cách tự nguyện sáp nhập để các bên cùng có lợi Đó chính là tập trung

tư bản

3.3 Quá trình tích lũy tư bản không ngừng làm tăng chênh lệch giữa thu nhập của nhà tư bản với thu nhập của người lao động làm thuê cả tuyệt đối lẫn tương đối.

Cấu tạo hữu cơ của tư bản ngày càng tăng, tức là c/v tăng, làm cho cầu tương đối về sức lao động có xu hướng ngày càng giảm Vì vậy, một số công nhân lâm vào tình trạng

bị thất nghiệp

5

Trang 8

Từ đó, có thể thấy, qua quá trình tích lũy tư bản, thất nghiệp ngày càng tăng trong khi các tư bản vẫn ngày càng lớn mạnh tạo ra khoảng cách giàu nghèo ngày càng lớn

Phần II: LIÊN HỆ, VẬN DỤNG

1 Ý nghĩa của tích lũy tư bản trong thực tiễn

Đối với các doanh nghiệp hiện nay, việc vận dụng tích lũy tư bản để huy động vốn và

sử dụng vốn có hiệu quả là vô cùng quan trọng và cần thiết Trên thực tế, các công ty trong nước chưa thể cạnh tranh sòng phẳng với các công ty nước ngoài, một mặt do tiềm lực kinh tế chưa đủ mạnh, mặt khác do chưa có chiến lược và chiến thuật thực sự phù hợp

Tích lũy tư bản mang lại những bài học kinh nghiệm cho việc sử dụng vốn có hiệu quả Doanh nghiệp cũng cần tiết kiệm chi tiêu một cách hợp lý, việc xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị sản xuất cũng cần được tính toán kỹ lưỡng Nếu quyết định đầu tư không hợp lý mà vội vàng sẽ dẫn đến lãng phí, thua lỗ Yêu cầu đối với doanh nghiệp là phải phân bổ tiêu dùng và tích lũy một cách hợp lý

Bên cạnh đó, các công ty cũng cần tận dụng triệt để các nguồn lực của mình, đây là tiền đề cho quá trình tích lũy vốn Việc này đòi hỏi các công ty phải thích ứng linh hoạt với điều kiện kinh tế của đất nước Do đó doanh nghiệp phải có cơ chế, giải pháp huy động và sử dụng vốn một cách hợp lý

2 Tưởng tượng sau này em sẽ là một doanh nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta, để quy mô tư bản của em ngày càng phát triển, em sẽ:

Đầu tiên em cần biết khai thác sức lao động của các công nhân trong doanh nghiệp mình Khi tỷ suất giá trị thặng dư m’ tăng sẽ tạo tiền đề để tăng quy mô giá trị thặng dư

Từ đó mà tạo điều kiện để tăng quy mô tích lũy Để nâng cao tỷ suất giá trị thặng dư, ngoài sử dụng các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và sản xuất giá trị thặng dư tương đối, ta còn cần sử dụng các biện pháp như cắt xén tiền công, tăng ca tăng

Trang 9

kíp, tăng cường độ lao động Các biện pháp này giúp doanh nghiệp của em thu được một lượng giá trị thặng dư dôi ra nhờ sức lao động của công nhân

Thứ hai, doanh nghiệp của em cần tăng năng suất lao động xã hội lên Nếu năng suất lao động xã hội tăng lên, thời gian lao động cần thiết sẽ giảm xuống Khi đó, lương của công nhân cũng sẽ bị giảm theo, kéo theo cả sự giảm giá trị của sức lao động Giá cả tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng vì vậy mà cũng đồng thời giảm Hệ quả là, với số thặng

dư dôi ra được, phần dành cho tích luỹ có thể tăng lên Thêm vào đó, lượng thặng dư dành cho tích luỹ cũng có thể chuyển hoá thành một khối lượng tư liệu sản xuất và sức lao động phụ thêm lớn hơn Tích lũy tư bản như thế đã tăng lên

Thứ ba, doanh nghiệp em cần khai thác hiệu quả máy móc Ta biết rằng các thiết bị máy móc tham gia vào toàn bộ quá trình sản xuất, nhưng mức độ hao mòn của chúng rất

ít, chỉ dần dần chứ không phải như nguyên nhiên vật liệu Giá trị của các thiết bị ấy đó được chuyển dần vào từng sản phẩm Máy móc thiết bị càng hiện đại, tối tân thì sức phục

vụ không công càng lớn, giá trị sức lao động của con người sẽ giảm Các doanh nghiệp vì vậy mà sử dụng được những thành tựu của lao động quá khứ ngày càng nhiều, tất nhiên những lao động không công nằm dưới sự điều khiển của công nhân Chúng được tích luỹ lại cùng với quy mô ngày càng tăng của tích luỹ tư bản

Thứ tư, em cũng cần nắm rõ được thị trường Nếu nắm được thị trường thì doanh nghiệp em sẽ kinh doanh vào mặt hàng được thị trường chuộng, lúc đó hàng hóa sẽ được bán ra thuận lợi, tư bản thu vào của doanh nghiệp ngày càng lớn

KẾT LUẬN

Phần trình bày trên đây của em đã làm rõ bản chất, khái niệm, ảnh hưởng của tích lũy

tư bản và các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy, đồng thời cũng đã chỉ ra ý nghĩa của tích lũy tư bản đối với các doanh nghiệp Qua đó, em cũng rút ra được một số phương pháp có thể giúp gia tăng quy mô tích lũy trong nền kinh tế thị trường định

7

Trang 10

chủ nghĩa ở Việt Nam Từ đó, ta có thể thấy được vai trò quan trọng của tích lũy tư bản,

sử dụng nó một cách hiệu quả đế tập trung phát triển nền kinh tế Việt Nam ngày càng vững mạnh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Giáo trình Kinh tế chính trị Mác - Lênin (dành cho bậc đại học hệ không chuyên lý

luận chính trị) Nhà xuất bản chính trị quốc gia sự thật.

2 Nghiên cứu về tích lũy tư bản có ý nghĩa gì đối với nền kinh tế Việt Nam: https://moicapnhap.com/nghien-cuu-ve-tich-luy-tu-ban-co-y-nghia-gi-doi-voi-nen-kinh-te-viet-nam#y-nghia-vai-tro

3 Luận văn Thạc sĩ kinh tế: Tăng cường nguồn vốn tích lũy để công nghiệp hóa, hiện đại

hóa ở Việt Nam giai đoạn 2011-2020

4 Tapchitaichinh.vn, Studocu.com

Ngày đăng: 05/10/2022, 04:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w