Bài luận: “Tích lũy tư bản và sự vận dụng lý luận tích lũy tư bản vào phát triển nền kinh tế của Việt Nam hiện nay” dưới đây sẽ nêu lên những lý luậnchung về tích lũy tư bản và việc vận
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
TIỂU LUẬN Môn: KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊ NIN
Đề tài:
TÍCH LŨY TƯ BẢN VÀ SỰ VẬN DỤNG TÍCH LŨY TƯ BẢN VÀO
PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY
Họ tên SV: Nguyễn Cẩm Nhung
Mã SV: 2114110244 Lớp: TRI115(GD1+2-HKI)K60.4 Khóa: 60
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Ngọc Lan
Trang 2MỤC LỤC
Trang A.
B
Trang 31 Khái quát tình hình tích lũy vốn ở Việt Nam 10
Trang 42 Vận dụng tích lũy tư bản vào xây dựng nền kinh tế Việt nam hiện C D.
A MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trang 5E Đất nước ta trong quá trình hội nhập, phát triển năng động nhất từ trước
Mà theo Mác việc tích lũy tư bản là những động lực này cuối cùng sẽ dẫn tớithắng lợi tất yếu của chủ nghĩa Cộng Sản Chính từ nhận định đó ta thấy đượcnguồn vốn có vai trò rất lớn đến phát triển đất nước của nước ta hiện nay Mặc
dù chúng ta có đường lối kế hoạch đúng đắn để xây dựng và phát triển kinh tế,
mà còn cần đến nguồn vốn rất lớn trong việc tăng trưởng kinh tế Vốn là cơsởđể tạo ra việc làm, tạo ra công nghệ tiên tiến tăng năng lực sản xuất của cácdoanh nghiệp và cả nền kinh tế, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất theochiều sâu Từ những lí do trên tôi chọn đề tài “Tích lũy tư bản và sự vận dụng
lý luận tích lũy tư bản vào phát triển nền kinh tế của Việt Nam hiện nay” làm
đề tài tiểu luận
F Bài luận: “Tích lũy tư bản và sự vận dụng lý luận tích lũy tư bản vào
phát
triển nền kinh tế của Việt Nam hiện nay” dưới đây sẽ nêu lên những lý luậnchung về tích lũy tư bản và việc vận dụng lý luận đó vào thực tiễn ở nước ta,với nhận thức sâu sắc về vai trò của việc tích lũy vốn phục vụ phát triển kinh
tế đất nước
2 Mục đích nghiên cứu
G. Tìm hiểu sâu hơn về tích lũy tư bản và những thay đổi trong bối
Trang 6nghiệp hóa, hiện nay hóa theo đường lối chủ trương chính sách của Đảng vànhà nước ta.
3 Ý nghĩa nghiên cứu
H. Thấy được tầm quan trọng của tích lũy tư bản đến sự phát triển
Trang 7B NỘI DUNG
J PHẦN I CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Bản chất và động cơ của tích lũy tư bản
1.1 Bản chất của tích luỹ tư bản
K. Trong bất kì xã hội nào, để đáp ứng đước nhu cầu vật chất và tinh
cần sản xuất của cải vật chất Do đó nền sản xuất luôn trong quá trình tái sảnxuất Để chỉ ra bản chất của tích lũy tư bản, cần nghiên cứu về tái sản xuất
L.Trong thực tế nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, quá trình sản xuất
liên tục được lặp đi lặp lại không ngừng Quá trình sản xuất được lặp đi lặp lạikhông ngừng được gọi là tái sản xuất Quá trinh này là tất yếu khách quantheo hai hình thức chủ yếu là tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng
M. Tái sản xuất giản đơn là sự lặp lại quá trình sản xuất với quy mô
Trong trường hợp này, ứng với nền sản xuất tư bản chủ nghĩa (TBCN), toàn
bộ giá trị thặng dư đã được nhà tư bản tiêu dùng cho cá nhân
N.Tuy nhiên, tư bản không những được bảo tồn mà còn phải không ngừng
lớn lên Tái sản xuất giản đơn không phải là tái sản xuất điển hình của chủnghĩa tư bản mà hình thái điển hình của chủ nghĩa tư bản là tái sản xuất mởrộng Tái sản xuất mở rộng là lặp lại quá trình sản xuất với quy mô lớn hơn,không phải xã hội có thể bù đắp lại tư liệu vật chất đã tiêu dùng mà đồng thờicòn sản xuất thêm Muốn vậy, phải biến một bộ phận giá trị thặng dư thành tưbản phụ thêm, quá trình đó được gọi là tích lũy tư bản
Trang 8O. Bản chất của tích lũy tư bản là quá trình tái sản xuất mở rộng tư
nghĩa thông qua việc chuyển hóa giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm đểtiếp tục mở rộng sản xuất kinh doanh thông qua mua thêm hàng hóa sứclaođộng, mở mang nhà xưởng, mua thêm nguyên vật liệu, trang bị thêm máymóc
thiết bị Sở dĩ giá trị thặng dư có thể chuyển hóa thành tư bản được bởi là vì
tư bản thặng dư đã mang sẵn những yếu tố vật chất của một tư bản mới Nhưvậy thực chất của quá trình tích lũy tư bản là tư bản hóa giá trị thặng dư, trongquá trình sản xuất, lãi tiếp tục được bổ sung vào vốn, vốn càng cao thì lãi cànglớn, do đó lao động của công nhân trong quá khứ lại trở thành phương tiệnmạnh mẽ quay trở lại bóc lột chính họ Nhờ có tích lũy tư bản, quan hệ sảnxuất tư bản chủ nghĩa không những trở thành thống trị, mà còn không ngừng
mở rộng sự thống trị đó
1.2 Động cơ của tích luỹ và tái sản xuất mở rộng
P Động cơ thúc đẩy tích lũy và tái sản xuất mở rộng là quy luật kinh tế
tuyệt
đối của chủ nghĩa tư bản - quy luật giá trị thặng dư Để thực hiện mục đích đócác nhà tư bản không ngừng tích lũy để mở rộng sản xuất, xem đó là phươngtiện căn bản để tăng cường bóc lột công nhân làm thuê và làm giàu cho bảnthân
Q. Như vậy, tích lũy tư bản giữ vai trò quyết định làm cho nền sản
bản lớn nhanh, không có tích lũy thì không có quy mô sản xuất lớn hơn Do
đó, không có thêm lợi ích kinh tế, điều này không thể chấp nhận đối với mộtnhà tư bản và chiếmdụng vốn để phát triển Mặc khác, do cạnh tranh buộc cácnhà tư bản phải khôngngừng làm cho tư bản của mình tăng lên bằng cách tăng
Trang 9nhanh tư bản tích lũy Nếu không tích lũy thì sẽ không thể giữ vững trên thịtrường, đồng nghĩa của sự phá sản của tư bản.
2 Những nhân tố quyết định quy mô tích luỹ
Trang 10R.Với khối lượng giá trị thặng dư nhất định, thì quy mô tích lũy tư bản phụ
thuộc vào tỷ lệ phân chia giữa tích lũy và tiêu dùng Nếu tỷ lệ đã được xácđịnhthì sẽ phụ thuộc vào khối lượng giá trị thặng dư Nếu nhà tư bản sử dụngkhối lượng giá trị thặng dư vào việc tiêu dùng cá nhân thì khối lượng giá trịthặng dư dành cho tích lũy sẽ ít đi và ngược lại, việc tiêu dùng ít sẽ làm tăngkhối lượng tích lũy, do đó làm quy mô tích lũy tăng lên Do sự cạnh tranh gaygắt trong xã hội tư bản nên các nhà tư bản buộc phải tăng thêm tích lũy để mởrộng quá trình sản xuất nhằm đem lại lợi nhuận kinh tế lớn về bản thân Tỷ lệphân chia khối lượng giá trị thặng dư đã cho sẵn thì khi đó đại lượng tư bảntích lũy sẽ do đại lượng tuyệt đối của giá trị thặng dư quyết định Vì vậy, cácnhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới quy mô tích lũy gồm:
1
Trang 11U Các nhà tư bản còn nâng cao trình độ bóc lột sức lao động bằng cách
tăng
cường độ lao động và kéo dài ngày lao động để tăng khối lượng giá trị thặng
dư, nhờ đó tăng tích luỹ tư bản Cái lợi ở đây còn thể hiện ở chỗ nhà tư bảnkhông cần ứng thêm tư bản để mua thêm máy móc, thiết bị mà chỉ cần ứngtưbản để mua thêm nguyên liệu là có thể tăng được khối lượng sản xuất, tậndụng được công suất của máy móc, thiết bị, nên giảm được hao mòn vô hình
và chi phí bảo quản của máy móc, thiết bị
2.2 Năng suất lao động xã hội
V Nếu năng suất lao động xã hội tăng lên, thì giá cả tư liệu sản xuất và tư
liệu
tiêu dùng giảm xuống Sự giảm này đem lại hai hệ quả cho tích luỹ tư bản:
W. Một là, với khối lượng giá trị thặng dư nhất định, phần dành cho
có thể tăng lên, nhưng tiêu dùng của các nhà tư bản không giảm, thậm chí cóthể cao hơn trước
X.Hai là, một lượng giá trị thặng dư nhất định dành cho tích luỹ có thể
chuyển hoá thành một khối lượng tư liệu sản xuất và sức lao động phụ thêmlớn hơn trước Do đó, quy mô của tích luỹ không chỉ phụ thuộc vào khốilượng giá trị thặng dư được tích luỹ, mà còn phụ thuộc vào khối lượng hiệnvật do khối lượng giá trị thặng dư đó có thể chuyển hoá thành Như vậy năngsuất lao động xã hội tăng lên sẽ có thêm những yếu tố vật chất để biến giá trịthặng dư thành tư bản mới, nên làm tăng quy mô của tích luỹ Nếu năng suấtlao động cao, thì lao động sống sử dụng được nhiều lao động quá khứ hơn, laođộng quá khứ đó lại tái hiện dưới hình thái có ích mới, được sử dụng làm chứcnăng của tư bản ngày càng nhiều, do đó cũng làm tăng quy mô của tích luỹ tư
Trang 122.3 Sự chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng
1
Trang 13Y Trong quá trình sản xuất, tất cả cá bộ phận cấu thành của máy móc đều
hoạt
dộng, tức là máy móc tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất, nhưng chúngchỉ hao mòn dần, do đó giá trị của chúng được chuyển dần từng phần vào sảnphẩm, vì vậy có sự chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng Mặcdù
đã mất đần giá trị như vậy, nhưng trong suốt thời gian hoạt động máy mócvẫn có tác dụng khi còn đủ giá trị Do đó, nếu không kể đến phần giá trị củamáy móc chuyển vào sản phẩm trong từng thời gian, thì máy móc phục vụkhông công đó chẳng khác gì lực lượng tự nhiên
Z Lực lượng sản xuất xã hội càng phát triển, máy móc càng hiện đại, phần
giá
trị của nó chuyển vào sản phẩm trong từng thời gian càng ít, thì sư chênh lệchgiữa tư bản cố định sử dụng và tư bản cố định tiêu dùng càng lớn Dó đó tưbản lợi dụng được những thành tự của lao động quá khứ càng nhiều
2.4 Quy mô tư bản ứng trước
AA. Nếu thị trường thuận lợi, hàng hóa luôn bán được, quy mô của tưbảnứng
trước càng lớn, nhất là bộ phận tư bản khả biến thì khối lượng giá trị thặng dưbóc lột được càng lớn, tạo điều kiện tăng thêm quy mô tích lũy của tư bản Đốivới sự tích lũy của cả xã hội thì tích lũy của tư bản ứng trước có quy mô nhỏnhưng lại rất quan trọng C.Mác đã nói rằng, tư bản ứng trước chỉ là một giọtnước nhỏ trong dòng sông của sự tích lũy mà thôi
AB. Trong công thức: M = m’.V nếu m’ (tỷ suất giá trị thặng dư)
đổi thì M (khối lượng giá trị thặng dư) chỉ có thể tăng khi V (tổng tư bản khảbiến) tăng Và, tất nhiên tư bản bất biến cũng phải tăng lên theo quan hệ tỷ lệ
Trang 14nhất định Do đó, muốn tăng khối lượng giá trị thặng dư phải tăng quy mô tưbản ứng trước.
AC. Từ sự nghiên cứu bốn nhân tố quyết định quy mô của tích luỹ tư
thể rút ra nhận xét chung là để tăng quy mô tích luỹ tư bản, cần khai thác tốtnhất lực lượng lao động xã hội, tăng năng suất lao động, sử dụng triệt để côngsuất của máy móc, thiết bị và tăng quy mô vốn đầu tư ban đầu
3 Hệ quả của tích luỹ tư bản
1
Trang 15AD. Theo C.Mác, quá trình tích lũy trong nền kinh tế thị trường tư bản
các hệ quả kinh tế mang tính quy luật như sau:
3.1 Tích luỹ tư bản làm tăng cấu tạo hữu cơ tư bản
AE. Mác cho rằng nền sản xuất có thể được quan sát qua hình thái
hình thái giá trị Nếu quan sát qua hình thái hiện vật thì mối quan hệ tỷ lệ giữa
số lượng tư liệu sản xuất và số lượng sức lao động được coi là cấu tạo kĩ thuật
AF. Trong cấu tạo kĩ thuật này, nếu quan sát qua hình thái giá trị nó
Trang 16AG. Tích tụ và tập trung tư bản là quy luật phát triển của nền sảnxuất
chủ nghĩa.Tích tụ tư bản và việc tăng quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tíchlũy của từng nhà tư bản riêng rẽ, nó là kết quả tất nhiên của tích lũy Tích tụ tưbản một mặt là yêu cầu của việc mở rộng sản xuất, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật,mặt khác sự tăng lên của khối lượng giá trị thặng dư trong quá trình phát triểncủa sản xuất tư bản chủ nghĩa lại tạo khả năng cho tích tụ tư bản Tập trung tưbản là sự hợp nhất một số tư bản nhỏ thành một tư bảnlớn cá biệt Đây là sựtích tụ những tư bản đã hình thành, là sự thủ tiêu tính độc lập riêng biệt củachúng, là việc nhà tư bản này tước đoạt nhà tư bản khác, là việc biến tư bảnnhỏ thành số ít tư bản lớn.Tích tụ và tập trung tư bản giống nhau ở chỗ đềulàm tăng quy mô của tư bản cá biệt, nhưng khác nhau ở chỗ nguồn tích tụ tưbản là giá trị thặng dư tư bản hóa, còn nguồn tập trung tư bản là hình thànhtrong xã hội Do tích tụ tư bản mà tư bản cá biệt tăng lên, làm cho tư bản xãhộicũng tăng theo Còn tập trung tư bản chỉ là sự bố trí lại các tư bản đã cóquy mô tư bản xã hội vẫn như cũ.Tích tụ tư bản thể hiện mối quan hệ giữa tưbản và lao động, còn tập trung tư bản thì biểu hiện mối quan hệ giữa nhữngnhà tư bản với nhau.Tập trung tư bản có vai trò rất lớn đối với sự phát triểnsản xuất tư bản chủ nghĩa Nhờ có sự tập trung tư bản mà tổ chức được mộtcách rộng lớn lao động hợp tác, biến quá trình sản xuất rời rạc, thủ công thànhquá trình sản xuất theo quy mô lớn, hiện đại Tập trung tư bản không nhữngdẫn đến sự thay đổi về lượng của tư bản mà còn làm cho tư bản có một chấtlượng mới, làm cho cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng lên, nhờ đó năng suất laođộng tăng lên nhanh chóng
AH. Chính vì vậy, tập trung tư bản trở thành đòn bẩy mạnh mẽ của tích
bản Quá trình tích tụ và tập trung tư bản ngày càng tăng, do đó nền sản xuất
1
Trang 17tư bản chủ nghĩa ngày càng được xã hội hóa, làm cho mâu thuẫn kinh tế cơbản của chủ nghĩa tư bản càng trở nên sâu sắc.
3.3 Quá trình tích luỹ tư bản là quá trình bần cùng hoá giai cấp
Trang 18AJ. Bần cùng hóa giai cấp công nhân làm thuê biểu hiện dưới hai hình
bần cùng hóa tương đối và bần cùng hóa tuyệt đối Bần cùng hóa tương đối làcùng với đà tăng trưởng của lực lượng sản xuất, phần sản phẩm phân phối chogiai cấp công nhân làm thuê tuy có tăng tuyệt đối nhưng lại giảm tương đốisovới phần sản phẩm dành cho giai cấp tư sản Bần cùng hóa tuyệt đối thể hiện
sự giảm tuyệt đối về mức sống của nhân dân làm thuê Bần cùng hóa tuyệt đốithường xuất hiện với bộ phận giai cấp công nhân đang thất nghiệp và đối vớitoàn bộ giai cấp công nhân đang làm thuê trong các điều kiện kinh tế khókhăn, đặc biệt là trong khủng hoảng kinh tế
AK. Qua đó có thể thấy rằng tích lũy tư bản mang lại nhiều lợi ích nhất
1 Khái quát tình hình tích lũy vốn ở Việt Nam
AM. Đất nước ta đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong phát
tế, nhất là hơn 20 năm đổi mới vừa qua, tốc độ tăng trưởng khá cao, sản xuấtphát triển, có tích luỹ từ nội bộ, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt Đểgiữ được tốc độ tăng trưởng cao trong những năm tới sẽ phụ thuộc rất nhiềuvào việc tích lũy, huy động vốn cho nền kinh tế
1
Trang 19AN. Trước đây trong nền kinh tế bao cấp, tiêu dùng còn thiếu thốn thì
tích lũy vốn còn gặp rất nhiều trở ngại Nhà nước lại can thiệp quá sâu vào nềnkinh tế dẫn đến việc tổ chức doanh nghiệp không thể phát huy hết khả năngcủa mình, nhiệm vụ tích tụ và tập trung vốn không đạt được hiệu quả Từ khichuyển đổi nền kinh tế, đời sống nhân dân đã được cải thiện rõ rệt, thu nhậpquốc dân tăng lên tuy nhiên nó vẫn còn quá nhỏ bé so với nền kinh tế thếgiới.Một trong những nguyên nhân chính là thực trạng tích lũy vốn của tachưa đáp ứng yêu cầu phát triển, quy mô vốn của các doanh nghiệp thấp
AO. Sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá ở nước ta bắt đầu từ kế
Trang 20AQ. Thời kỳ 1986 đến nay: CNH gắn liền với quản lý của nhà nước
hướng XHCN Từ năm 1986 đến nay, cùng với công cuộc đổi mới, mở cửa,các kênh huy động vốn cho CNH, HĐH cũng bắt đầu phong phú, linh hoạthơn Đối với nguồn vốn nước ngoài, ngoài hình thức cũ là vay nợ và viện trợ,
đã có thêm hình thức đầu tư trực tiếp Nguồn vốn trong nước cũng được bổsung một số kênh mới, đặc biệt là từ khi có pháp lệnh Ngân hàng nhà nướcViệt Nam và Pháp lệnh Ngân hàng, tín dụng và công ty Tài chính Theo 2pháp lệnh này, hệ thống ngân hàng một cấp ở nước ta đã chuyển sang hệ thốngngân hàng hai cấp Các Ngân Hàng Thương Mại có thể được thành lập dướihình thức công ty cổ phần và được phép thực hiện đa dạng hoá các nghiệp vụ.Đây là tiền đề pháp lý đầu tiên cho phép các Ngân Hàng Thương Mại ViệtNam có thêm nhiều khả năng thực hiện các nghiệp vụ tài chính, góp phần thúcđẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn Tính chung tổng vốn đầu tư pháttriển toàn xã hội thực hiện cả giai đoạn 1996 - 2000 thì cả nước đạt 394,1 ngàn
tỷ đồng, tăng 66,7% so với giai đoạn 1991 - 1995 Tỷ trọng vốn đầu tư pháttriển toàn xã hội giai đoạn 1996-2000 chiếm trong GDP bình quân là 28,6%năm Tích luỹ nội bộ của nền kinh tế từ mức không đáng kể đã tăng lên 25%GDP Trong giai đoạn từ năm 2000 đến nay: năm 2001- 2006 chiếm 28,2% sovới tỷ lệ đóng góp của vốn đầu tư là 52,7% năm 2007 tốc độ tăng trưởngtíndụng là 53,9%, gấp 3,1 lần tốc độ tăng GDP theo giá thực tế; năm2008 tăng39,6%, gấp 3,3 lần, năm 2009 tăng 34,8%, năm 2010 tăng 37,5%, năm2011-
2017 chiếm nguồn vốn đầu tư toàn xã hội ước đạt 15.524 tỷ đồng; trong đóvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ước thực hiện 1.150 tỷ đồng
2