1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Giải phẫu đầu mặt cổ

75 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Phẫu Đầu - Mặt - Cổ
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 2,72 MB
File đính kèm Chuong dau mat co.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ch­¬ng 4 Ch­¬ng 4 gi¶i phÉu ®Çu mÆt cæ x­¬ng ®Çu mÆt Sä (cranium) ®­îc cÊu t¹o do 22 x­¬ng hîp l¹i, trong ®ã cã 21 x­¬ng g¾n l¹i víi nhau thµnh khèi b»ng c¸c ®­êng khíp bÊt ®éng, chØ cã x­¬ng hµm d­íi.

Trang 1

Chơng 4 giải phẫu đầu - mặt - cổ

xơng đầu mặt

Sọ (cranium) đợc cấu tạo do 22 xơng hợp lại, trong đó có 21 xơng

gắn lại với nhau thành khối bằng các đờng khớp bất động, chỉ có xơnghàm dới liên kết với khối xơng trên bằng một khớp động

Sọ gồm hai phần:

- Sọ thần kinh (neurocranium) hay sọ não, tạo nên một khoang

rỗng, chứa não bộ Hộp sọ có hai phần là vòm sọ (calvaria) và nền sọ(basis cranii)

- Sọ tạng (viserocranium) hay sọ mặt, có các hốc mở ra phía trớc:

hốc mắt, hốc mũi, ổ miệng

Hình 4.1 Các xơng đầu mặt (mặt ngoài)

1 Khối xơng sọ não (neurocranium)

Gồm 8 xơng: 1 xơng trán, 1 xơng sàng, 1 xơng bớm, 1 xơngchẩm, 2 xơng thái dơng, 2 xơng đỉnh

1.1 Xơng trán (os frontale)

Xơng trán nằm ở phía trớc hộp sọ, phần lớn tạo thành trán và trần

ổ mắt, trên khớp với xơng đỉnh, dới với xơng sàng, xơng sống mũi,

x-ơng gò má, sau với xx-ơng bớm Xx-ơng trán gồm có 2 phần:

1.1.1 Phần đứng hay phần trai trán (squamosa frontalis)

- Mặt ngoài: ở giữa, phía dới có diện trên gốc mũi, hai bên là haicung mày, trên hai cung mày là hai ụ trán, dới cung mày có bờ trên ổmắt ở chỗ nối giữa 1/3 trong với 2/3 ngoài có khuyết trên ổ mắt để

Trang 2

Phía ngoài hai cung mày tham gia tạo thành hố thái dơng Góc dới ngoài

là mỏm gò má

- Mặt trong ở giữa từ dới lên có lỗ tịt, mào trán, rãnh xoang tĩnh mạchdọc trên Hai bên lõm sâu do thuỳ trán của não ấn vào

Hình 4.2 Xơng trán (mặt ngoài sọ) 1.1.2 Phần ngang

- Phần mũi (pars nasalis) ở giữa, nhô xuống phía dới, gọi là bờ

mũi, giữa bờ mũi có gai mũi nhô thẳng xuống dới

- Phần ổ mắt (pars orbitalis) nằm ngang ở 2 bên, tham gia tạo nên

trần ổ mắt Phía ngoài tiếp khớp với xơng gò má, ở trong với xơng lệ,

x-ơng sàng, ở sau với cánh nhỏ xx-ơng bớm Mặt ngoài phía trớc ngoài có hố

lệ, trớc trong có hố ròng rọc Mặt trong có nhiều ấn lõm để màng nãocứng bám

1.1.3 Xoang trán (sinus frontalis)

Cấu tạo trong của xơng trán có những hốc rỗng gọi là xoang trán

Có hai xoang trán ở phần đứng, tơng ứng với đầu trong hai cung mày,ngăn cách với nhau bởi vách xoang trán Xoang trán thông với ngách mũigiữa

Hình 4.3 Xơng trán (nhìn từ dới lên)

1 2 Xơng đỉnh (os parietale)

Có hai xơng đỉnh nằm ở trên và giữa của vòm sọ, hai xơng nàykhớp với nhau bởi đờng khớp dọc giữa, trớc khớp với xơng trán sau với x-

ơng chẩm, dới là xơng thái dơng Xơng tạo nên phần trên của vòm sọ

Xơng đỉnh giống hình vuông có 2 mặt, 4 bờ, 4 góc:

Trang 3

- Mặt trong sọ có các rãnh để cho các nhánh của động mạchmàng não giữa đi qua, màng não ở đây không dính chặt vào xơng tạonên một vùng dễ bóc tách Ngoài ra còn có các rãnh xoang tĩnh mạch dọctrên nằm dọc theo đờng khớp dọc giữa, rãnh xoang tĩnh mạch sigma ởphía sau.

- Mặt ngoài lồi gọi là ụ đỉnh, phía dới ụ đỉnh có đờng thái dơngtrên và dới

- Bốn bờ:

+ Bờ dọc giữa (bờ trên) tiếp khớp với xơng đỉnh bên đối diện + Bờ chẩm (bờ sau) tiếp khớp với xơng chẩm tạo nên đờng khớp lamda.+ Bờ trán (bờ trớc) tiếp khớp với xơng trán tạo nên đờng khớp vành.+ Bờ trai (bờ dới) tiếp khớp với phần trai xơng thái dơng

- Bốn góc:

+ Góc trán ở trớc trên, cùng với xơng trán tạo thành thóp trớc ở trẻ

em dới 1 tuổi

+ Góc chẩm ở sau trên, cùng với xơng chẩm tạo thành thóp sau, ở trẻ

em dới 1 tuổi (thóp Lamda)

+ Góc bớm ở phía trớc dới

+ Góc chũm ở phía sau dới

Hình 4.4 Xơng đỉnh (A Mặt ngoài; B Mặt trong)

1.3 Xơng chẩm (os occipitale)

Nằm ở phía sau dới hộp sọ, một phần nhỏ tham gia cấu tạo vòm

sọ, còn phần lớn tham gia tạo thành nền sọ ở phía dới và giữa có lỗchẩm lớn (có hành não, động mạch đốt sống và dây thần kinh gai điqua) Nếu lấy lỗ chẩm lớn làm mốc, xơng chẩm đợc chia làm 3 phần:

Trang 4

1.3.1 Phần trai

ở sau trên lỗ chẩm

- Mặt ngoài: ở giữa có ụ chẩm ngoài, dới ụ có mào chẩm ngoài, 2

bên có các đờng cong chẩm trên, đờng cong chẩm dới (đờng gáy trên cùng

trên và dới)

- Mặt trong: ở giữa có có ụ chẩm trong và từ ụ chẩm trong xuốngdới là mào chẩm trong Từ ụ chẩm trong ra ngang 2 bên là có các rãnhxoang tĩnh mạch ngang Từ ụ chẩm trong lên trên là rãnh của xoang tĩnhmạch dọc trên Phía trên rãnh xoang tĩnh mạch là hố đại não, phía dới là

- Phía trớc khớp với thân xơng bớm, hai bên với xơng thái dơng

- Mặt ngoài hình vuông có củ hầu, trớc củ hầu có hố hầu chứahạnh nhân hầu

- Mặt trong lõm gọi là rãnh nền (có hành cầu não nằm và độngmạch nền lớt qua)

Hình 4.6 Xơng chẩm (mặt trong sọ) 1.3.3 Khối bên

Nằm ở hai bên lỗ chẩm và giữa hai phần trên, mặt trong sọ liênquan với màng não, với não, mặt ngoài sọ có 2 lồi cầu xơng chẩm khớp với

1 Hố đại não

2 ụ chẩm trong

3 Rãnh xoang ngang

Trang 5

đốt sống cổ 1 Phía trớc lồi cầu, có lỗ lồi cầu trớc (thần kinh XII chuiqua), phía sau có lỗ lồi cầu sau (có tĩnh mạch liên lạc chui qua).

1.4 Xơng thái dơng (os temporale)

Nằm ở hai bên hộp sọ, khớp với xơng đỉnh, xơng bớm, xơng gòmá và xơng chẩm Phần lớn ở nền sọ, chỉ có một phần nhỏ nằm ở vòmsọ

Cấu tạo xơng thái dơng có 3 phần: phần trai, phần đá, phần chũm

Giữa hai phần có mỏm tiếp

(mỏm gò má) chạy ra phía trớc tiếp

khớp với xơng gò má Phía sau có

hai rễ: rễ ngang tạo thành lồi cầu

và 2 rễ giới hạn nên ổ chảo để

khớp với lồi cầu xơng hàm dới, phần

sau ổ chảo không tiếp khớp; rễ

dọc chạy phía trớc lỗ ống tai ngoài

có củ tiếp sau, giữa hai rễ có củ

tiếp trớc để cho các cơ và dây

chằng bám

- Mặt trong: liên quan với thuỳ thái dơng của não, có các rãnh cho

động mạch màng não giữa chạy qua

Hình 4.8 Xơng thái dơng (mặt trong) 1.4.2 Phần đá (petrous part)

Nằm trong nền sọ, là một hình tháp, ở mặt ngoài sọ có một ờng nối giữa phần trai và phần đá gọi là khe trai đá ở mặt trong sọ córãnh xoang sigma để xoang tĩnh mạch bên nằm Phần đá có đỉnh ở

2 Lồi cầu

3 Mỏm tiếp

4 ổ chảo

5 Phần nhĩ

6 Mỏm trâm

7 Mỏm chũm

8 Phần chũm

9 Lỗ ống tai ngoài

Trang 6

- Mặt trớc: ở trong nền sọ, từ ngoài vào trong có:

+ Trần hòm nhĩ

+ Lồi cung (lồi bán khuyên) và trần hòm tai

+ Hố hạch Gasser (ấn thần kinh sinh ba, hay hố Meckel)

- Mặt sau: gồm có lỗ ống tai trong có dây thần kinh VII, VII’ và dây thầnkinh VIII chui qua

- Mặt dới: gồ ghề, từ trong ra ngoài có:

+ Diện bám của cơ nâng màn khẩu cái

có thần kinh mặt thoát ra

- Nền: quay ra ngoài, ở giữa

có lỗ ống tai ngoài Sau trên lỗ

ống tai ngoài có gai trên lỗ (gai

Helle) là mốc để đi vào xoang

1.4.3 Phần chũm hay phần nhĩ (tympanic part)

Nằm ở sau và khớp với xơng chẩm, mặt trong sọ liên quan vớimàng não, với não, với xoang tĩnh mạch bên, mặt ngoài sọ có mỏm chũm

để cho cơ ức đòn chũm bám Cấu tạo bên trong xơng chũm cũng cónhiều hốc (xoang chũm), trong đó có hốc lớn nhất là hang chũm liên quanvới tai giữa, dễ bị viêm ở trẻ em và gây ra nhiều biến chứng

1 .5.2 Phần ngang (mảnh sàng)

Lõm thành rãnh, có các lỗ thủng (lỗ sàng) để cho các sợi thần kinh

khứu giác đi qua

1.5.3 Hai khối bên (mê đạo sàng)

7 Phần nhĩ

8 Củ khớp

9 Mỏm gò má

Hình 4.9 Xơng đá (mặt

Trang 7

d-Dính ở dới mảnh sàng và phần ngang của xơng trán.

- Mặt trên: có hai rãnh khi hợp với hai rãnh của xơng trán tạo thànhcác ống sàng trán trớc và sau cho thần kinh sàng trớc và sau đi qua

- Mặt dới: có mỏm móc khớp với xơng xoăn dới

- Mặt trớc: có các bán xoang, khi tiếp khớp với xơng lệ, mỏm tráncủa xơng hàm trên tạo thành các xoang nguyên

- Mặt sau: khớp với xơng bớm

- Mặt ngoài: tạo nên thành trong ổ mắt, phần này mỏng gọi là

x-ơng giấy

- Mặt trong: tạo nên thành ngoài của hốc mũi có những mảnh

x-ơng tạo nên xx-ơng xoăn trên, xx-ơng xoăn giữa và ứng với 2 xx-ơng xoăn đó

có 2 ngách mũi trên, ngách mũi giữa

Xơng sàng là một xơng nằm kín giữa các xơng đầu mặt, liênquan đến ổ mắt, mũi Cấu tạo xơng sàng rỗng, tạo thành các xoang sàng(có ba nhóm trớc, giữa và sau) liên quan chặt chẽ với hố mũi và với nhiềuxoang khác

Hình 4.10 Xơng sàng

1.6 Xơng bớm (os sphenoidale)

Nằm giữa nền sọ, ở trớc khớp với xơng trán, xơng sàng, ở sau với

x-ơng chẩm, ở hai bên với xx-ơng thái dx-ơng Xx-ơng bớm có 4 phần:

1.6.1 Thân bớm

Nằm ở giữa nền sọ, có hình hộp Trong xơng có hai hốc rỗng, ngăncách với nhau bởi một vách mỏng, gọi là xoang bớm có lỗ thông với ngáchmũi giữa Thân bớm có sáu mặt:

- Mặt trên lõm tạo thành hố tuyến yên, phía trớc có mào xơng bớm vàrãnh giao thoa thị giác, phía sau có phần xơng phẳng tiếp với phần nền x-

ơng chẩm gọi là yên bớm, ở 4 góc có 4 mỏm: 2 mỏm yên trớc và hai mỏm yênsau

- Mặt dới tạo nên một phần vòm ổ mũi - miệng, có củ bớm (mỏ

Trang 8

- Mặt trớc khớp với mảnh thẳng xơng sàng và xơng trán, hai bên

có lỗ xoang bớm

- Mặt sau tiếp khớp với phần nền xơng chẩm

1.6.2 Hai cánh lớn

Dính vào hai mặt bên của thân bớm, gồm 4 bờ, 4 mặt

- Mặt ngoài (ổ mắt) tạo nên một phần thành ngoài ổ mắt, có cơ

Hình 4.11 Xơng bớm (mặt trong sọ) 1.6.3 Hai cánh nhỏ

ở phía trớc, mặt trong liên quan với màng não, với não, mặt ngoàitạo nên một phần trần ổ mắt Gồm có ống thị giác để thần kinh thịgiác và động mạch mắt đi qua, mỏm yên buớm trớc và khe trên ổ mắt

1.6.4 Mỏm chân bớm

- Có 2 chân bớm trong và ngoài, mỗi mỏm gồm hai mảnh xơnghình chữ nhật, từ mặt dới thân và cánh lớn xơng bớm đi xuống

1.5 Cánh nhỏ 2.6.14 Cánh lớn 3.7 Khe bớm 4.8 Lỗ bầu dục

9 Lỗ rách trớc

10 ống chân bớm

11 Móc chân bớm

12 Cánh trong chân ớm

Trang 9

- gi÷a 2 c¸nh ch©n bím t¹o nªn hè ch©n bím cã c¬ ch©n bím

b¸m

- PhÝa díi mám ch©n bím trong cã mám mãc ch©n bím

Trang 10

+ NÒn quay vµo trong t¹o nªn thµnh ngoµi cña æ mòi.

+ §Ønh quay ra ngoµi khíp víi x¬ng gß m¸

+ MÆt æ m¾t: t¹o thµnh phÇn lín nÒn æ m¾t, cã r·nh díi æ m¾t

cho d©y thÇn kinh díi æ m¾t ®i qua

H×nh 4.12 X¬ng hµm trªn (A: MÆt ngoµi; B: MÆt trong)

+ MÆt tríc: cã lç díi æ m¾t cho d©y thÇn kinh díi æ m¾t tho¸t ra.Ngang møc phÝa trªn r¨ng nanh cã hè nanh, phÝa trong cã khuyÕt mòi, díikhuyÕt mòi cã gai mòi tríc

+ MÆt díi th¸i d¬ng: phÝa sau cã ô hµm trªn, trªn ô cã lç huyÖtr¨ng cho d©y thÇn kinh huyÖt r¨ng sau ®i qua

+ MÆt trong mòi: cã r·nh lÖ, phÝa tríc r·nh lÖ cã mµo xo¨n,phÝa sau cã lç xoang hµm trªn, sau lç cã diÖn khíp víi x¬ng khÈuc¸i, gi÷a diÖn cã r·nh khÈu c¸i lín

2.1.2 C¸c mám

+ Mám tr¸n tõ gãc tríc trong th©n x¬ng lªn tiÕp khíp víi x¬ngtr¸n MÆt ngoµi cã mµo lÖ, bê sau cã khuyÕt lÖ, mÆt trong cã mµosµng

Trang 11

+ Mỏm gò má tơng ứng với đỉnh thân xơng, tiếp khớp với xơng gòmá.

+ Mỏm khẩu cái nằm ngang, tiếp khớp với mỏm bên đối diện tạothành vòm miệng

+ Mỏm huyệt răng có các huyệt răng

Hình 4.13 Xơng hàm trên 2.1.3 Xoang hàm

Là một hốc rỗng trong thân xơng thông với ngách mũi giữa

2.2 Xơng gò má (os zygomaticum)

- Mặt ngoài: có cơ bám da mặt bám

- Mặt sau (mặt thái dơng): liên quan với hố thái dơng

- Mặt trong (mặt ổ mắt) tham gia tạo nên phần ngoài hố mắt

- Các mỏm: gồm có: mỏm thái dơng tiếp khớp với mỏm tiếp xơng tháidơng Mỏm trán tiếp khớp với mỏm gò má xơng hàm trên

2 3 Xơng mũi (os nasale)

- Có 2 xơng phải trái khớp với nhau tạo thành sống mũi

3 7 Mỏm thái

d-ơng

6 Mặt thái dơng

Trang 12

- Gắn vào mặt trong xơng hàm trên, dới xơng là ngách mũi dới

2.6 Xơng khẩu cái (os palatinum)

Có mảnh ngang và mảnh thẳng

- Hai mảnh ngang hợp thành phần sau của vòm miệng: bờ trớc tiếpkhớp với xơng hàm trên, bờ sau tự do, bờ trong khớp với xơng bên đốidiện

- Mảnh thẳng tạo nên phần sau thành ngoài của hốc mũi

Hình 4.16 Xơng khẩu cái (A: mặt ngoài; B: Mặt trong)

- Bờ dới khớp với phần ngang của

xơng khẩu cái và 2 mỏm khẩu cái

3 Khuyết bớm khẩu cái

4 Bờ sau 5 Mặt trong

Trang 13

2.8 Xơng hàm dới

(mandibula)

Xơng này có 2 phần

2.8.1 Thân xơng

Cong hình móng ngựa có 2 mặt và 2 bờ

- Mặt ngoài có lồi cằm ở giữa, 2 bên có đờng chéo và lỗ cằm đểmạch máu và thần kinh cằm đi qua

- Mặt trong ở giữa có 4 gai cằm: 2 gai trên có cơ cằm lỡi bám và 2 gaidới có cơ cằm móng bám

- Bờ trên có nhiều lỗ huyệt răng dới

- Bờ dới có 2 hố cơ nhị thân ở giữa và chỗ ngành hàm liên tiếp vớithân hàm có một rãnh nhỏ để động mạch mặt đi qua

2.8.2 Quai hàm (ngành lên xơng hàm dới)

Hình vuông có 2 mặt, bốn bờ

- Mặt ngoài có gờ cho cơ cắn bám

- Mặt trong có lỗ răng dới (lỗ hàm dới) và thông với ống hàm dới để

mạch và thần kinh răng dới đi qua, phía trớc lỗ có gai Spix (lỡi xơng hàm

d-ới) là một mảnh xơng hình tam giác và là mốc để gây tê trong việc nhổ

răng

- Bờ trên lõm gọi là khuyết hàm dới (hõm Sigma), phía trớc khuyết

hàm là mỏm vẹt, sau khuyết là mỏm lồi cầu gồm có chỏm hàm dới và

cổ hàm dới Chỏm hình bầu dục dẹt theo chiều trớc sau

- Bờ dới tiếp với thân xơng hàm

- Bờ sau dày liên quan với tuyến nớc bọt mang tai

Trang 14

Là một xơng nhỏ ở nền miệng thuộc vùng cổ và nằm phía trênthanh quản Xơng có hình móng ngựa gồm có 1 thân và 4 sừng:

- Hai đầu liên tiếp với các sừng Hai sừng lớn hớng ngang ra ngoài

và ra sau; 2 sừng nhỏ hớng lên trên, ra ngoài và hơi ra trớc

3 Tổng quát về sọ

Sọ đợc xem nh một khối xơng gồm sáu mặt Các xơng sọ não

khớp với nhau bởi các khớp bất động tạo thành hộp sọ

3.2 Mặt trớc

Phía trên là trán, dới là khối xơng mặt, tạo nên ổ mắt, ổ mũi và

ổ miệng ổ mắt nằm giữa xơng sọ và các xơng mặt nh xơng mũi,

x-ơng hàm trên, xx-ơng gò má, xx-ơng trán, xx-ơng bớm, xx-ơng xx-ơng khẩu cái,xơng sàng, xơng lệ

Trang 15

Có hình bầu dục gọi là vòm sọ, gồm xơng trán, hai xơng đỉnh

và phần gian đỉnh của xơng chẩm Về phơng diện cấu trúc vòm sọvững chắc hơn nền sọ do các xơng đợc khớp liền với nhau bởi các khớpbất động rất chắc

3.6 Mặt dới

3.6.1 Nền sọ ngoài

Đợc chia thành 3 vùng bởi 2 đờng thẳng ngang: đờng thẳngngang trớc đi qua hai khuyết hàm, đờng thẳng ngang sau đi qua haimỏm chũm

* Vùng trớc có mỏm huyệt răng, củ hàm mảnh ngang xơng khẩu cái,

gai mũi sau, lỗ răng củ, ống khẩu cái lớn, lỗ mũi sau, hố chân bớm, hốthuyền

* Vùng giữa có ống tai ngoài, lỗ gai, ống động mạch cảnh, vòi tai, hố

hàm

* Vùng sau có lỗ lớn xơng chẩm, ống lồi cầu.

3.6.1 Nền sọ trong

Nền sọ dễ bị rạn vỡ hơn vòm sọ, vì nền sọ có cấu trúc không

đều, đợc tạo nên bởi phần xơng xốp, phần xơng đặc xen kẽ nhau, lại

có các xoang, các lỗ, thậm chí nhiều xơng còn không khớp liền với nhau

Do vậy nền sọ có chỗ yếu, chỗ mạnh, trong đó trung tâm chống đỡ làthân xơng bớm

Mặt trong nền sọ đợc chia thành 3 tầng (hay ba hố) trớc, giữa vàsau Ranh giới giữa tầng trớc và tầng giữa là rãnh thị giác và bờ sau cánhnhỏ xơng bớm Ranh giới giữa tầng giữa và tầng sau là mảnh vuông x-

ơng bớm và bờ trên xơng đá

* Tầng sọ trớc hay hố sọ trớc (fossa cranii anferior)

Từ phần đứng xơng trán đến rãnh giao thoa thị giác và bờ saucánh nhỏ xơng bớm

- ở giữa từ trớc ra sau có: mào trán-lỗ tịt-mào gà-rãnh thị (có giaothoa thị giác), 2 đầu rãnh có lỗ thị cho động mạch mắt và thần kinhthị giác đi qua

- Hai bên từ trong ra có: mảnh sàng hay rãnh khứu (hành khứunằm) có các lỗ sàng (cho thần kinh khứu giác đi qua) và phần ổ mắt

của xơng trán

* Tầng sọ giữa hay hố sọ giữa (fosa cranii media)

Giới hạn từ rãnh giao thoa thị giác và bờ sau cánh nhỏ xơng bớmcho đến bờ trên xơng đá và một phần sau thân xơng bớm

- ở giữa có hố tuyến yên hay yên bớm (cho tuyến yên nằm) Haibên yên bớm có rãnh xoang tĩnh mạch hang Bốn góc yên bớm có bốnmỏm yên Phía sau là mảnh vuông xơng bớm

- Hai bên có hai hố thái dơng, lần lợt từ trớc ra sau có các lỗ hay

Trang 16

+ Khe bớm (khe ổ mắt trên) thông sọ với ổ mắt, các dây thầnkinh III, IV, VI và nhánh mắt của dây thần kinh số V đi qua.

+ Lỗ tròn to (lỗ tròn) có dây thần kinh hàm trên (nhánh của dây V)

đi qua

+ Lỗ bầu dục có dây hàm dới và động mạch màng não bé đi qua.+ Lỗ tròn bé (lỗ gai) có mạch màng não giữa đi qua

+ Hố Meckel có hạch Gasser nằm (hạch của dây thần kinh V)

+ Lỗ rách trớc có động mạch cảnh trong lớt qua, có dây thần kinhVidien chui qua

+ Lỗ ống động mạch cảnh nơi động mạch cảnh trong ra khỏi

x-ơng đá, vào sọ

Hình 4.20 Mặt trong nền sọ

* Tầng sọ sau hay hố sọ sau (fosa cranii posterior)

- ở giữa từ trớc ra sau có: rãnh nền, lỗ chẩm, mào chẩm trong, ụ chẩmtrong

- Hai bên có hai hố tiểu não, ngoài ra còn có các lỗ sau:

+ Rãnh xoang tĩnh mạch ngang

+ Lỗ ống tai trong có dây thần kinh VII, VII', VIII chui qua

+ Lỗ lỗi cầu trớc có dây thần kinh hạ thiệt chui qua

+ Lỗ lồi cầu sau

+ Lỗ chũm

+ Lỗ rách sau có vịnh tĩnh mạch cảnh trong và các dây thần kinh sọ

số IX, X, XI chui qua

Trang 17

- Khớp động ở đầu-mặt chỉ duy nhất có khớp thái dơng hàm dới.

1 Khớp bất động sợi: có ở vòm sọ và ở mặt , gồm có nhiều loại hìnhthể khác nhau nh :

- Khớp răng ca: khi xơng nọ mắc vào xơng kia nh răng ca ví dụ

nh khớp trán đỉnh (khớp vành), khớp dọc giữa (lỡng đỉnh) và khớpLamda (đỉnh chẩm)

- Khớp vảy: khi các diện khớp đợc phạt chếch chồng lên nhau nhvảy cá ví dụ nh khớp trai (khớp trai đỉnh)

- Khớp mào: khi một diện khớp hình mào lắp vào một diện kháchình rãnh nh khớp giữa xơng lá mía và xơng bớm…

Các khớp ở sọ rất chắc nên khi sọ bị chạm thơng thờng vỡ xơng màkhông bao giờ bị sai khớp ở trẻ sơ sinh còn thấy ở góc các xơng nhữngkhoang mà sơng cha tiếp nối liền nhau tạo thành thóp và mất khi trẻ 1-

2 tuổi

2 Khớp thái dơng hàm dới:

Về cấu tạo giải phẫu khớp thái

d-ơng hàm dới (articulatio

temporoman-dibularis) là một khớp lỡng lồi cầu do lồi

cầu và ổ chảo xơng thái dơng và lồi

cầu xơng hàm dới tạo thành Về sinh lý,

là một khớp quan trọng trong động tác

nhai Về bệnh lý thờng hay xảy ra sai

khớp gọi là sái quai hàm

2.1 Diện khớp

2.1.1 Lồi cầu và ổ chảo xơng thái dơng

- Lồi cầu (củ khớp) do rễ ngang của

mỏm tiếp tạo thành, hơi lõm từ trong ra

ngoài

- ổ chảo (hố hàm dới) ở ngay sau

lồi cầu là hõm sâu, rộng có 2 phần,

phần trớc tiếp khớp, phần sau ở ngoài

khớp Giữa 2 phần là đờng khớp trai đá

1.2 Lồi cầu xơng hàm dới

1 Lồi cầu xơng thái dơng

Trang 18

- Sụn chêm mỏng ở giữa, dầy ở chu vi và phía trớc mỏng hơn phíasau (trớc 2mm; sau 4mm) Xung quanh sụn chêm dính chặt vào baokhớp, nên khớp thái dơng hàm coi nh 2 khớp là khớp thái dơng sụn chêm,

và khớp sụn chêm xơng hàm dới

2.2 Phơng tiện nối khớp

2.2.1 Bao khớp

Là một bao sợi bao quanh khớp có 2 loại sợi

- Sợi nông: ở xơng thái dơng dính vào đờng glaser, gai bớm, lồicầu củ tiếp và rễ ngang của mỏm tiếp, xuống dới dính vào bờ sau và cổlồi cầu xơng hàm dới

- Sợi sâu: có 2 loại sợi đi từ xơng thái dơng tới sụn chêm và từ sụnchêm tới xơng hàm dới

Đặc biệt sợi thái dơng chêm tạo thành các hãm trớc và sau, trong

đó sợi sau rất chắc và đàn hồi tạo thành hãm sappey có tác dụng đẩysụn chêm xô ra trớc khi há miệng và kéo sụn chêm về vị trí cũ khingậm miệng

Các sợi chêm hàm dới dầy ở 2 bên tạo nên các hãm bên có tác dụnggiữ cho sụn chêm khi hoạt động không trật ra ngoài

dày lên ở mặt ngoài bao khớp, rất

chắc Phiá +trên rộng bám vào bờ dới

mỏm xơng gò má của xơng thái

d-ơng rồi đi chếch xuống dới và ra sau,

bám vào phía sau ngoài cổ lồi cầu

x-ơng hàm dới

- Dây chằng bên trong: từ

mép trong ổ chảo, gai bớm tới phía

sau trong cổ lồi cầu xơng hàm dới

- Ngoài ra còn một số dây chằng phụ khác:

Hình 4.22 Khớp thái dơng hàm

1 Bao khớp 2 D/c bên ngoài

3 D/c bớm hàm 4 D/c trâm hàm

Trang 19

+ Dây chằng bớm hàm: từ gai bớm tới gai spick (lỡi xơng hàm dới) + Dây chằng trâm hàm: từ mỏm trâm đến góc xơng hàm dới + Dây chằng chân bớm hàm: từ cánh trong chân bớm tới bờ sauhuyệt răng hàm dới lớn 2 của hàm dới

2.5 Động tác

- Há ngậm miệng: thực ra có 2 động tác đa hàm ra trớc khi há, rasau khi ngậm xảy ra ở khớp chêm hàm, và động tác quay của hai lồi cầuhàm dới xảy ra ở khớp thái dơng chêm

- Đa hàm sang bên khi nhai trong động tác này lồi cầu xơng hàmdới một bên quay tại chỗ, một bên đa ra trớc, cứ nh vậy hai bên lần lợtthay đổi cho nhau

- Đa hàm dới ra trớc và sau, động tác này hạn chế

- Trong một số trờng hợp nếu ngáp quá mạnh hay bị va chạm quámạnh hàm dới có thể bị sai khớp lúc này củ lồi cầu xơng hàm dới nằm

ở trớc lồi cầu xơng thái dơng nên ngậm miệng lại đợc Muốn chữaphải kéo xơng hàm dới xuống dới rồi đẩy ra sau để lồi cầu khớp vớisụn chêm nh cũ

Trang 20

- Có một đầu bám vào da, một đầu bám vào xơng, khi cơ co làmthay đổi nét mặt biểu hiện tình cảm, vui, buồn (nếp nhăn thờngthẳng góc với sợi cơ)

- Sắp xếp quanh các hố tự nhiên nh mắt, mũi, tai, miệng, để

- Cơ thái dơng đỉnh (m temporoparietalis): đi từ mạc thái dơng

đến bờ ngoài cân sọ Khi co làm căng da đầu kéo da vùng vùng thái

d-ơng ra sau Là cơ kém phát triển thờng đi kèm với cơ tai

1.2 Các cơ bám da ở mắt

Có 4 cơ

- Cơ chẩm trán (m occipitofrontalis): phía trớc và phía sau là cơ,

ở giữa là cân sọ Cơ dính vào cân của sọ Làm nhớng mày khi co

- Cơ vòng mi (m orbicularis oculi): cơ này có 2 phần: phần mi

nằm ở trong mi mắt, phần ổ mắt ở nông Làm nhắm mắt khi co

- Cơ mày (m corrugator supercilii): đi từ đầu trong cung mày ra

phía ngoài tới da ở giữa cung mày Khi co kéo mày xuống dới, vào trong,làm cau mày, là cơ diễn tả sự đau đớn

- Cơ hạ mày (m Depressor supercitii): đi từ phần mũi xơng trán

đến da đầu trong cung mày Kéo cung mày xuống dới

1.3 Các cơ ở mũi

Có 3 cơ

Trang 21

- Cơ tháp hay cơ cao (m procerus) hay cơ mảnh khảnh : là cơ

nhỏ, nằm phía trên sống mũi và ở 2 bên đờng giữa Khi co kéo góctrong của lông mày xuống Là cơ biểu lộ sự kiêu ngạo

- Cơ mũi (m nasalis): gồm phần ngang và phần cánh :

+ Phần ngang hay cơ ngang mũi (m transvesus nasi) đi từ trênngoài hố răng cửa xơng hàm trên đến cân trên các sụn mũi Khi co làmhẹp lỗ mũi

+ Phần cánh hay cơ nở mũi (m dilatator naris): đi từ rãnh mũi má tới

da ở cánh mũi Khi co làm mở rộng lỗ mũi

- Cơ lá hay cơ hạ vách mũi (m depressor septi): từ bờ huyệt răng

nanh tới bờ sau lỗ mũi và lá mía Làm hẹp lỗ mũi, kéo vách mũi xuống ới

d-1.4 Các cơ ở miệng

Gồm có các cơ làm há miệng và các cơ làm hẹp miệng

1.4.1 Các cơ làm hẹp miệng

- Cơ vòng môi (m orbicularis oris) gồm 2 lớp Lớp sâu phát sinh từ

cơ mút bắt chéo ở góc miệng và lớp nông là cơ nâng góc miệng và cơhạ góc miệng bắt chéo ở góc miệng Làm mím môi, ép môi vào răng, vàlợi răng và đa môi ra trớc

1.4.2 Các cơ làm rộng miệng

- Cơ mút hay cơ thổi kèn (m buccinator): đi từ 3 hố chân răng

hàm lớn tới mép Khi co ép má vào răng và lợi răng, giúp vào sự nhai vàmút

- Cơ nanh hay cơ nâng góc miệng (m levator anguli oris): đi từ

hố nanh hàm trên tới mép và môi trên Khi co kéo góc miệng lên

- Cơ tiếp lớn hay cơ gò má lớn (m zygomaticus major): đi từ xơng

gò má tới mép Khi co kéo góc miệng lên trên và ra sau (cời)

- Cơ tiếp bé hay cơ gò má nhỏ (m zygomaticus minor): ở trong

cơ tiếp lớn, đi từ gò má tới môi trên Khi co kéo môi lên trên và ra ngoài

Trang 22

Hình 4.23 Các cơ bám da ở mặt

- Cơ nâng cánh mũi môi trên (m levator labii superioris alaeque nasi):

đi từ mỏm lên của xơng hàm trên tới da cánh mũi Khi co kéo môi lên trên,làm nở mũi

- Cơ kéo môi sâu hay cơ nâng môi trên (m levator labii

superioris): từ bờ dới ổ mắt đến cánh mũi và môi trên Khi co kéo góc

miệng, môi trên ra ngoài và lên trên, cùng vơí cơ tiếp bé tạo nên rãnhmũi môi, biểu lộ sự đau buồn

- Cơ cời (m risorius): đi từ cân cắn tới mép Làm kéo góc miệng

theo chiều ngang (cời mỉm)

- Cơ vuông cằm hay cơ hạ môi dới (m depressor labii inferioris): đi từ

hàm dới và cằm tới môi dới Khi co kéo môi dới xuống dới và ra ngoài (mỉamai)

- Cơ tam giác môi hay cơ hạ góc miệng (m depressor anguli oris):

đi từ xơng hàm dới tới mép và cơ vòng miệng Kéo góc miệng xuống

d-ới biểu lộ sự buồn bã

- Cơ chòm râu hay cơ cằm (m mentalis): từ hố răng cửa xơng

hàm dới đến da cằm Khi co đa môi dới lên trên, ra trớc, diễn tả sự nghinghờ hoặc khinh bỉ

- Cơ ngang cằm (m transversus menti): khi có khi không, là 1 cơnhỏ bắt ngang đờng giữa ngay dới cằm, thờng liên tục với cơ tam giácmôi

1.5 Các cơ của vành tai

Có 3 cơ: cơ tai trên (m auricularis superior), cơ tai trớc (m.

auricularis anterior), cơ tai sau (m auricularis posterior) Các cơ này

ở ngời teo đi, còn ở động vật thì phát triển

nhánh thái dơng sâu thuộc thần kinh

hàm dới chi phối Cơ này có tác dụng

nâng hàm dới lên, kéo hàm ra sau,

nghiến răng

2.2 Cơ cắn (m masseter)

Là một cơ dầy, bám từ 2/3 trớc bờ dới

mỏm tiếp tới bám vào mặt ngoài góc xơng

1 Cơ thái dơng

2 Cơ cắn (bó sâu)

3 Cơ cắn (bó nông)

Trang 23

hàm dới Thần kinh cắn, nhánh bên của thần

kinh hàm dới chi phối Cơ có tác dụng nâng

hàm dới lên cao, nghiến răng

2.3 Cơ chân bớm ngoài (m pterygoideus lateralis)

Là một cơ dầy, ngắn, từ mặt ngoài chân bớm ngoài, chạy ra

sau, ra ngoài xuống bám vào sụn chêm và bám vào bờ trớc trong cổ lồicầu xơng hàm dới và bao hớp thái dơng hàm Thần kinh chân bớm ngoàithuộc thần kinh hàm dới chi phối Khi cơ co đa hàm ra trớc, kéo sụn khớp

ra trớc, giúp động tác xoay

2.4 Cơ chân bớm trong (m pter medialis)

Từ hố chân bớm xuống dới, ra sau,

bám vào mặt trong góc xơng hàm dới.Thần kinh chân bớm trong thuộc thầnkinh hàm dới chi phối Khi co đa hàm d-

ới lên trên và ra trớc

Hai cơ chân bớm bị ngăn cách nhaumột vách sợi gọi là cân liên chân bớm ởphía sau cân này dầy lên tạo thành dâychằng bớm hàm, dây chằng này với cổlồi cầu xơng hàm dới giới hạn một lỗ gọi

là khuyết sau lồi cầu cho động mạchhàm trong và dây thần kinh tai thái d-

ơng đi qua

Tóm lại: bốn cơ nhai, 3 cơ có sợi chạy dọc thẳng là cơ thái dơng,

cơ cắn, cơ chân bớm trong có tác dụng kéo hàm lên trên và một cơ cósợi chạy ngang là cơ chân bớm ngoài, có tác dụng đa hàm sang bên lúcnhai hay đa hàm ra trớc (lúc 2 cơ cùng co) Còn các cơ kéo hàm xuốngdới thuộc cơ vùng cổ không gọi là cơ nhai Cả bốn cơ nhai đều do dâythần kinh hàm dới chi phối

Trang 24

Cơ vùng gáy xếp làm 4 lớp từ sâu ra nông.

1.1 Lớp thứ nhất

Lớp nông nhất chỉ có 1 cơ là cơ thang (m trapezius), là cơ to

nhất vùng sau, từ đờng cong chẩm trên, ụ chẩm ngoài, các mỏm gai đốtsống cổ kéo dài đến DX, tới bám vào phía ngoài xơng đòn, mỏm cùngvai, sống vai và cơ thang che phủ tất cả các cơ vùng gáy, một phầnphía trên của lng

- Cơ bán gai (m semi spinalis): bám từ mỏm ngang các đốt sống

ngực và 6 đốt cổ dới đến bám vào mỏm gai của 6 đốt cổ dới

- Cơ dài đầu (m longus capitis): bám từ mỏm ngang của 4 đốt

sống cổ dới tới sau mỏm chũm

- Cơ dài cổ (m longus cervisis): bám từ mỏm ngang của 5 đốt

sống ngực trên đến mỏm ngang các đốt sống CIII - CIV

- Phần cổ của cơ thắt lng hay cơ chậu sờn cổ (m iliocostalis

cervisis): đi từ góc sau của 6 xơng sờn trên tới mỏm ngang của các đốt

sống CII - CVII

1.4 Lớp thứ t

- Cơ thẳng đầu sau to (m rectus capitis posterior major): từ

mỏm gai đốt CII tới đờng cong chẩm dới

- Cơ thẳng đầu sau bé (m rectus capitis posterior minor): từ củ

sau đốt đội tới phần trong đờng cong chẩm dới

Trang 25

- Cơ chéo đầu trên (m obliquus capitis superior): từ mỏm ngang

đốt đội đến xơng chẩm

- Cơ chéo đầu dới (m obliquus capitis inferior): từ mỏm gai đốt

trục đến mỏm ngang đốt đội

Tác dụng chung của các cơ vùng gáy: nếu cơ 2 bên cùng co làmngửa đầu và ỡn cột sống cổ Nếu 1 bên co làm nghiêng đầu và cổ ,quay đầu

2 Cơ vùng cổ trớc bên

Chia làm 3 nhóm và xếp theo 3 lớp:

+ Lớp nông ở 2 bên cổ gồm cơ ức đòn chũm và cơ bám da cổ.+ Lớp giữa ở vùng cổ trớc gồm các cơ trên và dới móng

+ Lớp sâu gồm các cơ ở trớc và bên cột sống, tạo thành nền củavùng cổ trớc bên

2.1 Các cơ trớc sống

Gồm các cơ bám sát mặt trớc các đốt sống cổ; có 4 cơ:

- Cơ thẳng đầu trớc (m rectus capitis auterior): từ khối bên đốt

đội tới mặt dới phần nền xơng chẩm

- Cơ thẳng đầu ngoài (m rectus capitis lateralis): từ mỏm ngang

đốt đội tới mặt dới mỏm cảnh xơng chẩm

- Cơ dài cổ (m longus colli): nằm trớc cổ và ngực trên, gồm 3

Có 3 cơ bậc thang (trớc - giữa - sau), 3 cơ trên đều bám vào mỏm

ngang các đốt sống cổ xuống dới:

- Cơ bậc thang trớc (m scalenus anterior) bám vào củ cơ bậc thang

tr-ớc của xơng sờn 1 gọi là củ Lisfrand

- Cơ bậc thang giữa (m scalenus medius) bám vào xơng sờn I

sau cơ bậc thang trớc

- Cơ bậc thang sau (m scalenus posterior) bám vào xơng sờn II.

Chỗ bám tận cơ bậc thang trớc và cơ bậc thang giữa giới hạn lên

Trang 26

Tác dụng chung: gấp và xoay nhẹ cột sống cổ, nâng xơng sờn

I, II lên trên

2.3 Cơ ức đòn chũm (m sternocleidomastoideus)

Từ xơng ức, xơng đòn chạy chếch lên trên ra sau tới bám vào xơngchũm và xơng chẩm: là một cơ dầy nằm chéo vùng cổ trớc bên và chephủ các cơ bậc thang, các bó mạch thần kinh cổ, vậy cơ ức đòn chũm làcơ tuỳ hành của bó mạch thần kinh cổ Thần kinh sọ số XI và thần kinh

CII, CIII Tác dụng của cơ làm nghiêng đầu về một bên và quay mặt sangbên đối diện

+ Cơ nhị thân hay cơ 2 bụng (m digastricus): 2 bụng cơ nối

với nhau bởi 1 gân trung gian ở giữa, bụng sau bám bào xơng chũm,

bụng trớc bám vào xơng hàm dới (cơ trâm hàm) Cả 2 bụng đi xuống

xơng móng và đợc nối với nhau bằng gân trung gian, gân này xuyênqua chỗ bám của cơ trâm móng và đợc cột vào thân và sừng lớn x-

Trang 27

+ Cơ ức đòn móng hay cơ ức móng (m sternohyoideus): ở dới bám

vào xơng đòn (xa nhau), ở trên bám vào phần trong xơng móng (gầnnhau) giới hạn chữ V ngợc (nửa trên trám mở khí quản) Khi co kéo thanhquản và xơng móng xuống dới

2.5.2 Lớp sâu

Có 2 cơ

+ Cơ giáp móng (m thyrohyoideus): từ sụn giáp tới xơng móng Kéo

x-ơng móng xuống dới và nâng sụn giáp lên trên

+ Cơ ức giáp (m sternot-thyroideus) ở dới bám vào xơng ức (gần

nhau), ở trên vào sụn giáp (xa nhau), giới hạn chữ V xuôi (nửa dới trám mở

Trang 28

Các cơ vùng dới móng do quai thần kinh cổ chi phối và 2 cặp cơ: 2cơ ức đòn móng ở nông, 2 cơ ức giáp ở sâu, giới hạn nên trám mở khíquản.

ơng ức, xơng đòn, xơng bả vai

2.2 Mạc các cơ dới móng

Chỉ có ở vùng cổ trớc, gồm có 2 lá: lá nông bọc của cơ ức đònmóng, cơ vai móng Lá sâu bọc cơ ức giáp và cơ giáp móng

ở trên bám vào xơng móng, dới bám vào xơng đòn, sau đó 2 lánông và sâu ra ngoài tụm lại bám vào cân cổ nông ở trớc cơ thang

2.3 Lá trớc khí quản (lamina pretrachealis) hay bao tạng

Là 1 bao thanh mạc cho tuyến giáp, ở trên bám vào xơng móng và

đờng chéo sụn giáp, ở dới đi xuống trung thất trên rồi hoà vào lớp xơcủa ngoại tâm mạc ở 2 bên hoà lẫn vào mạc miệng hầu nên cùng với mạcnày tạo thành ống mạc bao quanh hầu, thanh quản, khí quản, thựcquản, tuyến giáp-cận giáp trạng nên đợc gọi là bao tạng

2.4 Mạc miệng hầu ( fascia bucco-pharyngealis)

Che phủ cho các cơ khít hầu, ở trên bám từ củ hầu xơng chẩm tớimảnh chân bớm trong xuống bám vào đờng đan chân bớm hàm rồi toả

ra trớc tới tận môi ở dới mạc miệng hầu xuống hoà lẫn vào mạc trớc khíquản và xuống hoà vào bao giáp dọc bờ sau tuyến giáp

2.5 Mạc cảnh (fascia alaris)

Là 1 lá mạc mỏng bám dọc đờng giữa của mạc miệng hầu toảsang 2 bên tới liên tiếp với bao cảnh

2.6 Lá trớc cột sống (lamina prevertebrali) hay lá sâu mạc cổ

Phủ các cơ trớc sống và cơ bậc thang đi ra ngoài bám vào lánông mạc cổ, bám từ nền sọ xuống nền cổ, liên tiếp với mạc thànhngực ở phía trớc là khoang sau hầu ngăn cách với thành sau hầu và mạcmiệng hầu

2.7 Bao cảnh (vigima carotica)

Là một phần của mạc cổ bao quanh động mạch cảnh, tĩnh mạchcảnhtrong và dây thần kinh lang thang Bao cảnh đợc dính vào các lámạc xung quanh: trớc lá mạc các cơ dới móng, sau lá trớc cột sống, trong

là bao tạng và phía ngoài dính vào lá nông mạc cổ ở mặt sau cơ ức

đòn chũm

3 Các tam giác cổ

Trang 29

Các cơ cùng với xơng hàm dới và xơng đòn tạo nên giới hạn của cáctam giác cổ

3.1 Tam giác cổ trớc

Giới hạn bởi cơ ức đòn chũm (cạnh ngoài), xơng hàm dới (cạnh trên)

và đờng giữa cổ (cạnh trong) Tam giác này lại chia thành 3 tam giác nhỏbởi cơ hai thân ở phía trên và bụng trên cơ vai móng ở phía dới

3.1.1 Tam giác dới hàm

Giới hạn trên là xơng hàm dới và đờng nối ra sau với mỏm chũm,

phía sau là cơ trâm móng và bụng sau cơ 2 thân, phía trớc là bụng trớccơ hai thân Trong tam giác này có tuyến dới hàm, động mạch mặt, tĩnhmạch mặt

3.1.2 Tam giác cảnh

Giới hạn bởi phía trên là bụng sau cơ hai bụng; phía dới là cơ vai

móng; phía sau là cơ ức đòn chũm Trong tam giác này có các dộng mạchcảnh, tĩnh mạch cảnh trong, dây thần kinh X

3.1.3 Tam giác cơ

Giới hạn: phía trên là bụng trên cơ vai móng; phía sau là cơ ức đòn

móng; phía trớc là đờng giữa cổ Trong tam giác này có động mạch ,tĩnh mạch giáp dới, thần kinh thanh quản dới, khí quản, tuyến giáp và thựcquản

3.1.4 Tam giác dới cằm

Giới hạn 2 bên là bụng trớc cơ 2 bụng, nền là thân xơng móng,

đỉnh là cằm Cơ hàm móng tạo thành sàn của tam giác Trong tam giácchứa các hạch bạch huyết và các tĩnh mạch nhỏ tạo nên tĩnh mạch cảnh tr-ớc

3.2 Tam giác cổ sau

Giới hạn ở phía trớc là cơ ức đòn chũm, phía sau là cơ thang, phíadới là xơng đòn Bụng dới cơ vai móng chia tam giác này thành 2 vùng nhỏ

3.2.1 Tam giác chẩm

Nằm ở phía trên, chứa thần kinh XI, đám thần kinh rối cổ; đám rốicánh tay và các hạch bạch huyết cổ sâu

3.2.2 Tam giác vai đòn

Nằm ở phía dới, tơng ứng với hố trên đòn, có đoạn ngoài cơ bậcthang của động mạch dới đòn, động mạch ngang cổ, động mạch trên vai,tĩnh mạch cảnh ngoài và các nhánh của nó

Trang 30

Động mạch của đầu-mặt-cổ

Các động mạch cấp máu cho đầu và cổ đều là các động mạchlớn tách trực tiếp hoặc gián tiếp từ cung động mạch chủ ở bên phải làthân động mạch cánh tay đầu (truncus brachiocephalicus) sẽ phânnhánh là động mạch cảnh chung phải và động mạch dới đòn phải khi nó

đi lên nền cổ ở ngay sau khớp ức đòn phải ở bên trái động mạch cảnhchung trái và động mạch dới đòn trái tách trực tiếp từ cung động mạchchủ đi lên Động mạch dới đòn (a subclavia) mang máu xuống nuôi chitrên và có các nhánh bên tới cấp máu cho 1 phần vùng cổ và cho cả não

Hệ động mạch cảnh (a carotid) gồm có 2 động mạch cảnh chung phải

và trái, khi tới bờ trên sụn giáp chia thành 2 nhánh tận:

- Động mạch cảnh trong cấp máu cho phần trong hộp sọ là não vàmắt

- Động mạch cảnh ngoài cấp máu cho phần ngoài hộp sọ gồmphần đầu mặt và một phần cổ Phần còn lại của cổ do động mạch dới

Trang 31

Hệ động mạch cảnh

Tách trực tiếp hoặc gián tiếp từ cung động mạch chủ, nằm ở vùng

cổ trớc bên, mang máu từ tim lên nuôi dỡng cho đầu mặt cổ và đặcbiệt là não

1 Động mạch cảnh chung (arteria carotis communis)

Động mạch cảnh chung hay cảnh gốc là động mạch lớn đi qua vùng

cổ lên cấp máu cho đầu mặt và não Động mạch không có nhánh bên nên thắt động mạch này nguy hiểm

1.1 Nguyên uỷ, đờng đi, tận cùng

ở 2 bên khác nhau:

- Bên phải tách từ thân động mạch cánh tay đầu ngay sau khớp

ức đòn

- Bên trái tách trực tiếp từ cung động mạch chủ nên có thêm một

đoạn ở ngực (dài hơn và nằm sâu hơn bên phải)

Hình 4.29 Liên quan của động mạch cảnh chung

Cả hai động mạch từ nền cổ đi lên hơi chếch ra ngoài dọc hai bên

khí quản và thực quản, tới bờ trên sụn giáp (ngang mức đốt sống cổ 4) thì phình ra gọi là phình cảnh hay xoang động mạch cảnh (sinus

caroticus) rồi chia đôi thành động mạch cảnh trong và động mạch cảnh

ngoài Xoang cảnh thờng lấn tới cả phần đầu động mạch cảnh trong

Trong thành của xoang cảnh có tiểu thể cảnh (glomus caroticum),

có các sợi thần kinh đặc biệt đi vào cực trên tiểu thể cảnh (tách từ

hạch cổ trên, từ dây thần kinh 9, 10 hoặc 12) nên nó đợc coi nh một

thụ cảm hoá học đáp ứng với sự thay đổi nồng độ oxy trong máu vàlàm thay đổi huyết áp động mạch

Trang 32

Hai bên giống nhau từ khớp ức đòn trở lên.

- Liên quan gần: động mạch cùng với tĩnh mạch cảnh trong và dâythần kinh lang thang (thần kinh X) đợc bọc chung trong một bao mạchgọi là bao cảnh Trong bao cảnh động mạch ở trong, tĩnh mạch cảnhtrong ở ngoài, dây thần kinh lang thang nằm trong góc nhị diện ở sau

Trang 33

Hình 4.31 Rãnh cảnh và bao cảnh trên thiết đồ cắt ngang đốt sống

cổ V

Liên quan xa: bao cảnh nằm trong rãnh cảnh, rãnh cảnh hình lăngtrụ tam giác có 3 thành:

- Thành sau (thành xơng) liên quan với cân cổ sâu, cơ trớc sống

(cơ dài đầu, cơ dài cổ), cơ bậc thang trớc, mỏm ngang đốt sống cổ

IV, V, VI trong đó có củ Chassaignac là mốc tìm động mạch

- Thành trong (thành tạng) trên có hầu, thanh quản, dới có khí

quản, thực quản, tuyến giáp và dây thần kinh thanh quản quặt ngợc

- Thành ngoài (thành cân cơ) là thành phẫu thuật với 2 lớp cơ:

cơ ức đòn chũm với cân cổ nông, các cơ dới móng với cân cổgiữa Bờ trớc cơ ức đòn chũm là mốc để tìm động mạch

Động mạch cảnh chung chỉ đi qua cổ và thờng không cho nhánhbên nào

2 Động mạch cảnh ngoài (a carotis externa)

Là ngành tận của động mạch cảnh chung lên cấp máu cho hầuhết các phần ngoài hộp sọ Động mạch cảnh ngoài có nhiều nhánh bên

và vòng nối, có thể thắt đợc

2.1 Nguyên uỷ, đờng đi, tận cùng

Từ phình cảnh ngang mức bờ trên sụn giáp chạy lên trên, ra ngoàitới sau cổ xơng hàm dới tận hết bằng cách chia 2 nhánh tận là độngmạch thái dơng nông và động mạch hàm trên

2.2 Liên quan

Lúc đầu động mạch cảnh ngoài đi ở phía trớc và phía trong

động mạch cảnh trong, sau đó chạy cong ra sau ngoài vào tuyến mangtai Trên đờng đi của động mạch có bụng sau cơ hai bụng (cơ nhịthân) bắt chéo mặt trớc ngoài chia làm hai đoạn liên quan

2.2.1 Đoạn dới bụng sau cơ hai bụng hay cơ nhị thân (đoạn cổ)

Trang 34

Động mạch cảnh ngoài và trong nằm sát nhau và cùng nằm trongtam giác cảnh (tam giác cơ) đợc giới hạn bởi bờ cơ ức đòn chũm ở sau,

bờ dới bụng sau cơ 2 bụng ở trên, bờ trên bụng trớc cơ vai móng ở dới

Hình 4.33 Tam giác

Farabeuf

Trang 35

Trong tam giác cảnhchứa tam giác Farabeuf

(tam giác mạch, thần kinh)

lỡi, trâm hầu ở sâu

ở đoạn này nếu động mạch chạy cong lồi vào trong thì đi sáttuyến hạnh nhân khẩu cái (cần thận trọng trong cắt Amydal) Độngmạch chạy sát mặt sau trong tuyến nớc bọt mang tai rồi xuyên vàotuyến ở đây động mạch nằm sâu nhất, liên quan với các nhánh tĩnhmạch, các nhánh thần kinh mặt ngay trong tuyến này

Hình 4.34 Động mạch cảnh ngoài (đoạn trong tuyến mang tai)

2.3 Phân nhánh

2.3.1 Nhánh bên

Động mạch cảnh ngoài tách ra 7 nhánh bên chính lần lợt:

- Động mạch giáp trên (a thyroidea superior): xuống cấp máu cho

phần trên tuyến giáp và vùng kế cận trong đó có nhánh thanh quảntrên

1 Cơ trâm móng

2 Dây thần kinh XII

3 Bụng sau cơ 2 bụng

4 Động mạch lỡi

6 Thân TM giáp lỡi mặt

7 Ngành xuống TK XII

8 Tĩnh mạch cảnh trong

Trang 36

- Động mạch lỡi (a lingualis): đi qua nền miệng tới cấp máu cho lỡi.

- Động mạch mặt (a facialis): tách ngay trên động mạch lỡi trong

tam giác cảnh, đi cong lên trên ra ngoài, ra trớc giữa tuyến dới hàm vàcơ chân bớm trong rồi vòng quanh góc hàm lên mặt tới góc miệng rồi

đi vào rãnh mũi má và tận hết ở góc trong ổ mắt Trên đờng đi táchnhánh cấp máu cho tuyến dới hàm, cho hầu, màn hầu và hạnh nhân(động mạch khẩu cái trên); cho cằm (động mạch cắn), cho môi mép vàcơ bám da mặt (động mạch môi trên và dới, động mạch cánh mũi) vàtận hết bằng cách đổi hớng gọi là động mạch góc

- Động mạch chẩm (a occipitalis): cấp máu cho vùng sau đầu và

gáy rồi tiếp nối với động mạch cổ sâu

- Động mạch tai sau (a auricularis posterior): tới cấp máu cho tai ngoài

và vùng sau tai

- Các ngành nuôi tuyến nớc bọt mang tai

Hình 4.35 Sơ đồ các nhánh bên của động mạch cảnh ngoài

2.3.2 Nhánh tận

Có 2 nhánh tận ở trong tuyến mang tai đó là:

- Động mạch thái dơng nông (a temporalis superficialis): từ tuyến

mang tai chạy lên trên, ở phía trớc bình nhĩ, động mạch chạy nông bắtchéo mỏm gò má (có thể bắt mạch) rồi phân ra các nhánh cấp máu chonửa da đầu và cơ thái dơng

- Động mạch hàm (a maxillaris) hay động mạch hàm trong: đi từ

sau cổ lồi cầu xơng hàm dới, vào vùng chân bớm hàm, trên đờng đi

động mạch tách ra 14 nhánh bên và 1 nhánh tận cấp máu cho màng nhĩ,màng não, các cơ nhai, cho răng hàm, miệng, vòm hầu và cánh mũi Trong

số các nhánh có động mạch màng não giữa đào thành rãnh vào xơng ởvùng thái dơng đỉnh rất dễ dập, đứt (khi chấn thơng sọ) gây khối máu

tụ ngoài màng cứng rất nguy hiểm

Trang 37

Bốn động mạch cho cơ (cơ chân bớm, cơ cắn, cơ thái dơng sâu

tr-ớc và cơ thái dơng sâu sau)

Bốn động mạch cho má miệng (động mạch răng dới, răng trên,miệng, dới ổ mắt)

Ba động mạch cho vòm miệng hầu (khẩu cái xuống, Vidien, chânbớm khẩu cái)

+ Nhánh tận: có 1 động mạch là động mạch bớm khẩu cái

2.4 Vòng nối, áp dụng

- Động mạch cảnh ngoài có nhiều nhánh bên và vòng nối với các

động mạch khác:

+ Với động mạch cảnh ngoài bên đối diện:

° ở tuyến giáp là hai động mạch giáp trên

° ở quanh miệng là các nhánh môi trên và dới của động mạchmặt

° ở hầu là 2 động mạch hầu lên

° ở vùng chẩm là 2 động mạch chẩm

° ở lỡi do hai động mạch lỡi

+ Với động mạch cảnh trong: ở xung quang ổ mắt bởi nhánh góccủa động mạch mặt với nhánh mũi lng của động mạch mắt

+ Với động mạch dới đòn: ở tuyến giáp bởi nhánh giáp trạng trên và

động mạch giáp trạng dới

Hình 4.36 Động mạch hàm trên (các nhánh bên)

Động mạch cảnh ngoài do có nhiều vòng nối và cấp máu cho cáccơ quan ở phía ngoài hộp sọ nên thắt không nguy hiểm, thờng thắt ởtrên động mạch giáp trạng trên

3 Động mạch cảnh trong (a carotis interna)

Là động mạch chính cấp máu cho não và mắt nên thắt nguyhiểm vì não không chịu đợc thiếu máu kéo dài

Ngày đăng: 03/10/2022, 22:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.3. Xơng trán (nhìn từ dới lên) - Giải phẫu đầu mặt cổ
Hình 4.3. Xơng trán (nhìn từ dới lên) (Trang 2)
Hình 4.4. Xơng đỉnh (A. Mặt ngồi; B. Mặt trong) - Giải phẫu đầu mặt cổ
Hình 4.4. Xơng đỉnh (A. Mặt ngồi; B. Mặt trong) (Trang 3)
Hình 4.6. Xơng chẩm (mặt trong sọ) 1.3.3. Khối bên - Giải phẫu đầu mặt cổ
Hình 4.6. Xơng chẩm (mặt trong sọ) 1.3.3. Khối bên (Trang 4)
Hình 4.11. Xơng bớm (mặt trong sọ) 1.6.3. Hai cánh nhỏ - Giải phẫu đầu mặt cổ
Hình 4.11. Xơng bớm (mặt trong sọ) 1.6.3. Hai cánh nhỏ (Trang 8)
Hình 4.12. Xơng hàm trên (A: Mặt ngoài; B: Mặt trong) - Giải phẫu đầu mặt cổ
Hình 4.12. Xơng hàm trên (A: Mặt ngoài; B: Mặt trong) (Trang 10)
Hình 4.14. Xơng gị má (A. mặt ngồi; B. mặt trong) - Giải phẫu đầu mặt cổ
Hình 4.14. Xơng gị má (A. mặt ngồi; B. mặt trong) (Trang 11)
Hình 4.16. Xơng khẩu cái (A: mặt ngoài; B: Mặt trong) - Giải phẫu đầu mặt cổ
Hình 4.16. Xơng khẩu cái (A: mặt ngoài; B: Mặt trong) (Trang 12)
Hình 4.20. Mặt trong nền sọ - Giải phẫu đầu mặt cổ
Hình 4.20. Mặt trong nền sọ (Trang 16)
Hình 4.27. Các cơ vùng cổ trớc - Giải phẫu đầu mặt cổ
Hình 4.27. Các cơ vùng cổ trớc (Trang 27)
Hình 4.28. Động mạch của đầu mặt cổ - Giải phẫu đầu mặt cổ
Hình 4.28. Động mạch của đầu mặt cổ (Trang 30)
Hệ động mạch cảnh - Giải phẫu đầu mặt cổ
ng mạch cảnh (Trang 31)
Hình 4.31. Rãnh cảnh và bao cảnh trên thiết đồ cắt ngang đốt sống cổ  V - Giải phẫu đầu mặt cổ
Hình 4.31. Rãnh cảnh và bao cảnh trên thiết đồ cắt ngang đốt sống cổ V (Trang 33)
Hình 4.34. Động mạch cảnh ngoài (đoạn trong tuyến mang tai) - Giải phẫu đầu mặt cổ
Hình 4.34. Động mạch cảnh ngoài (đoạn trong tuyến mang tai) (Trang 35)
Hình 4.35. Sơ đồ các nhánh bên của động mạch cảnh ngoài 2.3.2. Nhánh tận - Giải phẫu đầu mặt cổ
Hình 4.35. Sơ đồ các nhánh bên của động mạch cảnh ngoài 2.3.2. Nhánh tận (Trang 36)
Hình 4.38. Cắt đứng ngang qua xoang tĩnh mạch hang - Giải phẫu đầu mặt cổ
Hình 4.38. Cắt đứng ngang qua xoang tĩnh mạch hang (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w