1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập lịch sử văn minh thế giới

15 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 6,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số phương pháp cụ thể như: lịch sử - logic, đồng đại – lịch đại, phân tích – tổng hợp, quy nạp – diễn dịch, thực nghiệm, liên ngành… o Phương pháp lịch sử: Phương pháp lịch sử là phư

Trang 1

LCH Ị S Ử

TH Ế GI I Ớ

Câu 1: Các ph ng ươ pháp nghi ê n cu ứ LSVMTG?

Văn minh là trạng thái tiến bộ về cả hai mặt vật chất và tinh thần của xã hội loài người, tức là trạng thái phát triển cao của nền văn hóa

Lp ạ

LSVM là sử dụng phương pháp khoa hc ọ

sử, nghiên cứu các quá trình phát sinh, phát triển của các hiện tượng văn minh, các nền văn minh và các thời đại văn minh

Dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác-Lenin, vận dụng phương pháp luận của trường phái sử học Maxsis-Leninist là lý thuyết kết hợp giữa chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng trong nhận thức đời sống xã hội và toàn bộ lịch sử nhân loại Một số phương pháp cụ thể như: lịch sử

- logic, đồng đại – lịch đại, phân tích – tổng hợp, quy nạp – diễn dịch, thực nghiệm, liên ngành…

o Phương pháp lịch sử: Phương pháp lịch sử là phương pháp xem xét và trình bày quá trình phát triển của các sự vật, hiện tượng lịch sử theo một trình tự liên tục và nhiều mặt, có lớp lang sau trước, trong mối liên hệ với các sự vật, hiện tượng khác Yêu cầu đối với phương pháp lịch sử là đảm bảo tính liên tục về thời gian của các sự kiện; làm

rõ điều kiện và đặc điểm phát sinh, phát triển và biểu hiện của chúng, làm sáng tỏ các mối liên hệ đa dạng của chúng với các sự vật xung quanh

o Phương pháp lôgích: Phương pháp lôgích là phương pháp xem xét, nghiên cứu các sự kiện lịch sử dưới dạng tổng quát, nhằm vạch ra bản chất, khuynh hướng tất yếu, quy luật vận động của lịch sử Có nghĩa là, phương pháp lôgích trình bày các sự kiện một cách khái quát trong mối quan hệ đúng quy luật, loại bỏ các chi tiết không cơ bản

o Phương pháp đồng đại: Thực chất của nó là xác định các hiện tượng, quá trình khác

Trang 2

nhau xảy ra cùng một thời điểm (có liên quan đến nhau) Phương pháp này giúp chúng

ta bao quát được toàn vẹn và đầy đủ quá trình lịch sử ; so sánh được cái gì đã xảy ra trong cùng một thời gian, ở các nước khác nhau, cũng như so sánh các quá trình có tính chất khác nhau xảy ra trên cùng một lãnh thổ (Ví dụ như phong trào công nhân, phong trào nông dân, phong trào trí thức, phong trào trong quân đội, v.v )

o Phương pháp lịch đại: Phương pháp này cho phép nghiên cứu quá khứ lần theo các giai đoạn phát triển trước kia của nó Dựa vào quan niệm của chủ nghĩa Mác-Lênin

về sự thống nhất giữa quá khứ, hiện tại và tương lai, dựa vào quan niệm biện chứng cho rằng trong một quá trình phát triển mỗi giai đoạn tiếp sau đều mang trong mình nó những đặc điểm và những yếu tố của giai đoạn trước

o Phương pháp liên ngành: Do LSVM đề cập đến các lĩnh vực của rất nhiều ngành khoa học khác (ngôn ngữ học, triết học, tôn giáo, ), phải nắm vững và vận dụng đúng đắn, sáng tạo các tri thức khoa học liên ngành để nghiên cứu LSVM

Ngoài ra còn cần sử dụng nhiều phương pháp khác như phương pháp khảo sát, nghiên cứu thực địa, phương pháp phân kỳ, phương pháp phân tích so sánh,…

Các h t ếp cận l ịc h s ử văn mi nh t hế gi ới :

Phương pháp t ếp cận một nn ề văn mi nh gm ồ 5 yu ế t ố ủ ca c ơ ở s hì nh t hành và 8 yu ế t ố ủ ca

t hành tu ự văn mi nh.

5 yu ế t ố ủ ca c ơ ở s hì nh t hành m t ộ nn ề văn mi nh bao gm: ồ ( o v d ụ ế nu c h i ờ i n1 Điều kiện tự nhiên : Vị trí địa lý – Khí hậu

Xem điều kiện tự

nhiên đã tạo

những thuận lợi

gì cho nền văn

minh đó ra đời

và phát triển, tác

động như thế nào

đến bản chất,

thành tựu của

các nền văn

minh…

2 Cư dân: xem cư

dân, dân tộc nào là

người sáng lập và là

chủ nhân của nền

văn minh đó, quá

trình chuyển tiếp,

tiếp biến với văn

minh của các dân

tộc khác như thế

nào… 3 Lịch sử

hình thành và phát triển: làm rõ quá trình hình thành, phát triển, suy vong, phục hung của các nền văn minh trong một tiến trình lịch sử cụ thể…

4 Trình độ tổ chức sản xuất (kinh tế): trình độ sử dụng tư liệu sản xuất và tổ chức các quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, cách phân chia kết quả lao động giữa các thành phần dân cư,…

5 Trình độ quản lý xã hội: xem kết cấu hạ tầng xã hội như thế nào, mối quan hệ, mâu thuẫn giữa các giai tầng xã hội, cách tổ chức kiến trúc thượng tầng xã hội…

8 yu ế t ố ủ ca t hành tu ự văn mi nh bao gm: ồ

Trang 3

1 Chữ viết: quá trình hình thành, phát triển, cải tạo, ứng dụng… chữ viết, sự tác động của chữ viết đến văn minh,

2 Văn học: những sang tác văn học thể hiện niềm tin, ý chí, tình cảm của bộ phận dân cư sang tại ra nền văn minh

3 Sử học: quá trình hình thành nền sử học cùng những nhận xét, nhận định về các sự kiện trong tiến trình lịch sử

4 Nghệ thuật: tổng thể các mặt như hội họa, âm nhạc, điêu khắc,kiến trúc,… 5 Khoa học tự nhiên: các phát minh về toán học, vật lý, hóa học, sinh học, xuất phát từ nhu cầu cuộc sống

6 Triết học: hệ thống tư tưởng quan điểm của bộ phận dân cư đó về cuộc sống, con người, xã hội…

7 Tôn giáo: các niềm tin và tín ngưỡng

8 Luật pháp: hệ thống quy tắc tổ chức, quản lý xã hội

Câu 2: Thành tu ự văn mi nh Ai cp? ậ

CH Ữ VIT Ế

Ch ữ ế Khoảng hơn 3500 nămTCN, người Ai Cập cổ đại đã sáng tạo ra chữ tượng hình Muốn chỉ v it

một vật gì thì họ vẽ những nét tiêu biểu của sự vật đó Ví dụ muốn thể hiện cái tay họ vẽ cánh tay, vẽ

hình dáng các sự vật để thể hiện sự tượng trưng cho sự vật đó, mặc dù sơ khai

2 | T r ầầ n C ô n g H n D u l c h K 0 7 ậ ị

nhưng đó là một sang tạo vĩ đại của người Ai cập trong buổi đầu thời đại văn minh So với chữ viết của Trung Quốc, tuy cùng là loại chữ tượng hình nhưng chữ viết của người Ai Cập ra đời sớm hơn ở Trung Quốc ( đời Thương, tk XVI-XVII TCN) và ở Ai Cập đã có sự hình thành hình thức mượn ý và sau đó là sự ra đời của từ chỉ âm tiết Để diễn tả những khái niệm trừu tượng thì họ mượn ý Thí dụ để diễn tả trạng thái khát thì họ vẽ ba làn sóng nước và cái đầu bò đang cúi xuống; để nói lên sự công bằng thì họ vẽ lông chim đà điểu (vì lông đà điểu hầu như dài bằng nhau), chỉ sự thỉnh cầu thì họ vẽ người quỳ gối và giơ nữa bàn tay…

Tuy nhiên hai phương pháp ấy chưa đủ biểu thị mọi khái niệm vì vậy dần dần xuất hiện các hình vẽ biểu thị âm tiết (chỉ âm), ví dụ con mắt tiếng Ai Cập là ar do đó hình tượng con mắt biểu thị

âm tiết ar, núi đọc là Ka nên biểu thị âm tiết K

Từ chữ tượng hình này, sau này người Ai Cập cổ đại đã hình thành ra hệ thống 24 chữ cái ghi lại

âm, và có khoảng 1000 chữ Những chữ tượng hình của người Ai Cập được khắc trên đá, viết trên da, nhưng nhiều nhất là được viết trên vỏ cây sậy papyrus Người Ai Cập có thể biểu thị được một khái niệm trọn vẹn hoặc viết một câu ngắn Trong quá trình sử dụng, người

Ai Cập cải tiến chữ

tượng hình theo hướng đơn giản hóa, chỉ lấy một phần điển hình của sự vật do đó đã biến hóa thành các loại chữ

Với khối lượng từ này, Ai Cập đã biên soạn được 3 bộ sách lơn là sách văn học Ai Cập, sách y học (thuốc) và sách toán Ai Cập Các chữ viết này được lưu lại nhiều nhất trong các

Trang 4

văn bản tôn giáo Được khắc trên các phiến đá, lăng mộ vua, ghi chép các nghi lễ, cách thức sinh hoạt của Pharaong và các vị thần

Nhưng cuối TK 4 SCN, do buộc phải chuyển sang chữ Latin, chữ tượng hình biến mất Ở thế

kỷ thứ 5 Horapollo tiến hành giải mã nhưng không chính xác tới 200 chữ khắc Phần lớn thông tin đều sai, tác phẩm này càng khiến việc giải mã chữ tượng hình Ai Cập gặp khó khăn hơn Những nỗ lực đầu tiên được biết đến trong việc giải nghĩa chữ tượng hình Ai Cập đã được các nhà sử học Hồi giáo thực hiện thời Trung cổ Ai Cập trong thế kỷ thứ 9 và thế kỷ thứ 10 Nhiều học giả hiện đại đã tìm cách giải nghĩa các chữ tượng hình trong nhiều thế kỷ, đáng chú ý là Becanus ở thế kỷ 16 và Kircher

ở thế kỷ 17, nhưng tất cả chúng đều không thành công Đột phá thực sự trong việc giải nghĩa chữ tượng hình bắt đầu với sự phát hiện Phiến đá Rosetta của quân đội Napoleon năm 1798 (trong thời Napoleon xâm lược Ai Cập) Đầu thập niên 1800 các học giả như Silvestre de Sacy, Johan David Åkerblad và Thomas Young đã nghiên cứu các chữ trên hòn đá, và có được một số tiến triển Cuối cùng, Jean-François Champollion giải nghĩa được hoàn toàn chữ tượng hình Ai Cập trong thập niên 1820:

“ Đây là một hệ thống phức tạp, viết biểu trưng, biểu tượng, và ngữ âm cùng lúc, trong cùng văn bản, cùng câu, hầu như tôi có thể nói trong cùng từ”

Từ đó ngành Ai Cập học ra đời, một thế giới mở ra từ phiến đá nhỏ, hiện nay phiến đá còn lưu giữ ở bảo tàng Anh

Khoa hc ọ ự t nhi ên :

3 | T r ầầ n C ô n g H n D u l c h K 0 7 ậ ị

Điu ề kin ệ r a đ i ờ hành tu ự khoa hc ọ ự t nhi ên:

− Chế độ thủy văn của sông Nile tác động lên đời sống sản xuất, xã hội của cư dân Ai Cập − Quan sát bầu trời ở sa mạc nên có điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu như ít mây, trong trẻo,

có những điểm cao phù hợp

− Điều kiện xã hội như: chế độ thuế khóa, chính sách thu thuế…, nhân tố tín ngưỡng tôn giáo, nhân tố con người (tang lữ, thầy tế…)

Thành tu ự

Trang 5

V ề t hi ê n văn, lc ị h pháp:Do nhu cầu phải nhận biết sự lên xuống của mực nước sông Nin, người Ai Cập cổ đại tập trung nghiên cứu các yếu tố tự nhiên có liên hệ ảnh hưởng đến sự lên xuống đó Do đó

từ rất sớm người Ai Cập cổ đại đã có nhiều tri thức về thiên văn học người Ai Cập cổ đã vẽ được bản

đồ sao, họ đã xác định 12 cung hoàng đạo và sao Thuỷ,Kim, Hoả, Mộc, Thổ Người Ai Cập cổ làm ra lịch dựa vào sự quan sát sao Lang (Sirius) Một năm của họ có 365 ngày, đó là khoảng cách giữa hai lần họ thấy sao Lang xuất hiện đúng đường chân trời Họ chia một năm làm 3 mùa (mùa

lũ, mùa gieo trồng, mùa thu hoạch tương ứng với sự lên xuống của mực nước sông Nin), mỗi mùa có 4 tháng, mỗi tháng có 30 ngày Năm ngày còn lại được xếp vào cuối năm làm ngày lễ Người Ai cập cũng đã biết được theo cách chia này 4 năm sẽ có một năm nhuận Để chia thời gian trong ngày, họ đã chế ra đồng hồ mặt trời và đồng hồ nước

V ề t oán hc: ọ

Về số học, do yêu cầu làm thuỷ lợi và xây dựng nên kiến thức toán học của người Ai Cập cổ cũng sớm được chú ý phát triển

Họ dùng hệ đếm cơ số 10 Họ rất thành thạo các phép tính cộng trừ, còn khi cần nhân và chia thì thực hiện bằng cách cộng trừ nhiều lần

Về hình học, họ đã biết công thức tính chu vi, diện tích các hình cơ bản, thể tích hình cầu, hộp hình thập có đấy là hình vuông, đã biết trong một tam giác vuông thì bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông Pi của họ tính = 3,14

Đại số: ở thời cổ đại, người Ai Cập đã biết giải toán phương trình bậc nhất Về

Y hc: ọ

Do tục ướp xác thịnh hành, từ rất sớm, người Ai Cập đã hiểu biết tương đối về cấu tạo của cơ thể người Tình hình ấy đã tạo điều kiện cho y học có thể phát triển sớm Nhiều thành tựu của nền y học

Ai Cập cổ đại được ghi trên giấy papyrus và truyền đạt lại đến ngày nay Các tại liệu ấy đã đề cập đến các vấn đề như nguyên nhân của bệnh tật, mô tả về óc, quan hệ giữa tim và mạch máu, các loại bệnh, cách khám bệnh, khả năng chữa trị…

Về nguyên nhân chủ yếu của bệnh tật, người Ai Cập lúc bấy giờ đã nhận thức được rằng đó không phải do ma quỷ hoặc do các mụ phù thủy gây nên mà là do sự không bình thường của mạch máu Hơn nữa, từ thời Trung vương quốc, người Ai Cập đã biết được tầm quan trọng của óc và tim đối với sức khỏe của con người, nếu óc bị tổn hại thì toàn thân sẽ bị bệnh Tuy người Ai Cập chưa biết nhiều về

sự tuần hoàn của máu nhưng họ cũng đã nhận biết sự liên quan giữa tim và mạch máu Các thầy thuốc

Ai Cập đã biết đến nhiệt độ con người có liên quan đến nhịp đập của tim dù chưa biết cơ chế tuần hoàn máu trong cơ thể

Các tài liệu để lại còn mô tả nhiều loại bệnh như bệnh đường ruột và dạ dày, bệnh đường hô hấp, bệnh ngoài da…

4 | T r ầầ n C ô n g H n D u l c h K 0 7 ậ ị

Các tài liệu cũng ghi lại nhiều bài thuốc và phương pháp chữa trị Ví dụ, để chữa bệnh đường ruột,

Trang 6

người ta dùng phương pháp rửa ruột hay cho nôn mửa Các thầy thuốc Ai Cập còn biết dùng phẫu thuật để chữa một số bệnh Họ đã biết giải phẫu và chữa bệnh bằng thảo mộc Ngoài ra, các lĩnh vực khác của khoa học tự nhiên như vật lý học, hóa học… cũng có những hiểu biết đáng kể Không thể tưởng tượng được rằng trong việc thiết kế và xây dựng các Kim Tự Tháp mà cho đến nay vẫn rất vững bền lại thiếu những kiến thức về vật lý học nhất là về lực học Tóm lại, nền văn minh Ai Cập cổ đại đã để lại cho nhân loại nhiều thành tựu khoa học tự nhiên tuyệt vời và đã có nhiều đóng góp trực tiếp đối với sự phát triển của nhiều lĩnh vực trong nền văn hóa thế giới

Câu 3: Nh ng ữ t hành tu ự c ơ ả bn ca ủ văn mi nh n Ấ Đ ộ t h i ờ ổ c t ung đi ạ : 1.

Ch ữ ế vit , văn hc ọ

Các loại chữ viết chính hình thành ở Ấn Độ:

− Chữ Indus – Harappan

− Chữ Khavosthi:

tạo tiền đề cho sự ra đời của chữ viết của

Ấn Độ về sau − Chữ Brami

− Chữ Devanagari

− Chữ Phạn – Sanskrit (Bắc Phạn)

− Chữ Pali (Nam Phạn)

Nhà khảo cổ học Alexander khám phá ở thung lũng song Ấn (2600-2000BC) đã tìm ra hơn

4000 biểu tượng, đồ vật, con dấu viết bằng loại chữ viết này, chủ yếu là vật liệu bằng đồng Tuy nhiên loại chữ viết này chưa được giải

mã đầy đủ mà chủ yếu theo sự phỏng đoán của các học giả Sauk hi văn minh song Ấn suy tàn, một thời gian dài các cư dân bản địa cũng như người Aryan không có chữ viết Khoảng 800 năm TCN ở một số nơi của miền Tây Bắc Ấn Độ bắt đầu xuát hiện một loại chữ viết có tên là Khavosthi, chữ viết có nguồn gốc Tây Á

Ch ữ Br ami

Xuất hiện vào khoảng 800 năm TCN, là chữ viết cổ xưa thuộc hệ ngôn ngữ Brahmic xuất hiện ở Đông Bắc Ấn Độ, chữ viết này có nguồn gốc từ Tây Á do nhà khảo cổ học, văn học người Anh tên là Sames Prinsep giải mã Ngôn ngữ này được dung nhiều nhất để khắc trên các cột đá Asoka khoảng tk III TCN

Khoảng thế kỷ VII TCN, từ những chữ viết hiện có, người Ấn Độ đã sang tạo them một loại chữ viết

mới để thuận tiện cho việc ghi chép đó là chữ Phạn có nghĩa là tiếng nói hoàn hảo Ch ữ Phn ạ – Sans kr i ( B c ắ Phn) ạ

Chữ Phạn – Sanskrit (Bắc Phạn) được nghiên cứu tỉ mỉ, đây là một ngôn ngữ cổ cao cấp thuộc dòng ngữ hệ Ấn Âu, đặc biệt dung trong các tế lễ của Phật Giáo, Ấn Độ giáo, , dung để nghiên cứu khoa học đối lập với chữ viết bình dân

Trang 7

Kết hợp với nhiều chữ viết khác nhau: Brahmi, Khavosthi, Deranagaoi, chữ Sarada Chữ Kanada…từ thế kỷ XIX, chữ Sanskrit ký âm bằng chữ La tin

5 | T r ầầ n C ô n g H n D u l c h K 0 7 ậ ị

Ch ữ Pal iNam Phn) ạ

Khi đạo Phật ra đời ở miền Bắc Ấn Độ, Phật và các tu sĩ đã sang tạo ra hệ thống chữ viết nữa là chữ Pali, ngôn ngữ của tầng lớp bình dân để truyền bá giáo lý đạo Phật

So với Sanskrit, chữ Pali đơn giản hơn về cả âm tiết, cú pháp lẫn cách viết Tuy nhiên nó cuối cùng

đã bị tiếng Sanskrit thay thế trong vai trò một ngôn ngữ văn chương và tôn giáo sau khi các học giả Pānini ở Ấn Độ hình thức hóa tiếng Phạn cổ điển Ở Sri Lanka, Pāli được cho là đã vào giai đoạn thoái trào vào khoảng thế kỉ thứ 5 (khi tiếng Sanskrit đạt đến đỉnh cao), nhưng rồi cuối cùng vẫn tồn tại

Ngày nay Pāli được nghiên cứu chủ yếu là để tìm hiểu các bộ kinh của Phật giáo Tiểu Thừa, và thường được sử dụng để tụng niệm trong các nghi thức tế lễ Các văn thư thông thướng liên quan đến tôn giáo bằng tiếng Pāli như sử ký, y thư, văn bia, cũng có giá trị lịch sử quan trọng Từ thế kỷ VI, Sanskrit được coi là ngôn ngữ chính thức của Ấn Độ và nó cũng được coi là ngôn ngữ cầu nối ngôn ngữ của các dân tộc hiện nay ở Ấn Độ

K t ế un: ậ

− Chữ viết ra đời rất sớm ở Ấn Độ gắn liền với văn minh song Ấn và song Hằng

− Chữ viết Ấn Độ có nguồn gốc cổ xưa, bên cạnh một số từ ngữ thì đa phần vẫn còn tồn tại ghi chép

Văn hc ọ

Vê đa: Vê đa có nghiã là hiểu biết, có 4 tập là: Rích vê đa, Xama Vê đa, Yagiua Vê

đa, Atacva Vê đa Các tập Vê đa phản ánh các bài cầu nguyện phản ánh tình hình xã hội Ấn

độ cổ, quá trình đấu tranh với thiên nhiên, chế độ đẳng cấp, tình yêu…

Sử thi: Hai tác phẩm sử thi nổi bật thời

Mahabharata là bản trường ca gồm 220 000 câu thơ Bản trường ca này nói về một cuộc chiến tranh giữa các con cháu Bharata Bản trường ca này

có thể coi là một bộ “bách khoa toàn thư” phản ánh mọi mặt về đời sống xã hội Ấn Độ thời đó Ramayana là một bộ sử thi dài 48 000 câu thơ, mô tả một cuộc tình giữa chàng hoàng tử Rama và công chúa Sita.Thời cổ đại ở Ấn Độ còn có tâp ngụ ngôn “Năm phương pháp” chứa đựng rất nhiều tư tưởng được gặp lại trong ngụ ngôn của một số dân tộc Á - Âu

Khoa hc ọ ự t nhi ên

Thi ê n Người Ấn Độ cổ đại đã làm ra lịch, họ chia một năm ra làm 12 tháng, mỗi tháng có

30 ngày (Như vậy năm bình thường có 360 ngày) Cứ sau 5 năm thì họ lại thêm vào một tháng nhuận

Trang 8

Tá n hc ọ Người Ấn Độ thời cổ đại chính là chủ nhân của hệ thống chữ số mà ngày nay ta

quen gọi là số Arập Đóng góp lớn nhất của họ là đặt ra số không, nhờ vậy mọi biến đổi toán học trở thành đơn giản, ngắn gọn hẳn lên (Người Tây Âu vì vậy mà từ bỏ số La Mã mà sử dụng số Arập trong toán học) Họ đã tính được căn bậc 2 và căn bậc 3; đã có hiểu biết về cấp số, đã biết về quan hệ giữa 3 cạnh trong một tam giác, Pi = 3,1416

6 | T r ầầ n C ô n g H n D u l c h K 0 7 ậ ị

V t ậ Người Ấn Độ cổ đại cũng đã có thuyết nguyên tử Thế kỉ V TCN, có một nhà thông thái

ở Ấn Độ đã viết “Trái đất do trọng lực của bản thân đã hút tất cả các vật về phía nó” Y hc ọ Y học

cũng khá phát triển Người Ấn Độ cổ đại đã mô tả các dây gân, cách chắp ghép xương sọ, cắt màng mắt, theo dõi quá trình phát triển của thai nhi Họ để lại hai quyển sách là “Y học toát yếu” và “Luận khảo về trị liệu”

Đ o ạ Pht ậ

Đạo Phật ra đời vào khoảng giữa thiên niên kỉ I TCN do thái tử Xitđacta Gôtama, hiệu là Sakya Muni (Thích Ca Mâu Ni) khởi xướng Các tín đồ Phật giáo lấy năm 544 TCN là năm thứ nhất theo Lịch Phật, họ cho là đây là năm Đức Phật nhập niết bàn

Điu ề kin ệ khác h quan hì nh t hành Pht ậ Gi áo:

Tin ề đ ề ki nh t ế xã hi ộ :

Cuối thế kỷ thứ VI TCN, ở miền Bắc AD,

giới AD với Nepal Sự phát triển của kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp khiến cho LLSX phát triển dẫn đến sự phát triển vượt bậc của kinh tế AD so với trước đó Điều này đặt ra yêu cầu cần thiết phải có sự thay đổi trong tổ chức sản xuất và xã hội (hình thức sở hữu, phân công lao động, phân công sản phẩm…) mở đường cho kinh tế phát triển Dựa trên nền tảng kinh tế phát triển như thế quá trình phân hóa xã hội ở AD diễn ra sâu sắc đẩy một bộ phận lớn dân cư vào chỗ khốn cùng Nó đặt ra yêu cầu cần có một cơ cấu xã hội mới bình đẳng hơn đáp ứng nguyện vọng của các giai cấp thấp trong xã hội

Tin ề đ ề ư ưở t t ng -hí nh t r ị

Đạo Bà La Môn đã xác lập được vai trò vững chắc trong xã hội AD, tầng lớp tang lữ Bà La Môn có đặc quyền to lớn về tu tưởng chính trị đã chi phối toàn bộ đời sống tư tưởng chính trị của các đẳng cấp khác trong xã hội AD

Ng i ườ áng lp ậ : do thái tử Xitđacta Gôtama, hiệu là Sakya Muni (Thích Ca Mâu Ni) khởi xướng,

tiếng Phạn gọi Phật là Bouddha, tiếng Hán gọi là Phật Đà nghĩa là Đấng Giác Ngộ và Giác Ngộ cho

Trang 9

người khác, tự giác giác tha, giác hạnh viên mãn

S ự phát rin: ể

Với giáo lý đề cao lòng từ bi của con người với đồng loại Chóng lại những thành kiến của chế độ đẳng cấp và với một tinh thần bác ái, đạo Phật nhanh chóng chinh phục đươc đông đảo các tàng lớp nhân dân Ấn Độ từ vua chúa đến nhân dân lao động nên sau khi ra đời đạo Phật nhanh chóng được truyền bá ở miến Bắc Ấn Độ

Sau khi Phật qua đời (560 TCN- theo Phật giáo) giáo lý nhà Phật được sưu tập, sang dịch, chỉnh lý ghi chép thành kinh Phật thông qua 4 kỳ hội nghị kết tập:

1) H i ộ ngh ị ế ậ kt tp ln ầ 1:diễn ra vào thế kỉ thứ V TCN, tại vương quốc cổ Mayadha, ít ngày sau khi Phật qua đời Tham gia hội nghị có hơn 500 đai biểu tăng ni, họp trong 7 tháng Kết thúc hội nghị hình thành bộ Kinh tạng và Luật tạng

2) H i ộ ngh ị ế kt h p ợ tp ậ ầ ln 2:diễn ra giữa thế kỉ thứ IV TCN, trong các tăng sĩ lại có những quan điểm bất đồng về giới luật Tăng chúng chia làm hai nhóm:

7 | T r ầầ n C ô n g H n D u l c h K 0 7 ậ ị

+Họp ở Vaisaly có 12000 tăng sĩ -> phái nguyên thủy

+Họp ở Vajji hình thành phái tiến thủ

3) H i ộ ngh ị ế ậ ầ kt tp ln 3:

Diễn ra từ thế kỉ thứ III TCN (253 TCN) dưới thời kì vua Ashoka Hội nghị thảo luận và hình thành phần Luận tạng Trong thời kì này đạo Phật phát triển rất mạnh Vua Ashaka tôn vinh đạo Phật trở thành quốc giáo Ấn Độ, khuyến khích các nhà sư Ấn Độ truyền bá đạo Phật ra bên ngoài Đây là thời kỳ cực thịnh của Phật Giáo, đã thống nhất được Tam Tạng Kinh (Kinh Tạng, Luận Tạng, Luật Tạng)

4) H i ộ ngh ị ế ậ ầ kt tp ln 4:

Diễn ra vào đầu thế kỉ thứ 2 sau khi Thiên Chúa giáng sinh: được sự bảo trợ của vua Canisha Hội nghị đã chỉnh lý lại tất cả văn bản của Tam tạng kinh điển ( hơn 300.000 văn bản) và cho khắc vào các bảng đồng và lưu giữ trong các bảo Tháp

Đạo Phật bắt đầu truyền sang Trung Á, Trung

Từ hội nghị lần thứ 4 Phật giáo xuất hiện giáo lý cải cách ( Đại Thừa) Đầu Công Nguyên đạo Phật vượt biên giới Ấn Độ, truyền bá sang các quốc gia phương Đông (Trung Quốc, Việt Nam, Lào ) và trong quá trình đó đạo Phật phân hóa thành 2 tông phái chính là: Phật giáo Tiểu thừa (Nam tông), và Phật giáo Đại thừa (Bắc tông)

nhau:

- Tiểu thừ trung thành với quan điểm ban đầu của đạo Phật, chủ trương tu

Trang 10

luyện và giải thoát theo từng quy mô nhỏ mang tính cá nhân tự giác

- Đại thừa: mở rộng giáo lý Phật giáo trong nhiều bộ kinh khác nhau, chủ trương giải phóng đông đảo cho nhiều người Phát triển toàn bộ kinh thánh đồ sộ, tôn vinh Phật Thích Ca thành giáo chủ Phật giáo

Sau những thế kỉ rất thịnh đạt trong khoảng 1000 năm, từ triều đại GUPTA (TK 5 sau TC) đạo Phật

có biểu hiện suy thoái Một trong những nguyên nhân là do giáo lý Phật giáo ngày càng uyên thâm, khó hiểu, vượt qua sự hiểu biết của quần chúng, càng ngày càng xa cách quần chúng Đạo Hindu, đạo Hồi ở Ấn Độ dần lấn áp thế lực của Đạo Phật

N i ộ dung t ư ưở t ng ca ủ Pht ậ Gi áo

N i ộ dung 1:chỉ ra con đường ở giữa 2 cực đoạn ( đam mê và khổ hạnh) là con đường trung đạo Con

đường làm cho thân trí sáng suốt, giác ngộ, buông bỏ được dục vọng đạt cảnh giới Niết Bàn N i ộ dung 2:Tứ Diệu Đế - Giáo lí cơ bản của đạo Phật là Tứ diệu đế (bốn điền suy xét kì diệu): Kh ổ ế Suy xét đ

về sự khổ cực, luân hồi, nghiệp báo của chúng sinh

Nh â đ ế - Tp ậ đ ế Nguyên nhân của sự khổ là dục tức lòng ham muốn, nguyên nhân nỗi khổ từ nỗi khổ

vật chất đến nỗi khổ tinh thần, đây là luận đề mang tính chất lý luận, chứa đựng hầu hết những luận thuyết cơ bản của Đức Phật Nỗi khổ của con người do 10 nguyên nhân: tham, sân, si, mạn, nghi, kiến…

Dit ệ ế Con đường tiết dục, diệt dục để trừ nghiệp báo, cách diệt trừ tận gốc nỗ khổ của con người, đ

loại bỏ vô minh, đạt tới sự hiểu biết, sáng suốt, nhận ra chân lý và đi tới giác ngộ Chế ngự

8 | T r ầầ n C ô n g H n D u l c h K 0 7 ậ ị

bản năng của con người, từ bỏ 10 nguyên nhân nỗi khổ, Quy y Phật, Quy y Pháp, Quy y Tăng, tránh vòng luân hồi, tránh nghiệp nhân quả

Đ o ạ đ ế Con đường, cách thức để giải thoát khỏi sự luân hồi, nghiệp báo, con đường trung đạo, Quy y

Phật, Pháp, Tăng

Đ c ứ Pht ậ òn đ ề r a t ám c on đ ng ườ c hí nh t rc ự đ ể t u hành - Bát hánh đo: ạ 1 Chánh kiến: là sự nhìn thấy đúng đắn về bản chất của tất cả các sự vật hiện tượng đang hiện hữu như chính nó đang là

2 Chánh tư duy: Sự nhìn thấy đúng đắn từ chánh kiến đưa người Phật tử đến sự suy nghĩ đúng, từ sự nhìn thấy đúng và suy nghĩ đúng sẽ dẫn đến sự hiểu biết đúng, từ sự hiểu biết đúng sẽ giúp cho người Phật tử có cuộc sống đúng

Theo lời Phật dạy, để có một đời sống đúng đắn và tốt đẹp cho mình, cộng đồng và xã hội, người Phật tử cần phải có:

3 Chánh ngữ: tức là lời nói chân thật và thương yêu, có lợi cho mình và tất cả mọi người, không gây chia rẽ và đau khổ cho nhau

4 Chánh nghiệp: Là nghề nghiệp, việc làm của mỗi người phải lương thiện, đúng lẽ phải, không phạm pháp, không làm việc gì trái với đạo đức, trái với lương tâm

5 Chánh mạng: vì lòng từ bi vô hạn nên người Phật tử phải quý sinh mạng chúng sanh như sinh mạng của mình, nên không được sát sanh hại vật, lấy máu thịt các loài động vật cấp thấp để nuôi sống huyễn thân làm như thế sẽ tạo thêm ác nghiệp, nghiệp ác sẽ

Ngày đăng: 03/10/2022, 17:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Phươngphápt iế pc ậnmộtn nề vănmi nhgm ồ 5yu ết ốủ ca cơ ởs hình thành và 8yu ết ốủ ca thành tu ựvăn minh. - Đề cương ôn tập lịch sử văn minh thế giới
h ươngphápt iế pc ậnmộtn nề vănmi nhgm ồ 5yu ết ốủ ca cơ ởs hình thành và 8yu ết ốủ ca thành tu ựvăn minh (Trang 2)
Về hình học, họ đã biết cơng thức tính chu vi, diện tích các hình cơ bản, thể tích hình cầu, hộp hình thập có đấy là hình vng,  đã biết trong một tam giác vng thì bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh  góc vng - Đề cương ôn tập lịch sử văn minh thế giới
h ình học, họ đã biết cơng thức tính chu vi, diện tích các hình cơ bản, thể tích hình cầu, hộp hình thập có đấy là hình vng, đã biết trong một tam giác vng thì bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vng (Trang 5)
Các loại chữ viết chính hình thàn hở Ấn Độ: - Đề cương ôn tập lịch sử văn minh thế giới
c loại chữ viết chính hình thàn hở Ấn Độ: (Trang 6)
bài cầu nguyện phản ánh tình hình xã hội Ấn độ   cổ,     quá   trình   đấutranh   với   thiên   nhiên, - Đề cương ôn tập lịch sử văn minh thế giới
b ài cầu nguyện phản ánh tình hình xã hội Ấn độ cổ, quá trình đấutranh với thiên nhiên, (Trang 7)
thay đổi trong tổ chức sản xuất và xã hội (hình - Đề cương ôn tập lịch sử văn minh thế giới
thay đổi trong tổ chức sản xuất và xã hội (hình (Trang 8)
Diễn ra từ thế kỉ thứ III TCN (253 TCN) dưới thời kì vua Ashoka. Hộinghị thảo luận và hình thành phần Luận tạng - Đề cương ôn tập lịch sử văn minh thế giới
i ễn ra từ thế kỉ thứ III TCN (253 TCN) dưới thời kì vua Ashoka. Hộinghị thảo luận và hình thành phần Luận tạng (Trang 9)
Lạp cổ sau này đã hình thành nên chữ Latinh   và   chữ   Slavơ.Đó là cơ sở chữ viết mà nhiều dân tộc trên   thếgiới   ngày   nay   đang   sử dụng - Đề cương ôn tập lịch sử văn minh thế giới
p cổ sau này đã hình thành nên chữ Latinh và chữ Slavơ.Đó là cơ sở chữ viết mà nhiều dân tộc trên thếgiới ngày nay đang sử dụng (Trang 12)
loại hình đều phát triển từ văn học dân gian lên - Đề cương ôn tập lịch sử văn minh thế giới
lo ại hình đều phát triển từ văn học dân gian lên (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w