NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN .Ký hiệu QTVHĐT Lần ban hành 01 Ngày ban hành 201 QUY TRÌNH VẬN HÀNH VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ HỆ THỐNG ĐIỀU TỐC Trang 615 Ngày có hiệu lực 201 CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN THAN.NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN .Ký hiệu QTVHĐT Lần ban hành 01 Ngày ban hành 201 QUY TRÌNH VẬN HÀNH VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ HỆ THỐNG ĐIỀU TỐC Trang 615 Ngày có hiệu lực 201 CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN THAN.
Trang 1
QUY TRÌNH
VẬN HÀNH VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ
HỆ THỐNG ĐIỀU TỐC NM THỦY ĐIỆN
THANH THỦY I
(Kèm theo Quyết định số: /… ngày … tháng … năm 201 )
Duyệt, Thông qua:
Công ty cổ phần thủy điện Thanh thủy
Hà Giang, tháng …/201
NGƯỜI ĐƯỢC PHÂN PHỐI:
Trang 21 Giám đốc 01
3 Phòng kỹ thuật công ty 01
4 Phân xưởng Vận hành 01
CHỦ TRÌ SOẠN THẢO: CÔNG TY CP THỦY ĐIỆN THANH THỦY
Chữ ký:
Họ và tên: Lưu Đình Đông
Chức vụ:
Chữ ký:
Họ và tên:
Chức vụ:
THÀNH PHẦN THAM GIA XEM XÉT:
1 Gám Đốc
2 P.Giám đốc kỹ thuật
3 Phòng Kỹ thuật.
4 Phân xưởng Vận hành.
TÓM TẮT SỬA ĐỔI
Ban hành mới
NHỮNG NGƯỜI CẦN NẮM VỮNG QUY TRÌNH NÀY
Trang 3- Phó giám đốc kỹ thuật.
- Trưởng, phó phòng kỹ thuật
- Quản đốc, phó Quản đốc phân xưởng Vận hành
- Các kỹ sư, kỹ thuật viên phần điện
- Trưởng ca và các chức danh vận hành liên quan
A PHẦN MỞ ĐẦU
Trang 41 Nhiệm vụ của hệ thống điều tốc.
Hệ thống điều tốc Nhà máy thủy điện Thanh Thủy I là tổ hợp thiết bị điều khiển dùng để điều chỉnh tần số và điều khiển tua bin thuỷ lực, van đĩa, nước
kỹ thuật, van pypass, phanh nhiệm vụ của hệ thống là tự động khởi động theo chương trình khởi động tổ máy vận hành đến tốc độ đồng bộ theo tần số lưới tương ứng với độ trượt đặt trước trong chế độ tự động điều chỉnh tốc độ, ổn định tốc độ cho tổ máy ở cả chế độ vận hành không tải và phát điện và cách ly với lưới
2 Những yêu cầu đối với máy điều tốc :
- Phải khởi động và dừng máy ở chế độ tự động và bằng tay bình thường
- Phải điều chỉnh ổn định ở mọi chế độ vận hành
- Phải tham gia điều chỉnh tần số hệ thống kịp thời
- Chuyển đổi công suất phải làm việc êm dịu
- Khi sa thải phụ tải hay ngừng sự cố thì tốc độ không tăng cao đến mức bảo vệ tốc độ lồng làm việc và không xẩy ra thủy kích trong tuyến dẫn nước của tua bin
- Phải hạn chế được độ mở chống quá tải trong khi cột nước H > Hp
II THÔNG SỐ KỸ THUẬT:
1 Điều tốc:
- Kiểu loại điều tốc: HPMU
- Nguồn điện cung cấp điều khiển: 2 nguồn 220VDC và 220VAC
- Nguồn cung cấp cho mạch lực 400V
- Áp lực lớn nhất khi làm việc là 120.0 bar
- Áp lực van bảo vệ ( van phòng nổ ) 125 bar
- Áp lực chạy máy bình thường là 120 bar
- Áp lực dừng máy 100 bar
- Áp lực dừng máy khẩn cấp 80 bar
- Áp lực làm việc nhỏ nhất 110 bar
- Loại dầu TUBO46
- Độ nhớt động lực học 46 mm3/s
Trang 5- Trọng lượng riêng 870 kg/m3
I Kim Phun
1 Số lượng secvomotor 2 cái
2 Đường kính sevomotor 200mm
3 Đường kính piston 125 mm
4 Hành trình piston 120 mm
5 Thời gian đóng kim phun 45s
6 Thời gian mở kim phun 60s
II Chăn dòng
1 Số lượng 1 cái
2 Đường kính secvomotor 63 mm
3 Đường kính piston 45 mm
4 Hành trình piston 145 mm
5 Thời gian đóng chặng dòng 1,5s
6 Thời gian mở chặn dòng 20s
III Van cái
1 Số lượng 1 cái / tổ máy
2 Đường kính secvomortor 160mm
3 Đường kính piston 110 mm
4 Hành trình piston 855 mm
5 Thời gian mở 60s
6 Thời gian đóng 90s
IV Van Bypass
1 Số lượng 1 cái / tổ máy
2 Đường kính secvomoror 150
3 Đường kính piston 115
4 Hành trình secvomotor 35mm
5 Thời gian mở 8s
6 Thời gian đóng 8s
- Tốc độ cao nhất khi xa thải phụ tải: < 140%;
2 Bơm dầu áp lực:
- Hãng sản suất ABB
- Số lượng 2 cái
- Mã hiệu E2BAF132SMC4
- Điện áp làm việc 400V +/-10%
- Tần số 50HZ +/- 5%
- Tốc độ quay 1450 vòng/phút
Trang 6- Dòng điện làm việc 15,1A
- Hệ số công suất 0,81
- Công suất 7,5KW
- Nhiệt độ làm việc từ 5oC đến 50oC
- Tổ đấu dây ∆
- Cấp các điện B
- Áp lực dừng bơm 120 bar
- Áp lực cao 125 bar
- Áp lực chạy bơm 110
- Áp lực dừng máy 80 bar
- Dung tích bể xả: 400 lít
- Loại dầu TUBO 46
B PHẦN VẬN HÀNH
I CÁC QUY ĐỊNH CHUNG:
Điều 1: Vận hành hệ thống điều tốc chỉ được giao cho nhân viên vận hành đã
được học tập và sát hạch đạt yêu cấu về quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống điều tốc và được phân công nhiệm vụ
Điều 2: Trong khi áp dụng quy trình này cần phải áp dụng các quy trình, quy
phạm liên quan và quy định của nhà chế tạo
Điều 3: Dừng vận hành hệ thống điều tốc khi có:
1 Cháy ở gần hệ thống điều tốc;
2 Dầu phụt ra tại các van, các khớp nối, mặt bíc, gioăng chèn, các đường ống;
3 Có hiện tượng không trơn trượt (chuyển động giật cục) của các thiết bị
cơ khí thuỷ lực tại hệ thống van đĩa, kim phun, chặn dòng;
4 Hư hỏng trong hệ thông điều tốc nhưng chưa được khắc phục
Điều 4: Cấm tiến hành các công việc sau khi điều tốc đang vận hành:
1 Tự ý thay đổi các thông số trong đồng hồ giám sát áp lực dầu
Trang 72 Thử các chức năng trong hệ thống mà chưa hiểu rõ chức năng đó.
3 Sửa chữa thí nghiệm hiệu chỉnh khi các thiết bị của hệ thống điều tốc chưa được cô lập
Điều 5: Biện pháp an toàn để sửa chữa hệ thống truyền động thuỷ lực điều tốc:
1 Tổ máy đã dừng hoàn toàn
2 Kim phun, chặn dòng, van cái đã đóng
3 Van đầu ra bình dầu áp lực phải đóng hoàn toàn
4 Van đĩa đã đóng hoàn toàn và chốt cơ khí đã chốt, tuyến năng lượng đã được cô lập hoàn toàn
Điều 6: Kiểm tra, đưa hệ thống điều tốc vào vận hành sau sửa chữa:
1 Hệ thống điều tốc hiệu chỉnh đạt yêu cầu, các thiết bị trong hệ thống đã được lắp đặt và đấu nối chắc chắn
2 Kết thúc tất cả các công việc trên hệ thống, phiếu lệnh công tác đã khoá, các đội công tác đã rút hết
3 Các đơn vị sửa chữa đăng kí đưa hệ thống điều tốc vào làm việc
4 Được sự đồng ý của Phó giám đốc kỹ thuật
Điều 7: Chỉ cho phép khởi động hệ thống điều tốc khi:
1 Đã kiểm tra đủ điều kiện đưa hệ thống điều tốc vào làm việc
2 Tuyến năng lượng đã được nạp đầy nước
3 Không còn áp lực phanh, các guốc phanh đã nhả hết
4 Hệ thống dầu áp lực của tổ máy đã sẵn sàng làm việc, cả 2 bơm dầu hoạt động tốt, các thông số ở giá trị cho phép, các khoá điều khiển bơm dầu đặt ở chế độ tự động
5 Tua bin và các thiết bị phụ trợ sẵn sàng làm việc (theo quy trình vận hành và xử lý sự cố tua bin thuỷ lực)
6 Máy phát và các thiết bị phụ trợ sẵn sàng làm việc (theo quy trình vận hành và xử lý sự cố máy phát thuỷ lực)
Điều 8: Kiểm tra hệ thống dầu áp lực trong vận hành bình thường:
1 Áp lực và mức dầu trong bình dầu áp lực phải ở trong phạm vi cho phép
2 Tất cả các van phải ở đúng vị trí theo phương thức, các đầu nối, mặt bích không rò rỉ
3 Chế độ vận hành của các bơm dầu đặt ở tự động
Trang 84 Các đèn tín hiệu trên tủ điều khiển chỉ thị trạng thái bình thường.
5 Các bơm dầu và động cơ bơm bình thường Nhiệt độ các ổ và vỏ động
cơ ở mức cho phép Nối đất chắc chắn
6 Mức dầu ở bể xả bình thường
7 Không có rò rỉ dầu lớn tại tất cả các vị trí
Điều 9: Kiểm tra hệ thống điều tốc trong vận hành bình thường.
1 Nguồn cung cấp đảm bảo, các áp tô mát cấp nguồn AC, DC đóng
2 Các đồng hồ đo lường chỉ thị đúng trạng thái
3 Van phân phối ổn định không có rò rỉ qua các mặt bích các van
4 Secvomotor điều khiển chặn dòng, kim phun, van đĩa không có hiện tượng rật cục, không có rung chấn bất thường
5 Các thông số cài đặt của hệ thống phải đúng với thông số cài đặt gốc
6 Giá trị độ mở kim phun trên màn hình và giá trị thực tế phải khớp nhau
7 Tất cả các đèn tín hiệu chỉ thị đúng trạng thái, không có lỗi trên hệ thống điều tốc
II THAO TÁC TRONG VẬN HÀNH Điều 10: Thao tác đưa hệ thống dầu áp lực ra sửa chữa.
1 Chuyển khoá điều khiển cuả các bơm dầu về vị trí cắt
2 Chuyển khoá điều khiển của hệ thống điều tốc về Manual
3 Cắt các áp tô mát điều khiển, áp tô mát lực cấp cho các bơm dầu
4 Xả hết áp lực bình áp lực bằng cách mở van xả đáy bình
5 Đóng hết khóa cấp dầu tại bình dầu áp lực
Điều 11: Kiểm tra, nạp dầu hệ thống dầu áp lực sau sửa chữa.
1 Kiểm tra tất cả các phiếu lệnh làm việc trên hệ thống dầu áp lực đã kết thúc, hệ thống dầu áp lực đã đủ điều kiện đưa vào làm việc
2 Kiểm tra chất lượng dầu ở trong thùng dầu xả Mức dầu trong điều kiện bình thường;
3 Đóng hết các van xả dầu đáy bình;
4 Kiểm tra các động cơ, bơm dầu và hệ thống điều khiển đã được lắp đặt
và đấu nối chắc chắn
Trang 95 Kiểm tra tính đối xứng của nguồn xoay chiều ba pha, kiểm tra nguồn điều khiển xoay chiều, một chiều đã được cấp đến tủ
6 Kiểm tra hệ thống khí ni tơ đã sẵn sàng và trong điều kiện vận hành bình thường
7 Đóng các áp tô mát lực và các áp tô mát điều khiển kiểm tra đóng tốt
8 Kiểm tra nguồn cấp 24Vdc bình thường, PLC đã được khởi động và làm việc bình thường đèn Power và đèn Run sáng xanh
9 Kiểm tra chiều quay của các bơm dầu đúng với chiều mũi tên ghi trên động cơ bằng cách lắc khoá điều khiển về vị trí bằng tay sau đó đưa ngay khoá về vị trí cắt và theo dõi chiều quay của bơm
10 Nạp dầu vào bình dầu bằng cách chuyển khoá điều khiển bơm 1 hoặc bơm 2 về vị trí bằng tay, kiểm tra các bơm dầu chạy tốt và theo dõi mức dầu
bể xả giảm xuống còn mức dầu trong bình tăng lên
11 Giám sát mức dầu để ngừng bơm dầu áp lực khi mức dầu ở bộ chỉ thị đạt tới 110bar
12 Theo dõi hiện tượng rò rỉ dầu, khí trong quá trình nạp dầu nếu có hiện tượng rò rỉ thì phải dừng nạp dầu lại ngay sau đó xả hết áp lực và xử lý xong hiện tượng rò rỉ thì mới tiến hành nạp tiếp
13 Sau khi nạp áp lực và mức dầu đến định mức thì chuyển khoá điều khiển của các bơm dầu về chế độ tự động
14 Đóng mở khô kim phun, chặn dòng vài lần để đẩy khí bên trong đường ống ra, thao tác cho đến khi không còn khí trong đường ống dầu điều chỉnh (secvomotor chuyển động êm dịu) thì đóng hoàn toàn kim phun, chăn dòng
Điều 12: Các chế độ làm việc của hệ thống điều tốc:
1 Chế độ “tự động”: là chế độ làm việc bình thường của hệ thống điều tốc Khoá chế độ trên tủ cấp nguồn điều tốc điện đặt ở vị trí tự động (Auto)
Bộ điều tốc sẽ làm việc theo sự chỉ huy từ hệ thống điều khiển SCADA
2 Chế độ bằng tay ( Manual) là chế độ điều khiển trực tiếp trên tủ BBC Lúc náy việc khởi động, dừng tổ máy, điều chỉnh công suất được thực hiện bằng việc điều chỉnh tại tủ BBC
3 Chế độ làm việc bằng tay - cơ khí (Manual) là chế độ thao tác trực tiếp trên hệ thống tại tủ điều tốc, bằng cách điều chỉnh các van điện
Trang 10Điều 13: Vận hành bộ điều tốc ở chế độ cơ khí (Manual) chỉ được thực hiện
trong quá trình thử nghiệm hoặc khi xử lý sự cố trình tự thực hiện như sau:
Khởi động tổ máy
1 Kiểm tra tổ máy đã đủ điều kiện sẵn sàng khởi động, trên tủ điện điều tốc đặt khoá điều khiển về vị trí Manual
2 Mở chặn dòng, mở từ từ kim phun trên màn hình SCADA
3 Theo dõi tốc độ tổ máy (trên màn hình SCADA), khi tốc độ tăng đến 80% tốc độ định mức, thì dừng lại
4 Theo dõi đồng hồ tốc độ để khi tốc độ tổ máy đạt đến 90% thì tiến hành điều chỉnh độ mở cho phù hợp nhằm giữ ổn định tốc độ định mức 100%
Dừng tổ máy:
1 Kiểm tra chế độ vận hành hiện tại của tổ máy
2 Khoá điều khiển trên tủ điện đặt điều tốc vị trí Manual
3 Điều chỉnh kim phun về < 1MW
4 Kiểm tra cắt máy cắt đầu cực, dừng hệ thống kích từ
5 Đóng hoàn chặn dòng, đóng hoàn toàn kim phun, đóng van đĩa
6 Theo dõi sự giảm tốc độ của tổ máy, tiến hành phanh máy bằng tay khi tốc độ nhỏ hơn 20% tốc độ định mức (nếu mạch phanh tự động không làm việc)
Chú ý: Vận hành bộ điều tốc ở chế độ điện bằng tay (Elect - Manual) chỉ được thực hiện trong quá trình thử nghiệm hoặc khi xử lý sự cố
Điều 14: Kiểm tra khởi động tổ máy trong chế độ tự động:
1 Kiểm tra tổ máy đã đủ điều kiện sẵn sàng khởi động, khoá điều khiển trên tủ điện điều tốc đặt tự động (Auto), đèn lock in sáng
2 Chuyển màn hình về chế độ “governor” sau đó vào chế độ “ governor control” để tiện theo dõi tiến trình khởi động tổ máy
3 Theo dõi khi Sequence khởi động tổ máy
4 Theo dõi lệnh khởi động tổ máy từ Scada, khi có lệnh khởi động giới hạn độ mở nhảy đến giá trị 11,4%, độ mở kim phun tăng dần không quá giá trị giới hạn độ mở (11,4 %), tốc độ tổ máy tăng dần đến định mức
Trang 11Khi tốc độ đạt > 95% tổ máy thì kết thúc quá trình khởi động Điều tốc làm việc trong chế độ ổn định tốc độ
5 Theo dõi đồng hồ tần số lưới và tần số máy phát, khi hoà tổ máy ô chữ
“breaker on” xuất hiện trên màn hình, điều tốc tự chuyển sang chế độ điều khiển độ mở, giới hạn độ mở nhảy đến 100%
6 Theo dõi quá trình tăng công suất của tổ máy từ 11,4% đến 100%
Điều 15: Kiểm tra dừng tổ máy trong chế độ tự động:
1 Kiểm tra bộ điều tốc đang làm việc bình thường, khoá điều khiển trên
tủ điện cấp nguồn cho hệ thống điều tốc đặt tự động (Auto), đèn lock out sáng
2 Chuyển màn hình về chế độ governor control để tiện theo dõi tiến trình dừng tổ máy;
3 Theo dõi quá trình giảm công suất và cắt máy cắt đầu cực, dừng kích từ
từ SCADA Khi cắt máy cắt đầu cực ô chữ “breaker on” trên màn hình mất
4 Khi có lệnh dừng tổ máy từ SCADA, kim phun đóng dần về 0 , giới hạn độ mở nhảy đến 11,4% công suất vô công và hữu công nhỏ hơn 1, cắt máy cắt đầu cực, dừng kích từ, đóng van đĩa
5 Kiểm tra phanh máy tác động khi tốc độ tổ máy đạt <20% tốc độ định mức
6 Kiểm tra hệ thống điều tốc, bơm dầu các ổ đến khi máy dừng hẳn
Điều 16: Tác động dừng máy sự cố từ tủ điều tốc.
Trong quá trình vận hành khi phát hiện hệ thống điều tốc có hiện tượng bất thường hoặc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn về con người và thiết bị thì phải tác động dừng sự cố ngay hệ thống điều tốc bằng cách tác động vào ti van đóng chặn dòng tác động dừng máy sự cố
C XỬ LÝ SỰ CỐ:
Điều 17: Tất cả những hư hỏng phát sinh trong quá trình vận hành mà không
nêu cụ thể trong quy trình này, dẫn đến tín hiệu cảnh báo hoặc bảo vệ tác động, thì trực ban vận hành phải nhanh chóng xác định nguyên nhân sự cố, mức độ
Trang 12ảnh hưởng của sự cố để áp dụng mọi biện pháp xử lý theo phạm vi, trách nhiệm
và quyền hạn của mình
Điều 18: Tất cả những hư hỏng phát sinh trong quá trình vận hành như tín
hiệu cảnh báo sai, thiết bị tự động không làm việc theo nguyên lý, hoặc bảo vệ tác động nhầm, thì trực ban vận hành phải ghi rõ tình trạng trong sổ nhật ký khiếm khuyết
Điều 19: Điều tốc không ổn định khi nối lưới.
Hiện tượng: Độ mở kim phun thay đổi liện tục ở khoảng nhất định, tần xuất làm việc của bơm dầu HPMU tăng lên
Nguyên nhân:
1 Điểm “0” điện của van phân phối chính bị thay đổi
2 Tắc lưới lọc dầu
3 Khoang đóng và khoang mở của secvomotor thông nhau
Cách khắc phục: Kiểm tra bằng phương pháp loại trừ lần lượt để tìm ra nguyên nhân và khắc phục
1 Chuyển điều tốc sang chế độ manual và theo dõi sự dao động của áp lực dầu
2 Đưa bộ lọc dự phòng làm việc và rửa lưới lọc
3 Điều chỉnh độ mở thay đổi và duy trì ở các độ mở khác vị trí dao động và kiểm tra sự dao động
4 Báo các đội sửa chữa vào kiểm tra xử lý
Điều 20: Mất phản hồi độ mở kim phun.
Hiện tượng:
1 Có tín hiệu lỗi tại tủ điều tốc điện và trên SCADA
2 Trên tủ điều tốc đèn báo lỗi sáng
Nguyên nhân:
1 Lỏng hàng kẹp tín hiệu hoặc hàng kẹp cấp nguồn cho cảm biến secvomotor kim phun
2 Hỏng cảm biến hành trình secvomotor kim phun
Trang 13 Cách khắc phục:
1 Kiểm tra nguồn cấp cho cảm biến đạt ≈ 24Vdc
2 Kiểm tra điện áp phản hồi từ cảm biến hành trình séc vô về trong khoảng từ 0÷12 Vdc tuỳ theo giá trị độ mở thực tế mà có giá trị điện
áp tương ứng với độ mở đó
3 Ấn nút “Reverse” trên màn hình và theo dõi
4 Thay cảm biến mới
Điều 21: Trường hợp mức dầu bình áp lực thấp.
Hiện tượng: Có tín hiệu báo lỗi hệ thống dầu áp lực trên phòng điều khiển trung tâm và tủ điều khiển tại chỗ
Nguyên nhân:
1 Hỏng rơle đo áp lực bình dầu
2 Rò rỉ van cấp dầu tại bình dầu, rò rỉ đường ống dẫn dầu áp lực
Cách khắc phục:
1 Xác minh hiện trường nếu rơle bị hỏng thì thay mới
2 Kiểm tra áp lực, mức dầu của bình áp lực nếu có hiện tượng rò dầu tại van cấp dầu bình dầu áp lực thì dừng máy, xả hết áp lực dầu trong bình áp lực
3 Tách máy báo lãnh đạo nhà máy, đâọi sửa chữa khắc phục
Điều 22: Hư hỏng phần nguồn cấp cho hệ thống điều khiển
Hiện tượng:
1 Có tín hiệu hư hỏng nguồn trong hệ thống (điều tốc hoặc bơm dầu áp lực) trên phòng điều khiển trung tâm
2 Đèn báo nguồn trên tủ điều khiển tắt
Nguyên nhân:
1 Mất nguồn cấp tới tủ điều tốc hoặc tủ điều khiển bơm dầu áp lực
2 Hư hỏng các bộ biến đổi nguồn 220Vac/24Vdc
3 Hỏng rơle báo nguồn của hệ thống
4 Nhảy áptomat điều khiển cấp nguồn cho hệ thống