1 Máy biến dòng điện (CT, BI hoặc TI ) 1 1 Chức năng Biến đổi dòng điện (sơ cấp) có giá trị lớn thành dòng (thứ cấp) tiêu chuẩn (1A, 5A), cung cấp cho đo lường, bảo vệ 1 2 Đặc trưng cấu tạo CT được ch.
Trang 11 Máy biến dòng điện (CT, BI hoặc TI )
1.1 Chức năng
− Biến đổi dòng điện (sơ cấp) có giá trị lớn thành dòng (thứ cấp) tiêu chuẩn (1A, 5A), cung cấp cho đo lường, bảo vệ
1.2 Đặc trưng cấu tạo
− CT được chế tạo lắp đặt trong nhà hoặc ngoài trời bên trong chứa các bộ phận như cuộn dây sơ cấp, mạch từ và cuộn dây thứ cấp
− CT được thiết kế kiểu đúc epoxy hoặc ngâm dầu cách điện
− Mạch từ được làm từ tôn silic chất lượng cao loại có định hướng, độ thẩm từ cao, tổn hao thấp
− Dây quấn thứ cấp được làm bằng dây ê may (hoặc dây đồng tráng men) có chất lượng cao Nhiệt độ làm việc lên tới 2000C chịu được các chất hóa học như: axit, kiềm, muối, dầu…
− Cuộn dây sơ cấp được làm từ kim loại đồng được tôi bằng phương pháp tôi điện gồm một thanh đi thẳng hoặc một số vòng quấn quanh mạch từ
− Lõi từ và cuộn dây được bao bọc bằng êpôxy, composite hoặc ngâm dầu cách điện đảm bảo cách điện cao, chịu ẩm tốt
− Có nhiều chủng loại:
+ Loại 01 pha (1 cuộn dây sơ cấp)
+ Loại 03 pha (3 cuộn dây sơ cấp)
+ Loại 01, 02…05 lõi từ
+ Loại 01 02, 03 n tỉ số biến
− Các dầu ra thứ cấp liền với thân máy (loại đúc êpôxy, composite) được bảo vệ bằng hộp đấu dây có nắp che bằng nhôm hoặc nhựa PV và vít kẹp chì
− Sơ đồ đấu dây ở nhãn máy
− Đối với CT ngâm dầu trên đỉnh CT sử dụng buồng xếp kim khi mức dầu trong CT dãn nở theo nhiệt độ thì buồng xếp tự động dịch chuyển theo mức dầu Trong buồng xếp có gắn kim chỉ thị mức dầu, qua mắt kính quan sát có thể giám sát được mức dầu trong CT Dưới đây liệt kê một số loại CT phổ biến trên thị trường hiện nay:
− Các loại cửa sổ hoặc thanh
Trang 2− Mạch từ có thể tách rời:
− Các loại CT cao áp:
Trang 3− Biến dòng chân sứ:
1.3 Ký hiệu
Ví dụ: Máy biến dòng do lường trung thế (EMIC)
Trang 41.4 Sơ đồ đấu dây
Trang 51.5 Sơ đồ đấu nối máy biến dòng điện trong sơ đồ nối điện chính
Trang 6− Biến dòng điện, biến điện áp cấp cho mạch đo lường:
− Biến dòng điện cấp cho mạch bảo vệ:
− Biến điện áp cấp cho mạch bảo vệ:
1.6 Nguyên lý làm việc
− Nguyên lý làm việc dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ: biến đổi dòng điện xoay chiều từ mạch sơ cấp sang mạch thứ cấp Khi đưa cuộn sơ cấp nối tiếp vào phụ tải có dòng
Ip và điện áp Up, dòng điện xoay chiều chạy trong cuộn sơ cấp tạo ra một từ thông (Φ) khép vòng trong lõi thép và cảm ứng sang cuộn thứ cấp CT làm việc ở chế độ ngắn mạch thứ cấp hoặc có tải với trở kháng thấp
Trang 7− Khi CT bị hở mạch thứ cấp dòng Is = 0 làm tăng dòng từ hóa lõi sắt gây phát nóng và phá hủy cách điện Dòng từ hóa cao cũng đồng thời tạo ra một điện áp cao ở đầu của cuộn dây thứ cấp gây nguy hiểm cho người và chọc thủng cách điện dây nhị thứ và hang kẹp tại điểm hở mạch Bởi vậy khi các cuộn thứ cấp không dùng phải được nối tắt lại
1.7 Thông số kỹ thuật cơ bản
TI131:
2) Loại máy biến dòng:
6) Điện áp làm việc cao nhất: 123kV
7) Dòng ngắn mạch chịu đựng trong 3s: 31.5kA
8) Điện áp chịu được ở tần số công
nghiệp (50Hz) trong chế độ ngắn hạn:
230kV
9) Điện áp xung sét chịu được: 550kV
12) Đầu dây nhị thứ: 1S1-1S2-1S3 2S1-2S2-2S3 3S1-3S2-3S3 4S1-4S2-4S3
15) Cách điện:
16) Khối lượng dầu:
17) Tổng khối lượng:
TI171, 172:
2) Loại máy biến dòng:
Trang 84) Điện áp định mức: 110kV
6) Điện áp làm việc cao nhất: 123kV
7) Dòng ngắn mạch chịu đựng trong 3s: 31.5kA
8) Điện áp chịu được ở tần số công
nghiệp (50Hz) trong chế độ ngắn hạn:
230kV
9) Điện áp xung sét chịu được: 550kV
Nhất thứ: 200-400-600 200-400-600 200-400-600 200-400-600
12) Đầu dây nhị thứ:
1S1-1S2-1S3-1S4
2S1-2S2-2S3-2S4
3S1-3S2-3S3-3S4
4S1-4S2-4S3-4S4
15) Cách điện:
16) Khối lượng dầu:
17) Tổng khối lượng:
1.8 Các thao tác trong vận hành
1.8.1 Kiểm tra trước khi đưa vào vận hành
1) Kiểm tra độ chắc chắn của các đầu nối nhất thứ
2) Kiểm tra độ chắc chắn của các đầu nối nhị thứ, không bị hở mạch, đúng sơ đồ đấu nối
3) Kiểm tra tình trạng vệ sinh bề mặt biến dòng, hộp đấu dây
4) Kiểm tra đầu nối đất an toàn, chắc chắn
5) Kiểm tra mức dầu đúng quy định
6) Kiểm tra độ kín của nắp hộp đấu nối nhị thứ
7) Kiểm tra độ chắc chắc của các điểm bắt bulong đế trụ chắc chắn
8) Kiểm tra độ nghiêng của trụ đỡ, trụ đỡ phải được nối đất
9) Kiểm tra độ nghiêng của máy biến dòng
10) Kiểm tra máy biến dòng điện không bị dò rỉ dầu
11) Kiểm tra bề mặt sứ cách điện không có hiện tượng rạn, nứt, vỡ
1.8.2 Kiểm tra trong vận hành
Trang 91) Kiểm tra bằng mắt các hạng mục trước khi đưa máy biến dòng vào vận hành.
2) Kiểm tra tiếng kêu của máy biến dòng bình thường
3) Kiểm tra bề mặt sứ không có hiện tượng phóng điện
4) Kiểm tra hiện tượng phát nhiệt của các hang kẹp mạch dòng tủ trung gian, điều khiển, bảo vệ
5) Kiểm tra phụ tải máy biến dòng có bị quá tải không (CT không được phép vận hành lâu dài trong trường hợp quá tải 120%
1.8.3 Máy biến dòng điện phải được đưa ra khỏi vận hành trong các trường hợp sau: 1) Có tiếng kêu mạnh không đều và tiếng phóng điện bên cạnh thiết bị
2) Vỡ sứ dẫn đến dầu rò rỉ
3) Dầu tràn ra ngoài qua ống thuỷ, mầu hạt xilicagen trong ống thuỷ biến mầu đột ngột
4) Mức dầu trong sứ CT hạ thấp dưới mức quy định và còn tiếp tục giảm nữa
5) Màu sắc của dầu thay đổi đột ngột
6) Đầu cốt bị nóng đỏ
7) Khi kết quả phân tích dầu cho thấy không đạt tiêu chuẩn hoặc khi độ chớp cháy giảm quá 5oC so với lần đo trước
2 Máy biến điện áp (VT, BU hoặc TU)
2.1 Chức năng
− Biến đổi điện áp (sơ cấp) xoay chiều tần số 50Hz có giá trị lớn thành điện áp (thứ cấp) tiêu chuẩn (100V, 110/√3V…) cung cấp cho đo lường, bảo vệ
2.2 Đặc trưng cấu tạo
− VT được chế tạo lắp đặt trong nhà hoặc ngoài trời bên trong chứa các bộ phận như cuộn dây sơ cấp, mạch từ và cuộn dây thứ cấp
− VT được thiết kế kiểu đúc epoxy, composite, nhựa Araldite hoặc ngâm dầu cách điện
− Lõi tôn bằng tôn silic chất lượng cao loại có định hướng, độ thẩm từ cao, tổn hao thấp
− Lõi tôn và cuộn dây được bao bọc bằng epoxy, composite, nhựa Araldite hoặc ngâm dầu cách điện đảm bảo cách điện cao, chịu ẩm tốt, chịu được sự thay đổi nhiệt độ đột ngột, chịu được tác động của điện áp đánh thủng trong dài hạn
− Dây quấn bằng dây emay (hoặc dây đồng tráng men) chất lượng cao, nhiệt độ làm việc lên đến 200ºC, chịu được các chất hóa học như axit, kiềm, muối, dầu
− Máy biến điện áp được thiết kế một, hai hay nhiều tỉ số, có thể thay đổi tỉ số bằng cách đổi nối phía thứ cấp
− Các đầu sơ cấp nối bằng đầu kẹp rãnh song song hoặc kiểu nối khác có độ tin cậy cao
Trang 10− Các đầu ra thứ cấp được nối liền với thân máy (loại đúc epoxy, composite, nhựa Araldite) được bảo vệ bằng hộp đấu dây có nắp che bằng nhôm hoặc nhựa PC và vít kẹp chì
− Máy biến điện áp có thể lắp đặt được ở mọi vị trí bởi bốn bulông bắt vào bốn lỗ trên chân đế Chân đế được làm bằng thép, kết cấu vững và được mạ kẽm nhúng nóng, chịu được môi trường ẩm ướt
− Có nhiều cách phân loại VT:
+ Máy biến điện áp 01 pha, 03 pha
+ Máy biến điện áp kiểu cảm ứng (induced voltage transformer_IVT)
+ Máy biến điện áp kiểu tụ (capacitance voltage transformer_CVT hoặc coupling capacitance voltage transformer_CCVT)
2.3 Sơ đồ đấu nối máy biến dòng điện trong sơ đồ nối điện chính
2.4 Thông số kỹ thuật cơ bản
TU171, 172
2) Loại máy biến điện áp:
Trang 114) Điện áp định mức: 110kV
5) Điện áp làm việc lớn nhất: 123kV
7) Điện áp chịu được ở tần số công
nghiệp (50Hz) trong chế độ ngắn hạn:
230kV
8) Điện áp xung sét chịu được: 550kV
13) Cách điện:
14) Khối lượng dầu:
15) Tổng khối lượng:
TUC11, TUC12:
2) Loại máy biến điện áp:
5) Điện áp làm việc lớn nhất: 123kV
7) Điện áp chịu được ở tần số công
nghiệp (50Hz) trong chế độ ngắn hạn:
230kV
8) Điện áp xung sét chịu được: 550kV
12) Cách điện:
Trang 1213) Khối lượng dầu:
14) Tổng khối lượng:
2.5 Nguyên lý làm việc
− Nguyên lý làm việc dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ: biến đổi điện áp xoay chiều tần số 50Hz từ mạch sơ cấp sang mạch thứ cấp Khi đưa cuộn sơ cấp điện áp Up dòng điện xoay chiều chạy trong cuộn sơ cấp tạo ra một từ thông (Φ) khép vòng trong lõi thép và cảm ứng sang cuộn thứ cấp VT làm việc ở chế độ hở mạch thứ cấp hoặc có tải với trở kháng cao
2.6 Các thao tác trong vận hành
2.6.1 Kiểm tra trước khi đưa vào vận hành
1) Kiểm tra độ chắc chắn của các đầu nối nhất thứ cao áp
2) Kiểm tra độ chắc chắn của các đầu nối nhị thứ, không bị ngắn mạch, đúng sơ đồ đấu nối
3) Kiểm tra tình trạng vệ sinh bề mặt biến điện áp, hộp đấu dây
4) Kiểm tra đầu nối đất an toàn, chắc chắn
5) Kiểm tra mức dầu đúng quy định
6) Kiểm tra độ kín của nắp hộp đấu nối nhị thứ
7) Kiểm tra độ chắc chắc của các điểm bắt bulong đế trụ chắc chắn
8) Kiểm tra độ nghiêng của trụ đỡ, trụ đỡ phải được nối đất
9) Kiểm tra độ nghiêng của máy biến điện áp
10) Kiểm tra máy biến điện áp không bị dò rỉ dầu
11) Kiểm tra bề mặt sứ cách điện không có hiện tượng rạn, nứt, vỡ
2.6.2 Kiểm tra trong vận hành
1) Kiểm tra bằng mắt các hạng mục trước khi đưa máy biến điện áp vào vận hành
2) Kiểm tra tiếng kêu của máy biến điện áp bình thường
3) Kiểm tra bề mặt sứ không có hiện tượng phóng điện
4) Kiểm tra hiện tượng phát nhiệt của các hang kẹp mạch áp tủ trung gian, điều khiển, bảo vệ
2.6.3 Máy biến điện áp phải được đưa ra khỏi vận hành trong các trường hợp sau:
1) Có tiếng kêu mạnh không đều và tiếng phóng điện bên cạnh thiết bị
2) Vỡ sứ dẫn đến dầu rò rỉ
3) Dầu tràn ra ngoài qua ống thuỷ, mầu hạt xilicagen trong ống thuỷ biến mầu đột ngột
4) Mức dầu trong sứ VT hạ thấp dưới mức quy định và còn tiếp tục giảm nữa
5) Màu sắc của dầu thay đổi đột ngột
6) Đầu cốt bị nóng đỏ
7) Khi kết quả phân tích dầu cho thấy không đạt tiêu chuẩn hoặc khi độ chớp cháy giảm quá 5oC so với lần đo trước