Tuần Ngày soạn Tiết Ngày dạy CHỦ ĐỀ LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG Thời lượng 2tiết ( Tiết 2,3 ) A NỘI DUNG BÀI HỌC 1 Mô tả chủ đề Chủ để gồm các bài Tiết 1 Bài 2 Lai một cặp tính trạng Tiết 2 Bài 3 Lai một c.
Trang 1Tuần Ngày soạn:
CHỦ ĐỀ: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Thời lượng : 2tiết ( Tiết 2,3 )
A NỘI DUNG BÀI HỌC:
1 Mô tả chủ đề- Chủ để gồm các bài:
Tiết 1 Bài 2: Lai một cặp tính trạng
Tiết 2 Bài 3 Lai một cặp tính trạng (tt)
2 Mạch kiến thức chủ đề:
Bài 2: Lai một cặp tính trạng
+ Thí nghiệm của menđen
+ Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
Bài 3 Lai một cặp tính trạng (tt)
+ Lai phân tích
+ Ý nghĩa tương quan trội lặn
B TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Học sinh nêu và rút ra nhận xét được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen
- Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp
- Phát biểu được nội dung quy luật phân li
- Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li
- Nêu được ứng dụng của quy luật phân li trong sản xuất và đời sống
- Học sinh hiểu và trình bày được nội dung, mục đích và ứng dụng của các phép lai phân tích
- Hiểu và giải thích được vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện nhất định
- Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất
2Kỹ năng.
- Rèn kĩ năng phân tích bảng số liệu
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình để giải thích được kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen
- Rèn kĩ năng viết sơ đồ lai một cặp tính trạng
3 Thái độ.
-Thấy được vai trò của tính kiên trì trong nghiên cứu
- HS yêu thích môn học
4 Nội dung trọng tâm của bài:
- Hiện tượng và kết quả TN lai một cặp tính trạng của Menđen
- Quy luật di truyền và giải thích hiện tượng thực tế
- Khái niệm: Kiểu hình, kiểu gen
- Nội dung và ý nghĩa của phép lai phân tích
- Nội dung và ý nghĩa của tương quan trội lặn trong thực tế sản xuất
Trang 25 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ;
1 Năng lực chung:
* Nhóm năng lực làm chủ bản thân:
- Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề
+ HS tự lập đợc kế hoạch học tập, tự nghiên cứu bài học ở nhà
+ Xác định, thực hiện nhiệm vụ học tập, tự tìm tòi nguồn tài liệu nhằm giảI quyết các vấn
đề liên quan đến chủ đề “Menđen và Di truyền học”
+ Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua lời góp ý của GV, bạn bè, chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của ngời khác khi gặp khó khăn trong học tập
-Năng lực giải quyết vấn đề:
+ Phân tích đợc tình huống trong học tập, phát hiện và nêu đợc tình huống có vấn đề trong học tập chủ đề “Menđen và Di truyền học”
+ Xác định, tìm hiểu, đề xuất giảI pháp giải quyết vấn đề liên quan đến di truyền học + HS vận dụng những kiến thức lí thuyết để giải thích các hiện tờng di truyên và biến dị ở Sinh vật và con ngời
- Năng lực t duy:
+ Có khả năng đặt câu hỏi về các vấn đề liên quan đến di truyền học
Nhóm năng lực về quan hệ xã hội:
- Năng lực giao tiếp:
Nhón năng lực công cụ:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ:
+ Sử dụng ngôn ngữ chính xác, diễn đạt mạch lạc, rõ ràng
+ Thuyết minh trước tập thể lớp
- Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin: Biết khai thác nguồn tài liệu từ Internet
2 Năng lực chuyên biệt:
- K1: Năng lực kiến thức về qui luật di truyền, lai lai phân tích
- K2: Trình bày được mối quan hệ giữa di truyền, biến dị và sinh sản Mối quan hệ giữa điều kiện và kết quả của phép lai phân tích
- K3: Sử dụng kiến thức về di truyền và biến dị để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- K4: Vận dụng kiến thức về di truyền và biến dị để lấy VD về các hiện tượng di truyền và biến dị trên sinh vật và con người Vận dụng kiến thức phép lai phân tích để giải bài tập
II PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương tiện:GV- Tranh phóng to hình 2.1; 2.2; 2.3 SGK.
- Tranh phóng to hình 3 SGK
-Bảng phụ ghi bài tập trắc nghiệm
2 Phương pháp : Trực quan, tìm tòi, hoạt động nhóm.
- PP giải quyết vấn đề
3 Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Thí nghiệm
của Menđen
Trình bày và giải thích kết quả thí nghiệm của Menđen
Trang 3Men đen giải
thích kết quả
thí nghiệm
Phân biệt tính trạng trội, lặn
quả của phép lai cà chua đỏ thuần chủng đem lai phân tích
Vận dụng làm bài tập xác định kiểu gen của phép lai
ý nghĩa của
tương quan
trội lặn
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
TIẾT 1: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
1 ổn định lớp:
1 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen?
- Ghi và chú thích một số kí hiệu cơ bản của di truyền học?
- BT: 1 Khi cho lai hai cây đậu hoa đỏ với nhau, F1 thu được 100% hoa đỏ Khi cho các cây đậu F1 tự thụ phấn, F2 có cả hoa đỏ và hoa trắng Cây đậu hoa dỏ ban đầu (P) có thuộc giống thuần chủng hay không? Vì sao?
2 Trong các cặp tính trạng sau, cặp nào không phải là cặp tính trạng tương phản:
a Hạt trơn – nhăn c Hoa đỏ – hạt vàng
b Thân thấp – thân cao d Hạt vàng – hạt lục
( Đáp án: c)
1 Bài học
A.KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG 1: tình huống xuất phát
Mục tiêu : Khái quát về nội dung bài mới tạo tâm thế cho HS
Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề
Kĩ thuật: trả lời 1 phút
Hình thức tổ chức: cá nhân
Phương tiện dạy học: sgk, giáo án
Sản phẩm hs cần đạt: HS bước đầu hình dung được các quy luật di truyền
ĐVĐ: Bằng phân tích thế hệ lai, Menđen rút ra các quy luật di truyền, đó là quy luật gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 2: THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
Mục tiêu : HS hiểu và trình bày được TN lai một cặp TT của Menđen
Hiểu được nội dung qui luật di truyền các TT trội, lặn đến F 2
Phương pháp: giải quyết vấn đề
Trang 4Kĩ thuật: KT giao nhiệm vụ
Hình thức tổ chức: cá nhân
Phương tiện dạy học: sgk, giáo án
Sản phẩm hs cần đạt : nội dung thí nghiệm của Menđen
Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV giao và hướng dẫn nhiệm vụ học tập ng d n nhi m v h c t p ẫn nhiệm vụ học tập ệm vụ học tập ụ học tập ọc tập ập
- Gv: Hướng dẫn Hs quan sát tranh hình 2.1
giới thiệu sự thụ phấn trên hoa đậu Hà
Lan
- Gv giới thiệu kết quả ở bảng 2, sử dụng
bảng 2 để phân tích các khái niệm
- Yêu cầu Hs nghiên cứu bảng 2sgk và điền
tỉ lệ kiểu hình ở F2 thảo luận các nội
dung sau:
+ Nhận xét tỉ lệ kiểu hình ở F1
+ Xác định tỉ lệ kiểu hình ở F2 trong từng
trường hợp tỉ lệ kiểu hình ở F2 ?
- Yêu cầu Hs trình bày TN của Menđen
+ Gv nhấn mạnh :
TN được Menđen tiến hành rất cẩn thận , tỉ
mỉ và công phu
Thay đổi vị trí P bố × mẹ nhưng kết quả
phép lai vần không thay đổi
Vai trò di truyền như nhau của bố và mẹ
- Gv yêu cầu Hs làm bài tập điền từ ( T9)
- Yêu cầu hs đọc lại nội dung bài tập điền từ
và nhấn mạnh: Đó cũng chính là định luật
đồng tính của Menden
- Hs quan sát tranh , theo dõi và ghi nhớ cách tiến hành ghi nhớ các khái niệm
a Các khái niệm :
- Kiểu hình : là tổ hợp các TT của cơ thể
- TT trội: là TT biểu hiện ở F1.
- TT lặn: là TT đến F 2 mới được biểu hiện.
+ Hs phân tích bảng số liệu, điền tỉ lệ kiểu hình ở F2 thảo luận nhóm nêu được:
- Kiều hình F1: đồng tính về tính trạng trội ( của bố hoặc mẹ)
- Tỉ lệ kiểu hình ở F2 : 3 trội : 1 lặn
- Hs dựa vào bảng 2.2 Trình bày TN, lớp nhận xét bổ sung
b Thí nghiệm :
- Lai 2 giống đậu Hà Lan khác nhau về một cặp TT thuần chủng tương phản Vd: P: Hoa đỏ(♀) × hoa trắng (♂) F1: Hoa đỏ
F2: 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng ( kiểu hình có tỉ lệ 3 trội: 1lặn)
- HS chọn cụm từ điền vào chỗ trống (đồng tính; 3 trội : 1 lặn) học thuộc
c Định luật đồng tính:
( sgk trang 9)
Nội dung kiến thức của HĐ 1:
a Các khái niệm:
- Kiểu hình: là tổ hợp các tính trạng của cở thể
- Tính trạng trội: là tính trạng biểu hiện ngay từ F1
- Tính trạng lặn: là tính trạng đến F2 mới được biểu hiện
b Thí nghiệm của Menđen:
- Lai 2 giống đậu Hà lan khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương phản
VD: P: hoa đỏ x hoa trắng
F1 100% hoa đỏ
F2 phân li 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng
- Kết luận: hoa đỏ là tính trạng trội, hoa trắng là tính trạng lặn
c Kết quả thí nghiệm – Kết luận:
Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì ở F1 đồng tính về tính trạng, F2 có sự phân ly tính trạng theo tỷ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn
Trang 5Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động:K1,K2.K3.K4
HOẠT ĐỘNG 2 : MENĐEN GIẢI THÍCH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Mục tiêu : Phát biểu được nội dung quy luật phân li
Phương pháp: giải quyết vấn đề
Kĩ thuật: KT đặt câu hỏi, KT động não
Hình thức tổ chức: cá nhân
Phương tiện dạy học: sgk, giáo án
Sản phẩm hs cần đạt : giải thích được thí nghiệm và nêu nội dung quy luật phân li
Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV giao và hướng dẫn nhiệm vụ học tập
- GV giải thích quan niệm đương thời - HS ghi nhớ kiến thức, quan sát H 2.3
và quan niệm của Menđen đồng thời sử
dụng H 2.3 để giải thích
- Do đâu tất cả các cây F 1 đều cho hoa
đỏ?
- Yêu cầu HS:
- Hãy quan sát H 2.3 và cho biết: tỉ lệ
các loại giao tử ở F 1 và tỉ lệ các loại
hợp tử F 2 ?
- Tại sao F 2 lại có tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa
trắng?
- GV nêu rõ: khi F1 hình thành giao tử,
mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố
di truyền phân li về 1 giao tử và giữ
nguyên bản chất của P mà không hoà
lẫn vào nhau nên F2 tạo ra:
1AA:2Aa: 1aa
trong đó AA và Aa cho kiểu hình hoa
đỏ, còn aa cho kiểu hình hoa trắng
- Hãy phát biểu nội dung quy luật
phân li trong quá trình phát sinh giao
tử?
+ Nhân tố di truyền A quy định tính trạng trội (hoa đỏ)
+ Nhân tố di truyền a quy định tính trạng trội (hoa trắng)
+ Trong tế bào sinh dưỡng, nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp: Cây hoa đỏ thuần chủng cặp nhân tố di truyền là AA, cây hoa trắng thuần chủng cặp nhân tố di truyền là aa
- Trong quá trình phát sinh giao tử:
+ Cây hoa đỏ thuần chủng cho 1 loại giao tử: a
+ Cây hoa trắng thuần chủng cho 1 loại giao tử là a
- ở F1 nhân tố di truyền A át a nên tính trạng
A được biểu hiện
- Quan sát H 2.3 thảo luận nhóm xác định được:
GF1: 1A: 1a + Tỉ lệ hợp tử F2 1AA: 2Aa: 1aa + Vì hợp tử Aa biểu hiện kiểu hình giống AA
Nội dung kiến thức của HĐ 2:
Theo Menđen:
+ Mỗi tính trạng do cặp nhân tố di truyền qui định(sau này gọi là gen)
+ -Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể P thuần chủng
Trang 6+ Cỏc nhõn tố di truyền được tổ hợp lại trong thụ tinh.
- Nội dung quy luật phõn li: trong quỏ trỡnh phỏt sinh giao tử, mỗi nhõn tố di truyền phõn
li về một giao tử và giữ nguyờn bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P
Năng lực hỡnh thành cho HS sau khi kết thỳc hoạt động: K1,K2.K3.K4
TIẾT 2: lai một cặp tính trạng (tiếp THEO )
1 Kiểm tra bài cũ
Cõu hỏi: Phỏt biểu nội dung quy luật phõn li? Menđen giải thớch kết quả thớ nghiệm trờn
đậu Hà Lan như thế nào?
Nội dung qui luật phõn li: Trong quỏ trỡnh phỏt sinh giao tử , mỗi nhõn tố di
truyền trong cặp nhõn tố di truyền phõn li về một giao tử và giữ nguyờn bản chất
như ở cơ thể thuần chủng của P
Theo Menđen :
+ Mỗi tớnh trạng do cặp nhõn tố di truyền qui định
+ Trong quỏ trỡnh phỏt sinh giao tử cú sự phõn li của cặp nhõn tố di truyền
+ Cỏc nhõn tố di truyền được tổ hợp lại trong thụ tinh
5đ
5đ
2 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: TèNH HUỐNG XUẤT PHÁT Mục tiờu : Khỏi quỏt về nội dung bài mới tạo tõm thế cho HS
Phương phỏp: Vấn đỏp, nờu vấn đề
Kĩ thuật: trả lời 1 phỳt
Sản phẩm hs cần đạt: HS bước đầu hỡnh dung được phương phỏp xỏc định kiểu gen
Muốn xỏc định được kiều gen của bất kỡ tớnh trạng nào của cơ thể thỡ ta dựng phương phỏp nào?
Hoạt động 2 : Lai phân tích Mục tiờu : Trỡnh bày được nội dung, mục đớch, và ứng dụng của phộp lai phõn tớch.
Phương phỏp: giải quyết vấn đề
Kĩ thuật: KT đặt cõu hỏi, KT động nóo
Sản phẩm hs cần đạt : nờu được một số khỏi niệm và nội dung của phộp lai phõn tớch Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
GV giao và hướng dẫn nhiệm vụ học tập ng d n nhi m v h c t p ẫn nhiệm vụ học tập ệm vụ học tập ụ học tập ọc tập ập
- Gv yờu cầu Hs nờu tỉ lệ cỏc loại hợp tử
của F2 ở TN của Menđen Đ2
- Từ kết quả trờn Gv phõn tớch cỏc khỏi
niệm : kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp
- Gv yờu cầu Hs xỏc định kết quả cỏc phộp
lai theo lệnh tam giỏc ngược sgk vào bảng
phụ
+ Gv hướng dẫn Hs viết sơ đồ lai, ghi kết
quả
+ Gv chốt lại kiến thức và nờu vấn đề: Hoa
đỏ cú 2 kiểu gen AA và Aa
I / Một số khỏi niệm:
- 1 HS nờu tỉ lệ hợp tử F2: 1AA:2Aa:1aa
HS ghi nhớ khỏi niệm:
a/ Một số khỏi niệm:
+ Kiểu gen: là tổ hợp toàn bộ cỏc gen trong tế bào của cơ thể
+ Thể đồng hợp: kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau (AA,aa)
+ Thể dị hợp: kiểu gen chứa cặp gen tương ứng khỏc nhau (Aa)
b/ Lai phõn tớch:
- Cỏc nhúm thảo luận: viết sơ đồ lai của 2 trường hợp đại diện nhúm trao bảng phụ
và Hs xõy dựng đỏp ỏn đỳng
- HS căn cứ vào 2 sơ đồ lai thảo luận và nờu được:
Trang 7- Làm thế nào để xỏc định được kiểu gen
của cỏ thể mang TT trội. Gv thụng bỏo
cho Hs phộp lai đú gọi là phộp lai phõn tớch
yờu cầu Hs làm bài tập điền từ ( T11)
- Gọi 1 Hs đọc lại khỏi niệm lai phõn tớch
+ Gv: Mục đớch của lai phõn tớch là nhằm
xỏc định được kiểu gen của cỏ thể mang
tớnh trạng trội
+ Muốn xỏc định kiểu gen của cỏ thể mang
TT trội thỡ cho lai với cỏ thể mang TT lặn
- HS điền từ và ghi nhớ:
+ Lai phõn tớch là phộp lai giữa cỏ thể mang tớnh trạng trội cần xỏc định kiểu gen với cỏ thể mang TT lặn Nếu kết quả phộp lai đồng tớnh thỡ cỏ thể mang TT trội cú kiểu gen đồng hợp Cũn kết quả phộp lai phõn tớnh thỡ cỏ thể mang TT trội cú kiểu gen dị hợp
Nội dung kiến thức của HĐ 1:
1 Một số khỏi niệm:
- Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ cỏc gen trong tế bào cơ thể
- Thể đồng hợp cú kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau (AA, aa)
- Thể dị hợp cú kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khỏc nhau (Aa)
2 Lai phõn tớch: là phộp lai giữa cỏ thể mang tớnh trạng trội cần xỏc định kiểu gen với cỏ thể mang tớnh trạng lặn
+ Nếu kết quả phộp lai đồng tớnh thỡ cỏ thể mang tớnh trạng trội cú kiểu gen đồng hợp + Nếu kết quả phộp lai phõn tớnh thỡ cỏ thể mang tớnh trạng trội cú kiểu gen dị hợp
Năng lực hỡnh thành cho HS sau khi kết thỳc hoạt động:K1, K2,K3, K4.
Hoạt động 3 ý nghĩa của t ơng quan trội lặn
Mục tiờu : Nờu được vai trũ của qui luật phõn li đối với sản xuất
Phương phỏp: giải quyết vấn đề
Kĩ thuật: KT động nóo
Sản phẩm hs cần đạt : vai trũ của quy luật phõn li
Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
GV giao và hướng dẫn nhiệm vụ học tập
- Gv yờu cầu Hs nghiờn cứu thụng tin sgk
thảo luận:
- Nờu tương quan trội lặn trong tự nhiờn?
- Xỏc định TT trội và TT lặn nhằm mục
đớch gỡ ?
- Việc xỏc định độ thuần chủng của giống
cú ý nghĩa gỡ trong sản xuất?
- Muốn xỏc định giống TC hay khụng cần
phải thực hiện phộp lai nào? ( lai phõn tớch)
- Hs thảo luận nhúm thống nhất ý kiến
+ Trong tự nhiờn, mối tương quan trội – lặn là phổ biến
+ TT trội thường là TT tốt cần xỏc định
TT trội và tập trung nhiều gen trội quớ vào
1 kiểu gen tạo giống cú ý nghĩa kinh tế + Trong chọn giống để trỏnh sự phõn li TT phải kiểm tra độ thuần chủng của giống + Phộp lai phõn tớch
Nội dung kiến thức của HĐ 2:
- Tương quan trội, lặn là hiện tượng phổ biến ở giới sinh vật
- Tớnh trạng trội thường là tớnh trạng tốt vỡ vậy trong chọn giống phỏt hiện tớnh trạng trội
để tập hợp cỏc gen trội quý vào 1 kiểu gen, tạo giống cú ý nghĩa kinh tế
Trang 8- Trong chọn giống, để tránh sự phân li tính trạng, xuất hiện tính trạng xấu phải kiểm tra
độ thuần chủng của giống
Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động:
- K1: Năng lực kiến thức về tương quan trội lặn
C LUYỆN TẬP
Mục tiêu : củng cố kiến thức đã học
Phương pháp/ Kĩ thuật: giải quyết vấn đề, KT động não
Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân
Phương tiện dạy học:giáo án, sgk
Sản phẩm hs cần đạt :
1 Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả thí nghiệm của Menđen?
2 Phân biệt tính trạng trội, tính trạng lặn và cho VD minh hoạ
3 Nêu ý nghĩa tương quan trội lặn
D
V ẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG
Mục tiêu : Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học
Phương pháp/ Kĩ thuật: giải quyết vấn đề, KT động não
Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân
Phương tiện dạy học:giáo án, sgk
Sản phẩm hs cần đạt :
1 Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả thí nghiệm của Menđen?
2 Phân biệt tính trạng trội, tính trạng lặn và cho VD minh hoạ
3 Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích Kết quả sẽ là:
a Toàn quả vàng c 1 quả đỏ: 1 quả vàng
b Toàn quả đỏ d 3 quả đỏ: 1 quả vàng
4 ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp Cho lai cây thân cao với cây thân thấp F1 thu được 51% cây thân cao, 49% cây thân thấp Kiểu gen của phép lai trên là:
a P: AA x aa c P: Aa x Aa
b P: Aa x AA d P: aa x aa
E Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Làm bài tập 3, 4 vào vở
- Kẻ sẵn bảng 4 vào vở bài tập
Trang 9CHỦ ĐỀ: CÁC HÌNH THỨC PHÂN BÀO
Thời lượng : 2tiết ( Tiết 8,9 )
B NỘI DUNG BÀI HỌC:
2 Mô tả chủ đề- Chủ để gồm các bài:
Tiết 1 Bài 9: Nguyên phân
Tiết 2 Bài 10: Giảm phân
2 Mạch kiến thức chủ đề:
Bài 9: Nguyên phân
+ Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân
+ Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
Bài 10: Giảm phân
+ Lai phân tích
+ Ý nghĩa tương quan trội lặn
B TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I Mục tiêu bài học
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Trình bày được sự biến đổi hình thái NST trong chu kỳ TB
- Trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ của nguyên phân
- Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ thể
- Trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ của giảm phân I và giảm phân II
- Nêu được những điểm khác nhau ở từng kỳ của giảm phân I và II
- Phân tích được những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tương đồng
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình, hoat động nhóm
3.Thái độ: Có lòng yêu thích môn học.
4.Nội dung trọng tâm của bài
- Sự biến đổi hình thái NST trong chu kỳ TB
- Những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ của nguyên phân
- Ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ thể
- Những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ của giảm phân I và giảm phân II
- Những điểm khác nhau ở từng kỳ của giảm phân I và II
5.Định hướng phát triển năng lực
1 Các năng lực chung:
* NL tự học : HS xác định được mục tiêu bài học
* NL giải quyết vấn đề
- HS ý thức được tình huống học tập và tiếp nhận để có phản ứng tích cực để trả lời các vấn đề liên quan trong thực tế
- Thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau như SGK, internet…
- HS phân tích được các giải pháp thực hiện có phù hợp hay không
* NL tư duy sáng tạo
- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về “nguyên phân”
- Đề xuất được ý tưởng
- Các kĩ năng tư duy khi nghiên cứu giải bài tập về “nguyên phân”
* NL tự quản lý
Trang 10- Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân qua thực tế.
- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập
*NL giao tiếp
- Xác định đúng các hình thức giao tiếp: Ngôn ngữ nói, viết, ngôn ngữ cơ thể
- Mục đích, đối tượng, nội dung, phương thức giao tiếp
* NL hợp tác: Làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm
*NL sử dụng CNTT và truyền thông : Sử dụng máy ảnh, thông tin…
*NL sử dụng ngôn ngữ
- NL sử dụngngôn ngữ: chính xác, mạch lạc, rõ ràng
- Thuyết minh trước lớp học
2 Các năng lực chuyên biệt
- K1: Năng lực kiến thức về những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân, giảm phân
- K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kì của chu kì tế bào
- K3: Sử dụng kiến thức để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- K4: Vận dụng kiến thức để giải bài tập
II Phương tiện dạy học và Phương pháp dạy học:
1 Phương tiện dạy học
-Tranh Tranh phóng to hình 9.1, 9.2, 9.3 sgk
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 9.1; 9.2
-Tranh Tranh phóng to hình 10 sgk
- Bảng 10
2 Phương pháp
- Phương pháp : Trực quan
- Biện pháp : Trực quan, dùng lời
3 Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Những diễn
biến cơ bản
của NST trong
nguyên phân
Ý nghĩa của
nguyên phân:
Thí nghiệm của
Men đen
Phát biểu nội dung quy luật phân li độc lập
Bài tập 3 sgk
Biến dị tổ hợp Biến dị tổ hợp
là gì
Nó xuất hiện ở hình thức sinh sản nào
III Tiến trình bài giảng:
TIẾT 1 NGUYÊN PHÂN
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)