Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Phâ
Trang 1CHỦ ĐỀ 1: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ (3 tiết)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nêu được khái niệm gen và kể tên được một vài loại gen
- Nêu được khái niệm mã di truyền và một số đặc điểm của mã di truyền
- Trình bày được diễn biến chính của cơ chế sao chép ADN ở tế bào nhân sơ
- Trình bày được các diễn biến chính của quá trình phiên mã và dịch mã
- Nêu được sơ đồ tóm tắt cơ chế của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử
- Nêu được khái niệm và các cấp độ điều hoà hoạt động của gen
- Trình bày được cơ chế điều hoà hoạt động của các gen qua Opêron ở sinh vật nhân sơ
- Nêu được ý nghĩa điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ
- Nêu được khái niệm và và các dạng đột biến gen
- Hiểu được nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen
- Nêu được hậu quả chung và ý nghĩa của đột biến gen
2 Kĩ năng:
- Đưa ra các khái niệm về gen,mã di truyền
- Tìm kiếm mối quan hệ giữa cơ chế di truyền từ ADN đến tính trạng
- Kĩ năng tìm kiếm thông tin qua đọc sách,
- Quan sát và phân tích kênh hình
- Quan sát phát hiện kiến thức
- Kĩ năng giao tiếp giữa học sinh với học sinh và giữa học sinh với giáo viên
3 Thái độ:
- Say mê nghiên cứu khoa học
- Hứng thú và quan tâm với các cơ chế di truyền
- Có quan niệm đúng đắn về sự di truyền các tính trạng của con người
4 Đinh hướng phát triển năng lực
1 Năng lực tự học - Tự nghiên cứu sách giáo khoa, tự học qua các tài liệu khác trên
mạng intetnet
2 NL giải quyết vấn đề - Giải quyết tình huống, đưa ra lời khuyên (tư vấn di truyền)
trong trường hợp người mẹ trên
thông tin
- HS biết khai thác thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, trình chiếu báo cáo kết quả tìm hiểu, thực hiện website…
7 NL ngôn ngữ - Làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm trong các nhóm
nghiên cứu
- Giao tiếp giữa học sinh với nhau, giữa học sinh với giáo viên, giữa học sinh với máy tính, internet,…
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 GV:
- Các hình ảnh, video minh họa
- Phiếu hoạt động nhóm, máy chiếu
2 HS:
- Xem trước bài mới
- Tìm kiếm các thông tin và hình ảnh liên quan đến chủ đề
III Chuỗi các hoạt động học
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Trang 2Trường THPT Phạm Phú Thứ-Quảng Nam; GV: Phạm Thị Thanh Nguy t; GA: Sinh học 12; Ngày soạn: 1/9/2021 ệt; GA: Sinh học 12; Ngày soạn: 1/9/2021
1 chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV Yêu cầu học sinh chia nhóm đôi
thảo luận trả lời câu hỏi sau
- Vì sao con cái sinh ra thường giống bố,
mẹ?
2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh
- Con cái sinh ra thường giống bố mẹ là
nhờ thừa hưởng các thông tin di truyền
trong AND hay còn gọi là gen
Vậy gen là gì? Các thông tin đó được di
truyền như thế nào?
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh nhận và thực hiện
nhiệm vụ
2 Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận
- Các nhóm khác có ý kiến bổ sung
TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1 chuyển giao nhiệm vụ học
tập
GV hướng dẫn HS nêu KN
gen
GV chia HS thành 6 nhóm
- Yêu cầu học sinh nhóm 1,2,3
đọc mục I kết hợp quan sát
hình 1.1 SGK và nêu:
Cấu trúc chung của gen cấu
trúc Vùng mã hóa của gen ở
sinh vật nhân sơ và sinh vật
nhân thực khác nhau ở điểm
nào?
- Yêu cầu học sinh nhóm 4,5,6
đọc mục II kết hợp quan sát
bảng 1 SGK và nêu:
KN Mã di truyền Đặc tính
MDT
2 Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- Phân tích nhận xét, đánh giá,
kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập của học sinh
- Chính xác hóa các kiến thức
đã hình thành cho học sinh
- GV nêu thêm:
+ Gen ở sinh vật nhân sơ (vi
khuẩn) mã hoá liên tục, ở sinh
vật nhân thực có các đoạn
không mã hoá (intrôn) xen kẽ
các đoạn mã hoá (êxôn)
+ Dựa vào sản phẩm của gen
người ta phân ra gen cấu trúc,
gen điều hoà
Gen cấu trúc: là gen mang
thông tin mã hoá cho các sản
phẩm tạo nên thành phần cấu
trúc hay chức năng của tế bào
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
-Học sinh nhận nhiệm vụ theo nhóm
-Thảo luận
2 Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận
- Các nhóm khác
có ý kiến bổ sung
I/ Gen:
1 Khái niệm:
Gen là một đoạn phân tử ADN mang thông tin
mã hoá cho một chuỗi polipeptit hoặc một phân
tử ARN
2 Cấu trúc chung của gen:
+ Vùng điều hoà (nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc): trình tự nuclêôtit giúp ARNpolimeraza nhận biết và trình tự nuclêôtit điều hòa phiên mã + Vùng mã hoá (ở giữa gen): mã hoá các axit amin
+ Vùng kết thúc (nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc - cuối gen): trình tự nuclêôtit kết thúc phiên mã
II/ Mã di truyền
- Khái niệm: Là trình tự sắp xếp các nu trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin
- Đặc điểm chung của mã di truyền:
+ Mã di truyền được đọc từ một điểm xác đinh theo từng bộ ba nuclêôtít mà không gối lên nhau + Mã di truyền mang tính phổ biến, túc là tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di
truyền( trừ một vài ngoại lệ)
+ Mã di truyền mang tính đặc hiệu, tức là một
bộ ba chỉ mã hoá cho một loại axit amin
+ Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là nhiều
bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin, trừ AUG và UGG
Trang 3Gen điều hoà: là những gen
tạo ra sản phẩm kiểm soát hoạt
động của các gen khác
- Bộ ba mở đầu (AUG) : Quy
định điểm khởi đầu dịch mã, quy
định axit amin
- Bộ ba kết thúc (UAA, UAG,
UGA) : tín hiệu kết thúc quá trình
dịch mã
1 chuyển giao nhiệm vụ học
tập
GV chia HS thành 6 nhóm
GV Yêu cầu học sinh quan sát
hình 1.2 SGK kết hợp đọc
SGK mục III
- Hướng dẫn HS nêu các thành
phần tham gia trong nhân đôi
- Yêu cầu học sinh các nhóm
để mô tả lại diễn biến quá trình
nhân đôi ADN
2 Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- Phân tích nhận xét, đánh giá,
kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập của học sinh
- Chính xác hóa các kiến thức
đã hình thành cho học sinh
- GV hướng dẫn HS nêu các
nguyên tắc trong nhân đôi
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
-Học sinh nhận nhiệm vụ theo nhóm
-Thảo luận
2 Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận
- Các nhóm khác
có ý kiến bổ sung
III/ Quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN)
- Xảy ra ở kỳ trung gian (pha S)
1 các thành phần tham gia
- ADN
- Nu trong môi trường nội bào
- Enzim
2 Diễn biến (HS học sgk /9 Có thể không cần ghi bài) + Bước 1 : Tháo xoắn phân tử ADN
Nhờ các enzim tháo xoắn, 2 mạch đơn của phân
tử ADN tách nhau dần tạo nên chạc tái bản (hình chữ Y) và để lộ ra 2 mạch khuôn
+ Bước 2 : Tổng hợp các mạch ADN mới
ADN - pôlimeraza xúc tác hình thành mạch đơn mới theo chiều 5’ 3’ (ngược chiều với mạch làm khuôn) Các nuclêôtit của môi trường nội bào liên kết với mạch làm khuôn theo nguyên tắc
bổ sung (A – T, G – X)
Trên mạch mã gốc (3’ 5’) mạch mới được tổng liên tục
Trên mạch bổ sung (5’ 3’) mạch mới được tổng hợp gián đoạn tạo nên các đoạn ngắn (đoạn Okazaki), sau đó các đoạn Okazaki được nối với nhau nhờ enzim nối
+ Bước 3: Hai phân tử ADN được tạo thành
Các mạch mới tổng hợp đến đâu thì 2 mạch đơn xoắn đến đó tạo thành phân tử ADN con, trong đó một mạch mới được tổng hợp còn mạch kia là của ADN ban đầu (nguyên tắc bán bảo tồn)
3 Nêu các nguyên tắc trong nhân đôi
Nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc khuôn mẫu
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
1 chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia HS thành các nhóm đôi
Giao nhiệm vụ cho các nhóm bằng các
câu hỏi sau
1 Giải thích vì sao trên mỗi chạc chữ Y
chỉ có một mạch của phân tử AND được
tổng hợp liên tục, mạch còn lại tổng hợp
gián đoạn?
2 Quá trình nhân đôi ở sinh vật nhân sơ
và nhân thực khác nhau ntn
2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
1 Thực hiện nhiệm
vụ học tập
-Học sinh nhận nhiệm vụ theo nhóm -Thảo
1 Eenzim AND polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5' → 3' nên sự tổng hợp liên tục của cả hai mạch là không thể, mà đối với mạch khuôn 3' → 5', nó tổng hợp mạch bổ sung liên tục, còn mạch khuôn 5' → 3' xảy ra sự tổng hợp ngắt quãng với các đoạn ngắn (đoạn Okazaki) theo chiều 5' → 3'
2
+ Cơ chế nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực về
cơ bản giống với sinh vật nhân sơ
+ Điểm khác trong nhân đôi ở sinh vật nhân thực
Trang 4Trường THPT Phạm Phú Thứ-Quảng Nam; GV: Phạm Thị Thanh Nguy t; GA: Sinh học 12; Ngày soạn: 1/9/2021 ệt; GA: Sinh học 12; Ngày soạn: 1/9/2021
vụ học tập
- Phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh
- Chính xác hóa các kiến thức đã hình
thành cho học sinh
luận
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm trình bày nội dung
đã thảo luận
- Các nhóm khác có
ý kiến bổ sung
là :
1.Giống nhau: Đều có chung cơ chế nhân đôi
ADN
- Đều theo nguyên tắc bổ sung, bán bảo toàn
- Đều cần nguyên liệu là ADN khuôn, các loại enzim sao chép, nucleotit tự do
- Đều tổng hợp mạch mới theo chiều 5' - 3'
Khác nhau:
Đặc điểm
so sánh
Tốc độ sao chép
Số đơn vị sao chép
Số loại enzim tham gia sao chép
Quá trình sao chép ADN
Diễn ra liên tục và đồng thời với quá trình phiên
mã và dịch mã
Diễn ra trong pha S của chu kì
tế bào
+
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
1 chuyển giao nhiệm vụ học
tập
GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm đôi
GV hướng dẫn HS Hình
thành một số công thức liên
quan đến AND và nhân đôi
AND
2 Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- Phân tích nhận xét, đánh
giá, kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập của học sinh
- Chính xác hóa các kiến thức
đã hình thành cho học sinh
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
-Học sinh nhận nhiệm vụ theo nhóm
-Thảo luận
2 Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trình bày nội dung đã thảo luận
- Các HS khác
có ý kiến bổ
3 MỘT SỐ CÔNG THỨC VỀ ADN
2
N
.3,4
20
N
= 34
ADN
L
2
1 micrômet =10 4 angstron (A 0 )
1 micrômet=10 3 nanômet (nm)
1 mm =10 3 micrômet =10 6 nm
=10 7
A 0
A 1 =T 2
A 2 =T 1
Trang 52
Số Nucleotit tự do môi trường cung cấp sau x lần nhân đôi:
+ Ntựdo = Nbanđầu(2x-1) + Atựdo = Ttựdo =Abanđầu(2x-1)
Gtựdo = Xtựdo= Gbanđầu(2x-1)
Câu hỏi trắc nghiệm Câu 1: Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin, 3 bộ ba đó gồm những bộ
ba nào sau đây?
Câu 2: Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là
A tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền
B mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA
C nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin
D một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin
Câu 3: Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử
ARN được gọi là gì?
Câu 4: Nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Câu 5: Nội dung nào không đúng khi nói về điểm giống nhau giữa sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ
và sinh vật nhân thực?
A Đều có nhiều đơn vị nhân đôi
B Đều dựa trên nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn
C Đều dựa trên khuôn mẫu là phân tử ADN ban đầu
D Đều có sự tham gia của enzim ADN pôlimeraza
Câu 6 : Trong quá trình tự nhân đôi của ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau để tạo thành sợi
hoàn chỉnh nhờ loại enzim nào sau đây?
Câu 7: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực, xét các phát biểu sau đây:
1- Enzim ADN polimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN
2- Enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ 3- Có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại
4- Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (đơn vị tái bản)
5- Diễn ra ở pha S của chu kì tế bào
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 8: Một gen rất ngắn được tổng hợp nhân tạo trong ống nghiệm có trình tự nucleotit như sau:
Mạch I : (1) TAX ATG ATX ATT TXA AXT AAT TTX TAG GTA XAT (2)
Mạch II : (1) ATG TAX TAG TAA AGT TGA TTA AAG ATX GTA XAT (2)
Gen này dịch mã trong ống nghiệm cho ra một chuỗi pôlipeptit chỉ gồm có 5 axit amin Hãy cho biết mạch nào được dùng làm khuôn để tổng hợp ra mARN và chiều sao mã trên gen
A Mạch II làm khuôn, chiều sao mã từ (1) → (2)
B Mạch II làm khuôn, chiều sao mã từ (2) → (1)
C Mạch I làm khuôn,chiều sao mã từ (2) → (1)
D Mạch I làm khuôn, chiều sao mã từ (1) → (2
Câu 9: Một gen có 480 ađênin và 3120 liên kết hiđrô Gen đó có số lượng nuclêôtit là bao nhiêu?
A 2400
B 1800
C 3000
D 2040
Trang 6Trường THPT Phạm Phú Thứ-Quảng Nam; GV: Phạm Thị Thanh Nguy t; GA: Sinh học 12; Ngày soạn: 1/9/2021 ệt; GA: Sinh học 12; Ngày soạn: 1/9/2021
Câu 10 Một gen có số liên kết hiđrô là 3450, có hiệu số giữa A với một loại Nu không bổ sung là 20%
Gen nói trên tự nhân đôi liên tiếp 5 đợt thì số lượng từng loại Nu môi trường đã cung cấp cho quá trình tự nhân đôi trên của gen là :
A.ATD = TTD = 13950, XTD = GTD = 32550 B.ATD = TTD = 35520, XTD = GTD = 13500
C
ATD = TTD = 32550, XTD = GTD = 13950 D.ATD = TTD = 13500, XTD = GTD = 35520
TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập: phiên mã
và dịch mã
- Chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm,
-Yêu cầu HS đọc sgk, xem hình 2.1, 2.2 và
thảo luận nhóm hoàn thành nội dung sau:
+ Nhóm 1 và 2,3 hoàn thành nội dung I.1, I.2
trong phiếu học tập số 1;
+ Nhóm 4 và 5,6 hoàn thành nội dung I.3 trong
phiếu học tập số 1
2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập của học sinh
- Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành
cho học sinh
GV thiết lập công thức và cho HS làm BT vận
dụng
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Học sinh nhận và thực
hiện nhiệm vụ theo nhóm
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận
- Các nhóm khác có ý kiến
bổ sung
IV PHIÊN MÃ
(Đáp án ở phiếu học tập phần I)
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập: phiên mã
và dịch mã
- Chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm,
-Yêu cầu HS đọc sgk, xem hình 2.3 và thảo
luận nhóm hoàn thành nội dung trong pht số 2
2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập của học sinh
- Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành
cho học sinh
GV thiết lập công thức và cho HS làm BT vận
dụng
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Học sinh nhận và thực
hiện nhiệm vụ theo nhóm
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận
- Các nhóm khác có ý kiến
bổ sung
V DỊCH MÃ
(Đáp án ở phiếu học tập phần II)
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu các nhóm hoàn thành bài tập sau:
Một gen có 3000 nu khi gen này tham gia
phiên mã và dịch mã ta có những vấn đề lưu ý
sau:
a Số bộ 3 trên mARN được tạo thành sau dịch
mã là: ………bộ 3
b Số a.a trong môi trường cung cấp =
…………axit amin
c Số a.a trong chuỗi pôipeptit hoàn chỉnh =
………axit amin
d Số liên kết peptit trong chuỗi pôlipeptit hoàn
chỉnh = ………
2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập:
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Học sinh nhận và thực
hiện nhiệm vụ
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Đáp án III ở phiếu học
tập
Trang 7- Phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập của học sinh
- Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành
cho học sinh
- Đại diện mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận
- Các nhóm khác có ý kiến
bổ sung
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu các nhóm hoàn thành các câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Loại enzim nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình
phiên mã các gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?
A ADN polymerase B ARN polymeraza
Câu 2 Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào
nhân thực như sau:
(1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met – tARN (UAX) gắn bổ
sung với codon mở đầu (AUG) trên mARN
(2) Tiểu đơn vị lớn của ribosome kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo
thành ribosome hòan chỉnh
(3) Tiểu đơn vị bé của ribosome gắn với mARN ở vị trí nhận
biết đặc hiệu
(4) Codon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticodon của
phức hệ aa1 – tARN (aa1: acid amine gắn liền sau acid amine
mở đầu)
(5) Ribosome dịch đi một codon trên mARN theo chiều 5’
3’
(6) Hình thành liên kết peptide giữa acid amine mở đầu và aa1
Thứ tự đúng của các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và
giai đoạn kéo dài chuỗi polypeptid là:
A (1) (3) (2) (4) (6) (5)
B (3) (1) (2) (4) (6) (5)
C (2) (1) (3) (4) (6) (5)
D (5) (2) (1) (4) (6) (3)
Câu 3:Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình phiên mã ở
sinh vật nhân thực mà không có ở phiên mã của sinh vật nhân
sơ?
A Chỉ có một mạch gốc của gen được dùng làm khuôn để tổng
hợp ARN
B Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung
C Chịu sự điều khiển của hệ thống điều hòa phiên mã
D Sau khi phiên mã phân tử mARN được cắt bỏ đoạn intron
Câu 4: Vai trò của pôliribôxôm trong dịch mã là gì?
A Làm tăng năng suất tổng hợp prôtêin khác loại
B Đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra liên tục C Đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra chính xác D Làm tăng năng suất tổng hợp prôtêin cùng loại
2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - Phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh - Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh 1 Thực hiện nhiệm vụ học tập: - Học sinh nhận và thực hiện nhiệm vụ 2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận - Các nhóm khác có ý kiến bổ sung Đáp án: 1B; 2B; 3D; 4 D PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 I/ Phiên mã: 1 Khái niệm phiên mã:
2 Kể tên các loại ARN:
Trang 8
Trường THPT Phạm Phú Thứ-Quảng Nam; GV: Phạm Thị Thanh Nguy t; GA: Sinh học 12; Ngày soạn: 1/9/2021 ệt; GA: Sinh học 12; Ngày soạn: 1/9/2021
3 Cơ chế phiên mã ở sinh vật nhân sơ: 3.1 Các thành phần tham gia: + Mạch được dùng làm khuôn quá trình phiên mã:
+ Enzim tham gia:
3.2 Diễn biến phiên mã:
3.3 Kết quả:
4 Phiên mã ở tế bào nhân thực:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 II/ Dịch mã: 1 Khái niệm:
2 các thành phần tham gia
3 Các giai đoạn: a GĐ Hoạt hoá axit amin:
b GĐ Tổng hợp chuỗi polypeptit:
Trang 9
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP I/ Phiên mã:
1 Khái niệm phiên mã: là quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn ADN
2 Kể tên các loại ARN: ARN thông tin, ARN vận chuyển và ARN ribôxôm
3 Cơ chế phiên mã:
3.1 Các thành phần tham gia: Mạch được dùng làm khuôn quá trình phiên mã: 3’ – 5’ Enzim tham gia: ARN pôlimeraza Các nu trong môi trường nội bào
3.2 Diễn biến phiên mã:
+ Mở đầu : Enzim ARN pôlimeraza bám vào vùng khởi động làm gen tháo xoắn, mạch 3’-> 5’ lộ ra để khởi đầu tổng hợp mARN
G-X) theo chiều 5’ -> 3’)
+ Kết thúc : Khi enzim di chuyển đến cuối gen gặp tín hiệu kết thúc thì dừng lại
3.3 Kết quả: tổng hợp phân tử ARN có chiều 5’ – 3’ ARN thay đổi cấu hình tạo ra 1 trong 3 loại ARN
4 Phiên mã ở tế bào nhân thực: Còn ở tế bào nhân thực, mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ các intron, nối các êxôn lại với nhau thành mARN trưởng thành rồi đi qua màng nhân ra tế bào chất làm khuôn tổng hợp prôtêin
II/ Dịch mã:
1
Khái niệm: là quá trình tổng hợp prôtêin.
2 2 các thành phần tham gia
3
Các giai đoạn:
a Hoạt hoá axit amin:
- aa tự do+ ATP→ aahoạt hoá
- aahoạt hoá + tARN→ aa-tARN
b Tổng hợp chuỗi polypeptit: 3 giai đoạn:
+ Mở đầu
Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu
tARN mang axit amin mở đầu (fMet – tARN) tiến vào bộ ba mở đầu
Tiểu đoan vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh
+ Kéo dài chuỗi pôlypeptit
Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và axit amin thứ nhất
Ribôxôm dịch chuyển một bộ ba trên mARN đồng thời tARN được giải phóng khỏi ribôsôme
Tiếp theo aa2-tARN lại tiến vào ribôsôme, quá trình cũng diễn ra như đối với aa1
+ Kết thúc : khi ribôxôm tiếp xúc với 1 trong 3 bộ 3 kết thúc (UAA, UAG, UGA) thì quá trình dừng lại Ribôsôme tách khỏi mARN, giải phóng chuỗi polipeptit Sau đó Met cũng được cắt bỏ khỏi chuỗi polipetit, chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh được hình thành
- Pôlyribôxôm: Trên mỗi phân tử mARN, thường có nhiều ribôxôm hoạt động cùng lúc tạo thành poliribôxôm Như vậy mỗi phân tử mARN có thể tổng hợp nhiều chuỗi polipeptit cùng lúc
* Mối quan hệ giữa ADN, ARN và prôtêin.
Nhân đôi
BTVD Một gen có 3000 nu khi gen này tham gia phiên mã và dịch mã 1 lần ta có những vấn đề lưu ý sau:
a Số bộ 3 trên mARN được tạo thành sau dịch mã là: 500 bộ 3 vì mARN chỉ có 1 mạch
b Số a.a môi trường cung cấp cho quá trình dịch mã = 499 axit amin (bộ 3 kết thúc không mã hóa a.a)
c Số a.a trong chuỗi pôipeptit hoàn chỉnh = 498 axit amin (trừ Met bị cắt bỏ sau khi tổng hợp xong)
d Số liên kết peptit trong chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh = 497 (số axit amin – 1)
TIẾT 3
Trang 10Trường THPT Phạm Phú Thứ-Quảng Nam; GV: Phạm Thị Thanh Nguy t; GA: Sinh học 12; Ngày soạn: 1/9/2021 ệt; GA: Sinh học 12; Ngày soạn: 1/9/2021
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU HÒA
HOẠT ĐỘNG GEN
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I trang
15 SGK Sinh học 12 cơ bản, thảo luận
theo nhóm ( 2 HS ) để thực hiện nhiệm
vụ sau:
- Điều hoà hoạt động của gen là gì?
- Các cấp độ điều hoà hoạt động của
gen ? Bản chất của từng mức độ?
2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập:
- GV gọi đại diện của 2 nhóm trình bày
nội dung đã thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ
sung
- GV phân tích, chính xác hóa câu trả
lời của HS theo hướng dẫn dắt đến hình
thành kiến thức
II ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CỦA
GEN Ở SINH VẬT NHÂN SƠ
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV chia lớp thành 6 nhóm (mỗi nhóm
có 1 nhóm trưởng và 1 thư kí)
- GV yêu cầu:
+ Nhóm 1, 2 quan sát hình ảnh về cấu
trúc của Operon Lac và trả lời các câu
hỏi sau:
- Operon là gì?
- Operon Lac ở E.coli gồm những thành
phần nào?
- Nêu chức năng của từng thành phần?
- Gen điều hòa có thuộc Operon Lac
không?
- Gen điều hòa có chức năng gì?
+ Nhóm 3, 4 quan sát hình 3.2a và mô
tả hoạt động của các gen trong Operon
Lac khi môi trường không có lactozo?
+ N
+ Nhóm 5, 6 quan sát hình 3.2a và trả
lời các câu hỏi sau:
- Mô tả hoạt động của các gen trong
Operon Lac khi môi trường có lactozo?
- Điều gì xảy ra khi đường lactozo bị
phân giải hết?
2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập:
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình
bày nội dung đã thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ
sung
- GV kiểm tra sản phẩm thu được từ thư
kí
- GV phân tích báo cáo kết quả của HS
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS nghiên cứu SGK, thảo luận
và trả lời các câu hỏi
2 Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS đại diện nhóm trình bày
- HS tự ghi nhớ kiến thức đã hoàn thiện
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
2 Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- Nhóm trưởng phân công HS đại diện nhóm trình bày
- HS trả lời
- Thư kí nộp sản phẩm cho GV
- HS tự ghi nhớ
VI KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG GEN
1 Khái niệm:
Điều hoà hoạt động của gen chính là điều hoà lượng sản phẩm của gen được tạo ra (giúp tế bào điều chỉnh sự tổng hợp protêin cần thiết vào lúc cần thiết)
2 Các mức độ: Trong cơ thể việc điều hoà
hoạt động của gen xảy ra ở nhiều mức độ:
- Tế bào nhân sơ: Chủ yếu ở mức độ phiên
mã
- Tế bào nhân thực: mức phiên mã, mức dịch mã, mức sau dịch mã
VII ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CỦA GEN Ở SINH VẬT NHÂN SƠ
1 Mô hình cấu trúc của opêron Lac:
a Khái niệm opêron Lac: Trên ADN của
vi khuẩn, các gen có liên quan về chức năng thường được phân bố thành một cụm, có chung một cơ chế điều hòa được gọi là ôpêron
b Cấu trúc:
- Nhóm các gen cấu trúc Z, Y, A
- Vùng vận hành O (Operator)
- Vùng khởi động P (Promotor)
* Gen điều hoà R nằm ngoài vùng Opêron : kiểm soát tổng hợp protein ức chế, protein này có khả năng liên kết với vùng vận hành dẫn đến ngăn cản quá trình phiên mã
2 Sự điều hoà hoạt động của O pêron Lac :
Môi trường
Gen điều hoà
Vùng vận hành
Vùng khởi động