2ĐÁP ÁN MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG EG04 059 ( Bao gồm bài luyện tập trắc nghiệm 1,2,3,4 và Bài kiểm tra trắc nghiệm 1,2) Nội dung môn học giúp sinh viên nắm được hệ thống các khái niệm cơ bản về nguồn gố.
Trang 12ĐÁP ÁN MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG - EG04.059
( Bao gồm: bài luyện tập trắc nghiệm 1,2,3,4 và Bài kiểm tra trắc nghiệm 1,2)
Nội dung môn học giúp sinh viên nắm được hệ thống các khái niệm cơ bản về nguồn gốc, bản chất,chức năng, hình thức, kiểu, vai trò của Nhà nước và pháp luật và các khái niệm cơ bản của quá trìnhđiều chỉnh pháp luật gồm: Quy phạm pháp luật, quan hệ pháp luật, thực hiện pháp luật, vi phạm phápluật và trách nhiệm pháp lý
Câu 1: Nhà nước là công cụ bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị trên các lĩnh vực:
Chọn một câu trả lời:
a Kinh tế, văn hóa, giáo dục
b Kinh tế, chính trị, tư tưởng
c Tư tưởng, văn hóa, xã hội
d Chính trị, văn hóa, xã hội
Câu 2: Nhà nước có vị trí như thế nào trong hệ thống chính trị nói chung?
Trang 2Câu 4: Trong hệ thống chính trị Việt Nam hiện nay, Nhà nước giữ vị trí trung tâm và có vai trò đặc biệt quan trọng bởi vì:
d Nhà nước là tổ chức có cơ sở xã hội và phạm vi tác động rộng lớn nhất
Chủ quyền quốc gia là thuộc tính không thể tách rời của chủ thể nào?
Câu 5: Chức năng của nhà nước là:
Chọn một câu trả lời:
a Toàn bộ vai trò và nhiệm vụ của nhà nước
b Những hoạt động thực hiện nhiệm vụ của nhà nước
c Những hoạt động thuộc vai trò của nhà nước
d Những hoạt động của nhà nước thể hiện bản chất, vai trò của nó
Cơ quan xét xử ở Việt Nam hiện nay bao gồm:
Câu 6: Chọn một câu trả lời:
a Tòa án nhân dân tối cao và các Tòa án khác do luật định
b Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp
c Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân các cấp
d Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp
Trang 3c Một tổ chức chính trị - xã hội.
d Tổ chức quyền lực công đặc biệt
Câu 8: Ở Việt Nam hiện nay:
Chọn một câu trả lời:
a Chỉ Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mới có quyền ban hành và bảo đảm thực hiện pháp luật
b Đảng cộng sản Việt Nam có quyền ban hành và bảo đảm thực hiện pháp luật
c Tất cả các tổ chức trong hệ thống chính trị đều có thể ban hành và bảo đảm thực hiện pháp luật
d Toàn thể nhân dân và các tổ chức, đoàn thể xã hội đều có thể ban hành và bảo đảm thực hiện pháp luật
Câu 9: Hoạt động nào chỉ có Nhà nước mới có quyền thực hiện?
b Một hiện tượng siêu nhiên, quyền lực nhà nước là vô hạn và khó xác định
c Một hiện tượng tự nhiên, quyền lực tự sinh ra và tự mất đi theo sự phát triển của xã hội
d Một hiện tượng xã hội luôn thể hiện tính giai cấp và tính xã hội
Câu 11: Ở Việt Nam hiện nay:
Trang 4a Cơ quan thanh tra
b Quân đội, công an
c Bộ tư pháp
d Viện kiểm sát nhân dân.
Câu 14: Căn cứ nào phân biệt nhà nước với các tổ chức chính trị - xã hội khác?
Chọn một câu trả lời:
a Hình thức nhà nước
b Kiểu nhà nước
Trang 5c Đặc điểm của nhà nước
d Nguồn gốc nhà nước
Câu 15: Nhận định sai về bản chất nhà nước:
Chọn một câu trả lời:
a Tính giai cấp và tính xã hội là thuộc tính chung trong bản chất của tất cả các nhà nước
b Có những nhà nước chỉ có tính giai cấp hoặc chỉ có tính xã hội
c Mức độ thể hiện của tính xã hội trong mỗi nhà nước là khác nhau
d Tính giai cấp của nhà nước được thể hiện sâu sắc hơn cả ở những kiểu nhà nước bóc lột
Câu 16: Trong hệ thống chính trị Việt Nam hiện nay, Nhà nước giữ vị trí trung tâm và có vai trò đặc biệt quan trọng bởi vì:
Chọn một câu trả lời:
a Nhà nước là tổ chức có sức mạnh lớn nhất trong hệ thống chính trị bảo đảm cho việc thực hiện quyền lực nhân dân
b Tất cả các phương án đều đúng
c Nhà nước là tổ chức có cơ sở xã hội và phạm vi tác động rộng lớn nhất
d Nhà nước có một hệ thống cơ quan đại diện từ trung ương tới địa phương bao gồm Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp
Câu 17: Cơ quan quản lý nhà nước trong bộ máy Nhà nước Việt Nam hiện nay gồm:
Chọn một câu trả lời:
a Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp
b Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp
c Tất cả các cơ quan nhà nước
d Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân các cấp
Trang 6Câu 18: Ở Việt Nam hiện nay, quyền lực nhà nước là:
Chọn một câu trả lời:
a Do kế thừa từ các kiểu nhà nước trong lịch sử
b Quyền lực tự nhiên, mặc nhiên thuộc về cơ quan nhà nước khi họ lên nắm quyền quản lý xã hội
c Quyền lực của các nhân viên và cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương
d Thuộc về nhân dân, nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước thông qua các cơ quan quyền lực nhà nước do dân bầu
Câu 19: Hiện nay, văn bản quy phạm pháp luật nào là cơ sở pháp lý chủ yếu cho tổ chức và hoạt động của UBND và HĐND các cấp?
a Bổ nhiệm chức danh Bộ trưởng Bộ ngoại giao
b Đàm phán ký hiệp định thương mại
c Xây dựng sân bay quốc tế
d Xây dựng chính sách đối ngoại
Câu 21: Nhà nước ra đời do sự tác động của nguyên nhân nào?
Chọn một câu trả lời:
a Kinh tế và văn hóa
b Nhận thức và chính trị
Trang 7a Tính giai cấp của nhà nước được thể hiện sâu sắc hơn cả ở những kiểu nhà nước bóc lột
b Mức độ thể hiện của tính xã hội trong mỗi nhà nước là khác nhau
c Tính giai cấp và tính xã hội là thuộc tính chung trong bản chất của tất cả các nhà nước
d Có những nhà nước chỉ có tính giai cấp hoặc chỉ có tính xã hội
Câu 24: Trong hệ thống chính trị, tổ chức nào quyết định sự ra đời, tồn tại, phát triển của hệ thống chính trị?
Trang 8a Toàn thể xã hội nắm giữ và thực hiện
b Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nắm giữ và thực hiện.
c Cả hệ thống chính trị cùng nắm giữ và thực hiện
d Đảng cộng sản Việt Nam nắm giữ và thực hiện
Câu 27: Cơ quan quyền lực nhà nước trong bộ máy Nhà nước Việt Nam hiện nay gồm:
Chọn một câu trả lời:
a Tất cả các cơ quan nhà nước
b Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp
c Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp.
d Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân các cấp
Câu 28: Cơ quan xét xử ở Việt Nam hiện nay bao gồm:
Chọn một câu trả lời:
a Tòa án nhân dân tối cao và các Tòa án khác do luật định
b Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân các cấp
c Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp
Trang 9d Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp.
Câu 29: Cơ quan hành chính nhà nước nào có thẩm quyền chung cao nhất ở địa phương?
a Tất cả các cơ quan nhà nước
b Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp
c Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp
d Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân các cấp
BÀI TẬP 2
Câu 31: Nhà nước là công cụ bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị trên các lĩnh vực:
Chọn một câu trả lời:
a Chính trị, văn hóa, xã hội
b Kinh tế, chính trị, tư tưởng
c Kinh tế, văn hóa, giáo dục
d Tư tưởng, văn hóa, xã hội
Trang 10Câu 32: Ủy ban nhân dân cấp Huyện do cơ quan nào bầu ra?
Chọn một câu trả lời:
a Hội đồng nhân dân cấp Huyện
b Ủy ban nhân dân cấp Xã
c Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh
d Hội đồng nhân dân cấp Tỉnh
Câu 33: Nhận định đúng vể vị trí của cơ quan Ủy ban nhân dân:
Chọn một câu trả lời:
a Là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương
b Là cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương
c Là cơ quan lập pháp ở địa phương
d Là cơ quan tư pháp ở địa phương
Câu 34: Căn cứ phân biệt pháp luật với các quy phạm xã hội khác?
Trang 11d Cơ quan ban hành văn bản
Câu 36: Nhận định sai về nguồn gốc pháp luật:
Chọn một câu trả lời:
a Pháp luật ra đời trước, làm căn cứ cho sự ra đời nhà nước
b Trong xã hội cộng sản nguyên thủy chưa có pháp luật
c Nguyên nhân ra đời nhà nước cũng là nguyên nhân làm ra đời pháp luật
d Pháp luật ra đời cùng với sự ra đời của nhà nước
Câu 37: Thời kỳ các nhà nước sơ khai, pháp luật ra đời chủ yếu từ:
Chọn một câu trả lời:
a Chế độ kinh tế
b Hoạt động ban hành văn bản của nhà nước
c Đạo đức xã hội
d Các quy tắc, tập quán có sẵn trong xã hội
Câu 38: Chọn từ đúng để hoàn khẳng định: "Tính giai cấp và tính xã hội là … của pháp luật" Chọn một câu trả lời:
Trang 12a Cơ quan ban hành văn bản.
b Tên gọi của văn bản
c Giá trị pháp lý của văn bản
d Lĩnh vực mà văn bản điều chỉnh
Câu 40: Nhận định đúng vể vị trí của cơ quan Hội đồng nhân dân:
Chọn một câu trả lời:
a Là cơ quan công tố ở địa phương
b Là cơ quan xét xử ở địa phương
c Là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương
d Là cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương
Câu 41: Nội dung không phải là đặc trưng của pháp luật:
Chọn một câu trả lời:
a Có tính quy phạm phổ biến
b Có sự thay đổi cho phù hợp với sự biến đổi của điều kiện xã hội
c Do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện
d Có tính xác định về hình thức
Câu 42: Nhận định đúng về Tòa án nhân dân các cấp:
Chọn một câu trả lời:
a Là cơ quan công tố của nước ta
b Là cơ quan xét xử của nước ta
c Là cơ quan quyền lực nhà nước
d Là cơ quan quản lý nhà nước
Câu 43: Tiền lệ pháp là hình thức pháp luật ra đời từ kết quả hoạt động của cơ quan nào?
Trang 13b Các quy định bắt buộc phải thực hiện trong một cộng đồng dân cư nhất định.
c Hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện
d Hệ thống các quy tắc xử sự do xã hội cùng ban hành và thực hiện
Câu 45: Nhận định sai về nguồn gốc pháp luật:
Chọn một câu trả lời:
a Nguyên nhân ra đời nhà nước cũng là nguyên nhân làm ra đời pháp luật
b Pháp luật ra đời cùng với sự ra đời của nhà nước
c Trong xã hội cộng sản nguyên thủy chưa có pháp luật
d Pháp luật ra đời trước, làm căn cứ cho sự ra đời nhà nước
Câu 46: Xét về bản chất, pháp luật là:
Chọn một câu trả lời:
a Sự thể hiện ý chí của giai cấp thống trị hay lực lượng cầm quyền
b Sự thể hiện ý chí chung của một cộng đồng dân cư
c Sự thể hiện ý chí của các đảng phải chính trị trong xã hội
d Sự thể hiện ý chí của giai cấp thống trị hay lực lượng cầm quyền và ý chí chung của toàn
xã hội
Trang 14Câu 47: Nhận định đúng vể vị trí của cơ quan Hội đồng nhân dân:
Chọn một câu trả lời:
a Là cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương
b Là cơ quan xét xử ở địa phương
c Là cơ quan công tố ở địa phương
d Là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương
Câu 48: Nội dung không phải là đặc trưng của pháp luật:
b Vai trò của pháp luật
c Sự tiến hóa của loài người
d Sự suy thoái đạo đức xã hội
Câu 50: Căn cứ phân biệt pháp luật với các quy phạm xã hội khác?
Chọn một câu trả lời:
a Hình thức của pháp luật
b Bản chất của pháp luật
Trang 15c Vai trò của pháp luật
d Đặc trưng cơ bản của pháp luật
Câu 51: Dựa trên căn cứ nào để phân chia văn bản quy phạm pháp luật thành văn bản luật và dưới luật?
Chọn một câu trả lời:
a Cơ quan ban hành văn bản
b Lĩnh vực mà văn bản điều chỉnh
c Tên gọi của văn bản
d Giá trị pháp lý của văn bản
Câu 52: Các hình thức cơ bản của pháp luật gồm:
Chọn một câu trả lời:
a Tập quán pháp, tiền lệ pháp và văn bản quy phạm pháp luật
b Tập quán pháp và tiền lệ pháp
c Tiền lệ pháp và văn bản quy phạm pháp luật
d Tập quán pháp và văn bản quy phạm pháp luật
Câu 53: Ở các nhà nước hiện đại, hệ thống pháp luật ra đời do:
Chọn một câu trả lời:
a Các đảng phái chính trị ban hành
b Các quy tắc, tập quán có sẵn trong xã hội
c Các tổ chức, đoàn thể xã hội ban hành
d Cơ quan chuyên trách ban hành
Câu 54: Nhận định đúng về Viện kiểm sát nhân dân các cấp:
Chọn một câu trả lời:
Trang 16a Là cơ quan quản lý nhà nước.
b Là cơ quan quyền lực nhà nước
c Là cơ quan công tố của nước ta
d Là cơ quan xét xử của nước ta
BÀI TẬP 3
Câu 67: Quy định là bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên:
Chọn một câu trả lời:
a Biện pháp cưỡng chế mà nhà nước dự kiến sẽ áp dụng đối với các chủ thể vi phạm pháp luật
b Biện pháp tác động mà nhà nước dự kiến sẽ áp dụng đối với những chủ thể có thành tích trong hoạt động nhất định hoặc chủ thể vi phạm pháp luật
c Quy tắc, cách thức xử sự mà chủ thể pháp luật phải thực hiện khi ở vào điều kiện, hoàn cảnh nhất định
d Các điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra trong cuộc sống mà con người sẽ gặp phải và cần phải xử
sự theo quy định của pháp luật
Câu 68: Giả định là bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên:
Chọn một câu trả lời:
a Biện pháp tác động mà Nhà nước dự kiến sẽ áp dụng đối với những chủ thể có thành tích trong hoạt động nhất định hoặc khi vi phạm pháp luật
b Biện pháp cưỡng chế mà Nhà nước dự kiến sẽ áp dụng đối với các chủ thể vi phạm pháp luật
c Các điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra trong cuộc sống mà chủ thể pháp luật phải xử sự theo quy định của pháp luật
d Quy tắc xử sự hay cách xử sự cho chủ thể khi ở vào điều kiện, hoàn cảnh nhất định
Câu 69: Nội dung của quan hệ pháp luật:
Chọn một câu trả lời:
Trang 17a Bao gồm quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể tham gia quan hệ do nhà nước quy định hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện
b Chỉ bao gồm nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể tham gia quan hệ do nhà nước quy định
c Bao gồm các quyền và nghĩa vụ chủ thể do các chủ thể tự do thỏa thuận trong khi xác lập quan
b Không có dấu hiệu ý chí
c Phụ thuộc vào ý chí của con người
d Không có ý nghĩa pháp lý
Câu 71: Nhận định sai về cách thức trình bày quy phạm pháp luật:
Chọn một câu trả lời:
a Các bộ phận của quy phạm pháp luật phải được trình theo trật tự: giả định – quy định – chế tài
b Một hoặc nhiều quy phạm pháp luật được trình bày trong một điều của một văn bản quy phạm pháp luật
c Tất cả các bộ phận của một quy phạm có thể được trình bày trong cùng một điều, khoản của mộtvăn bản quy phạm pháp luật
d Các bộ phận của một quy phạm pháp luật có thể được trình bày trong các điều khoản khác nhau của cùng một văn bản quy phạm pháp luật
Câu 72: Nội dung thể hiện tính ý chí của quan hệ pháp luật:
Chọn một câu trả lời:
a Quan hệ pháp luật chỉ thể hiện ý chí của nhà nước
b Quan hệ pháp luật chỉ thể hiện ý chí của các chủ thể cụ thể tham gia vào quan hệ đó
Trang 18c Quan hệ pháp luật luôn thể hiện ý chí của giai cấp thống trị hay lực lượng cầm quyền.
d Quan hệ pháp luật vừa thể hiện ý chí của nhà nước vừa thể hiện ý chí của các chủ thể cụ thể tham gia vào quan hệ đó
Câu 73: Chủ thể của quan hệ pháp luật là tổ chức:
Chọn một câu trả lời:
a Chỉ có các đảng, tổ chức xã hội
b Gồm các tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp.
c Chỉ có các tổ chức kinh tế
d Phải là cơ quan nhà nước
Câu 1: Giả định là bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên:
Chọn một câu trả lời:
a Các điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra trong cuộc sống mà chủ thể pháp luật phải xử sự theo quy định của pháp luật
b Biện pháp cưỡng chế mà Nhà nước dự kiến sẽ áp dụng đối với các chủ thể vi phạm pháp luật
c Biện pháp tác động mà Nhà nước dự kiến sẽ áp dụng đối với những chủ thể có thành tích trong hoạt động nhất định hoặc khi vi phạm pháp luật
d Quy tắc xử sự hay cách xử sự cho chủ thể khi ở vào điều kiện, hoàn cảnh nhất định
c Chỉ gồm các cơ quan nhà nước
d Là tổ chức hoặc cá nhân có đủ những điều kiện do pháp luật quy định
Câu 1: Nội dung thể hiện tính ý chí của quan hệ pháp luật:
Trang 19Chọn một câu trả lời:
a Quan hệ pháp luật chỉ thể hiện ý chí của các chủ thể cụ thể tham gia vào quan hệ đó
b Quan hệ pháp luật chỉ thể hiện ý chí của nhà nước
c Quan hệ pháp luật luôn thể hiện ý chí của giai cấp thống trị hay lực lượng cầm quyền
d Quan hệ pháp luật vừa thể hiện ý chí của nhà nước vừa thể hiện ý chí của các chủ thể cụ thể tham gia vào quan hệ đó
Câu 1: Quy định là bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên:
Chọn một câu trả lời:
a Biện pháp tác động mà nhà nước dự kiến sẽ áp dụng đối với những chủ thể có thành tích trong hoạt động nhất định hoặc chủ thể vi phạm pháp luật
b Các điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra trong cuộc sống mà con người sẽ gặp phải và cần phải xử
sự theo quy định của pháp luật
c Quy tắc, cách thức xử sự mà chủ thể pháp luật phải thực hiện khi ở vào điều kiện, hoàn cảnh nhất định
d Biện pháp cưỡng chế mà nhà nước dự kiến sẽ áp dụng đối với các chủ thể vi phạm pháp luật
Câu 1: Năng lực pháp luật của chủ thể:
Chọn một câu trả lời:
a Chỉ phát sinh khi cá nhân đạt đến một độ tuổi nhất định
b Là khả năng của chủ thể được nhà nước thừa nhận là có quyền và nghĩa vụ pháp lý trong quan
hệ pháp luật
c Luôn phụ thuộc vào điều kiện nhận thức của cá nhân
d Là khả năng của chủ thể bằng hành vi của chính mình có thể xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý của mình
Câu 1: Căn cứ vào nội dung và vai trò của quy phạm pháp luật thì có thể chia quy phạm pháp luật thành:
Chọn một câu trả lời:
Trang 20a Quy phạm cho phép, quy phạm bắt buộc và quy phạm cấm đoán
b Quy phạm pháp luật hiến pháp, quy phạm pháp luật dân sự
c Quy phạm điều chỉnh, quy phạm bảo vệ, quy phạm định nghĩa, quy phạm xung đột
d Quy phạm dứt khoát, quy phạm tùy nghi và quy phạm hướng dẫn
Câu 1: Quan hệ pháp luật là:
Chọn một câu trả lời:
a Quan hệ giữa các cơ quan nhà nước
b Quan hệ giữa các cơ quan nhà nước và các cá nhân
c Quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh
d Quan hệ giữa nhà nước và công dân
Câu 1: Điểm khác biệt của quy phạm pháp luật so với các loại quy phạm xã hội khác:
d Quy phạm pháp luật luôn thể hiện ý chí của nhà nước
Câu 1: Điểm giống nhau giữa hành vi pháp lý và sự biến pháp lý:
Chọn một câu trả lời:
a Không có ý nghĩa pháp lý
b Không có dấu hiệu ý chí
c Có dấu hiệu ý chí
Trang 21a Bao gồm các bộ phận khác nhau tùy theo từng loại quy phạm.
b Bao gồm ba bộ phận là giả định, quy định và biện pháp tác động của nhà nước
c Bao gồm ba bộ phận là giả định, quy định và chế tài
d Bao gồm ba bộ phận là: quy phạm điều chỉnh, quy phạm bảo vệ và quy phạm xung đột
Một căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật là:
a Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật nhất định một cách độc lập
b Được thành lập một cách hợp pháp và có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
Trang 22c Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó.
d Hoạt động theo những lĩnh vực, ngành nghề do nhà nước chỉ định
Pháp nhân phi thương mại không là chủ thể trong quan hệ pháp luật nào?
Chọn một câu trả lời:
a Quan hệ pháp luật hình sự
b Quan hệ pháp luật dân sự
c Quan hệ pháp luật lao động
d Quan hệ pháp luật tài chính
Điểm khác biệt của quy phạm pháp luật so với các loại quy phạm xã hội khác:
Chọn một câu trả lời:
a Quy phạm pháp luật luôn thể hiện ý chí của nhà nước.
b Quy phạm pháp luật là tiêu chuẩn để xác định giới hạn và đánh giá hành vi của con
người
c Quy phạm pháp luật là khuôn mẫu, chuẩn mực để định hướng xử sự cho mọi người trong xã hội
d Quy phạm pháp luật được thực hiện nhiều lần trong thực tế cuộc sống cho đến khi nó bị sửa đổi,thay thế hoặc bãi bỏ
BÀI TẬP 4
CÂU 1 Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật:
Chọn một câu trả lời:
a Bao gồm chủ thể và động cơ vi phạm pháp luật của chủ thể
b Bao gồm hành vi trái pháp luật, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả nguy hiểm cho
xã hội
c Bao gồm lỗi của chủ thể, động cơ và mục đích vi phạm pháp luật
d Bao gồm chủ thể và lỗi của chủ thể
Trang 23CÂU 2 Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật là:
Chọn một câu trả lời:
a Trạng thái tâm lý bên trong của chủ thể vi phạm pháp luật
b Các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ
c Các tổ chức và cá nhân vi phạm pháp luật
d Các dấu hiệu biểu hiện ra bên ngoài thế giới khách quan của vi phạm pháp luật
CÂU 3 Mặt khách quan của vi phạm pháp luật là:
Chọn một câu trả lời:
a Trạng thái tâm lý bên trong của chủ thể vi phạm pháp luật
b Các tổ chức và cá nhân vi phạm pháp luật
c Các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ
d Các dấu hiệu biểu hiện ra bên ngoài thế giới khách quan của vi phạm pháp luật
CÂU 4 Khách thể của vi phạm pháp luật là:
Chọn một câu trả lời:
a Những lợi ích vật chất hoặc tinh thần mà các chủ thể mong muốn đạt được
b Những gì mà các bên chủ thể cùng hướng tới khi tham gia vào quan hệ pháp luật
c Quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh
d Quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ nhưng bị hành vi trái pháp luật xâm hại
CÂU 5 Đối tượng điều chỉnh của ngành luật hôn nhân và gia đình là:
Chọn một câu trả lời:
a Các quan hệ tài sản mang tính chất hàng hóa – tiền tệ và quan hệ nhân thân
b Các quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản phát sinh giữa các thành viên trong gia
đình
c Các quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng nhất và là nền tảng của chế độ nhà nước và xã hội
Trang 24d Các quan hệ quản lý phát sinh giữa chủ thể quản lý với đối tượng bị quản lý.
CÂU 6 Đối tượng điều chỉnh của ngành luật tố tụng hình sự là :
Chọn một câu trả lời:
a Quan hệ xã hội phát sinh giữa nhà nước và người phạm tội khi người này thực hiện một tội phạm
b Các quan hệ xã hội phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình giải quyết các vụ án hành chính
c Quan hệ xã hội phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
b Quan hệ về quản lý hộ khẩu, hộ tịch
c Quan hệ về tài sản và quan hệ nhân thân
d Quan hệ giữa các thương nhân với mục đích sinh lời
CÂU 8 Đối tượng điều chỉnh của ngành luật hiến pháp là:
Chọn một câu trả lời:
a Các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lý hành chính của các cơ quan hành chính nhànước
b Các quan hệ quản lý phát sinh giữa chủ thể quản lý với đối tượng bị quản lý
c Các quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng nhất và là nền tảng của chế độ nhà nước và xã hội
d Các quan hệ tài sản mang tính chất hàng hóa – tiền tệ và quan hệ nhân thân
CÂU 9 Hoạt động áp dụng pháp luật có thể được tiến hành:
Trang 25Chọn một câu trả lời:
a Chỉ khi có sự yêu cầu của các chủ thể pháp luật
b Trong nhiều trường hợp khác nhau khi cần có sự can thiệp của nhà nước
c Chỉ khi xảy ra tranh chấp về quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa các chủ thể mà họ yêu cầu nhà nước can thiệp
d Chỉ khi có vi phạm pháp luật xảy ra trong thực tế
CÂU 10 Công dân không mua bán trái phép ma túy là hình thức pháp luật nào?
d Tuân theo pháp luật
CÂU 12 Đối tượng điều chỉnh của ngành luật hôn nhân và gia đình là:
Chọn một câu trả lời:
a Các quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng nhất và là nền tảng của chế độ nhà nước và xã hội
b Các quan hệ tài sản mang tính chất hàng hóa – tiền tệ và quan hệ nhân thân
c Các quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản phát sinh giữa các thành viên trong gia
đình
Trang 26d Các quan hệ quản lý phát sinh giữa chủ thể quản lý với đối tượng bị quản lý.
CÂU 13 Đối tượng điều chỉnh của ngành luật hình sự là quan hệ xã hội phát sinh giữa:
Chọn một câu trả lời:
a Cơ quan công an và Tòa án
b Cơ quan thi hành án và người bị hại
c Nhà nước và người phạm tội.
d Người phạm tội và người bị hại
CÂU 14 Quan hệ pháp luật nào sau đây thuộc đối tượng điều chỉnh của ngành luật hành chính?
Chọn một câu trả lời:
a Doanh nghiệp tư nhân tuyển dụng nhân viên vào làm việc
b Tòa hành chính thụ lý vụ án hành chính
c Phối hợp công tác giữa cơ quan Quản lý thị trường và cơ quan Quản lý giá.
d Ủy ban nhân dân huyện mua văn phòng phẩm của công ty A
CÂU 15 Yếu tố không thuộc dấu hiệu của vi phạm pháp luật?
Chọn một câu trả lời:
a Tính có lỗi của hành vi
b Năng lực trách nhiệm pháp lý của chủ thể
c Là hành vi xác định của con người
d Tính có tổ chức trong quá trình thực hiện hành vi.
CÂU 16 Năng lực trách nhiệm pháp lý của chủ thể là:
Chọn một câu trả lời:
a Khả năng mà pháp luật quy định cho chủ thể phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình
Trang 27b Khả năng của chủ thể được nhà nước thừa nhận là có quyền và nghĩa vụ pháp lý.
c Khả năng của chủ thể được nhà nước thừa nhận là bằng hành vi của chính mình có thể xác lập
và thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý của mình
d Khả năng của chủ thể được nhà nước thừa nhận là có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật
CÂU 17 Vi phạm các quy tắc quản lý nhà nước ở mức độ thiệt hại thấp hơn tội phạm là vi phạm pháp luật nào?
b Ý thức pháp luật là yếu tố thúc đẩy việc thực hiện pháp luật trong thực tế
c Ý thức pháp luật tăng cường sự hiểu biết pháp luật của mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội.
d Ý thức pháp luật là tiền đề tư tưởng trực tiếp để xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật
CÂU 19 Cá nhân không có thẩm quyền không thực hiện hình thức nào?
Chọn một câu trả lời:
a Áp dụng pháp luật
b Thi hành pháp luật
Trang 28a Trạng thái tâm lý bên trong của chủ thể khi thực hiện hành vi trái pháp luật.
b Kết quả cuối cùng mà chủ thể mong muốn đạt được khi thực hiện hành vi trái pháp luật.
c Nhận thức của chủ thể đối với hành vi trái pháp luật của mình và hậu quả của hành vi đó gây ra cho xã hội
d Nhu cầu thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật
CÂU 22 Đối tượng điều chỉnh của ngành luật tố tụng hình sự là :
c Các quan hệ xã hội phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình giải quyết các vụ án hành chính
d Quan hệ xã hội phát sinh giữa nhà nước và người phạm tội khi người này thực hiện một tội phạm
CÂU 23 Đối tượng điều chỉnh của ngành luật tố tụng dân sự là :
Trang 29c Các quan hệ tài sản mang tính chất hàng hóa – tiền tệ và quan hệ nhân thân.
d Các quan hệ xã hội phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình giải quyết các vụ án hành chính
CÂU 24 Đối tượng điều chỉnh của ngành luật dân sự là:
Chọn một câu trả lời:
a Quan hệ giữa các thương nhân với mục đích sinh lời
b Quan hệ chấp hành và điều hành
c Quan hệ về tài sản và quan hệ nhân thân
d Quan hệ về quản lý hộ khẩu, hộ tịch
CÂU 25 Dựa trên cơ sở nào để phân loại các loại vi phạm pháp luật?
Chọn một câu trả lời:
a Tính trái pháp luật của hành vi
b Tính chất, mức độ nguy hiểm của vi phạm pháp luật
c Mức độ lỗi của hành vi
d Năng lực trách nhiệm của chủ thể
CÂU 26 Nội dung không thuộc căn cứ thực tế để truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với chủ thể
vi phạm pháp luật:
Chọn một câu trả lời:
a Hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi
b Hành vi trái pháp luật
Trang 30c Các quy định của pháp luật về vi phạm pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật
d Trao quyền thỏa thuận, lựa chọn cho các bên tham gia quan hệ pháp luật
CÂU 28 Điểm khác biệt của hình thức áp dụng pháp luật so với các hình thức thực hiện pháp luật khác:
Trang 31a Vô ý không biết là không có lỗi
b Bao gồm lỗi vô ý trực tiếp và cố ý gián tiếp
c Bao gồm lỗi cố ý và lỗi vô ý
d Chỉ có lỗi cố ý
CÂU 31 Khách thể của vi phạm pháp luật là:
Chọn một câu trả lời:
a Quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ nhưng bị hành vi trái pháp luật xâm hại
b Quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh
c Những lợi ích vật chất hoặc tinh thần mà các chủ thể mong muốn đạt được
d Những gì mà các bên chủ thể cùng hướng tới khi tham gia vào quan hệ pháp luật
CÂU 32 Khách thể của hành vi trộm cắp tài sản là:
Chọn một câu trả lời:
a Tài sản bị trộm cắp
b Quyền sở hữu tài sản.
c Chủ sở hữu tài sản bị trộm
d Diễn biến, tình tiết của vụ trộm
CÂU 33 Cảnh sát giao thông ra quyết định xử phạt một người vi phạm giao thông là hình thức thực hiện pháp luật nào?
Trang 32CÂU 34 Công dân thực hiện nghĩa vụ một cách chủ động, tích cực là hình thức thực hiện pháp luật nào?
a Là hành vi vi phạm pháp luật và mức độ nghiêm trọng của hậu quả của hành vi
b Bao gồm căn cứ pháp lý và căn cứ thực tế
c Là các quy định của pháp luật về vi phạm và xử lý vi phạm pháp luật
d Là cấu thành vi phạm pháp luật của chủ thể vi phạm