1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

pháp luật đại cương

111 175 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 8,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đ ỊNH NGHĨA VỀ N HÀ NƯỚC .Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị có bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực thi chức năng quản lý xã hội nhằm thể hiện và bảo vệ tr

Trang 1

Vấn đề số 1

BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

© Nguyễn Thị Lan – Nha Trang University

I.NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA NHÀ

NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

? Có phải nhà nước và pháp luật xuất hiện cùng với sự

xuất hiện của con người

? Nhà nước có trước hay pháp luật có trước

? Nhà nước và pháp luật có bản chất như thế nào

Trang 2

1 Nguồn gốc Nhà nước và Pháp luật

Xã hội cộng sản nguyên thủy

Lực lượng sản xuất

còn thấp kém công cụ lao động thô sơ năng suất lao động thấp

chưa có tư hữu tài sản

chưa có sự phân chia giai cấp Chưa có bóc lột

Chưa có nhà nước và pháp luật

Trang 3

CÔNG CỤ LAO ĐỘNG PHÁT TRIỂN

Công cụ lao động bằng đá thô sơ

Phát hiện ra lửa và giữ lửa phục vụ

cuộc sống

CÔNG CỤ LAO ĐỘNG PHÁT TRIỂN

Trang 4

CÔNG CỤ LAO ĐỘNG PHÁT TRIỂN

Công cụ bằng đồng (3500-1200 TCN)

CÔNG CỤ LAO ĐỘNG PHÁT TRIỂN

Công cụ bằng sắt (Thế kỷ 12-TCN)

Trang 5

Lực lượng sản xuất phát

triển nhanh chóng

năng suất lao động được nâng cao Sản phẩm lao động dồi

xuất hiện giai cấp đối lập nhau

Nhà nước và Pháp luật xuất hiện

và Pháp luật

TẬP QUÁN

PHÁP

TIỀN LỆ PHÁP

BAN HÀNH PL CON ĐƯỜNG HÌNH THÀNH PHÁP LUẬT TRONG LỊCH SỬ

Trang 6

2 BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC :

- So sánh bản chất của nhà nước XHCN với bản chất

của các kiểu nhà nước trước đĩ?

- Tại sao nĩi: các kiểu nhà nước trước nhà nước XHCN

là những kiểu nhà nước bĩc lột?

2.2 Đặc trưng của nhà nước?

? Phân biệt nhà nước với các tổ chức thị tộc, bộ

lạc, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội?

- Nhà nước thiết lập quyền lực cơng cộng đặc biệt

khơng cịn hịa nhập với dân cư Chủ thể của quyền

lực đĩ là giai cấp thống trị về kt và chính trị.

- Nhà nước phân chia dân cư theo các đơn vị hành

chính lãnh thổ.

- Nhà nước ban hành pháp luật.

- Nhà nước ban hành và thu các loại thuế dưới các

hình thức bắt buộc.

- Nhà nước cĩ chủ quyền quốc gia.

Trang 7

2.3 Đ ỊNH NGHĨA VỀ N HÀ NƯỚC

Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của

quyền lực chính trị có bộ máy chuyên

làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực thi

chức năng quản lý xã hội nhằm thể

hiện và bảo vệ trước hết lợi ích của

giai cấp thống trị trong xã hội có giai

Tôn giáo

Điều lệ

của các

Trang 8

3.1 Đ ỊNH NGHĨA PHÁP LUẬT

3.2 Đặc trưng của pháp luật.

- So sánh pháp luật với các qui phạm xã hội khác?

- Chứng minh các thuộc tính của pháp luật thông qua qui

phạm pháp luật sau:

“Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả là lương

thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thuốc phòng

bệnh thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm” (Điều

Trang 9

II CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

1 Chức năng của Nhà nước.

- Khái niệm:

- Chức năng của nhà nước gồm:

a) Chức năng đối nội:

b) Chức năng đối ngoại

- Mối quan hệ của hai chức năng này như thế nào? Chức năng nào

III CÁC KIỂU NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT TRONG LỊCH SỬ

Nhà nước và pháp luật phong kiến Nhà nước và Pháp luật XHCN

Nhà nước và Pháp luật Tư sản

Trang 10

CÂU HỎI.

1 Đặc điểm chung của 3 kiểu nhà nước Chủ nô, Phong kiến,

Tư sản?

2 So sánh Nhà nước XHCN với các kiểu nhà nước trước đó?

3 Tìm hiểu về Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam

20

IV VAI TRÒ CỦA PHÁP LUẬT.

1 Vai trò của pháp luật với kinh tế.

2 Pháp luật với chính trị.

3 Pháp luật với nhà nước.

4 Pháp luật với các qui phạm xã hội khác…

Trang 11

- Một điều luật có phải là một QPPL không?

- Phân biệt QPPL với qui phạm đạo đức, phong

tục tập quán…?

Trang 12

2 Cấu trúc (cơ cấu) của QPPL

Người không được nhận là cha, mẹ của một người có thể

yêu cầu Tòa án xác định người đó là con mình.

Người được nhận là cha, mẹ của một người có thể yêu cầu

Tòa án xác định người đó không phải là con mình.”

Trang 13

Ví dụ: K1-Đ102- BLHS 1999

 Người nào thấy người khác đang ở trong tình trạng nguy

hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện mà không cứu

giúp dẫn đến hậu quả người đó chết, thì bị phạt cảnh

cáo, cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3

tháng đến 2 năm

Ví dụ : Cấm hút thuốc lá

Ví dụ :

“Cảnh sát viên Đội nghiệp vụ cảnh sát

biển đang thi hành công vụ có quyền:

a Phạt cảnh cáo

b Phạt tiền đến 500.000 đồng”

Trang 14

2.2 Bộ phận quy định

 Là bộ phận nêu lên cách xử sự buộc chủ thể phải tuân

theo khi ở vào tình huống đã nêu trong phần giả định của

QPPL

 Quy định dứt khoát hay quy định tùy nghi

 Quy định trực tiếp hoặc qu định ẩn

Bộ phận quy định trả lời một trong các câu hỏi:

Trang 15

2.3 Bộ phận chế tài

Xác định bộ phận chế tài trong các ví dụ nêu trên và dưới

đây?

“Khoản 1, Điều 164a, BLHS 1999 sửa đổi:

Tội in, phát hành, mua bán trái phép hoá đơn,

chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước

Người nào in, phát hành, mua bán trái phép hoá

đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước với số

lượng lớn hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi

này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án

tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ năm mươi

triệu đồng đến hai trăm triệu đồng, cải tạo không

Trang 16

II VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

So sánh

Trang 17

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Điều 1 Xử phạt vi phạm hành chính đối với:

Tổng Công ty xây dựng số 1, đơn vị Tổng thầu của công trình Đường nối cầu Thủ

Thiêm và đại lộ Đông Tây (Giai đoạn 1);

1 Khái niệm Văn bản QPPL:

Phân biệt văn bản QPPL với văn bản áp dụng pháp luật?

Trang 18

2 Các văn bản QPPL của Việt Nam hiện nay

 Là những văn bản do Quốc hội ban hành, có giá trị

b) Văn bản dưới luật

 Là những văn bản PL do các cơ quan NN (ngoại trừ

Quốc hội) ban hành

 Có giá trị pháp lý thấp hơn văn bản luật

 Được ban hành trên cơ sở văn bản luật và phù hợp với

văn bản luật

Trang 19

Các loại văn bản dưới luật:

 Pháp lệnh, Nghị quyết của UBTVQH

 Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước

 Nghị định của Chính phủ

 Quyết định của Thủ tướng

 Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ

 Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao

 Thông tư của Viện trưởng VKSND tối cao, Chánh án

TANDTC

 Quyết định của Tổng kiểm toán Nhà nước

 Nghị quyết, thông tư liên tịch giữa các cơ quan NN có

thẩm quyền với tổ chức chính trị xã hội

 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân

 Quyết định, chỉ thị của UBND

Trang 20

3 Hiệu lực của văn bản QPPL

a) Hiệu lực về thời gian

b) Hiệu lực về không gian

 Là giá trị thi hành của văn bản QPPL trong một phạm

vi lãnh thổ quốc gia, hay một vùng, một địa phương

nhất định

Trang 21

Điều 5 Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi

phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

……

Điều 6 Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm

tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1 Công dân Việt Nam phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại

Việt Nam theo Bộ luật này

Quy định này cũng được áp dụng đối với người không quốc tịch

thường trú ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2 Người nước ngoài phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã

hội chủ nghĩa Việt Nam có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo

Bộ luật hình sự Việt Nam trong những trường hợp được quy định

trong các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt

Nam ký kết hoặc tham gia

c) Hiệu lực về đối tượng tác động

 Đối tượng tác động của một văn bản QPPL bao gồm

các cơ quan, tổ chức, cá nhân và những QHXH mà văn

bản đó điều chỉnh

Trang 22

•Yêu cầu SV chuẩn bị cho bài học mới

•Câu 1 Xác định quan hệ nào sau đây là Quan

hệ pháp luật Tại sao? Và Xác định thành phần

của quan hệ pháp luật đó?

a anh A và anh B có quan hệ yêu đương và 2

người đã chuyển đến chung sống cùng nhau.

b anh A và anh B đến cơ quan nhà nước có thẩm

quyền xin được đăng ký kết hôn.

c Anh C và chị D tổ chức lễ đính hôn.

d Người yêu cũ của anh C đến gây rối tại buổi lễ

đính hôn của anh C và chị D.

e Anh F tham gia giải đua xe đạp do công ty anh tổ

chức.

Trang 23

•Câu 2 Phân biệt năng lực pháp luật và năng

lực hành vi? Lấy ví dụ? Mối quan hệ giữa năng

lực pháp luật và năng lực hành vi?

•Câu 3 Điều kiện có tư cách pháp nhân của một

tổ chức? Doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp

nhân không? tại sao?

Trang 24

Bài giảng Pháp Luật Đại cương-© Nguyễn Thị Lan -Nha Trang University 1

Vấn đề số 3:

QUAN HỆ PHÁP LUẬT

Quan hệ nào sau đây là QHPL? Tại sao?

a anh A và anh B có quan hệ yêu đương

và 2 người đã chuyển đến chung sống cùng nhau.

b anh A và anh B đến cơ quan nhà nước

có thẩm quyền xin được đăng ký kết hôn.

QHPL

Trang 25

- QHPL mang tính ý chí

- QHPL có tính xác định cụ thể

- Nội dung của QHPL thể hiện quyền và nghĩa vụ

của chủ thể

- Quyền và nghĩa vụ của chủ thể được nhà nước bảo

đảm thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước.

A và B ký kết HĐ về việc chuyển nhượng quyền

sở hữu căn hộ của A cho B.

Chứng minh những đặc điểm của QHPL thông

qua quan hệ giữa A và B?

2) Đặc điểm QHPL

II THÀNH PHẦN CỦA QHPL

1 Chủ thể

a Khái niệm chủ thể…

Khẳng định đúng/sai? Tại sao?

- Cá nhân là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật từ

khi được sinh ra?

- Mọi cá nhân đủ tuổi theo qui định của pháp luật

đều là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật?

- Chỉ có công dân VN mới là chủ thể của những

Trang 26

Chủ thể của quan hệ pháp luật là cá nhân hoặc

b1) Chủ thể là cá nhân: + Công dân

+ Người nước ngoài + Người không quốc tịch

Trang 27

2 Nội dung của quan hệ pháp luật

Nội dung của QHPL bao gồm quyền và

nghĩa vụ của chủ thể.

a) Quyền chủ thể:

b) Nghĩa vụ của chủ thể

3 Khách thể của quan hệ pháp luật

Khách thể của QHPL là các lợi ích vật chất, lợi ích tinh

thần hoặc các giá trị xã hội mà chủ thể mong muốn đạt

được khi tham gia vào các QHPL.

Xác định lợi ích của các chủ thể sau:

- Anh A kết hôn cùng chị B

- Vợ chồng anh A và chị B mua một căn

hộ

Trang 28

? Xác định thành phần của những QHPL sau:

1 anh A và chị B đến cơ quan nhà nước có thẩm

quyền xin được đăng ký kết hôn.

2 Công ty X ký hợp đồng mua 100 máy tính của công

ty B.

Trang 29

năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện

một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm các

quan hệ xã hội được pháp luật xác lập và

bảo vệ

Trang 30

Khẳng định sau đúng hay sai? Tại sao?

- Mọi hành vi trái pháp luật đều là VPPL.

- Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều trái

pháp luật.

b) Dấu hiệu của VPPL.

- Là hành vi xác định của con người.

Trang 31

- Gây thiệt hại hoặc đe dọa gây ra thiệt hại

(về vật chất hoặc tinh thần) cho xã hội.

- Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái

Trang 32

Ngoài ra, mặt khách quan của vi phạm

pháp luật còn có các yếu tố như: thời

gian, địa điểm, phương tiện, công cụ

Trang 33

Có 4 loại lỗi:

Thái độ Lỗi cố ý trực

tiếp

Lỗi cố ý gián tiếp

Lỗi vô ý vì quá tự tin

Lỗi vô ý do cẩu thả

Đối với hành

vi trái pháp

luật

-Nhận thức trước

Nhận thức trước

- Nhận thức trước

- Không nhận thức được

Đối với thiệt

hại cho xã hội

do hành vi

của mình gây

ra

- Nhìn thấy trước -Mong muốn

-Nhìn thấy trước -Không mong muốn

-Có ý thức để mặc cho thiệt hại xảy ra

-Nhìn thấy trước -Không mong muốn

-Cho rằng hậu quả không xảy ra hoặc có thể tránh được

- Không thấy trước thiệt hại, nhưng pháp luật và các quy tắc nghề nghiệp buộc phải thấy trước.

- Động cơ vi phạm:

là yếu tố thúc đẩy chủ thể thực hiện VPPL

- Mục đích vi phạm:

là kết quả cuối cùng mà chủ thể mong muốn đạt được khi thực hiện hành vi VPPL của mình.

Trang 34

c Chủ thể của VPPL

- Là cá nhân hay tổ chức có năng lực trách

nhiệm pháp lý.

- Chủ thể có NLTNPL khi:

+ Đủ tuổi theo qui định của PL.

+ Có sự phát triển bình thường về tâm

thần

- Ngoài ra, còn có chủ thể đặc biệt (phải đáp ứng

thêm các ĐK khác VD phải là quân nhân,

người có chức vụ quyền hạn…)

d Khách thể của VPPL

- Là những quan hệ xã hội được pháp

luật bảo vệ và bị hành vi trái pháp

luật xâm hại hoặc đe dọa xâm hại.

Trang 35

3 PHÂN LOẠI VPPL

- Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy

hiểm cho xã hội, VPPL được chia thành

1.Phân tích nguyên nhân VPPL và đề xuất các

giải pháp phòng chống hiện tượng VPPL ở VN

hiện nay.

2 Nguyên nhân hiện tượng sinh viên VPPL và

biện pháp đấu tranh phòng chống?

3 Nguyên nhân hiện tượng SV vi phạm 7 điều

Trang 36

ra với mình

Là mối quan hệ pháp luật đặc biệt giữa nhà nước

(đại diện là các cơ quan nhà nước hoặc nhà chức

trách) với chủ thể VPPL, trong đó, Nhà nước được

quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế mang tính

chất trừng phạt được quy định trong bộ phận chế

tai của quy phạm pháp luật đối với chủ thể vi phạm

và chủ thể vi phạm có nghĩa vụ phải gánh chịu hậu

quả bất lợi do hành vi của mình gây ra

Trang 37

2 ĐẶC ĐIỂM TNPL

- Cơ sở thực tế của TNPL là VPPL

- Cơ sở pháp lý của TNPL là văn bản áp dụng pháp

luật đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước

Trang 38

Bài giảng Pháp Luật Đại cương-© Nguyễn Thị Lan

1

PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

Vấn đề số 5

NGÀNH LUẬT NHÀ NƯỚC

( LUẬT HIẾN PHÁP )

Trang 39

-Bài giảng Pháp Luật Đại

cương-© Nguyễn Thị Lan

3

1 Đối tƣợng điều chỉnh của LNN.

Điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản nhất,

quan trọng nhất của nhà nước, bao gồm:

- Chế độ chính trị, chế độ kinh tế, văn hóa, giáo

dục, khoa học công nghệ…

- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.

- Tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.

Trang 40

c Vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam?

d Chính sách đối ngoại của VN hiện Nay?

trường định hướng xã hội chủ nghĩa?

Trang 42

Phân tích các nguyên tắc cơ bản

trong tổ chức và hoạt động của

BMNN ta?

b) Cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ

máy nhà nước CHXHCNVN.

Trang 43

Vấn đề số 6

LUẬT HÀNH CHÍNH

I CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ

QUY CHẾ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

1 CƠ QUAN HCNN

- Xác định cơ quan hành chính nhà nước có

thẩm quyền chung và cơ quan hành chính nhà

nước có thẩm quyền chuyên môn?

- Chứng minh nguyên tắc “song trùng trực

thuộc” của các cơ quan hành chính có thẩm

quyền chung và CQHC có thẩm quyền chuyên

môn?

Trang 44

2 QUY CHẾ VỀ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

- Phân biệt công chức với viên chức?

- Ưu và nhược điểm của hình thức làm việc

trong biên chế với hình thức làm việc theo

Trang 45

2 Xử lý VPHC:

Câu hỏi:

A (15 tuổi), B (17 tuổi), C (19 tuổi) có hành vi đi bộ

không đúng phần đường qui định (mức phạt thấp

Trang 46

Vấn đề số 7 LUẬT HÌNH SỰ VÀ

b Đặc điểm của tội phạm

• Tính nguy hiểm cho xã hội

• Tính có lỗi

• Tính trái Pháp luật hình sự

• Tính phải chịu hình phạt

Trang 47

“1 Người nào lợi dụng tình hình

khan hiếm hoặc tạo ra sự khan

hiếm giả tạo trong tình hình thiên

tai, dịch bệnh, chiến tranh hoặc

tình hình khó khăn về kinh tế

mua vét hàng hoá có số lượng

lớn nhằm bán lại thu lợi bất

chính gây hậu quả nghiêm trọng,

thì bị phạt tiền từ hai mươi triệu

đồng đến hai trăm triệu đồng

hoặc phạt tù từ sáu tháng đến

năm năm.”

(Khoản 1-Điều 160 BLHS sửa

đổi năm 2009: Tội Đầu cơ)

“1 Người nào trong việc mua,bán mà cân, đong, đo, đếm, tínhgian, đánh tráo loại hàng hoặcdùng thủ đoạn gian dối khác gâythiệt hại nghiêm trọng cho kháchhàng hoặc đã bị xử phạt hànhchính về hành vi này hoặc đã bịkết án về tội này chưa được xóa

án tích mà còn vi phạm thì bịphạt cảnh cáo, phạt tiền từ nămtriệu đồng đến năm mươi triệuđồng, cải tạo không giam giữ đến

ba năm hoặc phạt tù từ ba thángđến ba năm.”

(Khoản 1-Điều 162 BLHS sửa đổi năm

2009: Tội lừa dối khách hàng)

Tội trộm cắp tài sản Đ138-BLHS 1999 (sửa đổi năm

2009):

“1 Người nào trộm cắp tài sản của người khác có giá

trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng

hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm

trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi

chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài

sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị

phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù

từ sáu tháng đến ba năm”

Trang 48

Tội trộm cắp tài sản

2 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,

thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chuyên nghiệp’

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

e) Hành hung để tẩu thoát;

f) Chiếm đoạt tài sản từ năm mươi triệu đồng đến

dưới hai trăm triệu đồng;

g) Gâu hậu quả nghiêm trọng

Tội trộm cắp tài sản

3 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng

đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

Ngày đăng: 10/02/2015, 14:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

6. Hình phạt - pháp luật đại cương
6. Hình phạt (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w