CHUYÊN ĐỀ CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG Câu Nội dung chính cần đạt Điểm Câu 1 Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng như thế nào đến sự hình thành, phát triển kinh tế và văn hóa của các quốc gia cổ đại phương.
Trang 1CHUYÊN ĐỀ CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
m Câu 1 Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng như thế nào đến sự hình thành, phát triển
kinh tế và văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Tây?
3,0
Ý 1 * Điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải:
- Nằm ven biển Địa Trung Hải, Hi Lạp và Rô-ma gồm bán đảo và nhiều đảo
nhỏ …, phần lớn lãnh thổ là núi và cao nguyên, đất canh tác ít lại không màu
mỡ, chủ yếu là đất ven đồi, khô và rắn
- Khí hậu ấm áp, trong lành, có những đồng bằng nhỏ được hình thành từ
những thung lũng bị ngăn cách…
0,75
- Đến sự hình thành các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải:
+ Thời gian hình thành: vào khoảng TNK I TCN (Muộn hơn so với các quốc
gia cổ đại phương Đông): Do đất canh tác xấu, công cụ bằng đồng không có
tác dụng mà phải đến khi công cụ bằng sắt xuất hiện, việc trồng trọt mới có
hiệu quả -> có sản phẩm thừa -> xuất hiện tư hữu -> xã hội phân chia giai
cấp và hình thành nhà nước
+ Con đường hình thành: Do lãnh thổ bị chia cắt nên khó có điều kiện tập
trung đông dân cư -> khi xã hội có giai cấp hình thành thì mỗi vùng, mỗi
+ Đất đai ít, khô cứng nên kinh tế nông nghiệp không phát triển mạnh, chỉ
chủ yếu trồng các loại cây lâu năm, có giá trị cao như nho, ô liu, cam, chanh
… Các nước này phải nhập lương thực của người Ai Cập, Tây Á
+ Giàu tài nguyên khoáng sản và vị trí thuận lợi nên kinh tế thủ công nghiệp
và thương nghiệp rất phát triển, là ngành kinh tế chủ đạo …
0,75
- Đến sự phát triển văn hóa
Vị trí địa lí thuận lợi cho việc giao lưu, học tập, tiếp thu văn hóa và nền kinh
tế công thương phát triển, sinh hoạt chính trị tiến bộ, cuộc sống “bôn ba” trên
biển đã mở ra cho cư dân Địa Trung Hải một chân trời mới, phát triển văn hóa
ở một trình độ cao hơn với nhiều thành tựu rực rỡ, có nhiều đóng góp cho
nhân loại, trong đó có nhiều thành tựu còn giá trị đến ngày nay (lịch dương,
hệ thống chữ cái) …
0,75
M Điều kiện tự nhiên đã ảnh hưởng như thế nào đến kinh tế, chính trị, xã hội của các quốc gia cổ đại phương Đông?
- Khái quát điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Đông: xuất
Trang 2hiện ở lưu vực những con sông lớn, có đồng bằng rộng lớn, đất đai phì nhiêu
và mềm xốp, dễ canh tác, lượng mưa đều đặn, khí hậu ấm nóng 0,5
- Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sự phát triển kinh tế:
+ Nền kinh tế chính là nông nghiệp, ngoài ra thủ công nghiệp và buôn bán là
những ngành hỗ trợ nghề nông
0,5
+ Công tác trị thủy trong nông nghiệp rất được quan tâm 0,25
- Ảnh hưởng đến chính trị:
+ Do điều kiện tự nhiên thuận lợi cùng với nhu cầu trị thủy và chống ngoại
xâm nên nhà nước ra đời sớm vào khoảng thiên niên kỉ IV - III TCN 0,5+ Đất đai rộng lớn, thống nhất và nhu cầu trị thủy cũng tạo điều kiện cho việc
tập trung quyền lực hình thành thể chế chuyên chế trung ương tập quyền
0,5
- Ảnh hưởng đến xã hội:
+ Điều kiện tự nhiên thuận lợi, kinh tế sớm phát triển đã dẫn tới sự phân hóa
trong xã hội thành các tầng lớp: Qúy tộc, nông dân công xã, nô lệ 0,25+ Do nông nghiệp là gốc nên nông dân công xã chiếm số lượng đông đảo nhất
trong xã hội
0,25
+ Quan hệ bóc lột chủ yếu trong xã hội cổ đại phương Đông là quan hệ bóc lột
1 Nêu sự khác nhau giữa các quốc gia cổ đại phương Đông và các quốc
gia cổ đại
phương Tây về: điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế và thể chế chính
trị.
3,0 đ
Điều kiện tự nhiên
Phương Đông: Được hình thành trên lưu vực sông lớn, có thuận lợi về
Phương Tây: Dân chủ chủ nô (A ten) và Cộng hoà quý tộc (Rô ma) 0,5đ
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY – HILẠP VÀ RÔMA (tiết 1)
Trang 3CÂU 1 Vì sao ở Địa Trung Hải xuất hiện tổ chức thị quốc? phân tích thể chế chính trị
của tổ chức thị quốc ( Aten) So sánh thể chế chính trị đó với chế độ chuyên chế cổ đại ở phương đông, hãy nêu nhận xét.
a,Sự ra
đời
-Do đất đai phân tán nhỏ, không có điều kiện tập trung đông dân cư ở một nơi.-Cư dân sinh sống bằng ngề thủ công và buôn bán nên không cần tập trung đông dân cư
-Mỗi vùng là giang sơn của một bộ lạc ( 1 nước) gồm thành thị là chủ yếu, với mộtvùng đất đai trồng trọt ở xung quanh, thành thị có phố xá, lâu đài cho nên gọi làthị quốc ( Thành thị quốc gia)
Hơn 3 vạn công dân hợp thành Đại hội công dân – bầu ra cơ quan nhà nước, quyết định mọi công việc nhà nước Bầu ra hội đồng 500, Hội đồng 500 có vai trò như quốc hội, nhiệm kỳ một năm.Ở đây, người ta bầu ra 10 viên chức điều hành công việc ( như kiểu một chính phủ) và cũng có nhiệm kỳ 1 năm Các viên chức này có thể tái cử nếu được bầu
Mặc dù còn hạn chế là: nô lệ, kiều dân và phụ nữ không có quyền công dân, nhưng
so với chế độ chuyên chế cổ đại phương Đông thì nền dân chủ chủ nô Aten tiến bộ hơn Vì ở phương Đông mọi quyền lực tập trung vào tay vua Vua nắm cả thần quyền và pháp quyền, tự ý quyết định mọi công việc của nhà nước Còn các thị quốc ở Địa trung Hải ( đặc biệt là Aten) thì chủ nô và bình dân là có quyền công dân thực sự
1 Hãy nêu đặc điểm chính trị của các quốc gia Địa Trung Hải Bản chất của
nền dân chủ cổ đại là gì?
3,0
* Hãy nêu đặc điểm chính trị của các quốc gia Địa Trung Hải 1, 5
- Bộ máy nhà nước của các quốc gia cổ đại phương Tây là bộ máy của quý tộc,
chủ nô nhưng dưới các hình thức khác nhau: Nhà nước cộng hòa quý tộc (Spac),
Nhà nước dân chủ chủ nô(A-ten ), Nhà nước Cộng hòa đế chế (Rô-ma)
0,25
- Đứng đầu nhà nước không phải là ông Vua như ở phương Đông mà là Đại hội
công dân Đại hội bầu ra quan chức nhà nước, thảo luận và thống nhất các đạo
luật, quyết định chiến tranh hay hòa bình và các vấn đề phát triển đất nước
0,5
- Hội đồng dân biểu là cơ quan thấp hơn: ở Hy Lạp có khoảng 400-500 người đại
biều thay mặt toàn dân thường trực giữa hai nhiệm kì Đại hội công dân, còn ở
Rô-ma có Viện nguyên lão, bao gồm 500 quý tộc, chủ nô, nhiệm kì 1 năm Hội
đồng dân biểu hay Viện nguyên lão có quyền xác nhận những nghị quyết của Đại
hội công dân, thông qua các dự án trước khi đưa ra Đại hội công dân thảo luận
0,5
Trang 4- Hội đồng 500 bầu ra 10 viên chức điều hành công việc (như kiểu một Chính phủ
) và cũng có nhiệm kì 1 năm và có thể bị bãi miễn nếu như không hoàn thành
nhiệm vụ Viên chức có thể tái đắc cử nếu được bầu
0,25
- Nền dân chủ cổ đại được biểu hiện rõ nét nhất trong chế độ dân chủ ở A-ten của
Hy Lạp Chế độ dân chủ ở A-ten có Đại hội công nhân, dân tự do là nam từ 18
tuổi trở lên được tham dự đại hội, bầu cử bằng bỏ phiếu, chế độ trợ cấp xã hội
0,5
- Bản chất của nền dân chủ này là một bước tiến lớn so với chế độ chuyên chế
của các quốc gia phương Đông, nó mang tính chất dân chủ rộng rãi
0, 5
- Tuy nhiên, đây là một thể chế chính trị dựa trên cơ sở bóc lột nô lệ, chỉ có chủ
nô mới được hưởng quyền dân chủ, nô lệ không được hưởng quyền gì Nó càng
dân chủ với chủ nô bao nhiêu thì càng hà khắc với nô lệ bấy nhiêu Đó là nền dân
chủ chủ nô
0,5
Câu 1 (3,0 điểm) Tại sao ở các quốc gia cổ đại phương Tây mang tính dân chủ? Tính dân
chủ được biểu hiện như thế nào trong chính trị và kiến trúc ở phương Tây.
• Ý 1 : Tại sao
- Vào khoảng thiên niên kỉ ITCN, khi công cụ bằng sắt phổ biến, cư dân H-R sốngdọc Sớm hình thành quốc gia riêng Song, do vùng ĐTH có nhiều đồi núi chiacắt thành giang sơn riêng mỗi thành viên là công dân hình thành các Thị quốc
- Sự phát triển của TCN và TN ở ĐTH sớm xuất hiện bộ phận cư dân là chủ nô vàbình dân Trong đó, chủ nô là Bình dân là Do đó, bộ phận cư dân này không chấpnhận có Vua mà thiết lập nhà nước riêng theo thể chế dân chủ
gì cả Quyền lực hoàn toàn thuộc về chủ nô
+ Tổ chức bộ máy nhà nước : Đứng đầu là Đại hội đồng – cơ quan nhà nước cao nhấtquyết định mọi công việc của nhà nước do 30.000 công dân họp bầu Dưới có 50phường, mỗi phường cử 10 người làm thành hội đồng 500 có vai trò như « quốc hội »,thay mặt
Bản chất của thể chế dân chủ mang tính dân chủ chủ nô, phục vụ quyền
- Trong kiến trúc, nghệ thuật :
Với tư tưởng tự do, phóng khoáng người H-R tạo ra những công trình kiến trúc đạttrình độ tuyệt mĩ như tượng nữ thần A-tê-na đội mũ chiến binh ; lực sĩ ném đĩa ; thần vệ
nữ Mi-lô ; những phù điêu ở đền Pác-tê-nông đạt đến mức hoàn hảo, với những đườngnét mềm mại tinh tế lạ lùng, với tư thế, vẻ đẹp sống động có thần, phản ánh tâm hồn củangười nghệ sĩ
0,5
0,75
0,75
Trang 5Câu Ý Nội dung cần đạt Điểm 1
Căn cứ vào cơ cấu xã hội của các quốc gia cổ đại phương Tây, hãy làm
rõ khái niệm, tính chất điển hình của chế độ chiếm hữu nô lệ?
3.0
* Cơ cấu xã hội của các quốc gia cổ đại phương Tây
- Nô lệ:
+ Nguồn gốc: do buôn bán nô lệ, tù binh chiến tranh, cướp biển,…
+ Số lượng: đông đảo, gấp chục lần chủ nô và những người bình dân
+ Vai trò: là lực lượng sản xuất chủ yếu
+ Thân phận địa vị: lệ thuộc hoàn toàn vào chủ, không có quyền lợi gì kể
cả quyền được coi là một con người
0.5
- Bình dân:
+ là những người dân tự do, có nghề nghiệp
+ có chút ít tài sản, tự sống bằng lao động của bản thân
+ số đông sống nhờ trợ cấp xã hội, coi khinh lao động
0.5
- Chủ nô:
+ xuất thân: là những chủ xưởng, chủ lò, chủ thuyền
+ sở hữu nhiều nô lệ
+ có thế lực về kinh tế và chính trị
+ vai trò: quản lý, cai trị xã hội
0.5
* Khái niệm: chế độ chiếm hữu nô lệ
Là một chế độ kinh tế xã hội tồn tại và phát triển dựa chủ yếu trên laođộng của nô lệ, bóc lột nô lệ Đó là một hình thức phát triển cao của nềnkinh tế thời cổ đại và cũng là hình thức bóc lột đầu tiên, thô bạo nhất của
xã hội có giai cấp
0.5
* Tính chất điển hình của chế độ chiếm hữu nô lệ
- Số lượng nô lệ đông đảo
- Vai trò quan trọng của nô lệ trong các ngành kinh tế nông nghiệp, côngthương nghiệp, mậu dịch hàng hải
- Quan hệ bóc lột chủ đạo: quan hệ bóc lột của chủ nô đối với nô lệ
0.250.5
0.25
1 Trình bày những thành tựu khoa học của nền văn hóa cổ đại Hy Lạp,
Rô-ma Tại sao nói đến thời cổ đại Hy Lạp và Rô-ma, những hiểu biết
khoa học mới trở thành khoa học?
3.0
a Những thành tựu khoa học của nền văn hóa cổ đại Hy Lạp, Rô-ma
* Toán học và vật lý
- Với người Hy Lạp, toán học vượt lên trên sự ghi chép và giải các bài toán
riêng biệt Những nhà toán học mà tên tuổi còn để lại đến ngày nay với các
0.25
Trang 6định lý, định đề có giá trị khái quát hóa cao:
+ Pi-ta-go: Có bảng nhân, hệ thông số thập phân, định lý về các cạnh của
+ Ơ-clít : Định đề về đường thẳng song song
- Ac-si-mét : Nhà toán học và vật lý nổi tiếng Acsimét có công thức tính
diện tích và thể tích hình trụ, hình cầu, nglí vật nổi, đòn bẩy, ròng rọc
0,25
* Sử học:
- Hê rôđốt: “Lịch sử chiến tranh Hi lạp - Ba tư”
0.5
- Tusiđit: “Lịch sử chiến tranh Pê- lô- pôn”
- Tasít: “Lịch sử phong tục tập quán của người “ Giéc man”, lịch sử Rô ma
* Địa lí:
- Xtra-bôn người Hy Lạp: Ghi chép, khảo cứu về địa lí quanh vùng ĐTH 0.5
b Tại sao nói đến thời cổ đại Hy Lạp và Rô-ma, những hiểu biết khoa
học mới trở thành khoa học
- Đạt độ chính xác cao, khái quát hóa, trừu tượng hóa thành những định lý,
định đề gắn liền với tên tuổi các nhà khoa học, tạo nền móng cho các khoa
học khác vì vậy đến thời cổ đại Hy Lạp và Rô-ma, những hiểu biết khoa
… làm rõ ảnh hưởng của điều kiện địa lý tự nhiên đến sự phát triển kinh
tế, hình thành nhà nước, phân hóa xã hội và phát triển văn hóa…
3,0 đ a/ Khái quát
- Các Mác đã nói: “Ở những thời kì lịch sử càng xa xưa thì yếu tố địa lý lại
càng có những tác động có ý nghĩa sống còn tới sự phát triển của mỗi quốc
gia dân tộc” Lịch sử hình thành, phát triển của các quốc gia cổ đại nói chung,
quốc gia cổ đại phương Tây nói riêng đã chứng tỏ rằng điều kiện địa lý tự
nhiên có tác động rất lớn đến mọi mặt của đời sống xã hội… 0.25
- Nằm trên bờ bắc Địa Trung Hải, Hi Lạp và Rô Ma bao gồm bán đảo và
nhiều đảo nhỏ, có cảnh sông, núi, biển đẹp đẽ, muôn màu Khí hậu ấm áp,
trong lành, đồng bằng thung lũng nhỏ… Phần lớn lãnh thổ là vùng núi và cao
nguyên Đất canh tác ít lại không màu mỡ, chủ yếu là đất ven đồi khô và
rắn…
b/ Phân tích ảnh hưởng của điều kiện địa lý tự nhiên
- Đối với sự phát triển kinh tế:
+ Nông nghiệp kém phát triển; phải nhập lương thực của người Ai Cập, Tây
Á Nhưng lại thuận lợi cho sự phát triển các ngành thủ công, thương nghiệp
biển và trở thành kinh tế chính của cư dân nơi đây
0.25
+ Đất đai và khí hậu ở đây thích hợp với việc gieo trồng các loại cây lâu năm, có
giá trị cao: nho, ô liu, cam, chanh… Những mỏ khoáng sản vàng, bạc, sắt… thuận
lợi cho nghề khai mỏ, luyện kim,… phát triển; Thủ công nghiệp rất phát đạt, với
nhiều ngành nghề… Nhiều thợ giỏi, khéo tay đã xuất hiện Đã có nhiều xưởng
thủ công chuyên sản xuất một mặt hàng có chất lượng cao, có quy mô khá lớn,
đặc biệt mỏ bạc ở At-tích có tới 2000 lao động…
0.25
+ Điều kiện tự nhiên tạo nên sự giao thông thuận lợi giữa các nước với nhau
Trang 7Thêm vào đó, sự phát triển của thủ công nghiệp làm cho sản xuất hàng hóatăng nhanh, quan hệ thương mại được mở rộng, nô lệ trở thành một mặt hàngquan trọng bậc nhất Hoạt động thương mại phát đạt đã mở rộng việc lưuthông tiền tệ - đánh dấu trình độ phát triển của kinh tế công thương lúc bấy
giờ
0.25
- Đối với sự hình thành nhà nước:
+ Phải đến khi đồ sắt xuất hiện, thì họ mới có thể phát triển kinh tế, tạo nên sựphân hóa xã hội, làm tiền đề để nhà nước xuất hiện Điều này lý giải sự hìnhthành muộn của nhà nước cổ đại Hi Lạp và Rô Ma (so với phương Đông)
0.25
+ Khi nhà nước xuất hiện, do địa hình bị phân tán, chia cắt nên khó có điều kiệntập trung đông dân và do đặc điểm của nền kinh tế công thương không cần thiếtphải tập trung đông dân, nên diện tích của một nước thường nhỏ và là giang sơncủa một bộ lạc trước đây Cư dân sống chủ yếu ở thành thị…
0.25
+ Do kinh tế chính là thủ công và thương nghiệp, nên khi nhà nước ra đời,quyền lực xã hội rơi vào tay các chủ nô, chủ xưởng, nhà buôn Uy thế của quýtộc thị tộc bị đánh bại Người ta không chấp nhận có vua; Nhà nước Hi Lạp -
Rô Ma cổ đại hoạt động dựa vào thể chế dân chủ, tiêu biểu là ở Aten… Tuy
về mặt bản chất nó là nền dân chủ chủ nô, nhưng đó là thiết chế chính trị tiến
bộ hơn nhiều so với các quốc gia khác thời cổ đại
0.25
- Đối với sự phân hóa xã hội
+ Do kinh tế chính là công thương nghiệp, nên nô lệ có một vai trò rất lớn Họchiếm số lượng đông đảo, nhiều gấp chục lần chủ nô và những người bình
dân Nô lệ trở thành lực lượng sản xuất chính của xã hội Tuy nhiên, họ không
có quyền gì cả kể cả quyền tối thiểu là quyền được làm người…
+ Chủ nô chính là chủ xưởng, chủ lò, chủ thuyền đã trở thành giai cấp thống trị
Họ đã xóa bỏ ảnh hưởng và địa vị của tầng lớp quý tộc cũ, thủ tiêu hết tàn tích
của xã hội nguyên thủy Họ có thế lực cả về kinh tế lẫn chính trị…
→ Ở Hi Lạp - Rô Ma, sự phân hóa xã hội hết sức sâu sắc Chế độ chiếm hữu
nô lệ đạt đến mức hoàn chỉnh và cao nhất của nó trong xã hội phương Tây cổđại
0.25
- Đối với sự phát triển văn hóa
+ Vị trí địa lý thuận lợi cho việc giao lưu, học tập, tiếp thu văn hóa và cùngvới những tiền đề vật chất cần thiết - do nền kinh tế công thương phát triển vàsinh hoạt chính trị tiến bộ mang lại - họ có thể phát triển văn hóa ở một trình
độ cao hơn, có nhiều đóng góp cho nhân loại, nhiều thành tựu còn có giá trị
đến ngày nay…; Nhờ đi biển họ biết quả đất hình cầu tròn… Trên cơ sở
những hiểu biết về thiên văn học, họ tính lịch chính xác hơn, là cơ sở để tính
lịch ngày nay
0.25
+ Cuộc sống “bôn ba” trên biển, trình độ phát triển kinh tế đặt ra cho cư dân ĐịaTrung Hải nhu cầu sáng tạo ra một thứ chữ viết gọn hơn, dễ biểu đạt hơn và họ đãtạo ra hệ thống chữ cái la tinh - là một phát minh và cống hiến lớn lao của cư dânĐịa Trung Hải cho nền văn minh nhân loại…
0.25
Câ
Trang 8* Vì sao ở Địa Trung Hải lại xuất hiện Thị quốc?
- Do điều kiện tự nhiên bị chia cắt thành nhiều vùng nhỏ, không có điều kiện tập trungđông dân cư
- Đặc trưng kinh tế vùng này là thủ công nghiệp và thương nghiệp nên không cần tập trungđông dân cư
Khi xã hội có giai cấp hình thành, mỗi vùng hay mỗi đảo trở thành một quốc gia riêng, códiện tích rất nhỏ gọi là Thị quốc (thành thị là quốc gia) hay còn gọi là quốc gia thành thịhay thành bang
* Phân tích thể chế chính trị của Thị quốc?
- Sự tiến bộ trong đời sống chính trị - xã hội với thể chế dân chủ cổ đại đã tạo ra bầu khôngkhí tự do tư tưởng, đem lại giá trị nhân văn và hiện thực cho nội dung văn hóa
=>Đây chính là một trong những nguyên nhân quan trọng giúp nền văn hóa Hy Lạp- Rô
Trang 9* Chính trị ở các quốc gia cổ đại phương Tây sở dĩ có đặc điểm như vậy là vì:
- Từ điều kiện tự nhiên phù hợp phát triển kinh tế công – thương nghiệp là chủ yếu Thươngnghiệp mở rộng không chỉ trong khu vực mà buôn bán với cả Phương Đông nên tầm hiểu biếtrộng
- Kinh tế công – thương nghiệp phát triển nên giới chủ nô trở nên giàu có ; Họ có cả thế lựckinh tế và chính trị Họ đấu tranh chống lại uy thế quý tộc vốn xuất thân là bô lão của thị tộc
- Do các chủ nô đều là người có quyền lực kinh tế và chính trị trong xã hội nên họ không chấpnhận có vua
m 1
Tại sao nói: phải đến thời cổ đại phương Tây thì các hiểu biết khoa học mới
thực sự trở thành khoa học? Nêu những điều kiện để khoa học cổ đại
phương Tây đạt được sự phát triển cao Từ đó, anh/chị hãy rút ra một bài
học cho sự phát triển của khoa học-kĩ thuật nước ta hiện nay.
3,0
1 Tại sao phải đến thời kì các quốc gia cổ đại Phương Tây…
- Ở các thời kì trước, những hiểu biết của con người chỉ dừng lại ở những tri thứcđơn lẻ, rời rạc, chưa chính xác Phải đến thời Hi Lạp và Rô Ma cổ đại, khoa họcmới thực sự ra đời
0.25
- Những hiểu biết ở thời kì này đã đạt tới trình độ chính xác của khoa học, có giá
trị khái quát hóa cao thành những định lí, những tiên đề, được ứng dụng rộng rãi(định lí Pitago, tiên đề Ơcơlit…)…
0.5
- Những thành tựu của khoa học của Hi Lạp- Rô đã đặt nền móng cho sự ra đời
2 Điều kiện để khoa học cổ đại phương Tây đạt được sự phát triển cao
-Về kinh tế: do sự phát triển của sản xuất, đặc biệt là thủ công nghiệp và thương
mại biển đã mở ra cho cư dân Địa Trung Hải một chân trời mới, là cơ sở để họ
- Về chính trị - xã hội: thể chế dân chủ chủ nô phát triển, việc sử dụng phổ biến
lao động nô lệ làm việc chân tay tạo cho tầng lớp chủ nô và bình dân thành thị
điều kiện được lao động trí óc để sáng tạo văn hóa, khoa học Nền dân chủ là cầnthiết để tự do sáng tạo, phát minh…Từ đó xuất hiện rất nhiều các nhà khoa họcnổi tiếng
0.5
Trang 10- Về văn hóa: nhờ giao lưu và tiếp thu được nhiều tinh hoa văn hóa của các khu
vực khác, đặc biệt là những tri thức của văn hóa phương Đông cổ đại, tạo cơ sở
cho sự kế thừa và phát triển khoa học của Hi Lạp Rô- ma cổ đại, để đạt nhiều
thành tựu rực rỡ
0.5
3 Bài học rút ra cho Việt Nam
Học sinh có thể rút ra một trong những bài học sau đây (có thể là những bài khác
song vẫn đúng thì vẫn cho điểm tối đa)
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế làm cơ sở cho sự phát triển khoa học kĩ thuật
Chăm lo xây dựng và phát triển đội ngũ trí thức để hình thành đội ngũ trí thức
chuyên nghiệp làm nòng cốt cho sự phát triển đất nước
0.25
- Đẩy mạnh tăng cường giao lưu và hòa nhập với thế giới để tiếp thu những
thành tựu về khoa học kĩ thuật của các nước phát triển 0,25
Câu 1 So với văn hoá cổ đại phương Đông, văn hoá cổ đại Hi Lạp và Rô-ma phát triển
như thế nào? Vì sao văn hoá cổ đại Hi Lạp và Rô-ma lại phát triển được như thế?
Văn hóa Hi lạp và Rô-ma phát triển hơn:
- Về lịch:
+ Cách tính lịch chính xác hơn và gần với hiểu biết ngày nay Ở phương Đông quanniệm và cơ sở tính lịch là âm lịch dựa vào chu kì quay của Mặt Trăng xung quanh TráiĐất, còn người phương Tây quan niệm và cơ sở tính lịch là dương lịch
+ Người Hi Lạp có hiểu biết chính xác hơn về Trái Đất và hệ Mặt Trời, quan niệm TráiĐất hình cầu Người Rô-ma đã tính được một năm có 365 ngày và ¼ ngày, một tháng có
30 ngày và 31 ngày, riêng tháng Hai có 28 ngày
- Sự ra đời của Khoa học: đến thời cổ đại Hi Lạp và Rô-ma những hiểu biết khoa họcmới thật sự trở thành khoa học
+ Tóan học: vượt lên trên việc ghi chép, giải các bài riêng biệt Toán học thực sự trởthành khoa học mang tính khái quát cao thành các định lý, định đề Ví dụ: Talét, Pitago,Ơclít,…
+ Vật lý: Ác-si-mét với công thức tính diện tích, thể tích hình trụ, hình cầu, nguyên lívật nổi,…
Trang 11+ Sử học: Phương Đông chỉ là sự ghi ché tản mạn, thuần túy kiểu biên niên Các sử gia
Hi Lạp và Rô-ma đã biết tập hợp tà liệu để phân tích và trình bày có hệ thống lịch sửmột nước hay một cuộc chiến tranh Ví dụ: Hê-rô-đốt viết Lịch sử chiến tranh Hi Lạp –
- Nghệ thuật: giá trị nghệ thuật được biểu hiện qua kiến trúc, điêu khắc với nhiều tượng
và đền đài như tượng lực sĩ ném đĩa, thần Vệ nữ Milô… Các công trình kiến trúc cũngđạt tới trình độ tuyệt mĩ như: đền Pactênông, đấu trường Côlidê,…
Văn hóa cổ đại Hi Lạp – Rô ma có thể phát triển được như thế vì:
- Thời gian hình thành muộn hơn các quốc gia cổ đại phương Đông (hàng nghìn năm),
có điều kiện tiếp thu, kế thừa nền văn minh của các quốc gia cổ đại phương Đông
- Do điều kiện tự nhiên: là cầu nối giao lưu giữa các vùng, tiếp xúc với biển mở ra cho
họ một chân trời mới
- Sự phát triển cao hơn về kinh tế, chính trị, xã hội:
+ Được hình thành trên cơ sở phát triển cao của trình độ sản xuất (đồ sắt phổ biến, côngthương nghiệp phát triển, là cơ sở vật chất thúc đẩy văn hóa phát triển)
+ Chế độ chiếm hữu nô lệ dựa trên sự bóc lột sức lao động nặng nề của nô lệ, tạo nguồncủa cải vật chất lớn nuôi sống xã hội tạo nên một tầng lớp quý tộc chủ nô chỉ chuyênlao động trí óc, làm chính trị hoặc sáng tạo khoa học, nghệ thuật
+ Sự tiến bộ của xã hội – chính trị: thể chế dân chủ, tạo nên bầu không khí tự do tưtưởng, đem lại giá trị nhân văn hiện thực cho nội dung văn hóa
1 Nội dung câu nói: Sự tác động của điều kiện tự nhiên tới quá trình hình
thành nhà nước và những đặc trưng kinh tế, chính trị của các quốc gia cổ
đại phương Đông và phương Tây
3,0
Sự tác động của điều kiện tự nhiên tới quá trình hình thành nhà nước
Các quốc gia cổ đại phương Đông:
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi… đất canh tác rộng, mềm, tơi xốp, phù sa màu
mỡ… chỉ cần công cụ gỗ, đá, đồng cũng tạo nên mùa màng bội thu -> sản
phẩm dư thừa -> tư hữu xuất hiện -> xã hội phân chia giai cấp -> nhà nước
được sớm hình thành vào cuối thời kỳ đồ đá mới sang thời kỳ đồ đồng (thiên
niên kỷ thứ IV – III TCN)
- Quy mô quốc gia: do lãnh thổ đồng bằng rộng lớn, tập trung đông dân cư ->
0,5
Trang 12nhà nước phương Đông xuất hiện với quy mô quốc gia rộng lớn
Các quốc gia cổ đại phương Tây: nằm ở ven biển Địa Trung Hải, nhiều đảo,
đất đai ít và khô cứng, địa hình bị cắt xẻ mạnh )
- Ra đời muộn hơn: thời kỳ đồ sắt (đầu thiên niên kỷ I TCN)
- Quy mô quốc gia nhỏ: thị quốc
0,5
Sự tác động của điều kiện tự nhiên tới đặc trưng kinh tế:
- Phương Đông: nền nông nghiệp tưới tiêu – nông nghiệp là chủ đạo và phải
quan tâm tới công tác trị thủy (do nằm ven lưu vực các con sông lớn…)
0,5
- Phương Tây: với đặc trưng công thương nghiệp mậu dịch hàng hải (nằm ven
biển, nhiều vũng vịnh nhưng đất khô cứng không phát triển nông nghiệp
nhưng lại thuận lợi trong giao thông đường biển…)
0,5
Sự tác động của điều kiện tự nhiên tới thể chế chính trị:
- Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành từ liên minh bộ lạc, liên
kết với nhau do nhu cầu trị thủy Nhà nước được lập ra để điều hành và quản lí
xã hội Cơ cấu bộ máy nhà nước đó mang tính chất của một nhà nước chuyên
chế cổ đại Đứng đầu nhà nước là vua, có quyền lực tối cao…
0,5
- Các quốc gia cổ đại phương Tây với sự phát triển mạnh của thương nghiệp
và sự lưu thông tiền tệ sớm, cùng sự khoáng đạt, yêu thích tự do của những
con người miền biển…không chấp nhận quyền lực chỉ rơi vào tay một
người…hướng tới xây dựng nền dân chủ cổ đại…
0,5
Câ
u
1 Thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây: Hi
Lạp, Rôma có sự khác nhau như thế nào? Giải thích nguyên nhân sự khác
nhau đó.
3,0
1 Sự khác nhau về thể chế chính trị:
- Các quốc gia cổ đại phương Đông theo thể chế Quân chủ chuyên chế Trung
ương tập quyền( chế độ chuyên chế cổ đại) trong đó có Vua đứng đầu, có quyền
tối thượng và vô hạn, giúp việc cho vua có một bộ máy quan lại và tăng lữ …
0,5
- Các quốc gia cổ đại phương Tây chủ yếu tồn tại thể chế dân chủ chủ nô
( điển hình là ở thị quốc A-ten) trong đó quyền lực xã hội chủ yếu nằm trong tay
các chủ nô, chủ xưởng và nhà buôn…
0,5
Ở các thị quốc còn tồn tại Đại hội công dân, bầu và cử ra các cơ quan nhà nước,
quyết định mọi công việc nhà nước Nhiều thị quốc hình thành các Hội đồng 500,
có vai trò như 1 quốc hội với nhiệm kỳ 1 năm Các Hội đồng cử ra 10 viên chức
điều hành công việc như kiểu 1 chính phủ cũng có nhiệm kỳ 1 năm…
0,5
- Tính chất nhà nước: ở phương Đông là chế độ chuyên chế tập quyền, ở phương
Tây là chế độ chiếm nô (dân chủ chủ nô)…
0,5
2 Nguyên nhân sự khác nhau:
- Do điều kiện tự nhiên: phương Đông - nằm ven sông lớn, đồng bằng rộng nên có
điều kiện tập trung dân cư Phương Tây - nằm ven biển, địa hình bị chia cắt,
0,5
Trang 13không có điều kiện tập trung đông dân cư
- Do sự phát triển kinh tế: phương Đông - kinh tế nông nghiệp phát triển…Nhu
cầu khai phá đất đai và làm thủy lợi…Phương Tây - nghề buôn phát triển nên dân
cư chủ yếu sống ở thành thị Các nghành nghề thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển nên cư dân không chấp nhận có vua
+ Người Ai Cập đã tính được một năm có 365 ngày và 12 tháng
-Ý nghĩa : mang tính chính xác tương đối nhưng đặt nền tảng cho nghành thiên văn học phát
triển trong giai đoạn sau
-Chữ viết và ghi chép:
+ Xuất hiên sớm , do nhu cầu ghi chép và lưu giữ của con người
+ Ban đầu chữ viết là những hình vẽ quy ước,mô phỏng vật thật gọi là chữ tượng hình , về sau được điệu hóa thành nét và ghép các nét theo quy ước gọi là chữ tượng ý
+ Người Ai Cập viết trên giấy papyrus , người Lưỡng Hà viết trên đất sét khi còn ướt rồi phơikhô hoặc nung khô , người Trung Quốc khắc chữ lên mai rùa , xương thú , thẻ tre…
Ý nghĩa : Những hiểu biết toán học của người phương đông để lại nhiều kinh nghiêm quý báu
và đặt nền tảng cho toán học giai đoạn sau phát triển cao hơn
Câu 10:Văn hóa cổ đại hi lạp và rô ma
a.Thành tựu văn hóa nào là cống hiến lớn lao của cư dân địa trung hải.Lý giải ?
b Tại sao người cổ đại hi lạp và rô ma , văn hóa có thể phát triển cao ?
c Giá trị nghệ thuật cổ đại là gì và được thể hiện như thế nào ?
Trang 14a * Thành tựu văn hóa cống hiến lớn lao của cư dân Địa Trung Hải cho loài người
Hệ thống chữ cái a, b, c ( 26 chữ hoàn chỉnh) là cống hiến lớn lao của cư dân Địa Trung Hải cho loài người
* Lý giải:
+ Hệ chữ cái này có khả năng ghép chữ rất linh hoạt thành từ và vì thế có khả năng thể hiện mọi kết quả của tư duy Do đó hệ chữ cái a,b,c là một trong những cơ sở cho sự phát triển củanghành khoa học
+ là hệ chữ cái được sử dụng phổ biến ngày nay
b Ở thời cổ đại hi lạp và rô ma văn hóa có thể phát triển cao , vì :
-Thời đồ sắt là sự tiếp xúc với biển mở ra cho cư dân địa trung hải một chân trời mới , nâng lên cho họ trình độ cao hơn về sản xuất và buôn bán trên biển , đó là cơ sở để họ đạt đến trình
độ sang tạo văn hóa cao
- thể chế dân chủ cũng góp phần không nhỏ vào khả năng sáng tạo văn hóa
c Nghệ thuật hi lạp gồm kiến trúc và điêu khắc :
- Nghệ thuật điêu khắc của hi lạp cổ đại mang giá trị hiện thực và nhân đạo : các tác phẩm tượng được tạc bằng đá , được tạo dáng đến mức hoàn hảo , với những đường nét mềm mại , tinh tế , với tư thế và vẻ mặt sống động , có thần Phần lớn là tượng thần nhưng lại được thể hiện là người và rất đẹp
- kiến trúc cổ đại của người hi lạp cổ đại mang giá trị nghê thuật cao và giá trị hiện thực sinh động : các công trình kiến trúc đạt tới trình độ hoàn mĩ , chủ yếu là đền thờ thần nhưng khôngmang màu sắc thâm trầm bí ẩn mà nhẹ nhàng , thanh thoát, tươi tắn , gần gũi có sức thu hút làm mê say lòng người
Câu 2:tại sao nhà nước cổ đại phương Tây lại mang tính dân chủ ? Tính dân chủ được thể hiện như thế nào trong chính trị và kiến trúc tại khu vực này?tính chất dân chủ phương Tây kết thúc vào thời kì nào?
*Nhà nước phương Tây mang tính dân chủ vì :
- Vào khoảng TNK I TCN , khi công cụ bằng sắt phổ biến, cư dân Hi-Lạp- Rô –ma sớm hình thành nhà nước Do vùng địa Trung Hải có nhiều đảo, đồi núi , cao nguyên nên đất đai không rộng lớn mà còn bị phân tán chia cắt vì vậy hình thành thị quốc
- Từ điều kiện tự nhiên phù hợp với phát triển kinh tế công thương là chủ yếu , kinh tế công thương không chỉ buôn bán trong nước , trong khu vực mà cả với phương đông nên tầm hiểu biết của người phương tây rộng
- Kinh tế công thương phát triển , ở Địa Trung Hải xuất hiện sớm chủ nô và người bình dân Giới chủ nô ngày càng giàu chiếm ưu thế kinh tế lẫn chính trị nên họ đấu tranh họ đấu tranh chống lại uy thế quý tộc vốn xuất thân từ bô lão của thị tộc trước đây
- Do chủ nô là người có có quyền lực kinh tế , chính trị trong xã hội nên họ không chấp nhận
có vua mà thiết lập nhà nước riêng theo thể chế dân chủ
* Biểu hiện tính dân chủ :
+ Hội đồng 500 bầu ra 10 viên chức điều hành công việc , có nhiệm kì 1 năm và có thể bị bãi miễn nếu không hoàn thành nhiệm vụ
Trang 15->Bản chất mang thể chế dân chủ mang tính dân chủ chủ nô , phục vụ quyền cho giai cấp thống trị
- Trong kiến trúc –nghệ thuật :
Với tư tưởng tự do , phóng khoáng người Hi – lạp –Rô –ma đã tạo ta những công trình kiến trúc đạt đến trình độ tuyệt mĩ như tượng thần A-tê-na đội mũ chiến binh ,lực sĩ ném đĩa , thần
vệ nữ mi-lô, những phù điêu ở đền Pác-tê-nông… đạt đến mức hoàn hảo , với những đường nét mềm mại ,tinh tế , lạ lùng , với tư thế , vẻ đẹp sống động có thần , phản ánh tâm hồn của người nghệ sĩ
*Tính chất dân chủ phương tây kết thúc :
- TK III TCN , thành thị Rô –ma lớn mạnh lên , Xâm chiếm tất cả các nước và các thành thị trên bán đảo Ý (I-ta-li-a) Sau đó chinh phục cả vùng của người Hi-Lạp, các nước ven bờ ĐịaTrung Hải , trong đó có Ai Cập , các lãnh thổ miền Nam Âu trở thành một đế quốc cổ đại –
- Văn hóa mang đậm dấu ấn của điều kiện tự nhiên :
+ Cư dân cổ đại sử dụng các yếu tố của điều kiện tự nhiên để phục vụ cho sự sáng tạo của mình
+ Ở Ai Cập có nhiều dãy núi đá gần Sông Nin dễ dàng vận chuyển nên nên các kim tự tháp được xây dựng bằng đá
+ Người Ai Cập viết trên đá , trên giấy bằng vỏ cây pa-pi-rút, Người Lưỡng Hà viết trên đất sét , người Trung Quốc viết trên thẻ tre, mai rùa …
-Văn hóa mang yếu tố của dấu ấn tự nhiên :
+ Ở phương đông do nhu cầu nông nghiệp thủy lợi nên lịch và thiên văn là hai thành tựu văn hóa ra đời từ rất sớm
+ Người Ai Cập do tính toán đo đạc lại ruộng đất và xây dựng các công trình kiến trúc nên họgiỏi về hình học
+ Người Lưỡng Hà do thường xuyên tính toán trong việc buôn bán nên họ giỏi về số học+ Ở Hi Lạp và Rô ma , nhờ kinh tế phát triển nên văn hóa có điều kiện phát triển cao
-Văn hóa mang yếu tố chính trị :
+ Chế độ chuyên chế cổ đại ở phương đông tạo điều kiện cho sự ra đời của các công trình kiến trúc đồ sộ thể hiện uy quyền của nhà vua
+ chế độ dân chủ chủ nô ở Hi lạp và Rô ma không có sự tập trung quyền lực nên không có điều kiện xây dựng các công trình kiến trúc đồ sộ nhưng các tầng lớp trong xã hôi ( trừ nô lệ )đều có quyền sáng tạo nghệ thuật , các tác phẩm ở đấy tuy có quy mô nhỏ nhưng giá trị nghệ thuật rất cao
-Văn hóa mang dấu ấn của yếu tố xã hội :
+ Ở Hi Lạp và Rô ma nô lệ là lực lượng lao động chủ yếu , họ làm tất cả mọi việc nhằm nuôi sống xã hội , Nông dân tự do sống nhàn rỗi , coi khinh lao động , có thời gian , điều kiện để sáng tạo văn hóa
+ Ở phương đông nông dân là lực lượng lao động chính nuôi sống xã hội ngoài thuế họ còn lao dịch cho nhà nước Họ là những người góp của, góp công để xây dựng nên những công trình kiến trúc đồ sộ
-Văn hóa cổ đại phản ánh mọi lĩnh vực đời sống ,đặc biệt là các mối quan hệ xã hội
*Những thành tựu văn hóa cổ đại mà ngày nay vẫn còn sử dụng:
+ Lịch và thiên văn…
Trang 16+ chữ viết ,đặc biệt là hệ chữ cái A,B,C…
b.Tính chất điển hình của xã hội chiếm nô ở Hi Lạp – rô ma thể hiện như thế nào ? Vì sao chế độ chiếm nô lại bị khủng hoảng?
a.* thể chế , tính chất của nhà nước cổ đại phương đông và Hi Lap- Rô ma:
-Nhà nước cổ đại phương đông:
+thể chế: nhà nước chuyên chế cổ đại
+ Thể chế: Chuyên chế cổ đại Đây là nền chuyên chế được xây dựng dựa trên sự cai trị của nhà vua và quý tộc đối với nông dân công xã Trong đó vua là vua chuyên chế nắm cả pháp quyền và thần quyền Giúp việc cho vua có bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phươnggồm toàn quý tộc
-Nhà nước Hi Lạp và Rô ma :
+ Thể chế : nhà nước chiếm hữu nô lệ
+ Tính chất : dân chủ cổ đại Tính chất dân chủ được biểu hiện là không có vua, Đại hội côngdân có quyền tối cao , bầu ra đại hội 500 người để điều hành đất nước … Đây là nền dân chủ chủ nô, được xây dựng trên sự bóc lột tàn nhẫn sức lao động của nô lệ
*Có sự khác nhau , vì :
- Ở phương đông :
+ Kinh tế nông nghiệp là chủ yếu Do nhu cầu sản xuất nông nghiệp ,người ta buộc phải liên kết với nhau trong tổ chức công xã để khai phá đất đai và làm thủy lợi Các công xã gần gũi tập hợp lại thành một tiểu quốc
+ Đứng đầu nhà nước được gọi là vua và được tôn vinh lên từ một trong số những người đứng đầu công xã Như thế, vua là hiện thân cho sự tập hợp hay thống nhất lãnh thổ và tập trung quyền lực
b.*Tính chất điển hình của xã hội chiếm nô ở Hi Lạp-Rô-ma:
-Số lượng đông đảo của nô lê trong xã hội(ví dụ: Athens có 30 ngàn công nhân nhưng có đến
300 ngàn nô lệ)
-Vai trò quan trong của nô lệ trong các ngành kinh tế nông nghiệp, công thương nghiệp, mậu dịch hang hải…
-Sự bóc lột triệt để lao động nô lệ đã trở thành quan hệ bóc lột chủ đạo
*Chế độ chiếm nô khủng hoảng, vì:
- nô lệ là lực lượng lao động chủ yếu của xã hội nhưng họ bị bóc lột nặng nề, bị khinh rẻ và
bị đối xử bất công… nên họ không ngừng đấu tranh chống lại chế độ chiếm nô bằng nhiều hình thức
-Đấu tranh vũ trang, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa do Spac-ta-cut lãnh đạo năm 73-71 TCN ở I-ta-li-a gây kinh hoàng, khiếp sợ cho chủ nô
-Đấu tranh kinh tế(từ thế kỉ III): Đập phá công cụ, phá hoại sản xuấn, trây lười trốn việc, bỏ trốn… dẫn đến sản xuất bị giảm sút, đình đốn… Chế độ chiếm nô bị khủng hoảng, suy yếu
Trang 17Câu 5:Qua những thành tựu của nền văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rô-ma, anh(chị) hãy cho biết:
a Tại sao Hi Lạp và Rô-ma cổ đại có thể phát triển văn hóa đạt trình độ cao hơn văn hóa phương Đông?
b Hãy chứng minh những hiểu biết khoa học đến thời cổ đại Hi và Rô-ma mới trở thành khoa học.
a Hi lạp và Rô-ma cổ đại phát triển văn hóa đạt trình độ cao hơn văn hóa Phương Đông, vì:
- Thời gian hình thành: ra đời muộn hơn(hang nghìn năm) do đó đã tiếp thu, thừa
kế thành tựu văn minh phương đông
- Do điều kiện tự nhiên: là cầu nối giao lưu giữa các vùng,sự tiếp xúc với biển tạo
cơ sở cho dân cư Hi Lạp, Rô-ma pgast triển văn hóa lên những bước sáng tạo cao hơn
- Sự phát triển cao hơn về kinh tế: cơ sở kĩ thuật, đồ sắt; do nhu cầu của kinh tế công thương nghệp và hang hải, đặt ra yêu cầu cần thiết phát triển những tri thức khoa hoc: thiên văn, toán học, vật lý học…
- Sự tiến ộ của xã hội-chính trị(thể chế dân chủ) hơn phương Đông, kích thích sự sáng tạo, đem lại giá trị nhân văn,hiện thực cho nội dung văn hóa; sự bóc lột sức lao độgn của nô lệ giúp cho các tầng lớp xã hội khác(đặc biệt là chủ nô) có điều kiện sáng tạo văn hóa; vai trò của các tầng lớp tri thức xã hội; do đặc điểm tôn giáo với vị thần thánh gần gũi, mang những đặc điểm và tính cách như những con người thật(cũng vui, buồn, giận hờn, ghen tuông…)
- Kết luận: Nhờ những điều kiện đó dân cư Hi Lạp và Rô-ma đã sáng tạo nền văn hóa cao hơn thời kì trước
b Chứng minh những hiểu biết khoa học đến thời cổ đại Hi Lạp và Rô-ma mới trở thành khoa học.
*Về khoa học:
- Cư dân phương Đông mới chỉ dừng lại ở những hiểu biết khoa học, còn cư dân Địa
Trung Hải đã biết khái quát thành những định lý, định đề(có độ chính xác khoa học cao) với các nhà khoa học có tên tuổi đặt cơ sở cho các ngành khoa học ngày nay
-Đưa dẫn chứng: Định lý nổi tiếng trong hình học của Ta-lét, những cống hiến của trường phái Pi-ta-go về tính chất của các số nguyên và định lý về các cạnh của tam giácvuông cùng với tiên đề về đường thẳng song song của Ơ-clit, Sau nhiều thế kỉ vẫn là những kiến thức cơ sở của toán học
* Về khoa học xã hội:
-Sử học:
Trang 18+Vượt lên trên sự ghi chép tản mạn thuần túy “biên miên” của cư dân phương Đông,
các sử gia Hi Lạp, Rô-ma đã biết tập hợp tài liệu, phân tích và trình bày có hệ thống
lịch sử một nước hay một cuộc chiến tranh
+Đưa dẫn chứng: Hê-rê-đốt viết Lịch sử cuộc chiến tranh Hy Lạp và Ba Tư, Tuy-xi-đít
viết Lịch sử cuộc chiến tranh Pê-lô-pôn, Ta-xít viết Lịch sử Rô-ma, phong tục người
Giéc-man,
-Địa lý: Có Stra-bôn với nhiều đóng góp nổi tiếng trong tìm hiểu vùng Địa Trung hải.
*Kết luận: Những hiểu biết khoa học thực ra đã có từ hang nghìn năm trước, từ thời cổ đại
phương Đông Nhưng phải đến thời kì cổ đại Hy Lạp, Rô-ma, những hiểu biết đó mới trở
thành khoa học
Câu 7:So sánh thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại phương đông và các quốc gia cổ
đại phương tây? Giải thích vì sao có sự khác nhau đó ?
Tiêu chí Nhà nước cổ đại phương đông Nhà nước cổ đại phương tây
IV-III TCN
Muộn , khoảng TNK I TCN
Hình thức nhà nước Chuyên chế trung ương tập
Đặc trưng Mọi quyền lực tập trung trong
tay vua Hình thức cha truyền con nối
Quyền lực không nằm trong tay vua mà nằm trong tay chủ nô
Cấu trúc nhà nước Đứng đầu nhà nước là vua
giúp việc cho vua là bộ máy quan lại quan liêu
Bầu những người có uy tín vào các cơ quan đại diên cho dân,quyết định các vấn
đề của nhà nước như đại hội công dân, hộiđồng 500
*Có sự khác nhau đó là do :
Sự khác nhau về mặt tự nhiên và sư phát triển kinh tế của các quốc gia cổ đại phương đông
và các quốc gia cổ đại phương tây:
-Ở phương đông:
+ Điều kiện tự nhiên có những thuận lợi: đất đai phù sa màu mỡ ,gần nguồn nước tưới thuận
lợi cho sản xuất và sinh sống Khó khăn: dễ bị lũ lụt gây mất mùa ,ảnh hưởng đến đời sống
của nhân dân Nghề nông nghiệp lúa nước là gốc, ngoài ra còn có chăn nuôi và làm thủ công
nghiệp
+ Do nhu cầu sản xuất nông nghiệp và làm thủy lợi , người ta phải liên kết với nhau, nhiều
công xã tập hợp lại thành một tiểu quốc.Người đứng đầu tiêủ quốc được gọi là vua Như thế
vua là hiện thân cho sự tập hợp thống nhất lãnh thổ và tập trung quyền lực -> chế độ chuyên
chế cổ đại hình thành
-Ở phương Tây:
+ điều kiện tự nhiên có những thuận lợi: có biển nhiều hải cảng ,giao thông trên biển dễ dàng
nghề hàng hải sớm phát triển.Khó khăn: đất ít và xấu , nên chỉ thích hợp loại cây lưu niên , do
đó thiếu lương thực nên phải nhập
+ Nền kinh tế chủ đạo là thương nghiệp và thủ công nghiệp , những người buôn bán và sản
xuất lớn được gọi là chủ nô.Họ có thế lực lớn về mặt kinh tế và chính trị Họ dùng tiền để
kinh doanh ruộng đất , mua chuộc và dần xóa bỏ ảnh hưởng của tầng lớp quý tộc cũ
->Do điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế, họ thiết lập nên chế độ dân chủ chủ nô , thể hiện
rõ tính dân chủ rộng rãi
Câu 8: Lập bảng so sánh về kinh tế , chính trị , xã hội của các quốc gia cổ đại phương
đông và các quốc gia cổ đại địa trung hải
Trang 19b.Tại sao có sự khác biệt về thể chế chính trị giữa các quốc gia cổ đại phương đông và các quốc gia cổ đại Hi-Lạp và Rô ma?
Đặc điểm Các quốc gia cổ đại phương đông Các quốc gia cổ đại địa trung hảiThời gian
hình thành
nhà nước
Ra đời sớm : cuối thời kì đá mới ( TNK IV-III TCN) , bắt đầu chuyển sang thời kì đồ đồng
Ra đời muộn : thời kì đồ sắt( TNK I TCN)
Quy mô
quốc gia
Các quốc gia rộng lớn , thống nhất Các quốc gia có quy mô nhỏ ,dưới
hình thức các thị quốc ( thành bang)Kinh tế -Điều kiện tự nhiên : ở lưu vực các
dòng sông lớn đất đai phù sa màu
mỡ , tơi xốp , mưa đều đặn ,khí hậu nóng ẩm quanh năm , nguồn nước dồidào phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt, có nguồn thủy sản phong phú, giao thông thuận lợi…
-Kinh tế: nông nghiệp là chủ yếu ngoài ra còn phát triển chăn nuôi và các nghề thủ công như làm gốm , dệt vải…
- Điều kiện tự nhiên : Ở bờ bắc Địa trung hải , có bờ biển dài , nhiều đảo
và bán đảo tạo ra các vịnh sâu và kín gió , giao thông đường biển thuận lợi.Phần lớn lãnh thổ là núi cao và caonguyên Đất đai canh tác ít, không màu mỡ Đồng bằng nhỏ hẹp , đất đaikhô cứng Có nhiều mỏ khoáng sản
…
- Nền kinh tế thủ công nghiệp và thương nghiệp rất phát đạt ,… nghànhhàng hải giữ vai trò quan trọng Nôngnghiệp chủ yếu trồng cây lưu niên , trồng cây lương thực khó khăn
Xã hội Gồm có hai giai cấp thống trị và bị trị:
+ Giai cấp thống trị : đứng đầu là vua chuyên chế cùng đội ngũ đông đảo quý tộc , tăng lữ … có nhiều của cải
và quyền thế …+ Giai cấp bị trị : gồm có nông dân công xã và nô lệ Nông dân công xã
có số lượng đông đảo nhất và là lực lượng lao động chính Họ phải đóng thuế và làm các nghĩa vụ lao dịch khác … Nô lệ số lượng không nhiều
Họ là tầng lớp thấp nhất trong xã hội phải làm đủ mọi việc , hầu hạ trong cung đình , nhà quý tôc đến những công việc nặng nhọc nhất…
Có hai giai cấp cơ bản đối kháng là chủ nô và nô lệ Chủ nô là các chủ xưởng ,chủ tàu , chủ thuyền , chủ lò rất giàu có , có nhiều nô lệ … Họ có thế lực về cả kinh tế và chính trị … nô
lệ có số lượng đông đảo nhất ,… có vai trò chủ yếu trong hoạt động sản xuất và phục vụ các yêu cầu khác nhau của cuộc sống , nhưng không có quyền gì cả , kể cả quyền con người-Ngoài ra còn có những người binh dân tức là dân tự do … họ có tài sản nghề nghiệp tư sinh , sống bằng lao động của bản thân , nhưng họ thích rong chơi sống bằng trợ cấp xã hội…Chính trị Chế độ chuyên chế cổ đại ( vua đứng
đầu , nắm mọi quyền hành )
Thể chế dân chủ chủ nô hay cộng hòa quý tộc
b.*Có sự khác biệt về thể chế chính trị giữa các quốc gia cổ đại phương đông với các quốc gia cổ đại Hi lạp và Rô ma :
-Phương đông do nền kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước là chủ đạo gắn liền với nhu cầu làmthủy lợi và khai phá đất đai nên con người cần phải liên kết với nhau Vua chuyên chế thường
là người có công tập hợp lực lượng và tượng trưng cho sự thống nhất đất nước ,hình thành thểchế dân chủ chuyên chế
Trang 20- Phương Tây : do nền kinh tế chủ đạo là thủ công nghiệp và thương nghiệp; giới chủ nô trở nên giàu có Họ có cả thế lực kinh tế lẫn chính trị , đánh bại ảnh hưởng và địa vị của tầng lớp quý tộc cũ sống gắn với ruộng đất , hình thành thể chế dân chủ chủ nô.
Câu 9:Bằng những sự kiện lịch sử có chọn lọc , hãy làm rõ ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sự phát triển kinh tế , hình thành nhà nước , phân hóa xã hội và phát triển văn hóa của các quốc gia cổ đại phương tây(hy lạp- Rô ma)
Bằng những sự kiện lịch sử có chọn lọc , hãy làm rõ điều kiện của địa lí tự nhiên
a.Khái quát:
- Đúng như các Mác đã nói : “ Ở những thời kì lịch sử càng xa xưa thì yếu tố địa lí lại càng
có những tác động có ý nghĩa sống còn tới sự phát triển của mỗi quốc gia dân tộc” Lịch sử
hình thành, phát triển của các quốc gia cổ đại nói chung , quốc gia cổ đại phương tây nói
riêng đã chứng tỏ rằng điều kiện địa lí tự nhiên có tác động rất lớn đến mọi mặt của đời sống
xã hội…
- Nằm trên bờ bắc địa trung hải Hy lạp và Rô ma bao gồm bán đảo và nhiều đảo nhỏ , có cảnh sông, núi, biển đẹp đẽ , muôn màu Khí hậu ấm áp , trong lành , đồng bằng thung lũng rất nhỏ … Phần lớn lãnh thổ là vùng núi và cao nguyên Đất canh tác ít lại không màu mỡ lắm , chủ yếu là đất ven đồi khô và rắn…
b.Phân tích ảnh hưởng của điều kiện địa lí tự nhiên đối với kinh tế
- Với điều kiện tự nhiên như vậy , nền nông nghiệp ở khu vực này rất kém phát triển Các nước này phải nhập lương thực của người Ai Cập , Tây Á Nhưng lại thuận lợi cho việc phát triển các nghành thủ công , thương nghiệp biển và trở thành kinh tế chính của cư dân nơi đây+ Đất đai và khí hậu ở đây thích hợp với việc gieo trồng các loại cây lâu năm, có giá trị cao: nho, oliu, cam, chanh, Những mỏ khoáng sản vàng , bạc,sắt… thuận lợi cho nghề khai mỏ, luyện kim … phát triển
+ Thủ công nghiệp rất phát đạt , với nhiều nghành nghề … nhiều thợ giỏi , khéo tay đã xuất hiện Đã có nhiều xưởng thủ công chuyên sản xuất một mặt hàng có chất lượng cao , có quy
mô khá lớn , đặc biệt là mỏ bạc ở Ác –Tích có tới 2000 lao động
+ Điều kiện tự nhiên tạo cho sự giao thông thuận lợi giữa các nước với nhau Thêm vào đó,
sự phát triển của thủ công nghiệp làm cho hàng hóa tăng nhanh , quan hệ thương mại được
mở rộng , nô lệ trở thành mặt hàng quan trọng bậc nhất Hoạt động thương mại phát đạt đã
mở rộng việc lưu thông tiền tệ - Đánh dấu trình độ phát triển của kinh tế công thương lúc bấy giờ
c.Phân tích ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sự hình thành nhà nước
- Với điều kiện tự nhiên như vậy , thì cư dân nơi đây phải đợi đến khi đồ sắt xuất hiện , thì họmới có thể phát triển kinh tế , tạo nên sự phân hóa xã hội , làm tiền đề để nhà nước xuất hiện Điều này lí giải sự hình thành muộn của nhà nước cổ đại Hy Lạp và Rô ma( so với phương Đông)
- Và khi nhà nước xuất hiện , do địa hình bị phân tán , chia cắt nên khó có điều kiện tập trung đông dân và do đặc điểm của nền kinh tế công thương nên không cần thiết để tập trung đông dân , nên diện tích của một nước thường nhỏ và là giang sơn của một bộ lạc trước đây Cư dân sống chủ yếu ở thành thị…
- Do kinh tế chính là thủ công nghiệp và thương nghiệp , nên khi nhà nước ra đời , quyền lực
xã hội rơi vào trong tay các chủ nô, chủ xưởng, chủ buôn Uy thế của quý tộc thị tộc bị đánh bại Người ta không chấp nhận có vua
- Nhà nước Hy Lạp – Rô ma cổ đại hoạt động dựa trên thể chế dân chủ , tiêu biểu là ở
Athens… Tuy về mặt bản chất nó là nền dân chủ chủ nô , nhưng đó là thiết chế chính trị tiến
bộ hơn nhiều so với các quốc gia khác thời cổ đại
d.Phân tích ảnh hưởng tới sự phân hóa xã hội :
Trang 21- Do kinh tế chính là công thương nghiệp , nên nô lệ có một vai trò rất lớn Họ chiếm số lượng đông đảo , nhiều gấp chục lần chủ nô và những người bình dân Nô lệ trở thành lực lượng sản xuất chính của xã hội Tuy nhiên, họ không có quyền hành gì cả kể cả quyền tối thiểu là quyền được làm người …
-Bình dân chính là dân tự do, có nghề nghiệp và chút ít tài sản để tự sinh sống và lao động của bản thân Tuy nhiên, phần lớn coi khinh lao động , thích an nhàn , sống nhờ trợ cấp xã hội…
- Chủ nô là chủ lò , chủ thuyền , chủ xưởng … đã trở thành giai cấp thống trị … Họ đã xóa bỏảnh hưởng và địa vị của tầng lớp quý tộc cũ , thủ tiêu hết tàn tích của xã hội nguyên thủy Họ
có thế lực cả về kinh tế lẫn chính trị …
->Ở Hy Lạp và Rô ma , sự phân hóa xã hội hết sức sâu sắc Chế độ chiếm hữu nô lệ đạt đến mức hoàn chỉnh và cao nhất của nó trong xã hội phương tây cổ đại
e.Phân tích ảnh hưởng tới sự phát triển văn hóa:
- Vị trí địa lí thuận lợi cho việc giao lưu , học tập , tiếp thu văn hóa và cùng với những tiền đềvật chất cần thiết – do nền kinh tế công thương phát triển và sinh hoạt chính trị tiến bộ mang lại – họ có thể phát triển văn hóa ở một trình độ cao hơn , có nhiều đóng góp cho nhân loại , nhiều thành tựu còn có giá trị đến ngày nay …
- Nhờ đi biển họ biết quả đất và quả cầu tròn … trên cơ sở những hiểu biết về thiên văn học ,
họ tính lịch chính xác hơn là cơ sở để tính lịch ngày nay
-Cuộc sống “ bôn ba” trên biển, trình độ phát triển kinh tế đăt ra cho cư dân địa trung hải nhucầu sáng tạo ra một thứ chữ viết ngắn gọn hơn , dễ biểu đạt hơn và họ đã tạo ra hệ thống chữ cái La-ting – là một phát minh và cống hiến lớn lao của cư dân địa trung hải cho nền vănminh nhân loại
Tóm lại “ Hoàn cảnh địa lí đương nhiên là những điều kiện thường xuyên tất yếu của sự phát triển xã hội và rõ ràng nó có thể ảnh hưởng tới sự phát triển của xã hội , đẩy mau hoặc làm chậm tiến quá trình phát triển của xã hội”…
Câu 10: Vì sao nói: “ Văn hóa các quốc gia cổ đại phương đông và các quốc gia cổ đại địa Trung Hải mang đậm dấu ấn của điều kiện tự nhiên , kinh tế ,xã hội , chính trị của khu vực đó “ Ngày nay nhân loại còn kế thừa những thành tựu văn hóa cổ đại Phương đông- Tây
*Nói : “ văn hóa các quốc gia cổ đại phương đông và địa trung hải mang đậm dấu ấn của điều kiện tự nhiên , kinh tế , chính trị , xã hội của khu vực đó “, vì :
- Điều kiện tự nhiên :
+ Cư dân p.Đông sử dụng các yếu tố tự nhiên đẻ phục vụ cho sự sáng tạo của mình Ở Ai Cập có nhiều dãy núi đá gần sông Nin nên các Kim Tự tháp được xây dựng bằng đá hay họ viết chữ trên vỏ cây , mai rùa , xương thú …
+ Cư dân p.Tây có nhiều mỏ đá quý nên tượng thần của họ đều được điêu khắc bằng đá Cẩm thạch sáng đẹp vô cùng sống động
-Kinh tế :
+ Ở phương đông do nhu cầu kinh tế nông nghiệp , thủy lợi nên lịch và thiên văn là hai thành tựu văn hóa ra đời từ rất sớm Do tính toán đo đạt lại ruộng đất và xây dựng các công trình nên họ giỏi về hình học và số học
+ Ở p.Tây do kinh tế phát triển nên văn hóa có điều liện phát triển cao hơn Các nghiên cứu
đã thực sự trở thành khoa học : Toán , Lý… thể hiện qua các định lí, định đề
-Chính trị :
+ Chế độ chuyên chế cổ đại p.đông tạo điều kiện cho sự ra đời của các công trình kiến trúc đồ
sộ , thể hiện uy quyền của nhà vua như Kim tự tháp, thành ba-bi –lon…
+ Chế độ dân chủ chủ nô không có sự tập trungn quyền lực nên không có điều kiện để xây dựng các công trình kiến trúc đồ sộ nhưng các tầng lớp trong xã hội( trừ nô lệ ) đều có quyền
Trang 22sáng tạo nghệ thuật , các tác phẩm ở đây tuy có quy mô nhỏ nhưng giá trị nghệ thuật rất cao như tượng lực sĩ ném đá , tượng các vị thần…
-Xã hội:
+ Ở p.Đông : nông nô là lực lượng lao động chính nuôi sống xã hội Ngoài nộp thuế, họ còn
đi lao dịch cho nhà nước họ là những người góp của , góp công để xây dựng nên những côngtrình kiến trúc đồ sộ
+ Ở p.Tây: Nô lệ là lực lượng lao động chủ yếu , họ làm tất cả mọi việc nhằm nuôi sống xã hội , dân tự do sống nhàn rỗi, coi khinh lao động có thời gian, điều kiện để sáng tạo văn hóa
*Những thành tựu văn hóa thời cổ đại tới ngày nay còn sử dụng:
+ Lịch và thiên văn: sử dụng cả nông lịch lẫn dương lịch
+ chữ viết: Hê chữ cái A,B,C được sử dụng rộng rãi
+ Chữ số và một số các định lí , định đề toán học , vật lí , các tác phẩm văn học , địa lí , lịch sử…
ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN
Câu 1 a Những yếu tố thể hiện Ấn Độ là quốc gia có một nền văn minh lâu đời 2,5đ
- Tôn giáo:
+ Phật giáo: được hình thành vào thế kỉ VI TCN, được truyền bá dưới thời
vua Asôca, tiếp tục dưới triều Gupta và dưới triều Hacsa
0.25
+ Hinđu giáo: là tôn giáo bắt nguồn từ tín ngưỡng cổ xưa của người Ấn Độ;
thờ nhiều thần thánh mà chủ yếu là Bộ ba Brama (thần Sáng tạo), Siva (thần
Hủy diệt), Visnu (thần Bảo hộ) và Indra (thần Sấm sét)
0.25
- Kiến trúc:
+ Kiến trúc Phật giáo: nhiều ngôi chùa độc đáo (chùa hang được làm bằng
cách đục đẽo hang đá thành hàng chục ngôi chùa kì vĩ ); tượng phật điêu
khắc bằng đá hoặc trên đá
0.25
+ Kiến trúc Hinđu giáo: xây dựng nhiều ngôi đền bằng đá rất đồ sộ hình
chóp núi - tượng trưng cho đỉnh núi linh thiêng là nơi ngự trị của các thần
Tạc nhiều hình tượng thần thánh bằng đá hoặc đồng để thờ
0.25
- Chữ viết: người Ấn Độ sớm có chữ viết Ban đầu là kiểu chữ đơn giản
(Brami) được dùng để khắc trên cột Asôca rồi sáng tạo thành hệ chữa Phạn
+ Văn học Hinđu và văn học truyền thống có ảnh hưởng sâu sắc trong đời
sống Ấn Độ: hai bộ sử thi Ramayana, Mahabharata, tác phẩm của
Kaliđasa
0.25
b Vì sao Ấn Độ được coi là một trung tâm
- VH Ấn được hình thành từ sớm (khoảng thiên niên kỉ III TCN) cùng với sự
- Văn hóa Ấn Độ đạt trình độ phát triển cao, toàn diện và phong phú trên
nhiều lĩnh vực như: tôn giáo, văn học, kiến trúc, chữ viết Nhiều thành tựu
0.25
Trang 23Câu Nội dung cơ bản Điểm
văn hóa Ấn Độ vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay
- Văn hoá Ấn Độ có ảnh hưởng sâu rộng và lâu dài đến sự phát triển lịch sử
và văn hóa của nhiều quốc gia trong khu vực Đông Nam Á, trong đó có Việt
Nam
0.25
- Giữa thế kỉ XI, người Hồi giáo gốc Thổ đánh chiếm Bátđa, lập nên vương quốc
Hồi giáo ở vùng Lưỡng Hà Sau đó, đạo Hồi được truyền bá đến Trung Á, lập nên
một vương quốc Hồi giáo nữa trên vùng giáp Tây Bắc Ấn Độ Từ đây, người Hồi
giáo gốc Trung Á bắt đầu tấn công vào đất Ấn Độ
0,25
- Trong khi đó, Ấn Độ lúc này đang ở trong thời kỳ phân tán, chia rẽ Sự phân tuy
mang lại sự phát triển về văn hóa truyền thống nhưng lại không tạo ra sức mạnh
thống nhất để người Ấn Độ có thể chống cự được các cuộc tấn từ người Hồi giáo
gốc Thổ
0,25
- Năm 1206, người Hồi giáo gốc Thổ đã chinh phục các tiểu quốc Ấn, rồi lập nên
vương quốc Hồi giáo Ấn Độ, gọi tên là Đê-li (do vua đóng đô ở Đê-li) Vương
triều Đê-li tồn tại từ năm 1206 - 1256
0,25
II Vị trí của vương triều Đê-li trong lịch sử Ấn Độ là: 1,75
- Đây là vương triều ngoại tộc đầu tiên trong lịch sử Ấn Độ Vương triều này có
thời gian tồn tại dài nhất trong lịch sử Ấn Độ (320 năm)
0,25
- Tuy là vương triều ngoại tộc nhưng có nhiều đóng góp đối với Ấn Độ:
+ Thống nhất đất nước Ấn Độ sau một thời gian bị phân tán, chia rẽ Xây dựng bộ
máy chính quyền thống nhất trong toàn lãnh thổ đất nước rộng lớn
+ Du nhập một yếu tố văn hóa mới - văn hóa Hồi giáo vào Ấn Độ, góp phần làm
cho nên văn hóa Ấn Độ càng phong phú và đa dạng hơn Để lại nhiều di sản văn
hóa đồ sộ, có giá trị nghệ thuật cao, nhất là các công trình kiến trúc do chính
quyền Hồi giáo xây dựng
+ Mở ra thời kỳ tiếp xúc, giao lưu giữa hai nền văn minh đặc sắc là Ấn Độ Hin-đu
giáo và A-rập Hồi giáo Bước đầu, sự giao lưu văn hóa Đông – Tây được thúc đẩy
hơn
+ Tạo điều kiện để nền văn hóa Hồi giáo truyền bá đến nhiều nơi trên thế giới,
nhất là các nước Đông Nam Á
0,250,25
0,25
0,25
- Bên cạnh đó, vương triều này cũng có những hạn chế:
+ Phân biệt sắc tộc, tôn giáo: Truyền bá, áp đặt Hồi giáo vào những cư dân theo
đạo Hin-đu giáo
+ Vơ vét, bóc lột quá mức: Tự dành cho mình những ưu đãi về ruộng đất, địa vị
trong bộ máy quan lại Ngoài thuế ruộng đất (1/5 thu hoạch), những người không
theo Hồi giáo phải nộp thêm khoản thuế ngoại đạo
0,250,25
Câ
u
1 Tại sao nói thời Gúp-ta là thời kì định hình và phát triển của văn hóa truyền
thống Ấn Độ? Văn hóa truyền thống Ấn Độ đã ảnh hưởng ra bên ngoài như
thế nào?
2.5
Thời Gúp-ta là thời kì định hình và phát triển của văn hóa truyền thống Ấn
Trang 24Độ vì:
- Đầu Công nguyên, miền Bắc Ấn Độ được thống nhất trở lại, bước vào thời kì
phát triển cao và đặc sắc của lịch sử Ấn Độ, đó là thời kì vương triều Gúp-ta
Vương triều Gúp-ta có 9 đời vua, trải qua gần 150 năm (319- 467), vẫn giữ được
sự phát triển và nét đặc sắc của văn hóa truyền thống Ấn Độ
- Tôn giáo và kiến trúc- điêu khắc:
+ Phật giáo: Đạo Phật được truyền bá rộng rãi dưới thời A-sô-ca, tiếp tục phát
triển dưới triều Gúp-ta và cả triều Hác-a, đến TK VII
+ Cùng với truyền bá Phật giáo và lòng tôn sùng đối với đạo Phật, người ta đã
cho làm nhiều ngôi chùa hang, đây là những công trình bằng đá rất đẹp và đồ sộ
Cùng với chùa là những tượng Phật được điêu khắc bằng đá hoặ trên đá
+ Hinđu giáo: đây là tôn giáo bắt nguồn từ tín ngưỡng cổ xưa của người Ấn Độ,
tôn thờ rất nhiều thần thánh, mà chủ yếu là 4 thần: Bra-ma (thần Sáng tạo), Si-va
(thần Hủy diệt), Vi-snu thần Bảo hộ), In-đra (thần Sấm sét) Đây là những lực
lượng siêu nhiên mà con người phải sợ hải
+ Người ta cũng xây dựng nhiều ngôi đền bằng đá rất đồ sộ, hình chóp núi và
cũng tạc bằng đá hoặc đúc bằng đồng rất nhiều hình tượng thần thánh để thờ, làm
thành những phong cách nghệ thuật tạc tượng rất độc đáo
- Chữ viết: xuất hiện sớm, như chữ cổ vùng sông Ấn có từ 3000 năm TCN, chữ cổ
vùng sông Hằng có khoảng 1000 năm TCN Ban đầu là kiểu chữ đơn giản Bra-mi
được dùng để khắc trên cột A-sô-ca, rồi sáng tạo thành hệ chữ Phạn (Sanskrit),
được hoàn thiện từ thời A-sô-ca, dùng phổ biến dưới thời Gúp-ta trong việc viết
văn, ghi tài liệu, khắc bia Chữ Pa-li dùng để viết kinh Phật
- Văn học: Từ chữ viết mà văn học Hinđu và văn học truyền thống được ghi lại,
được sáng tạo như hai bộ sử thi Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-ya-na, các tác phẩm
của Ka-li-đa-sa như Sơ-kun-tơ-la
- Những thành tựu văn hóa thời Gúp-ta làm nền tảng cho văn hóa truyền thống Ấn
Độ, có giá trị vĩnh cửu xuyên suốt thời gian lịch sử của loài người Vì vậy, nét đặc
sắc nổi bậc của thời kì Gúp-ta là định hình và phát triển của văn hóa truyền thống
Ấn Độ
0.25
0.250.25
Văn hóa truyền thống Ấn Độ đã ảnh hưởng ra bên ngoài:
- Bằng con đường buôn bán và giao lưu, người Ấn Độ đã mang văn hóa truyền
thống của mình truyền bá ra bên ngoài, nhiều nước đã chịu ảnh hưởng văn hóa
truyền thống của Ấn Độ, trong đó rõ nét nhất là các dân tộc khu vực Đông Nam Á
- Các nước Đông Nam Á không chỉ ảnh hưởng rất rõ rệt mà còn cố học hỏi văn
hóa truyền thống Ấn Độ, đặc biệt là học và sử dụng chữ cổ Ấn Độ, rồi từ đó mà
sáng tạo ra chữ viết riêng của mình như chữ Chăm cổ, chữ Khơme, chữ Pê-gu
a Văn hoá Đông Nam Á chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn hoá Ấn Độ trên
nhiều phương diện (tôn giáo, văn tự, văn học, kiến trúc, điêu khắc, phương
thức canh tác và quản lý xã hội)
b.Phương thức tiếp thu: Đông Nam Á tiếp thu có chọn lọc, kế thừa văn hoá
Ấn Độ, trên cơ sở đó đã sáng tạo ra những nền văn hoá mang bản sắc riêng,
0,25
0,25
Trang 25đậm đà tính dân tộc.
- Tôn giáo: ảnh hưởng, tiếp thu những tôn giáo lớn của Ấn Độ như Phật
giáo, Hiđugiáo Tuy nhiên, cư dân Đông Nam Á chủ yếu chỉ tiếp thu Phật
giáo Tiểu thừa, phù hợp với mình Người Chămpa tiếp thu cả hai tôn giáo
này nhưng phát triển nhất là Siva giáo, thờ thần Siva dưới dạng Siva- linga
Người Campuchia trên cơ sở hai tôn giáo này sáng tạo ra hình tượng tôn giáo
mới là thờ thần- Vua Phật giáo ra đời ở Ấn Độ nhưng không trở thành quốc
giáo, khi sang Đông Nam Á trở thành quốc giáo của nhiều nước như
Mianma, Lan Xang, Thái và có vai trò quan trọng trong đời sống chính trị-
xã hội- văn hoá của cư dân Đông Nam Á
- Chữ viết : trên cơ sở chữ Phạn, các dân tộc Đông Nam Á đã sáng tạo ra chữ
viết riêng:
+ Chữ viết đầu tiên của Champa mang dấu ấn chữ Phạn xuất hiện từ thế kỷ
IV và tồn tại, được sử dụng trong triều đình Champa trong suốt thời gian tồn
tại của vương quốc này
+ Người Khơme, Mã Lai tạo ra chữ viết từ chữ Phạn vào thế kỷ VII
+ Chữ Thái cổ có nguồn gốc từ chữ Pêgu- một loại chữ chịu ảnh hưởng của
chữ Phạn
+ Chữ Lào bắt nguồn từ chữ Thái…
- Văn học: tiếp thu văn học Ấn Độ trong thể loại và đề tài, tuy nhiên người
Đông Nam Á có sáng tạo (trên cơ sở của bộ sử thi nổi tiếng Ramayana,
người Campuchia có Riêmkê, người Thái Lan có Rama Khiên )
- Kiến trúc-điêu khắc: mang dấu ấn kiến trúc Ấn Độ, đặc biệt kiến trúc
Hinđugiáo và Phật giáo Các công trình tiêu biểu: khu di tích Mỹ Sơn của
người Chăm (Việt Nam), tổng thể kiếnn trúc Bô-rô-bu-đua (Inđônêxia),
Ăng-co (Cam pu chia), khu di tích Pagan (Mianma) Tượng thần Hinđu, tượng
Phật và phù điêu trong các chùa tháp mang phong cách Ấn Độ
0,5
0,5
0,5
0,5
1 Chứng minh: Từ cơ sở truyền thống ban đầu, nền văn hóa Ấn Độ đã được
đa dạng hóa trong thời gian từ thế kỉ XIII đến thế kỉ XVIII 2,5 + Dưới thời Vương triều Gúp ta và Hác sa, từ thế kỉ IV-VII, văn hóa truyền
thống Ấn Độ được định hình và phát triển với nhiều thành tựu nổi bật 0.25
- Đạo Phật được truyền bá rộng rãi dưới thời vua A-sô-ca, nhiều chùa hang
tượng Phật được dựng lên Ấn Độ giáo ra đời và phát triển Nhiều ngôi đền bằng
đá được xây dựng, các tượng thần được tạc bằng đá, đúc bằng đồng với nhiều
0,25
Trang 26phong cách nghệ thuật độc đáo
- Từ kiểu chữ Bra-hmi ban đầu, người Ấn Độ đã nâng lên sáng tạo thành hệ chữ
Phạn (San-skrit) với ngữ Pháp hoàn chỉnh Chữ Phạn dùng để viết văn bia,
chuyền tải, truyền bá văn học, văn hóa Ấn Độ
0,25
- Thời Gúp-ta đã có những công trình kiến trúc, điêu khắc, những tác phẩm văn
học nghệ thuật làm nền cho văn hóa truyền thống Ấn Độ 0,25
+ Trong 5 thế kỉ tiếp theo (thế kỉ VII-XII), mặc dù Ấn Độ bị chia rẽ và phân
tán nhưng văn hóa truyền thống Ấn Độ vẫn tiếp tục được phát triển rộng trên
toàn lãnh thổ và có ảnh hưởng rộng ra bên ngoài
0,25
+ Trong hơn 300 năm tồn tại và phát triển (1206-1526), Vương triều Hồi giáo
Đê-li đã áp đặt, truyền bá Hồi giáo vào những cư dân theo Phật giáo và Hin đu
giáo Điều này đã làm cho yếu tố văn hóa Hồi giáo du nhập vào Ấn Độ, làm cho
nền văn hóa Ấn Độ vốn đã phong phú càng trở nên đa dạng hơn
0,25
- Những công trình kiến trúc Hồi giáo được xây dựng, Kinh đô Đê-li trở thành
- Với sự du nhập của nền văn hóa Hồi giáo, hai nền văn minh đặc sắc Ấn Độ
Hinđu giáo và Ả rập Hồi giáo đã phát hiện ra nhau Sự giao lưu văn hóa Đông –
Tây cũng được thúc đẩy
0,25
+ Từ 1526-1707, những người Hồi giáo gốc Trung Á tự nhận mình là dòng dõi
Mông Cổ đã lập nên vương triều Mô-gôn ở Ấn Độ Dưới triều vua A-cơ-ba, nền
văn hóa Ấn Độ có điều kiện đa dạng hơn và đạt nhiều thành tựu hơn với những
chính sách hòa hợp dân tộc
0,25
- Xây dựng chính quyền với tỉ lệ quan lại gốc Mông Cổ, Ấn Độ hồi giáo và Ấn
Độ Hinđu giáo gần như bằng nhau Hạn chế sự phân biệt sắc tộc và tôn giáo
Khuyến khích và hỗ trợ các hoạt động sáng tạo văn hóa, nghệ thuật.Những công
trình kiến trúc như lăng mộ Tajơmahal, lâu đài Thành đỏ (La Ki-la) là những
biểu tượng đa dạng của văn hóa Ấn Độ và cũng là di sản bất hủ của con người
0,25
m 1
Tại sao có thể khẳng định thời kì Vương triều Gúp-ta là thời kì định hình
và phát triển của văn hóa truyền thống Ấn Độ? Văn hóa truyền thống của
Ấn Độ có ảnh hưởng đến khu vực Đông Nam Á như thế nào? Lý giải tại sao văn hóa Đông Nam Á lại chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ?
+ Tôn giáo: đạo Phật được truyền bá mạnh mẽ…; Ấn Độ giáo ra đời và phát triển…+
5
+ Kiến trúc, điêu khắc, văn học: có những công trình kiến trúc điêu khắc, những tácphẩm văn học làm nền cho văn hóa truyền thống Ấn Độ có giá trị vĩnh cửu…-Những giá trị văn hóa thời Gúp-ta được truyền bá ra bên ngoài qua con đường buônbán, truyền đạo Đông Nam Á là khu vực chịu ảnh hưởng rõ rệt nhất của văn hóa
0,2 5
Trang 27Ấn Độ.
2.Văn hóa truyền thống của Ấn Độ có ảnh hưởng đến khu vực Đông Nam Á:
-Văn hóa Ấn Độ đã có ảnh hưởng sâu sắc và toàn diện đến văn hóa Đông Nam
Á trên hầu hết các lĩnh vực như tôn giáo, văn tự, văn học, kiến trúc, điêu khắc…
- Về tôn giáo:
+ Từ những thế kỉ đầu Công nguyên, những tôn giáo lớn từ Ấn Độ (Phật giáo,
Hin-đu giáo) bắt đầu du nhập và phát huy ảnh hưởng tới đời sống văn hóa tinhthần của các dân tộc Đông Nam Á Phật Giáo trở thành quốc giáo của nhiềunước: Lào, Campuchia, Đại Việt (thời Lý – Trần), Thái Lan… Chùa không chỉ
là nơi thờ cúng mà còn là trung tâm văn hóa…
0,2 5
+ Trong thời kì đầu, Hin-đu giáo thịnh hành hơn, thờ 3 vị thần: Bra-ma (Sángtạo), Vi-snu (Bảo hộ), và Si-va (Hủy diệt), tạc tượng và xây nhiều đền tháp theokiến trúc Hin-đu Hin đu giáo cũng trở thành quốc giáo ở nhiều quốc gia cổ:Chăm pa, Phù Nam…
0.2 5
- Về văn tự: Chữ Phạn của Ấn Độ được du nhập vào Đông Nam Á từ nhữngthế kỉ đầu công nguyên Trên cơ sở của chữ Phạn, các dân tộc Đông Nam Ásáng tạo ra chữ viết riêng của mình: chữ viết của người Chăm cổ (thế kỉ IV),Khơ-me (thế kỉ VII), Mã Lai (thế kỉ VII), chữ Thái cổ (thế kỉ XIII)…
0,2 5
- Văn học: Văn học viết chịu ảnh hưởng của văn học Ấn Độ về mẫu tự, điểntích, đề tài, thể loại….Văn học ảnh hưởng đậm nét của tư tưởng Phật giáo vàHin đu giáo
0,2 5
- Nghệ thuật:
+ Kiến trúc, điêu khắc chịu ảnh hưởng sâu sắc của Phật giáo, Hin đu giáo vớinhững công trình đền, tháp, chùa, đúc chuông, tô tượng… Ví dụ: Tháp Chăm,chùa Một cột ( ở Việt Nam), quần thể Ăng Co (Campuchia), Thạt Luổng (Lào),khu đền Bô – bu – đua (Inđônêxia)…
0,2 5
+ Nghệ thuật sân khấu ca múa nhạc cũng ảnh hưởng sâu sắc ở Lào, Việt Nam,Thái Lan, Campuchia, Mianma… như vũ điệu Ap – sa – ra… Ngoài ra ĐNAcòn ảnh hưởng từ Ấn Độ khoa học tự nhiên ( số học), các lễ hội, phong tục tậpquán…
0,2 5
3 Lý giải tại sao văn hóa Đông Nam Á chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ?
- Do vị trí địa lý của Đông Nam Á nằm án ngữ trên con đường hàng hải, nốiliền giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, Đông Nam Á từ lâu vẫn được coi
là cầu nối giữa Trung Quốc, Nhật Bản với Ấn Độ, Tây Á và Địa Trung Hải Do
vị trí “ ngã tư đường” nên ngay từ thời cổ, Đông Nam Á là một trong nhữngvùng phát triển thương mại quốc tế Đối với thương nhân Ấn Độ, khu vực này
là “ vùng đất vàng” với rất nhiều hương liệu, vàng và các sản phẩm kỳ lạ khác
0,2 5
- Thông qua hai con đường: truyền đạo và buôn bán, văn hóa Đông Nam Á đã
Câu 1 (2,5 điểm)
Trang 28Vì sao nói: thời Gúp-ta là thời kỳ định hình và phát triển của văn hóa truyền thống Ấn Độ? Văn hóa truyền thống Ấn Độ có ảnh hưởng như thế nào đến các nước Đông Nam Á?
a) Thời Gúp-ta là thời kỳ định hình và phát triển của văn hóa truyền thống Ấn Độ
vì:
- Vào đầu công nguyên, miền Bắc Ấn Độ được thống nhất, phát triển mạnh dưới thời
Gupta (319 – 467), trải qua gần 150 năm ngay cả dới thời Hậu Gúp-ta (467-606) và
Hác-sa (606 – 647) văn hóa Ấn Độ vẫn giữ được sự phát triển và nét đặc sắc Nét đặc
sắc của nổi bật của thời kỳ này là sự định hình và phát triển của văn hóa truyền thống
Ấn Độ
- Biểu hiện:
+ Dưới thời Gúp-ta, Đạo Phật được truyển bá rộng rãi, nhiều công trình kiến trúc Phật
giáo bằng đá rất đẹp và rất lớn tiêu biểu như hàng chục ngôi chùa hang cùng nhữn pho
tượng Phật được điêu khắc bằng đá hoặc trên đá
+ Ấn Độ giáo (hay Hin đu giáo) cũng ra đời và phát triển Đây là tôn giáo bắt nguồn từ
tín ngưỡng cổ xưa của Ấn Độ Ấn Độ giáo thờ rất nhiều thần chủ yếu là bốn thần: bộ
ba Brama (thần Sáng tạo thế giới), Siva (thần Hủy diệt), Visnu (thần Bảo hộ) và Inđra
(thần Sấm sét) Kiến trúc xây dựng nhiều ngôi đền bằng đá rất đồ sộ hình chóp núi,
tượng thần được tạc bằng đá hoặc đúc bằng đồng với những phong cách nghệ thuật độc
đáo
+ Người Ấn Độ sớm có chữ viết, từ chữ viết cổ Brahmi đã nâng lên, sáng tạo và hoàn
chỉnh hệ chữ Phạn ( Sanskrit) được hoàn thiện dưới thời A-sô-ca cả chữ viết và ngữ
pháp.Ngôn ngữ Phạn dung phổ biến dưới triều Gúp-ta trong việc viết văn bia, Ngôn
ngữ và văn tự phát triển là điều kiện để chuyển tải, truyền bá văn học, văn hóa Ấn Độ
+ Văn học Hin đu và văn học truyền thống ra đời và phát triển: tiêu biểu là hai bộ sử
thi nổi tiếng Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-ya-na và các tác phẩm của Ka-li-đa-sa…
+ Thời Gúp-ta đã có những công trình kiến trúc, điêu khắc, những tác phẩm văn học
tuyệt vời, làm cho nền văn hóa truyền thống Ấn Độ có giá trị vĩnh cửu, xuyên suốt thời
gian lịch sử của loài người
b) Ảnh hưởng của văn hóa truyền thống Ấn Độ đến các nước Đông Nam Á:
- Chữ viết: từ chữ Phạn một số nước Đông Nam Á đã vận dụng tạo ra chữ viết riêng
của mình như chữ Chăm cổ, chữ Khơ-me cổ, chữ Thái, Mianma, Lào…
- Kiến trúc: Ăng-co-vát (Hin đu giáo), Ăng-co Thom (Phật giáo) ở Campuchia; tháp
Thạt Luổng (Phật giáo) ở Lào, thành cổ Pa-gan (Phật giáo) ở Mianma; hệ thống tháp
Chăm (Hin đu giáo) ở Việt Nam…
- Văn học: ở Đông Nam Á, văn học được mô phỏng hoặc lấy chủ đề từ sử thi, truyện
2 (2,5
điểm) Em hãy làm sáng tỏ nhận định: Ấn Độ là một nước có lịch sử văn hóa phát triển lâu đời, phong phú và là một trung tâm văn minh lớn của
nhân loại
* Ấn Độ là nước có lịch sử văn hóa phát triển lâu đời, phong phú:
- Ở Ấn Độ, những quốc gia cổ đại đầu tiên đã ra đời từ rất sớm (khoảng
2500 năm TCN ở lưu vực sông Ấn, khoảng 1500 năm TCN ở lưu vực sông
0,25
Trang 29Hằng…), nên nền văn hóa Ấn Độ được hình thành từ rất sớm, phát triểncao.
-Do có địa hình phân tán đa dạng, có nhiều quang cảnh, khí hậu, dân tộc,ngôn ngữ… nên Ấn Độ có nền văn hóa phát triển phong phú, đa dạng, 1 sốthành tựu được lưu giữ đến ngày nay
+ Là quê hương của nhiều tôn giáo lớn: đạo Phật, đạo Bà La Môn, đạoHin-đu…
+ Nghệ thuật kiến trúc chịu ảnh hưởng của tôn giáo: đền chùa, lăng mộ(chùa hang, đền tháp hình núi, lăng mộ hình bát úp, bán cầu…)
+ Nghệ thuật tạc tượng Phật giáo, Hin-đu giáo…
+ Sớm có chữ viết (chữ cổ vùng sông Ấn có từ 3000 năm TCN, chữ cổvùng sông Hằng có từ 1000 năm TCN): ban đầu là chữ Bra-mi, dùng khắctrên cột A-sô-ca, tiếp là chữ Phạn dùng viết văn, ghi tài liệu, khắc bia, vàchữ Pa-li dùng để viết kinh Phật…
+ Từ chữ viết mà văn học Hin-đu và văn học truyền thống được ghi lại,được sáng tạo với nhiều tác phẩm: sử thi…, tác phẩm của Ka-li-đa-sa…
* Ấn Độ là một trung tâm văn minh lớn của nhân loại:
- Người Ấn Độ đã mang văn hóa của mình truyền bá ra bên ngoài
- Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng đến quá trình phát triển của lịch sử văn hóacủa các dân tộc ở Đông Nam Á:
+ Tôn giáo: đạo Phật, đạo Hin-đu cùng với đó là nghệ thuật kiến trúc, điêukhắc
+ Các nước Đông Nam Á cố gắng học hỏi văn hóa truyền thống Ấn Độ,đặc biệt là văn học, chữ viết để sáng tạo văn hóa của mình…
0,25
0,250,25
0,250,25
0,25
0,250,5
Câu 2 Hãy cho biết quá trình truyền bá và vai trò của Phật giáo ở Đông
Nam Á Ngoài Phật giáo, các nước Đông Nam Á còn tiếp thu tôn
giáo nào khác từ Ấn Độ?
2,5
- Phật giáo được truyền vào Đông Nam Á ngay từ những thế kỉ đầu
Công nguyên …
0,5
- Từ thế kỉ XIII, dòng Phật giáo Tiểu thừa được phổ biến ở nhiều nước
Đông Nam Á, các chùa mới mọc lên khắp nơi Văn học Phật giáo gồm
các tích truyện được gắn với tích lịch sử Phật giáo phát triển mạnh
0,5
- Phật giáo có vai trò quan trọng trong đời sống chính trị, văn hóa và xã
hội của cư dân Đông Nam Á …
0,25
- Phật giáo được truyền bá sâu rộng, ngày càng thấm sâu vào cuộc sống
tinh thần của nhân dân …
0,25
- Các tổ chức sư tăng cũng như Nhà nước rất chú ý đến việc phổ biến tư
tưởng Phật giáo trong dân chúng, đặc biệt là qua hệ thống giáo dục
0,25
- Ngôi chùa không chỉ là nơi thờ cúng mà còn là một trung tâm văn hóa,
là hình tượng về chân - thiện - mĩ đối với mọi người dân, trở thành nơi
lưu giữ và phổ biến văn hóa, tri thức cho dân chúng
0,25
Trang 30Ý 3 * Ngoài Phật giáo, các nước Đông Nam Á còn tiếp thu từ Ấn Độ
Hinđu giáo và Hồi giáo
0,5
- Hinđu giáo: được truyền bá vào Đông Nam Á ngay từ những thế kỉ
đầu Công nguyên …
0,25
- Hồi giáo: từ khoảng thế kỉ XII – XIII, theo chân các thương nhân, Hồi
giáo được du nhập vào Đông Nam Á, trước tiên là ở một số nước hải
đảo …
0,25
Câu
2
Phân tích những điểm khác nhau (về sự thành lập, tôn giáo, kiến trúc và
vị trí) của hai vương triều Gúp – ta và Đê – li trong lịch sử phong kiến
0,5
2 Khác nhau về tôn giáo
- Vương triều Gúp-ta, đạo Phật xuất hiện vào thế kỉ VI TCN, và được truyền
bá khắp Ấn Độ thời vua Asôka Đạo Hin-đu ra đời đầu công nguyên, là sựkết hợp của đạo Bàlamôn và đạo Phật, thờ ba thần chính (Visnu, siva,Brama), giáo lí khuyên con người từ bi, thân ái, nhẫn lại, tuân theo luậtpháp… Ấn Độ giáo trở thành quốc giáo
- Vương triều Hồi giáo Đê-li, đạo Hồi được du nhập và truyền bá vào ẤnĐộ; Nhà nước có sự phân biệt tôn giáo, áp đặt Hồi giáo, bắt nhân dân Ấn Độphải bỏ Phật giáo, Hin-đu giáo, đi theo đạo Hồi; Người Hồi giáo ở Ấn Độđược ưu ái về ruộng đất, địa vị…
1,0
3 Khác nhau về kiến trúc
- Vương triều Gúp-ta, kiến trúc Phật giáo (chùa hang, tượng phật bằng đá),Kiến trúc Hin-đu giáo (đền hình tháp nhọn nhiều tầng, trang trí tỉ mỉ bằngcác bức phù điêu…)
- Vương triều Hồi giáo Đê-li, xuất hiện nhiều công trình kiến trúc Hồigiáo… Xây dựng kinh đô Đê-li trở thành một trong các thành phố lớn nhấtthế giới
0,5
Trang 314 Khác nhau về vị trí
- Vương triều Gúp-ta, đưa Ấn Độ phát triển về kinh tế, văn hóa; Nền văn hóa
truyền thống Ấn Độ được định hình và phát triển rộng khắp với những đặc
trưng riêng, có giá trị vĩnh cửu xuyên suốt lịch sử loài người
- Vương triều Hồi giáo Đê-li, tạo điều kiện cho nền văn hóa mới (văn hóa
Hồi giáo) được du nhập vào Ấn Độ, tạo nên sự đa rạng và phong phú của
văn hóa Ấn Độ; Bước đầu tạo ra sự giao lưu văn hóa Đông – Tây
+ Nền văn hóa Ấn Độ được hình thành từ rất sớm (khoảng thiên niên kỉ thứ III TCN)
+ Ấn Độ có một nền văn hóa phát triển cao, phong phú và toàn diện
+ Một số thành tựu được lưu giữ đến ngày nay
+ Văn hóa Ấn Độ có ảnh hưởng đến quá trình phát triển lịch sử văn hóa của các dân tộc ĐôngNam Á
-Quá trình truyền bá:
+ Khoảng thế kỉ XII – XIV, Hồi giáo được truyền bá vào Đông Nam Á Trước tiên là ở một
số nước hải đảo, đến cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV hàng loạt các tiểu quốc Hồi giáo ra đời vàtrở thành quốc giáo ở một số nước
+ Từ thế kỉ XIII, dòng Phật giáo tiểu thừa được phổ biến tại nhiều nước Đông Nam Á
- Vai trò:
+ Giữ vai trò quan trọng trong đời sống và văn hóa của cư dân Đông Nam Á
+ Tư tưởng Phật giáo được phổ biến trong dân chúng, đặc biệt là qua hệ thống giáo dục.+ Chùa không chỉ là nơi thờ cúng mà còn là một trung tâm văn hóa là hình tượng về chân – thiện – mĩ đối với người dân, trở thành nơi lưu trữ, phổ biến văn hóa và tri thức cho dân chúng
a.Các giai đoạn phát triển của lịch sử Ấn Độ từ khi nhà nước cổ đại ra đời cho đến khi thực dân Pháp xâm lược
- Thời kì các quốc gia đầu tiền:
+Khoảng 1500 năm TCN, vùng Đông Bắc song Hằng có điều kiện tự nhiện thuận lợi, bắt đầuhình thành một số nhà nước đầu tiên
Trang 32+Đến năm 500 TCN, nước Ma-ga-đa lớn mạnh Vua lập nước là Bim-bi-sa-ra, kiệt xuất ca( thế kỉ II TCN)
A-sô-+Cuối thế kỉ III TCN, Ấn Độ bước vào thời kì chia rẽ, khủng hoảng kéo dài đến đầu công nguyên
-Thời kì Vương triều Gúp-ta (IV-VII)
+Đầu Công nguyên, miền Bắc Ấn Độ thống nhất, bước vào thời kì phát triển cao và đặc sắc: Vương triều Gúp-ta (319-467), Hậu Gúp-ta (467-606) và Vương triều Hác-sa (606-647)+Đây là thời kì điịnh hình và phát triển của văn hóa truyền thống Ấn Độ
+Đến thế kỉ VII, Ấn Độ rơi vào tình trạng chia rẽ, phân tán Trong đó nổi bật văn trò của nước Pa-la ở vùng Đông Bắc và Pa-la-va ở miền Nam
-ẤN Độ Hồi giáo và Ấn Độ Mô-gôn:
+Người Hồi giáo gốc Trung Á xâm chiếm Ấn Độ, lập ra Vương triều Hồi giáo Ấn Độ, đóng
đô ở Đê-li (1206-1526)
+Thế kỉ XV, Vương triều Hồi giáo Đê-li suy yếu, một bộ phận người Trung Á cũng theo Hồi giáo những tự nhận là dòng dõi Mông Cổ, bắt đầu tấn công Ấn Độ, lập ra Vương triều Mô-gôn (1526-1707)
b.Vường triều Gúp-ta: Đầu Công nguyên, Bắc Ấn Độ được thống nhất, vào thời kì
phatstrieenr cao và đặc sắc - thời Vương triều Gúp-ta: Chống các tộc ở Trung Á, thống nhất Bắc Ấn, làm chủ gần như toàn bộ miền Trung Ấn, định hình và phát triển văn hóa truyền thống Ấn Độ
-Sự phát triển văn hóa truyền thống Ấn Độ:
+Đạo Phật: tiếp tục phát triển và được truyền bá khắp Ấn Độ Kiến trức Phật giáo phát triển ( Chùa Hnag, tượng Phật bằng đá)
+Ấn Độ giáo hay Hin-đu giáo ra đời và phát triển: htowf 4 vị thần chính: Thần Brâm, Siva, Visnu, Inđra Xayah dựng và phát triển nhiều công trình kiến Túc thờ thần, tạc nhiều pho tượng để thờ những phng cách nghệt thuật độc đáo
+Chữ viết: từ chũ cổ Brami đã nâng lên và sáng tạo thành hệ chữ Phạn ( Sanskrit)
+Thời Gúp-ta có nhiều công trình kiến trúc, điêu khắc, những tác phẩm văn học, làm cho văn hóa truyền thống Ấn Độ có giá trị vĩnh cửu
+Ấn Độ mang văn hóa, đặc biệt văn học truyền thống truyền bá ra bên ngoài, nhất là khu vực Đông Nam Á
-Những yếu tố của văn hóa truyền thống Ấn Độ có ảnh hưởng ra bên ngoài là:
Trang 33+Chữ viết: từ chữ Phạn của Ấn Độ , các quốc gia Đông Nam Á ( trừ Việt Nam) dần sáng tạo
ra chữ viết riêng cho mình, như chữ Chăm cổ thế kỉ IV, chữ Khơ-me cổ thế kỉ VII Người Lào
và các nhóm người Thái khác có hệ thống chữ viết được xây dựng trên cơ sở vận dụng các nét chữ cong của Cam-pu-chia và Mi-an-ma
+Tôn giáo: Đạo Hin-đu và Phật ảnh hưởng ra nhiều nước, nhất là Đông Nam Á
+Văn học: Văn học dân tộc của hầu hết các nước Đông Nam Á đều mô phỏng hay lây tích từ các sử thi các truyện thần thoại Ấn Độ
+Kiến trúc: Phần lớn kiến trúc Đông Nam Á đều mô phỏng kiên trúc Hin-đu và Phật giáo Kiến trúc Hin-đu với các hình tháp nhọn, nhiều tầng Kiến trúc Phật giáo với các hình tháp cómái tròn
+Toán học Ấn Độ phát minh ra chữ số, kể cả số 0, truyền bá cho người Ả-rập rồi khắp thế giới
-Anhr hưởng đến: Trung Quốc, Việt Năm và các nước Đông Nam Á
*Vương triều Hồi giáo Đêli:
- Người Thổ Nhĩ Kì theo đạo Hồi xâm nhập vào miền Bắc Ấn Độ, thiết lập vương triều Đêli vào thế kỉ XII – XVI
- Áp dụng chính sách chia rẽ dân tộc và áp đặt tôn giáo, gây ra mâu thuẫn dân tộc và tôn giáo sâu sắc
* Vương triều Môgôn:
-Đầu thế kỉ XVI người Mông Cổ tấn công thủ tiêu chính quyền Hồi giáo, lập vương triều Môgôn
- Thi hành chính sách hòa đồng dân tộc cho đến khi bị phương Tây xâm lược
b./ Ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ đối với các quốc gia Đông Nam Á.
- Chữ Phạm: một số nước Đông Nam Á đã hình thành chữ viết từ chữ Phạm cổ của Ấn Độ
- Tôn giáo: đạo Phật, Hồi, Hinđu được truyền bá sang Đông Nam Á
- Kiến trúc: những công trình kiến trúc Đông Nam Á về tôn giáo đều chịu ảnh hưởng của kiến trúc Ấn Độ và tháp nhọn nhiều tầng
- Mỗi dân tộc Đông Nam Á đều chịu ảnh hưởng văn hóa Ấn Độ nhưng vẫn giữ được bản sắc dân tộc
Trang 34Câu 4 Hãy so sánh sự khác nhau giữa vương triều Hồi giáo Đê-li và vương triều Mô-gôn
ở Ấn Độ.
Nội dung Vương triều Hồi giáo Đê-li Vương triều Mô-gôn
Sự thành lập Người Hồi giáo Trung Á tiến hành
chinh chiến vào đất Ấn Độ, từng bước chinh phục các tiểu quốc Ấn, lập nên vương triều Hồi giáo Ấn, gội là Đê-li
1398, vua Ti-nua Leng tự nhận là dòng dõi Mông Cổ bắt đầu tấn công Ấn Độ
Đến thời Ba-bua đã đánh chiếm Đê-li, lập ra
1 vương triều mới, gọi là vương triều gôn
Mô-Thời gian tồn
Chính sách
cai trị
Truyền bá, áp đặt Hồi giáo
Tự giành những ưu tiên về ruộng đất, địa vị trong bộ máy quan lại
Phân biệt sắc tộc và tôn giáo
Thời vua A-cơ-ba đã thi hành 1 số chính sách tích cực:
+ Xây dựng 1 chính quyền dựa trên sự liên kết các tầng lớp quý tộc, không phân biệt nguồn gốc
+ Xây dựng khối hòa hợp dân tộc
+ Tiến hành đo đạc lại ruộng đất
+ Khuyến khích và hỗ trợ sáng tạo văn hóa, nghệ thuật
Chính sách của A-cơ-ba làm cho xã hội Ấn
Độ ổn định, kinh tế phát triển, nhiều thành tựu văn hóa mới, đất nước thịnh vượng
Câu 5: Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng đến văn hóa truyền thống Đông Nam Á như thế nào.
- Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng đến văn hóa truyền thống Đông Nam Á trên các lĩnh vực tôn
giáo, chữ viết, văn học, nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc
a Tôn giáo
- Những thế kỉ đầu công nguyên, Hinđu giáo, Phật giáo có nguồn gốc từ Ấn Độ được truyền
bá mạnh trong khu vực Đông Nam Á
- Hinđu giáo: Thời kì đầu, Hinđu giáo có phần thịnh hành hơn Phật giáo Người ta thờ thần
sáng tạo, thần bảo hộ, thần hủy diệt, tạc nhiều tượng và xây nhiều đền tháp theo kiểu kiến
trúc Hinđu
- Phật giáo: Thế kỉ XIII, dòng Phật giáo Tiểu thừa được phổ biến ở nhiều nước Đông Nam Á
Đền tháp cũ bị bỏ vắng, các chùa mới mọc lên
b Chữ viết
+ Chữ Phạn được du nhập từ rất sớm vào khoảng những thế kỉ đầu công nguyên, trên cơ sở
chữ Phạn cư dân ĐNA sáng tạo ra chữ viết riêng của mình: Chữ Chăm cổ ra đời từ thế kỉ IV,
chữ Khơme cổ và chữ Mãlai cổ ra đời từ thế kỉ VII, chữ Thái cổ ra đời từ thế kỉ XIII
Trang 35+ Sự sáng tạo chữ viết là cả quá trình lao động sáng tạo và công phu của các dân tộc, là mộtthành tựu đáng kể về văn hóa của các khu vực.
c Văn học
+ Sự truyền bá chữ Phạn tạo điều kiện cho văn học viết phát triển Dòng văn học viết xuấthiện muộn, phát triển nhanh dần trở thành nền văn học của toàn dân tộc
+ Văn học viết hình thành trên cơ sở của văn học dân gian và văn học nước ngoài.Văn học
viết chịu ảnh hưởng của văn học Ấn Độ và Trung Quốc về mẫu tự và đề tài, thể loại
+ Thể loại: Phong phú, đó là những bản văn khắc trên bia đá được tìm thấy ở hầu khắp cácnước trong khu vực, những bản trường ca, truyện thơ, kịch thơ, sử thi
+ Giai đoạn đầu dòng văn học viết phát triển chủ yếu trong giới quý tộc, quan lại vì thế đượccoi là văn học chính thống cao quý, bác học hay còn gọi là văn học cung đình Tuy nhiêntrong quá trình phát triển, dòng văn học viết có xu hướng dần trở về với dân tộc
d Nghệ thuật
* Kiến trúc
- Kiến trúc Đông Nam Áchịu ảnh hưởng bởi kiến trúc Ấn Độ (Hinđu giáo, Phật giáo)
- Kiến trúc Hinđu giáo: Điển hình của kiến trúc Hinđu giáo là tháp chàm ở Việt Nam và Ăng– co Vát ở Cam-pu-chia
* Điêu khắc:
- Cùng với kiến trúc là nghệ thuật tạo hình bao gồm điêu khắc và tạc tượng thần, phật, chịuảnh hưởng của nghệ thuật Ấn Độ nhưng có sự sáng tạo độc đáo của các dân tộc Đông NamÁ
- Nghệ thuật điêu khắc chủ yếu của Đông Nam Á được thể hiện chủ yếu ở 2 loại: tượng tròn(tượng phật) và phù điêu (miêu tả phật ở Bô-ru-bu-đua, vũ nữ Áp-sa-ra ở Ăng-co), tất cả hòaquyện với kiến trúc, tạo nên những di tích lịch sử - văn hóa nổi tiếng không chỉ ở Đông Nam
Á mà của cả loài người
Trang 36-> Văn hóa truyền thống Đông Nam Á chịu ảnh hưởng bời nền văn hóa Ấn Độ trên nhiềulĩnh vực: Chữ viết, tôn giáo, văn hóa, kiến trúc Tiếp thu có chọn lọc yếu tố văn hóa du nhập
từ Ấn Độ, các nước Đông Nam Á xây dựng nền văn hoá riêng độc đáo mang đậm bản sắcvăn hóa dân tộc, đóng góp vào kho tàng văn hóa nhân loại những giá trị độc đáo
Câu 6: Khái quát thành tựu tiêu biểu về văn hóa truyền thống Đông Nam Á Ảnh hưởng của nền văn hóa Ấn Độ đến khu vực này như thế nào?
a Khái quát thành tựu tiêu biểu về văn hóa truyền thống Đông Nam Á.
- Tín ngưỡng và tôn giáo:
+ Giai đoạn đầu tiên, cư dân Đông Nam Á tôn sùng nhiều hình thức tín ngưỡng nguyên thủynhư: tục thờ cúng tổ tiên, thờ các thần…
+ Đầu công nguyên: Phật giáo và Hinđu giáo được truyền bá vào Đông Nam Á và ngày càngthịnh hành.Từ khoảng thế kỉ XII- XIII, Hồi giáo theo chân thương nhân A-rập và Ấn Độ được
du nhập vào Đông Nam Á Từ khi người phương Tây bắt đầu ở Đông Nam Á, đạo Ki-tô đãxuất hiện và dần thâm nhập vào khu vực này
- Văn tự và văn học:
+ Văn tự: Khoảng những thế kỉ đầu công nguyên,chữ Phạn của Ấn Độ được du nhập vàoĐông Nam Á Trên cơ sở chữ Phạn, các dân tộc Đông Nam Á đã sáng tạo ra chữ viết riêngcủa mình
+ Văn học: 2 dòng văn học chính
Văn học dân gian: phong phú về thể loại như thần thoại (Pu Nhơ-Nha Nhơ của người Lào,
Đẻ đất, đẻ nước của người Thái…), truyền thuyết( Khom Bo-lom, Quả bầu…), truyện cổ tích
(Núi chàng núi thiếp, cô gái hiếu thảo…), truyện cười, truyện ngụ ngôn…
.Văn học viết: xuất hiện muộn nhưng dần trở thành nền văn học của toàn dân tộc
- Kiến trúc và điêu khắc:
Kiến trúc Đông Nam Á chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ kiến trúc Ấn Độ và kiến trúc Hồi giáonhư di tích Mĩ Sơn của người Chăm ở Việt Nam, khu đền Ăn-co ở Căm-pu-chia…
b Ảnh hưởng của nền văn hóa Ấn Độ đến khu vực Đông Nam Á
- Về tôn giáo: Hinđu giáo và Phật giáo có nguồn gốc từ Ấn Độ đã ảnh hưởng mạnh mẽ đếnkhu vực Đông Nam Á Ngoài ra Hồi giáo cũng được du nhập vào khu vực này
Trang 37thể loại
- Kiến trúc và điêu khắc:
Kiến trúc Đông Nam Á chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của kiến trúc Ấn Độ (Hinđu giáo và Phậtgiáo) và kiến trúc Hồi giáo VD: di tích Mĩ Sơn của người Chăm ở Việt Nam, tổng thể kiếntrúc Bô-rô-bua-đua ở In-đô-nê-xi-a, Ăng-co ở Căm-pu-chia…
Câu 7 (2,5 điểm): Nhận xét dấu ấn của văn hóa Ấn Độ trong giao thoa văn hóa với khu vực Đông Nam Á thời phong kiến, giáo sư Lương Ninh viết “ Hình như mỗi nước Đông Nam Á đã chọn trong cây cổ thụ xum xuê của Ấn Độ một vài cành lá thích hợp với mình” Em hãy:
- Lý giải tại sao văn hóa Đông Nam Á thời phong kiến lại chịu ảnh hưởng của văn hóa
Ấn Độ?
- Chọn một thành tố trong văn hóa Ấn Độ có ảnh hưởng đến văn hóa Đông Nam Á để làm rõ nhận định của giáo sư Lương Ninh
* Khái quát vài nét về sự ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ tới văn hóa Đông Nam Á
Đất nước Ấn Độ là đất nước sở hữu một nền văn hóa lớn và đặc sắc của tòan nhân lọai, nó cómột sức ảnh hưởng lớn không những trong khu vực mà còn cả thế giới Đông Nam Á là nơitiếp thu được khá nhiều nét đặc sắc từ nền văn hóa Ấn Độ, bên cạnh những nét đặc trưngtruyền thống Ấn độ người dân Đông Nam Á tiếp thu và chọn lọc thành những nét văn hóariêng của khu vực
* Lý giải tại sao văn hóa Đông Nam Á chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ?
- Do vị trí địa lý của Đông Nam Á nằm án ngữ trên con đường hàng hải, nối liền giữa Ấn ĐộDương và Thái Bình Dương, Đông Nam Á từ lâu vẫn được coi là cầu nối giữa Trung Quốc,Nhật Bản với Ấn Độ, Tây Á và Địa Trung Hải Do vị trí “ ngã tư đường” nên ngay từ thời cổ,Đông Nam Á là một trong những vùng phát triển thương mại quốc tế Đối với thương nhân
Ấn Độ, khu vực này là “ vùng đất vàng” với rất nhiều hương liệu, vàng và các sản phẩm kỳ lạkhác
- Thông qua hai con đường: truyền đạo và buôn bán, văn hóa Đông Nam Á đã chịu ảnhhưởng sâu sắc của văn hóa Ấn Độ
*Chọn 1 thành tố trong văn hóa Ấn Độ có ảnh hưởng đến văn hóa Đông Nam Á để làm
rõ nhận định của giáo sư Lương Ninh:
- Học sinh có thể chọn một trong các thành tựu: chữ viết, văn học, tôn giáo, nghệ thuật…
- Làm rõ nhận định của giáo sư Lương Ninh qua việc phân tích sự tiếp thu một cách có chọn lọc thành tố văn hóa của Ấn Độ với sự sáng tạo riêng để tạo nên bản sắc văn hóa độc đáo trong đa dạng của Đông Nam Á
Câu hỏi 14: ( 4.0 điểm)
Hãy cho biết sự thành lập, chính sách cai trị, vị trí của Vương triều Hồi giáo Đê Li và Vương triều Mô Gôn đối với Ấn Độ ?
Trang 38Đáp án câu hỏi 1:
CÂ
ĐIỂ M
1a) a/ Vương triều Hồi giáo Đê-li
- Hoàn cảnh ra đời của Vương triều Hồi giáo Đê-li :
+ Do sự phân tán đã không đem lại sức mạnh thống nhất để chống lại cuộc
tấn công bên ngoài của người Hồi giáo gốc Thổ 0.25 đ+ Năm 1206, người Hồi giáo chiếm đất Ấn Độ, lập nên Vương quốc Hồi
giáo Ấn Độ, gọi là Đê-li
0.25 đ
- Chính sách thống trị:
+ Chính trị: Truyền bá, áp đặt Hồi giáo, tự dành cho mình quyền ưu tiên
ruộng đất, địa vị trong bộ máy quan lại
0.25 đ
+ Về tôn giáo: Thi hành chính sách mềm mỏng, song xuất hiện sự phân biệt
tôn giáo
0.25 đ
+ Về văn hóa: Văn hóa Hồi giáo được du nhập vào Ấn Độ 0.25 đ
+ Về kiến trúc: Xây dựng một số công trình mang dấu ấn kiến trúc Hồi giáo,
xây dựng kinh đô Đê-li trở thành một thành phố lớn nhất thế giới
0.25 đ
- Vị trí của vương triều Đê-li:
+ Bước đầu tạo ra sự giao lưu văn hóa Đông - Tây
+ Đạo Hồi được truyền bá đến một số nước trong khu vực Đông Nam Á
0.5 đ
1b) b/ Vương triều Mô-gôn
- Hoàn cảnh ra đời của Vương triều Mô Gôn (0.5 đ)
+ Thế kỉ XV vương triều Hồi giáo Đêli bắt đầu suy yếu Một bộ phận dân
Trung Á dưới sự chỉ huy của thủ lĩnh Ti mua leng tấn công Ấn Độ năm
1398
+ Qua nhiều năm cháu nội của Ti mua leng là Ba bua mới thực hiện được
việc đánh chiếm Đê li lập ra vương triều Môgôn năm 1526
0.25đ
0.25 đ
- Chính sách thống trị:
- Vương triều Môgôn ( 1526- 1707) là thời kì cuối cùng của chế độ phong
kiến Ấn Độ Các vua thời kì đầu ra sức củng cố “ vương triều theo hướng
Ấn Độ hóa” và xây dựng đất nước Đến thời trị vì của vua Acơba Ấn Độ đạt
được những bước phát triển mới
0.25 đ
Trang 39+ Xây dựng một chính quyền mạnh mẽ, dựa trên sự liên kết các tầng lớp
+ Xây dựng khối hòa hợp dân tộc trên cơ sở hạn chế phân sự phân biệt sắc
tộc và tôn giáo, hạn chế sự bóc lột của chủ đất quý tộc 0.25 đ+ Tiến hành đo đạt lại ruộng đất, định ra múc thuế đúng và hợp lý thống
nhất các hệ thống cân đong và đo lường
0.25 đ
+ Khuyến khích và hỗ trợ các hoạt động sáng tạo văn hóa nghệ thuật 0.25 đ
- Vị trí của vương triều Mô Gôn:
+ Đây là giai đoạn xã hội Ân Độ dần đi vào ổn định, kinh tế phát triển, văn
hóa có nhiều thành tựu mới, đất nước thịnh vượng
0.25 đ
Câu 15 Chứng minh: "Ấn Độ là nước có lịch sử văn hoá phát triển lâu đời, phong phú
và là một trong những trung tâm văn minh lớn của loài người"
ĐÁP ÁN CÂU HỎI 1 (4 điểm)
Trang 401 Ở Ấn Độ, những quốc gia cổ đại đầu tiên đã được hình thành trên lưu vực sông Ấn
từ rất sớm (khoảng giữa thiên niên kỉ III TCN) Do đó, Ấn Độ là nước có lịch sử vănhoá phát triển lâu đời
Ấn Độ có địa hình phân tán đa dạng, có nhiều quang cảnh, khí hậu, dân tộc, ngônngữ, Do đó, Ấn Độ có nền văn hoá phát triển phong phú và đa dạng
Nền văn hoá Ấn Độ được hình thành từ rất sớm, phát triển cao, phong phú, toàndiện Một số thành tựu còn được lưu giữ đến ngày hôm nay Bên cạnh đó, văn hoá
Ấn Độ có ảnh hưởng đến quá trình phát triển của lịch sử, văn hoá của các dân tộcĐông Nam Á Do đó, Ấn Độ được coi là một trong những trung tâm văn minh loàingười
Bằng chứng:
+ Khoảng 2500 năm TCN, những thành thị cổ nhất của người Ấn Độ xuất hiện trênlưu vực sông Ấn ở Tây Bắc Khoảng 1500 năm TCN, ở lưu vực sông Hằng (ĐôngBắc Ấn) bắt đầu hình thành một số nhà nước đầu tiên Ở đây người ta đã tìm thấy ditích của hai thành phố cổ kính là Ha-rap-pa và Mô-hen-giô Đa-rô
+ Trình bày các thành tựu về tôn giáo, kiến trúc, điêu khắc, văn học, chữ viết đểchứng minh văn hoá truyền thống Ấn Độ phát triển phong phú, đa dạng
Cùng với Phật giáo, Ấn Độ giáo cũng ra đời và phát triển Đây là tôn giáo bắt nguồn
từ tín ngưỡng cổ xưa của người Ấn Ấn Độ giáo thờ rất nhiều thần, chủ yếu là bốnthần: bộ ba Brama (thần Sáng tạo thế giới), Siva (thần Huỷ diệt), Visnu (thần Bảohộ), và Inđra (thần Sấm sét) Đó là những lực lượng siêu nhiên mà con người sợ hãi.Giáo lí tập trung trong bộ kinh Vê-đa, khuyên con người từ bi, nhân ái, nhẫn nại,tuân theo luật pháp để kiếp sau có thể được đầu thai thành người ở đẳng cấp cao.Được chính quyền phong kiến nâng đỡ, Ấn Độ giáo dần dần trở thành Quốc giáo.Hiện nay, hơn 80% dân số Ấn Độ theo Ấn Độ giáo
Về kiến trúc, điêu khắc
Kiến trúc, điêu khắc của Ấn Độ trong thời gian này chịu ảnh hưởng mạnh mẽ củaPhật giáo và Ấn Độ giáo Các công trình kiến trúc có quy mô đồ sộ, hoành tráng,chất liệu chủ yếu làm bằng đá Sản phẩm điêu khắc chủ yếu là tượng thần, tượngPhật; phong cách và kiểu dáng phong phú
Cùng với sự truyền bá Phật giáo, lòng tôn sùng đối với Phật, người ta đã làm hàngchục ngôi chùa hang Đây là những công trình kiến trúc bằng đá rất đẹp và rất lớn.Cùng với chùa là những pho tượng Phật được điêu khắc bằng đá hoặc trên đá
Ảnh hưởng từ Ấn Độ giáo, người ta đã xây dựng nhiều ngôi đền bằng đá rất đồ sộhình tháp nhọn nhiều tầng, tượng trưng cho đỉnh núi linh thiêng – nơi ngự trị của các