MÔ HÌNH JUST-IN-TIME Just-in-time JIT: Trong quá trình sản xuất hay cung ứng dịch vụ, mỗi công đoạn của quy trình sản xuất sẽ được hoạch định để làm ra một số lượng bán thành phẩm ho
Trang 1MÔ HÌNH JIT
HỆ THỐNG SẢN XUẤT
TINH GỌN
Trang 2MÔ HÌNH JUST-IN-TIME
Trang 3MÔ HÌNH JUST-IN-TIME
Just-in-time (JIT): Trong quá trình sản xuất hay cung
ứng dịch vụ, mỗi công đoạn của quy trình sản xuất sẽ
được hoạch định để làm ra một số lượng bán thành
phẩm hoặc thành phẩm bằng đúng số lượng mà công
đoạn sản xuất tiếp theo sẽ cần tới
JIT Hệ thống KÉO
Mô hình sản xuất JIT giảm thiểu hàng tồn kho,
Trang 4Ví dụ về JIT tại Southwest Airlines
Tập trung giảm thời gian dừng đỗ giữa hai chuyến
bay tại sân bay
Mục đích: giảm từ 18 phút xuống 12
Thực hiện: chỉ sử dụng một loại máy bay duy nhất là
Boeing 737
Giảm được thời gian đào tạo phi công, bảo dưỡng máy
bay; việc chuẩn bị cho chuyến bay và vệ sinh đều được
Trang 5HỆ THỐNG SẢN XUẤT JIT
Loại bỏ sự gián đoạn Hệ thống sản xuất linh hoạt
Loại bỏ lãng phí
Yếu tố con người
-Người lao động là tài sản
-Đào tạo người lao động
- Quản lý chi phí
-Cải tiến liên
Kiểm soát hệ
thống
-Giữ mối liên hệ mật thiết với nhà cung cấp
-Duy trì thực hiện bảo trì dự phòng
-Sử dụng thẻ Kanban
-Giảm chi phí giao dịch trong quá trình
-Giảm thời gian sản xuất -Sản xuất tế bào
-Tối thiểu hóa lượng tồn kho -Linh hoạt
Trang 6MỤC ĐÍCH CỦA JIT
-Hệ thống sản xuất cân bằng
-Dòng sản xuất nhanh và nhịp nhàng
Trang 7MỤC ĐÍCH HỖ TRỢ
Loại bỏ sự gián đoạn
Gián đoạn xảy ra do chất lượng nguyên vật liệu kém,
máy móc hỏng, thay đổi lịch trình sản xuất, giao hàng chậm
Làm cho hệ thống sản xuất linh hoạt
Tăng cường sản xuất hỗn hợp, quản lý khối lượng sản
phẩm đầu ra thay đổi hàng ngày trên cơ sở duy trì tốc
độ sản xuất cân bằng
Giảm thời gian sản xuất và giao hàng
Loại bỏ mọi lãng phí, đặc biệt là lãng phí từ dự trữ
Trang 8PHÂN LOẠI LÃNG PHÍ
Sản xuất thừa
Thời gian chờ
Vận chuyển không cần thiết
Lãng phí trong quá trình sản xuất
Phương pháp sản xuất không hiệu quả
Sản phẩm khuyết tật
Trang 9TRIẾT LÝ KAIZEN
Kaizen: “Cải tiến liên tục” (Continuous
Improvement)
Mọi lãng phí đều là kẻ thù của doanh nghiệp
Thực hiện cải tiến trên cơ sở liên tục và hàng ngày
Có sự tham gia của tất cả mọi người
Không cần đầu tư quá nhiều vào công nghệ và máy
móc
Có thể thực hiện được ở mọi nơi
Trang 10TRIẾT LÝ KAIZEN (tiếp)
Sử dụng hệ thống trực quan: mọi vấn đề và lãng phí
đều được trực quan hóa
Tập trung vào việc tạo ra giá trị gia tăng
Hướng vào quản lý theo quá trình
Mọi nỗ lực cải tiến đều xuất phát từ phong cách làm
việc và suy nghĩ mới
Học tập bằng cách làm việc thực tế (learning while
doing)
Trang 11 Lập lịch trình cho nguyên vật liệu
Lập kế hoạch cho các dịch vụ hỗ trợ sản xuất
“Big vs Little JIT”
Trang 12HỆ THỐNG CẤU TRÚC CỦA JIT
Thiết kế sản phẩm
Thiết kế quá trình
Yếu tố con người
Kiểm soát hệ thống
Trang 14THIẾT KẾ QUÁ TRÌNH
Sản xuất theo lô hàng nhỏ
Giảm thời gian sản xuất
Sản xuất tế bào
Tối thiểu hóa lượng tồn kho
Linh hoạt trong sản xuất
Cải tiến chất lượng
Trang 15LỢI ÍCH CỦA LÔ SẢN XUẤT NHỎ
(Small lot size)
LỢI ÍCH CỦA LÔ SẢN XUẤT NHỎ
(Small lot size)
Trang 16LỢI ÍCH CỦA LÔ SẢN XUẤT NHỎ
(Small lot size)
LỢI ÍCH CỦA LÔ SẢN XUẤT NHỎ
(Small lot size)
Trang 17SẢN XUẤT LINH HOẠT
Giảm thời gian chờ của máy móc, thiết bị…
Trang 18SẢN XUẤT LINH HOẠT
Hệ thống sản xuất cân bằng: đảm bảo khối lượng
sản xuất cân bằng giữa các vị trí sản xuất
Công việc phân bổ cho các vị trí sản xuất cần thấp
hơn hoăc bằng với một chu kỳ sản xuất
Chu kỳ sản xuất được thiết lập phù hợp với thời
gian giao hàng cho khách hàng
Trang 19CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG
Trang 20YẾU TỐ CON NGƯỜI
Người lao động là tài sản
Đào tạo người lao động
Quản lý chi phí
Cải tiến liên tục
Có sự tham gia của lãnh
đạo
Quản lý theo dự án
Trang 22HỆ THỐNG KÉO/ ĐẨY
Hệ thống kéo (Pull system): Hệ thống công việc di
chuyển sao cho trạm/ vị trí sản xuất sau kéo chi tiết/ bộ phậntừ trạm/ vị trí sản xuất trước khi có nhu cầu(VD:
thẻ Kanban)
Hệ thống đẩy (Push system): Hệ thống công việc di
chuyển theo hướng chi tiết/ bộ phận của trạm sản xuất trước đẩy ra cho trạm sản xuất sau
Trang 23HỆ THỐNG KIỂM SOÁT SẢN XUẤT
THEO THẺ KANBAN
HỆ THỐNG KIỂM SOÁT SẢN XUẤT
THEO THẺ KANBAN
Kanban: là công cụ để quy định dòng vật tư trong môi trường
sản xuất, nó hành động như một tín hiệu vật chất báo cái gì
cần, cần khi nào và cần bao nhiêu
Kanban trong tiếng Nhật có nghĩa là “tín hiệu”
Trang 24HỆ THỐNG KIỂM SOÁT SẢN XUẤT
THEO THẺ KANBAN
HỆ THỐNG KIỂM SOÁT SẢN XUẤT
THEO THẺ KANBAN
Các nguyên tắc
1) Mỗi thùng hàng phải chứa một thẻ Kanban trên đó ghi
tên chi tiết, nơi sản xuất, nơi chuyển đến và số lượng
2) Chi tiết luôn được “kéo” bởi công đoạn sau
3) Không bắt đầu sản xuất khi không nhận được kanban
4) Mỗi khay, thùng phải đựng đúng số lượng được chỉ định
5) Không được giao chi tiết phế phẩm cho công đoạn sau
6) Số lượng kanban cần được giảm thiểu
7) Khoảng thời gian giữa các lần giao cần được giảm thiểu
Trang 25HỆ THỐNG KIỂM SOÁT SẢN XUẤT
THEO THẺ KANBAN
HỆ THỐNG KIỂM SOÁT SẢN XUẤT
THEO THẺ KANBAN
Ví dụ
Trang 26HỆ THỐNG KIỂM SOÁT SẢN XUẤT
THEO THẺ KANBAN
HỆ THỐNG KIỂM SOÁT SẢN XUẤT
THEO THẺ KANBAN
Các loại Kanban
a) Kanban vận chuyển (transport kanban): đây là loại dùng để
thông báo cho công đoạn trước cần chuyển chi tiết, sản phẩm
cho công đoạn sau.
b) Kanban sản xuất (production kanban): đây là loại dùng để
báo cho dây chuyền sản xuất cần sản xuất chi tiết, sản phẩm
để bù vào lượng hàng đã giao đi
c)Kanban cung ứng (supplier kanban): đây là loại dùng để thông
báo cho nhà cung cấp biết cần phải giao hàng.
d) Kanban tạm thời (temporary kanban): kanban được phát
Trang 27KANBAN – HỆ THỐNG KÉO
Trang 28 Chi phí lưu kho thấp
Tăng tính linh hoạt của quá trình sản xuất
Hỗ trợ cho lập kế hoạch
Tiết kiệm chi phí phải làm lại và hàng thừa
Hướng tiếp cận
Dùng thẻ Kanban – tập trung vào từng trạm/vị trí sản
xuất riêng biệt
Hệ thống thẻ Kanban một cấp (Constant work in
Trang 29MẠNG LƯỚI NHÀ CUNG CẤP TRUYỀN THỐNG VÀ THEO CẤP
Figure 15.4
Trang 30DUY TRÌ THỰC HIỆN BẢO TRÌ DỰ
Trang 32MÔ HÌNH SẢN XUẤT THEO JIT VÀ
Trang 33MÔ HÌNH SẢN XUẤT THEO JIT
Có sự cam kết và tham gia của lãnh đạo cấp cao
Xác định những phần, bộ phận nào cần nhiều nguồn lực và
tập trung
Cần sự hỗ trợ, hợp tác của người lao động
Cố gắng giảm thời gian sản xuất
Cố gắng gắn kết nhà cung cấp với JIT
Chuẩn bị đối phó với trở ngại/khó khăn có thể xảy ra
Trang 34Các trở ngại/ khó khăn
Bộ phận quản lý không cam kết phối hợp
Người lao động/quản lý không hợp tác
Khó thay đổi văn hóa của doanh nghiệp
Nhà cung cấp có thể gây khó khăn
Tại sao?
Trang 35KHÓ KHĂN TỪ PHÍA NHÀ CUNG CẤP
Không hợp tác
Không dễ thiết lập quan hệ đối tác lâu dài
Không giao hàng thường xuyên và số lượng ít
Không đảm bảo chất lượng sản phẩm
Trang 36JIT TRONG CUNG CẤP DỊCH VỤ
Cung cấp cho khách hàng dịch vụ có
chất lượng cao nhất, chi phí hợp lý nhất
và nhanh nhất
Loại bỏ gián đoạn, ngừng trệ
Giúp hệ thống linh hoạt hơn
Giảm thời gian cung cấp dịch vụ
Loại bỏ lãng phí
Giảm thiểu hàng dự trữ
Đơn giản hóa quy trình
Trang 37 JIT II: Đại diện nhà cung cấp làm việc ngay tại nhà máy
của doanh nghiệp, đảm bảo cung cấp kịp thời hàng hóa
khi cần
Còn được gọi là Quản trị hàng dự trữ bởi người bán (VMI
- Often called as VMI or Vendor Managed Inventory) ,
thường áp dụng trong ngành bán lẻ hay thực phẩm
JIT II