Đặc điểm sinh thái a Ảnh hưởng của nhiệt độ Pha trứng rầy nâu phát triển nhanh nhất ở điều kiện 25-30 ˚C.Tỉ lệ nở trứng cao nhất ở nhiệt độ 27-28˚C.. b Ảnh hưởng của độ ẩm Môi trường ẩm
Trang 1
Thiên địch của rầy nâu
Nhện Lycosa pseudoannulata
Nhóm 11
Trang 2Nội dung
I Đ ặ t v ấ n đề 2
I I N ội du n g 3
A R ầ y n âu h ạ i lú a 3
1 Đ ặ c đi ể m s in h h ọc 3
2 Đ ặ c đi ể m s in h th ái 4
3 Q u y l u ậ t ph á t s in h v à di ễ n b i ế n q u ầ n th ể 4
4 T á c h ại 6
B N h ệ n L y c os a ps e u d o a n n u l a t a 7
1 Đ ặ c đi ể m s in h h ọc 7
2 Đ ặ c đi ể m s in h th ái 1 1
3 P h ổ t h ứ c ăn v à s ứ c ă n c ủ a n h ệ n 1 2
4 M ố i q u an h ệ g i ữ a r ầ y n âu v à n h ệ n L y c os a p s e u d o an n u l a t a 1 3
C T h ử n gh i ệ m ph òn g tr ừ r ầy n âu b ằn g n h ệ n L y co s a
p s e u d o an n u l a t a 1 4
I I I K ế t l u ận & k i ế n n g h ị 1 5
A K ế t l u ận 1 5
B K i ế n n gh ị 1 5
I V T à i l i ệ u th a m k h ảo 1 6
Trang 3Thiên địch của rầy nâu
Nhện Lycosa pseudoannulata
I Đặt vấn đề
Khí hậu Việt Nam thích h ợp cho cây trồng sinh trưởng và phát triển nhưng đồng thời cũng tạo điều kiện thuận lợi cho các loài sâu bệnh khác nhau
Rầy nâu là một trong những loài dịch hại nguy hiểm số một trên cây lúa ở nước ta hiện nay Cả trưởng thành và r ầy non đều tập trung ở phần gốc thân cây lúa để hút nhựa, nếu mật
số cao có thể gây hiện tượng “cháy rầy” Ngoài gây h ại trực tiếp, rầy nâu còn là môi gi ới truyền bệnh vàng lùn, lùn xo ắn
lá, một bệnh cực kỳ nguy hiểm cho cây lúa, đã t ừng gây d ịch trên diện rộng ở nước ta cách nay vài năm
Xử lí sâu bệnh bằng biện pháp hóa học mang lại hiệu quả rõ rệt nhưng lại dẫn đến ô nhiễm môi trường, côn trùng ngày càng kháng thuốc, nhiều dịch hại mới xuất hiện gây mất cân bằng sinh thái, ảnh hưởng tới sức khỏe đời sống con ngư ời
Vì vậy, một trong những biện pháp được xem là thích h ợp nhất hiện nay là phòng trừ tổng hợp, đấu tranh sinh học sử dụng thiên địch
Bài tiểu luận sẽ đề cập tới trường hợp xử lý rầy nâu Nilaparvata lugens nh ờ nhện nước Lycosa pseudoannulata
Trang 4II Nội dung
A Rầy nâu hại lúa
Tên khoa học: Nilaparvata Lugens , thuộc họ: Delphasidae , bộ: Homoptera
1 Đặc điểm sinh học
Vòng đời từ 25-30 ngày, bao gồm 3 pha sinh trưởng
Pha trứng: tồn tại từ 6-7 ngày, trứng có hình b ầu dục, một đầu to, một đầu nhốc nắp đậy, trong suốt Kích thước trứng rất nhỏ, được đẻ trong bẹ và gân lá
Pha ấu trùng: tồn tại từ 12-13 ngày, có 5 tuổi (lột xác 5 lần)
Ấu trùng mới nở có màu trắng sữa sau chuyển thành màu trắng xám rồi chuyển thành nâu lợt hay nâu đen T ại lần lột xác cuối cùng cánh b ắt đầu phát triển
Pha trưởng thành: thời gian từ 10-12 ngày Dưới điều kiện môi trường sẽ xuất hiện hai dạng: cánh ng ắn và cánh dài Cánh ngắn: xuất hiện khi điều kiện môi trường thuận lợi, tỉ lệ đực cái là 1:3 R ầy cánh ng ắn đẻ trứng sớm và số lượng khoảng 300 trứng
Cánh dài: xuất hiện khi điều kiện môi trường bình thường, tỉ
lệ đực cái là 1:1, rầy cánh dài đẻ khoảng 100 trứng
Trang 52 Đặc điểm sinh thái
a) Ảnh hưởng của nhiệt độ
Pha trứng rầy nâu phát triển nhanh nhất ở điều kiện 25-30
˚C.Tỉ lệ nở trứng cao nhất ở nhiệt độ 27-28˚C
Ấu trùng 4-5 tuổi có thể hoạt động trong khoảng nhiệt độ từ 12-31˚C.Pha rầy non phát tri ển thích hợp ở điều kiên 25-30˚C.Phát dục mạnh nhất ở 27-28˚C.Ở nhiệt độ 33˚C gây chết rầy nâu non
Dạng cánh ở rầy nâu phụ thuộc nhiệt độ môi trường Khi nhiệt
độ thấp thì dạng cánh ng ắn phát triển mạnh Khi nhiệt độ cao thì tỉ lệ rầy trưởng thành dạng cánh dài phát tri ển
b) Ảnh hưởng của độ ẩm
Môi trường ẩm có lợi cho sự phát triển của rầy nâu Độ ẩm không khí ở khoảng 70-85% là tối thích hợp cho sự phát triển của rầy nâu
c) Ảnh hưởng của thức ăn
Thức ăn chính c ủa rầy nâu là cây lúa Gi ống lúa ảnh hưởng mạnh mẽ đến sinh trư ởng và phát triển của rầy nâu
3 Quy luật phát sinh và diễn biến quần thể
Quy luật hình thành và phát tri ển của quần thể rầy nâu trong ruộng lúa có thể chia thành các giai đo ạn sau:
a) Giai đoạn du nhập
Xảy ra trong giai đo ạn lúa bắt đầu lúa sạ bắt đầu đẻ nhánh
và lúa cấy bắt đầu hồi xanh Rầy trưởng thành d ạng cánh dài xuất hiện vào thời điểm 20 ngày sau s ạ hay 7-10 ngày sau
Trang 6cấy Mật độ rầy thấp khoảng 1-3 con/khóm lúa Trong trư ờng hợp lúa sạ hoặc cấy quá muộn, trùng với thời gian trưởng thành của rầy nâu thì m ật độ có thể đạt tới 8-10 con/khóm
b) Giai đoạn tích lũy quần thể
Diễn ra vào thời gian cây lúa t ừ đẻ nhánh đến làm đòng Sau khi du nhập, rầy cái bắt đầu đẻ trứng Sau đó vài ngày, đ ợt rầy non đầu tiên xuất hiện Mật độ rầy non đạt đỉnh là khi phần lớn rầy non ở tuổi 1 và tuổi 2 Giai đoạn tích lũy quần thể phụ thuộc vào thời điểm du nhập sớm hay muộn và thời gian sinh trưởng của giống lúa dài hay ngắn
c) Giai đoạn đỉnh cao của mật độ quần thể
Sau giai đoạn tích lũy m ật độ rầy có thể đạt tới 100 con/khóm Đồng thời cây lúa cũng ở thời kì đòng già trổ bông Dinh dưỡng trong cây lúa lúc này r ất tốt đối với rầy nâu Do đó,mật
độ quần thể rầy có thể lên tới vài trăm con/khóm
d) Giai đoạn phát tán
Cây lúa ở giai đo ạn chín sáp, không còn kh ả năng cung c ấp chất dinh dưỡng thích hợp cho rầy nâu Mặt khác, pha r ầy non
bị ảnh hưởng của mật độ quần thể dẫn đến hình thành các cá thể rầy cánh dài Các cá th ể cánh dài này bay ra kh ỏi ruộng tìm nơi thích hợp để đẻ trứng
Trang 74 Tác hại
Rầy nâu dùng vòi để chích hút nhựa cây làm cho cây lúa b ị khô héo Khi rầy nâu chích vào lúa, chúng đ ể lại trên lá, thân một vệt nâu cứng, cản trở sự luân chuyển nước và chất dinh dưỡng làm thân, lá b ị khô héo Mật độ cao gây ra hiện tượng cháy rầy Chúng l à loại thích sống quần tụ và khả năng năng sống quần tụ cao Cả rầy non và trưởng thành đều không thích ánh sáng tr ực xạ nên rầy nâu sống gần gốc lúa, chích hút ngay thân lúa, ch ỉ khi râm mát rầy trưởng thành mới có ở trên mặt tán lá Khi b ị động có thể nhảy lên các bộ phận khác của cây ho ặc rơi xuống nước Rầy có cánh có xu tính với ánh sáng Ngoài ra rầy nâu còn là môi gi ới truyền bệnh virus trên lúa như bệnh lúa cỏ, lùn xo ắn lá Phân c ủa rầy nâu chứa nhiều đường là môi trường cho các loại nấm phát triển gây nên bệnh
bồ hóng ở gốc lúa làm c ản trở quang hợp
Trang 8B Nhện Lycosa pseudoannulata
Nhện Lycosa pseudoannulata là loài b ắt mồi ăn thịt, xuất hiện phổ biến trên nhiều loại cây trồng, đặc biệt nó là loài chiếm
ưu thế trên ruộng lúa Nhện Lycosa pseudoannulata có ph ổ thức ăn rộng, sức ăn mồi lớn đối với rầy, rệp…
1 Đặc điểm sinh học
a) Hình thái
Pha trứng:
Nhện mang bọc trứng của mình ở cuối bụng Trứng có nhiều màu sắc khác nhau: nâu nh ạt, xám, rêu, tr ắng…hình tròn hoặc oval dẹt
Trứng lớn dần từ lúc được hình thành đến lúc nở Đa số trứng
có màu nâu xám, trên b ề mặt có nhiều chấm trắng
Vỏ bọc trứng mềm và dai, mỗi bọc khoảng 80 – 110 quả
Pha nhện con (nhện có 5 tuổi)
Nhện tuổi 1: mới nở có màu trắng sữa Cơ thể gồm 2 phần: đầu – ngực và bụng được nối với nhau bởi 1 cuống nhỏ gọi là pedicel Đ ầu có màu đen, ph ần ngực có 4 đôi chân Thời kỳ này rất khó phân biệt giới tính
Nhện tuổi 2: kích thư ớc nhện tăng lên, các b ộ phận đã rõ ràng Nhện tuổi 3: cơ thể màu trắng sữa hay vàng nh ạt lúc mới nở chuyển dần sang màu nâu Kích thư ớc nhện tăng lên rõ rệt
Trang 9Nhện tuổi 4: sức ăn tương đối nhiều nên kích thước lớn hơn hẳn, cơ thể màu nâu ho ặc đen
Nhện tuổi 5: rất phàm ăn và kích thư ớc tăng đáng kể Trên cơ thể có nhiều lông nhỏ và gai nhọn
Trưởng thành
Cơ thể màu đen, số lông nhỏ và gai nhiều, to rõ hơn ph ủ khắp
cơ thể
Con cái có kích thước lớn hơn con đ ực, râu sờ thanh mảnh và dài, bụng con cái thon và dài hơn Con cái thư ờng có màu nâu nhạt trong khi con đực lại có màu nâu đ ậm
Con đực nhỏ hơn, phía gần miệng có râu sờ to đậm với nhiều lông tơ nhỏ và mịn trong khi con cái thì ít lông hơn Râu sờ ở con đực là 2 bộ phận sinh d ục, dùng để lấy và chuyển tinh nang sang con cái trong lúc giao ph ối
b) Tập tính
Đặc điểm phân bố
Trên cả ruộng cây trồng cạn và cây trồng nước Chúng thường hoạt động vào ban ngày Nhện Lycosa pseudoannulata xuất hiện sớm trên hệ sinh thái ruộng lúa ngay trong giai đo ạn đầu mới cấy Thông thường, mật độ nhện cao nhất vào giai đo ạn lúa làm đòng – trỗ bông và gia tăng theo s ự gia tăng mật độ của rầy nâu gây hại lúa Nhện Lycosa pseudoannulata ưa sống những nơi ẩm ướt, rậm rạp như gốc lúa, bờ cỏ…đặc biệt là ruộng có nước và nhiều rầy
Trang 10 Bắt mồi
Nhện Lycosa pseudoannulata không căng lư ới mà săn mồi tự
do Chúng rất nhanh nhẹn, mắt linh động và ho ạt động hiệu quả trong việc tìm mồi, xác định vị trí mồi và tấn công Nhện
ăn thịt con mồi bằng cách nhảy vào chụp lấy con mồi và giết chết để ăn
Cách bắt mồi của nhện non và trưởng thành giống nhau, đều dùng hàm để bắt, nhai và ăn hết mồi Khả năng b ắt mồi tăng theo độ tuổi Lúc còn nhỏ chúng thường sống tập trung, càng
về sau chúng càng phân tán đi xa đ ể tìm mồi Thức ăn chủ yếu ở gian đo ạn này là vỏ trứng, trứng chưa nở của sâu hay các loại rầy, rệp tuổi nhỏ Khi lớn hơn chúng có thể ăn những con sâu, rầy tuổi lớn hơn
Ăn thịt lẫn nhau
TN cho thấy: Khi bị bỏ đói từ 1 đến 3 ngày, nhện tuổi 1 gần như bị ăn thịt hết do chúng đói Ở các tuổi tiếp theo hiện tượng ăn thịt vẫn tiếp tục xảy ra nhưng gi ảm hơn nhờ khả năng tìm kiếm con mồi của chúng tăng lên đáng k ể Hiện tượng ăn thịt lẫn nhau xảy ra nhiều khi mật độ con mồi thấp
mà mật độ nhện lại cao, không gian s ống chật hẹp
Lẩn trốn kẻ thù
Khả năng lẩn trốn kẻ thù tăng d ần theo tuổi Tuổi 1 trốn tránh
kẻ thù chủ yếu là chạy trốn Chúng có kh ả năng chạy rất nhanh trên mặt đất, mặt nước hay bò trên các cành cây, b ụi
Trang 11này sang cành cây khác, t ừ thân cây xuống mặt đất để trốn tránh kẻ thù
Ở nhện trưởng thành ngoài ch ạy trốn chúng còn có kh ả năng che giấu dưới nước bằng cách tạo bong bóng bao phủ lấy cơ thể Khi chìm dưới nước chúng co các bộ phận lại và hít thở không khí từ các bong bóng khí m ắc kẹt ở những sợi lông của
cơ thể
Nhện lớn có khả năng đào hang trong đ ất để ẩn nấp tìm kiếm con mồi và trốn tránh kẻ thù
Ve vãn và giao phối
Khi con đực gặp con cái, nó ve v ẩy 2 cái râu sờ và làm 1 loạt các động tác nhún nh ẩy, giương râu tán t ỉnh Những động tác này thể hiện sự dũng mãnh, nhằm phát ra tín hiệu cho con cái biết nó là bạn tính không ph ải con mồi
Trang 122 Đặc điểm sinh thái
Thực hiện thí nghiệm nuôi nhện trong tủ định ôn ở điều kiện
25oC, độ ẩm 75% và điều kiện phòng thí nghi ệm 24 – 29oC,
độ ẩm 59 – 75%)
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến thời gian phát dục
Thời gian phát d ục của 1 loài sâu h ại hay thiên địch có ảnh hưởng đến việc gia tăng số lượng và số lứa trong năm của loài đó Khi nuôi ở phòng thí nghiệm và nuôi trong tủ định ôn thì sự dao động về thời gian phát dục trong mỗi giai đoạn phát triển không lớn Ở nhiệt độ phòng thí nghiệm loài này có thời gian phát dục trung bình ở mỗi giai đo ạn phát triển ngắn hơn so với các giai đo ạn đó ở nhiệt độ nuôi trong tủ
Ảnh hưởng của thức ăn đến tỷ lệ sống sót
Tỷ lệ sóng sót của 1 loài là biệu hiện khả năng sinh trưởng và phát triển của chúng từ gian đo ạn trứng đến trưởng thành trong từng điều kiện cụ thể Thức ăn ảnh hưởng không nhỏ đến sự sinh trưởng, phát triển và tỷ lệ sống của nhện Tuy nhiên, không ph ải tỷ lệ sống luôn tỷ lệ thuận với lượng thức
ăn mà nó tăng đến 1 ngưỡng nhất định sau đó gi ảm (có thể
là do ngán hay do lư ợng thức ăn không được sử dụng hết bị phân hủy ảnh hưởng tới đời sống của nhện)
Ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm đến sức ăn của nhện Thực hiện thí nghiệm cho thấy nhiệt độ, độ ẩm không ảnh
Trang 133 Phổ thức ăn và sức ăn của nhện
Nhện Lycosa pseudoannulat a có phổ thức ăn rộng,gồm 17 loài sâu hại, rầy rệp, sâu non c ủa các loài sâu cuốn lá Nó
là thiên địch của nhiều loài sâu hại
B ả n g 1 T h à n h p h ầ n v ậ t m ồ i c ủ a n h ệ n L y c o s a p s e u d o a n n u l a t a
STT Tên khoa học Tên Việt Nam Pha vật
mồi
Sức ăn con/ngày
Homotera Bộ cánh đều
1 Aphis cracciora Kooch Rệp đậu RN,TT 2.91-0.34
2 RhopslosiphummaydisFitch Rệp ngô RN,TT 26.64-1.32
3 Brevicorynebrasscae Rệp cải RN,TT 12.82-1.09
4 Rhopslosiphum
pseudobrassicae Davis
Rệp củ cải RN,TT 10.27-1.38
5 Aphismedicaginis Koch Rệp muội lạc RN,TT 9.91-1.40
6 Aphis citricidus Rệp muội cam RN,TT 8.73-0.93
7 Nilaparvata lugens Rầy nâu T,TT,RN 11-1.22
8 Sogata fureifera Rầylưng trắng T,TT,RN 6.9-0.64
9 Nephoteix cintisep Rầyxanhđuôiđen RN,TT 8.55-0.91
Lepidoptera Bộ cánh vảy
10 PlutellamaculipennisCurtis Sâu tơ SN,TT 6.09-0.44
11 Spodoptera litura Fabr Sâu khoang SN 6.36-0.78
12 Cnaphalocrocis medinalin SCL lúa nhỏ SN 5.8-1.33
13 Lamprosena indicate Fabr SCL đậu tương SN 1.82-0.23
14 Corcyracephalonica Ngài gạo SN 4.45-0.13
15 Peiris rapae Sâu xanh SN,T 2.09-0.41
16 Anomis flava Fabr Sâu đo xanh SN 7.18-1.44
Thysanoptera Bộ cánh tơ
17 Thrips palmi Bọ trĩ TT 52.55-1.58
Trang 144 Mối quan hệ giữa rầy nâu và nhện Lycosa pseudoannulata
Trong sinh quyển, mối quan hệ giữa các loài rất đa dạng, gồm các tương tác âm và tương tác dương Các sinh v ật trực tiếp ảnh hưởng thông qua quan hệ trong tổ sinh thái và gián ti ếp thông qua các nhân t ố khác của môi trường
Các mối quan hệ này chủ yếu thể hiện ở hai mặt là dinh dưỡng
và nơi ở
Rầy nâu và nhện có mối tương tác âm là quan h ệ thú dữ - con mồi (+-), trong đó nhện nước là loài có lợi, còn loài kia thì có hại, chúng bị tiêu diệt ngay sau khi b ị bắt Rầy nâu là nguồn thức ăn của nhện nước
Trong thiên nhiên , các m ối quan hệ giữa các loài, nhất là những mối quan hệ cạnh tranh vật ăn thịt – con mồi đóng vai trò kiểm soát và khống chế số lượng của các loài (khống chế sinh học), thiết lập nên trạng thái cân b ằng trong tự nhiên Quan hệ thú dữ - con mồi giúp cho qu ần thể con mồi duy trì tính ổn định, không phát tri ển bùng nổ về số lượng cá thể thành dịch bệnh nguy hại